Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 200
Trang 1Bộ xây dựng
Số 439/BXD - CSXD
Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 1997
Quyết dịnh của bộ trởng bộ xây dựng
Về việc ban hành quy chuẩn xây dựng tập II và tập III
Bộ trởng bộ xây dựng
- Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 4/2/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng:
- Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành Đièu lệ quản
lý đầu t và xây dựng và Nghị định của Điều số 92/CP ngày 23/8/1997 của Chínhphủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng banhành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ
- Xét nhu cầu về quản lý Quy hoạch và Xây dựng, theo đề nghị của Vụ trởng VụChính sách Xây dựng, Vụ trởng Vụ khoa học Công nghệ, Cục trởng Cục Giám
định Nhà nớc về chất lợng công tình xây dựng, Vụ trởng Vụ quản lý Kiến trúc vàQuy hoạch, Viện trởng Viện nghiên cứu Kiến trúc
Quyết định
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn xây dựng tập II và tập III.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/11/1997 và áp dụng trong phạm vi
cả nớc
Điều 3: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành thuộc Trung ơng có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này
Bộ trởng Bộ Xây dựng
Đã kí: NGÔ XUÂN LộC
Trang 2Lời nói đầu
Trong Quy chuẩn xây dựng Việt nam (1997), chơng 2, điều 2.1 "Số liệu tự nhiên của khu
vực xây dựng" đã quy định nh sau:
"Các số liệu tự nhiên của khu vực xây dựng đợc sử dụng để lập dự án quy hoạch và thiết
kế công trình phải là các số liệu chính thức, bao gồm:
1 Các số liệu nêu trong tiêu chuẩn VN hiện hành;
2 Hoặc các số liệu do các cơ quan chức năng Nhà nớc cung cấp, trong trờng hợp cha
có tiêu chuẩn VN tơng ứng".
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập III và tập Phụ lục, tập hợp các t liệu về điều kiện tựnhiên liên quan đến xây dựng của Việt Nam Các Phụ lục đơch biên soạn dựa trên tài liệuchính thức của Nhà nớc: Tiêu chuẩn Nhà nớc (TCVN) và átlát Đây là những tài liệu bắtbuộc áp dụng
Những tài liệu này hiện có:
- Tiêu chuẩn TCVN 4088 - 85" Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng"
- Tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95 "Tải trọng và tác động"
- "Tập Atlát khí tợng thủy văn - Chơng trình tiến bộ khoa học kĩ thuật do tổng cụckhí tợng thủy văn - chơng trình tiến bộ khoa học kĩ thuật Nhà nớc 42A và cácchơng trình thủy văn quốc tế - ủy ban quốc gia VN xuất bản năm 1994
Nh vậy, trừ lĩnh vực khí tợng thủy văn, trong những lĩnh vực khác, mặc dù đã có nhiều tàiliệu nghiên cứu có giá trị nhng đến nay vẫn cha có Tiêu chuẩn hoặc Atlát đợc ban hành.Một số phụ lục trong QCXDVN tập III này đã đợc biên soạn dựa trên những tài liệu này
và đơch sử dụng làm tài liệu tham khảo trong khi chờ đợi việc ban hành các tài liệu chínhthức của Nhà nớc Do hoàn cảnh thực tế, việc cập nhật hóa, bổ sung các số liệu nghiêncứu mới nhất còn bị hạn chế Hi vọng trong thời gian tới, sớm có thêm nhiều tài liệu
về điều kiện tự nhiên VN đợc chính thức hóa để việc bổ sung sau này củaQCXDVN (tập III, Phụ lục) đợc thuận lợi
Do khuôn khổ cuốn sách, các bản đồ phân vùng đều phải thu nhỏ Khi cần nghiên cứu chitiết, xin tham khảo bản đồ gốc (đợc lu trữ tại viện nghiên cứu Kiến trúc, Bộ Xây dựng).Cuối cùng, về địa danh, trong những năm qua, một số tỉnh đã đợc chia tách và mang tênmới Tên mới của các tỉnh đợc nêu trong Bản đồ hành chính CHXHCNVN Riêng đối vớimột số bảng số liệu, để dễ tra cứu, trong các phụ lục của tập II này vẫn giữ nguyên têntỉnh cũ cho thống nhất với Tiêu chuẩn (hiện hành) và tài liệu gốc Kém theo Bản đồ hànhchính CHXHCNVN có bảng đối chiếu tên mới và tên cũ của các tỉnh
Bình Định(Quy Nhơn)Phú Yên (Tuy Hòa)Khánh Hòa(Nha Trang)Ninh Thuận
Nghĩa BìnhNghĩa BìnhPhú KhánhThuận Hải
Trang 3Phó ThäVÜnh Phóc
Hµ B¾c
Hµ B¾c
Hµ S¬n B×nh
Hµ s¬n B×nhHng YªnHng Yªn
Hµ Nam Ninh
Hµ Nam Ninh
Hµ Nam NinhNghÖ TÜnhNghÖ TÜnhB×nh TrÞ ThiªnB×nh TrÞ ThiªnB×nh TrÞ ThiªnQu¶ng Nam - §µ N½ngQu¶ng Nam - §µ N½ng
40414243444546474849505152535455565758596061
(Phan Rang)B×nh ThuËn(Phan ThiÕt)Kon TumGia Lai(Pl©y Cu)
§¾c L¾c(Bu«n Ma ThuËt)L©m §ång(§µ L¹t)B×nh D¬ng(Thñ DÇu Mét)B×nh Phíc(§ång Xoµi)T©y Ninh
§ång Nai(BIªn Hßa)Long An(T©n An)
§ång Th¸p(Cao L·nh)
An Giang(Long Xuyªn)TiÒn Giang(MÜ Tho)BÕn TreVÜnh LongTrµ Vinh CÇn Th¬
Sãc Tr¨ngKiªn Giang(R¹ch Gi¸)B¹c Liªu
Cµ Mau
Bµ RÞa - Vòng Tµu
ThuËn H¶iGia Lai - Kon TumGia Lai - Kon Tum
S«ng BÐS«ng BÐ
Cöu LongCöu LongHËu GiangHËu Giang
Minh H¶iMinh H¶i
Trang 42) Nắng, nhiệt độ, độ ẩm của không khí
Trên toàn lãnh thổ, thời gian ban ngày, thời gian nắng dài, lợng bức xạ dồi dào:tổng xạ trung bình hàng năm 86 - 169 Kcal/cm2 Số giờ nắng trung bình năm:1.400 - 2.800 giờ
Nhiệt độ mùa hè ở miền Bắc và nhiệt độ quanh năm ở miền Nam tơng đối cao Độ
ẩm tơng đối của không khí quanh năm cao: 77 - 87%
3) Các mùa thời tiết
c) Thời tiết khô, nóng
Tại các vùng trũng khuất phía đông dẫy núi Trờng sơn và các thung lũng vùngTây bắc về mùa hè có gió khô nóng thổi theo hớng tây, tây bắc, tây nam vớithời gian hoạt động 10 - 30ngày trong năm Thời tiết trở nên khô nóng: nhiệt
độ trên 35OC và độ ẩm tơng đối dới 55%
4) Ma, tuyết
a) Lợng ma và thời gian ma hàng năm tơng đối lớn: trung bình 1.100 - 4.800mm
và 67 - 223 ngày Ma phân bố không đều trên lãnh thổ và tập trung vào cáctháng ma Nhiều trận ma có cờng độ lớn, nhiều đợt ma liên tục, kéo dài, gây lũlụt
b) Trên toàn lãnh thổ không có tuyết trừ một đôi lần trong nhiều năm ở một vàingọn núi cao phía Bắc có thể có tuyết Tải trọng gió là tải trọng khí tợng duynhất tác động lên công trình xây dựng
5) Bão, giông, lốc
a) Về mùa hè, miền ven biển từ phía bắc tới Khánh hòa (ngang vĩ tuyến 12 độbắc) chịu ảnh hởng tực tiếp của nhiều cơn bão mạnh kèm ma to, gây nớc dâng.Ven biển thờng có sóng thần
(ảnh hởng của gió bão tới các công trình xây dựng đợc trình bày ở phụ lục2.3) Ven biển thờng có sóng thần
b) Giông, lốc, vòi rồng có khả năng xảy ra ở mọi nơi, nhất là về mùa hè
Trang 52.1.2 Phân vùng khí hậu theo điều kiện chung về khí tợng
Trong "Tập Atlas khí tợng thủy văn Việt nam" do tổng cục khí tợng thủy văn và
Chơng trình thủy văn quốc tế - ủy ban quốcgia VN xuất bản năm 1994 có "sơ đồphân vùng khí hậu" (hình 2.1.1) là phần trích lợc bản đồ phân vùng khí hậu Việtnam
Trên sơ đồ này thể hiện 2 miền - miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam
- gồm 7 vùng khí hậu chính với một số đặc trng chỉ thị nh sau:
Bảng 2.1.1
Đặc trng của 2 miền khí hậu
Biên độ năm của nhiệt độ không khí (OC)
a) Vùng A1: vùng khí hậu núi Đông bắc và Việt bắc
- Bao gồm các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, TháiNguyên, Hà Tây, Phú Thọ, phần phía đông dãy núi Hoàng liên sơn thuộc cáctỉnh Lòa Cai, Yên Bái, Hòa Bình, phần bắc Vĩnh Phúc, Bắc Giang và hầu hếttỉnh Quảng Ninh
- Đây lầ vùng có mùa đông lạnh nhất nớc ta
Nhiệ độ thấp có thể xuống dới 0OC, có khả năng xuất hiện bằng giá, ở núi cao
có thể có ma tuyết Mùa hè, nóng ít hơn so với đồng bằng, nhng ở các thunglũng thấp nhiệt độ cao hơn chống nóng Thời kì cần sởi có thể kéo dài trên 120ngày, nhất là về ban đêm và trên các vùng núi cao
- Trừ một thời gian ngắn khô hanh, khí hậu nói chung ẩm ớt, ma nhiều Phân bố
ma không đều, hình thành mùa ma và mùa ít ma, trung tâm ma và khu vựa ít
ma Có thời kì nồm ẩm, ma phùn
- Trừ khu vực ven biển Quảng Ninh, các nơi khác ít hopặc không chịu ảnh hởngcủa gió bão Giông lốc phát triển mạnh, nhất là vào mùa hè
b) Vùng A2: vùng khí hậu núi Tây bắc và bắc Trờng Sơn
- Bao gồm các tỉnh Lại châu, Sơn la, phía tây dẫy Hoàng liên sơn thuộc các tỉnhYên Bái, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Thừa Thiên Huế và Quảng Trị
- Tuy ít lạnh hơn hai vùng A1 và vùng A3 nhng đại bộ phận vùng này vẫn cómùa đông lạnh
Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dới 0OC ở phía bắc và dới 5OC ở phía nam Tạikhu vực núi cao phía bắc có khả năng xuất hiện băng giá, ma tuyết
Chịu ảnh hởng của thời tiết khô nóng, ở các thung lũng thấp, nhiệt độ cao nhất
có thể trên 40OC Vùng Tây bắc không chịu ảnh hởng của biển, khí hậu mang
Trang 6nhiều tính chất luc địa, biên độ nhiệt độ ngày lớn Trừ một số khu vực thấp ởphía bắc và phần đuôi phía nam, tại vùng này phải chú ý chống lạnh ngangchống nóng Thời kì cần sởi: 60 - 90 ngày.
- Trên phần lớn vùng này, hàng năm có một mùa khô kéo dài gần trùng với thờikì lạnh Không có thời kì ma phùn, lạnh ẩm hoặc nồm ẩm
- Ma có cờng độ lớn và phân bố không đều
- Vùng này ít chịu ảnh hởng của gió bão nhng vận tốc gió mạnh có thể trên40m/s, với thời gian tồn tại ngắn (do ảnh hởng của các trận lốc và vòi rồng).c) Vùng A3: vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ và bắc Trung bộ
- Bao gồm toàn bộ đồng bằng và trung du nửa phần phía Bắc, thuộc các tỉnh BắcGiang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Quảng Ninh, Hà Nội, Hải phòng, HảiDơng, Hng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, HàTĩnh, Quảng Bình, Thừa Thên Huế và Quảng Trị
- Vùng này gần biển nên có mùa đông lạnh vừa và ít lạnh hơn vùng A1
Biên độ nhiệt độ, độ ẩm thấp hơn so với hai vùng A1, A2 Nhiệt độ thấp nhất ít
có khả năng xuống dới 0OC ở phía bắc và 5OC ở phía nam
Nhiệt độ cao nhất có thể đật tới 40OC Riêng phía nam, từ Thanh Hóa trở vào
có thể đật tới 42 - 43OC do ảnh hởng trực tiếp của thời tiết khô nóng Trongvùng, chống nóng là quan trọng nhng cũng cần che chắn gió lạnh mùa đông
- Ma nhiều, cờng độ ma khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất trongvùng
- Bão có ảnh hởng trực tiếp tới toàn vùng Mạnh nhất là ở ven biển, vận tốc giómạnh có thể trên 40m/s
2) Miền khí hậu phía nam
- Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ phía nam đèo Hải Vân
- Khí hậu cơ bản là nhiệt đới, gió mùa, không có mùa đông lạnh
Riêng phía bắc của miền còn chịu ảnh hởng một phần của các đợt gió mùa
Đông Bắc mạnh ậ đồng bằng quanh năm chỉ có một mùa nóng Nhiệt độtrung bình năm lớn hơn 24OC Trừ vùng núi, miền này không có yêu cầuchống lạnh, chỉ cần chống nóng
- Miền khí hậu phía Nam đợc chía làm hai vùng khí hậu: B4 và B5
a) Vùng B4: vùng khí hậu núi Tây Nguyên
- Bao gồm toàn bộ phần núi cao trên 100m của nửa phần phía Nam, thuộc cáctỉnh Gia Lại, Công Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dơng
và Bình Phớc
- Khí hậu vùng núi, nhiệt đới
Mùa đông chịu ảnh hởng chút ít của gió mùa Đông bắc ở phần bắc Mức độlạnh phụ thuộc độ cao địa hình Trên vùng cao, ítd lạnh, nhiệt độ các tháng
đông cao hơn vùng A1 từ 4 đến 5OC Nhiệt độ thấp nhất trên vành đai nuío cao
- ít hoặc không hịu ảnh hởng của gió bão
b) Vùng B5: vùng khí hậu đồng bằng Nam bộ và nam Trung bộ
- Bao gồm toàn bộ vùng đồng bằng và đồi núi thấp dới 100m, thuộc các tỉnhQuảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dơng, Bình Phớc, Tây Ninh, thành phố Hồ ChíMinh, Vĩnh Long, Trà,Vinh, Đồng Tháp,Bến Tre, Long An, Tiền Giang, CầnThơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau
- Khí hậu cơ bản là nhiệt đới, gió mùa, không có mùa đông lạnh (trừ phần phíabắc còn có mùa đông hơi lạnh)
Trang 7Nhiệt độ thấp nhất nói chung không dới 10 C Nhiệt độ cao nhất vợt 40C ởphía bắc và đạt 35 - 400C ở phía nam Do ảnh hởng của biển, bên độ nhiệt độngày cũng nh năm đều nhỏ Trong vùng không cần chống lạnh.
- Hàng năm chỉ có hai mùa khô và ẩm, tơng phản nhau rõ rệt, phù hợp với haimùa gió không đồng nhất trong vùng Cờng độ ma khá lớn ở Nam bộ và khánhỏ ở Nam Trung bộ
- Phần ven biển từ Đà Nẵng đến đông Nam bộ chịu ảnh hởng trực tiếp của bão
2.1.4 Số liệu và bản đồ khí tợng
1) Tiêu chuẩn TCVN 4088- 85 "Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng"
Trong TCVN 4088 - 85 "Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng" có các sốliệu khí hậu dới đây của các địa phơng trên toàn quốc:
a) Nhiệt độ không khí: nhiệt độ không khí trung bình, cực đại trung bình, cựctiểu trung bình, cực đại tuyệt đối, cực tiểu tuyệt đối
b) Độ ẩm tơng đối của không khí: độ ẩm tơng đối trung bình, cực đậi trungbình, cực tiểu trung bình
c) Gió: vận tốc gió trung bình, tần suất và vận tốc gió trung bình 8 hớng, vậntốc gió cực đại
d) Gió và trong bão
e) Ma: Lợng ma trung bình tháng, trung bình ngày, cực đại giờ
f) Nắng: Tổng số giờ nắng, tổng trực xạ mặt trời trên mặt bằng
g) Số ngày của các thời tiết:
- Số ngày quang mây, nhiều mây
- Số ngày có giông gần, có ma phùn, có sơng mù
Do khối lợng quá lớn, các số liệu trong TCVN 4088 - 85 không đợc trích dẫntrong tập Phụ lục này
2) Tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95 "Tải trọng và tác động"
Trong TCVN 2737 - 95 "Tải trọng và tác động" có các số liệu về áp lực gió tínhtoán tại các địa phơng trên toàn quốc (xem chi tiết ở phụ lục 2.2)
3) "Tập Atlát khí tợng thủy văn Việt Nam"
"Tập Atlas khí tợng thủy văn Viêth Nam" do Tổng cục khí tợng thủy văn- Chơngtrình tiến bộ khoa học kĩ thuật Nhà nớc 42A (mang tên "Khí tợng thủy văn phục
vụ sự phát triển kinh tế xã hội) và Chơng trình thủy văn quốc tế - ủy ban quốc gia
Trang 8- Trung bình năm, mùa đông, mùa hề,
- Trung bình các tháng XI, XII, I, II, III, IV,
- Trung bình các tháng V, VI, VII, VIIII, ĩ, X
f) Số ngày ma trung bình năm, mùa đông , mùa hè
Nhóm 5: Độ ẩm - Lợng bốc hơi - Chỉ số ẩm
g) Độ ẩm tơng đối trung bình:
- Trung bình năm
- Trung bình các tháng I, IV, VII, X
h) Lợng bốc hơi trung bình năm, mùa đông, mùa hè
i) Hệ số ẩm;
Hệ số ẩm năm, mùa đông, mùa hè
Nhóm 6: Bão
j) Đờng đi trung bình của bão
Hầu hết số liệu của nhóm1, nhóm 2, nhóm 3 đã đợc chỉnh lí, đúc kết trong tập "Số liệu khí tợng thủy văn Việt Nam, tập I - Số liệu khí hậu".
Hình 2.1.1 Bản Đồ Phân Vùng Khí hậu (theo điều kiện chung về khí tợng) Hình 2.1.2 Bản đồ phân vùng khí hậu xây dựng
Phụ lục 2.2
Trang 9áp lực gió
áp lực gió dùng trong thiết kế xây dựng tại các địa phơng trên toàn quốc đợc quy
định trong TCVN 2737-95"tải trọng và tác động" Phụ lục 2.3 này đợc biên soạntheo TCVN 2737-95 và đợc dùng để thiết kế các công trình xây dựng
W0 - giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng và bảng 2.2.2
k - hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình (theobảng 5, TCVN 2737-95);
c - hệ số khí động, xác định theo bảng 6, TCVN 2737-95 với cách xác định mốcchuẩn theo phụ lục G, TCVN 2737-95
2) Thành phần động
a Không cần tính đến thành phần động khi xác định áp lực mặt trong của cáccông trình xây dựng ở địa hình dạng A và B (địa hình trống trải và t ơng đốitrống trải, theo điều 6.5 của TCVN 2737 - 95) và có đặc điểm là nhà nhiềutầng, cao dới 40m, hoặc nhà công nghiệp 1 tầng, cao dới 36m, tỷ số độ caotrên nhịp nhỏ hơn 1,5
b Cách xác định thành phần động của tải trọng gió đợc quy định trong các
điều từ 6.11 tới 6.16 của tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95 "Tải trọng tác động- Tiêuchuẩn thiết kế"
65(Vùng núi, đồi, đồng bằng, thung lũng)
55(các vùng còn lại)
Trang 102) Phân vùng lãnh thổ theo áp lực gió đợc trình bày theo các phơng thức sau:
a theo bản đồ VN: hình 2.2.1;
b theo địa danh hành chính: bảng 2.2.2;
c theo danh sách trạm quan trắc khí tợng, đối với vùng núi và hải đảo
2.3.3 áp lực gió W 0
1) áp lực gió Wo của vùng (IA, IIA, IIB, IIIA, IVB, VB) đợc quy định ở bảng 2.2.1.2) Công trình ở vùng núi và hải đảo có cùng độ cao, địa hình và ở sát các trạm quantrắc khí tợng có trong bảng 2.2.3 thì giá trị áp lực gió tính toán đợc lấy theo trị số
độc lập của trạm đó
3) Công trình xây dựng ở vùng có địa hình phức tạp (hẻm núi, cửa đèo,…) giá trị áp) giá trị áplực gió Wo phải lấy theo số liệu quan trắc tại hiện trờng Khi đó áp lực gió đợc tínhtheo công thức:
Wo = 0,0613 x Vo
Trong đó
Vo - Vận tốc gió (m/s) (vận tốc trung bình trong khoảng 3 giây, bị vợt trung bìnhmột lần trong 20 năm), ở độ cao 10m so với mốc chuẩn, tơng ứng với địa hìnhdạng B (địa hình tơng đối trống trải theo điều 6.5, TCVN 2737 - 95)
Hình 2.2.1 Bản đồ phân vùngáp lực gió
Trang 11Bảng 2.2.2
Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính
- Huyện Đảo Bạch Long Vĩ
- Huyện Kiến Thụy
- Huyện Thủy Nguyên
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.A
IV.BIV.BIV.BIV.BIV.BIV.BV.BIV.BIII.BIV.BIV.B
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
II.BI.AII.BI.AI.AII.AI.AI.AI.AII.BII.BI.AI.A
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.A
III.BIII.BII.B(I.A)II.BIII.BIII.BIII.BII.B(I.A)III.BII.BI.A
Trang 12§Þa danh Vïng §Þa danh Vïng
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
II.AII.AII.AII.A(I.A)II.AI.AII.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
I.AI.AI.AI.A(II.A)II.AI.AI.AI.A
I.AI.AII.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
II.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.B
Trang 13§Þa danh Vïng §Þa danh Vïng
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
II.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.BII.B
IV.BIV.BIV.BIII.B(IV.B)II.BI.A(II.B)I.A(II.B)III.B(IV.B)IV.BIV.B
- HuyÖn Nam Thanh
- HuyÖn Ninh Thanh
- HuyÖn Kiªn H¶i
- HuyÖn Ohó Quèc
- HuyÖn T©n hiÖp
III.BIII.BIII.BII.BII.BIII.BII.BII.BIII.BIII.BIII.BIII.B
I.AI.AII.BI.AII.BII.BII.BI.AI.AII.B
II.AII.AII.AI.AI.AII.AIII.B
I.AI.AI.AI.AII.AII.AI.AI.AII.AIII.AI.A
Trang 14§Þa danh Vïng §Þa danh Vïng
- HuyÖn Tña Chïa
- HuyÖn TuÇn Gi¸o
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
I.AI.A
- HuyÖn Duy Tiªn
- HuyÖn H¶i HËu
II.AII.AII.AII.AII.AI.AI.AI.AI.AII.AI.AII.AI.A
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.A
IV.BIII.BIII.B(IV.B)III.BIV.BIII.BIII.BIV.BIV.BIII.BIV.B
Trang 15§Þa danh Vïng §Þa danh Vïng
- HuyÖn Xu©n thñy
- HuyÖn ý Yªn
32 NghÖ An
- Thµnh Phè Vinh
- HuyÖn Anh S¬n
- HuyÖn Con Cu«ng
- HuyÖn DiÔn Ch©u
- HuyÖn QuÕ Phong
- HuyÖn Quú Ch©u
III.BI.AI.AIII.BII.BIII.BI.AII.BIII.BII.BI.AI.AI.AIII.BI.AII.BI.AII.B
IV.BIV.BIII.BIII.BIII.BIV.BIV.B
II.AII.AII.AI.A
III.BII.BIII.BI.AI.AIII.BII.B(III
- HuyÖn Minh Hãa
- HuyÖn Qu¶ng Ninh
II.BII.BIII.BII.BII.BII.BI.AI.AII.BV.BII.BIII.BI.AII.BII.BIII.BI.A
III.BI.AIII.BIII.BII.BIII.BII.BI.AII.BI.AII.B
III.BIII.BII.BII.BII.B
Trang 16§Þa danh Vïng §Þa danh Vïng
- HuyÖn Quúnh Nhai
- HuyÖn ThuËn Ch©u
- HuyÖn S«ng M·
- HuyÖn Yªn Ch©u
IV.BII.BIII.BII.BIII.BII.BIV.B
II.BII.BII.BII.BII.BI.AIII.BII.B
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A
- HuyÖn Quúnh Phô
- HuyÖn Th¸i Thôy
- HuyÖn TiÒn H¶i
IV.BIV.BIV.BIV.BIV.BIV.BIV.BIV.B
IV.BIII.BIV.BII.BII.BIII.BIII.BIV.BIV.BII.BIV.BII.BIII.BII.BI.AIII.BIII.BIII.BIII.BII.BII.BIII.BIII.B
II.BI.A
Trang 17Địa danh Vùng Địa danh Vùng
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.A
II.AII.AII.AII.AII.AII.AII.AII.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.A
- Huyện Tam Đảo
- Huyện Tam Thanh
- Huyện Thanh Hòa
II.AII.AII.BI.AII.BII.AII.AI.AII.BII.BI.AI.AII.BI.A
I.AI.AI.AI.AI.AI.AI.A I.A
Ghi chú:
Những huyện thuộc 2 hoặc 3 vùng gió (có phần trong ngoặc), khi xác định giá trị
Wo cần tham khảo ý kiến cơ quan biên soạn tiêu chuẩn để chọn vùng cho chính xác.
Trang 188090655981546060797476775379978893797987538587837177
95107766997637069948891916194117104109939210462102107988691
1731531149415411010212397119
201177135108178128120145110136
241213165128214153145175130160
Trang 19Phụ lục 2.3
Bã hội chủ nghĩa Việt Namo, lụt
Phụ lục này cung cấp một số thông tin tổng quát về bão, lụt ở Việt Nam và đ ợcdùng làm tài liệu tham khảo trong xây dựng
Việt Nam có nguồn nớc rất phong phú nhng đồng thời lụt, bão (thủy tai) hàng năm thờng gây ra nhiều thiệt hại lớn.
2.3.1 Bã hội chủ nghĩa Việt Namo
1) Bão ở VN
a) Từ lâu, ở VN, bão đã đợc coi là thiên tai nguy hiểm nhất.
Lãnh thổ VN nằm trong vùng ảnh hởng trực tiếp của trung tâm bão lớn nhấthành tinh hiện nay: Trung tâm bão Tây Bắc Thái Bình Dơng Biển Đông cũng làkhu vực phát sinh bão và có bão hoạt động mạnh
Thống kê của 70 năm gần đây cho thấy hàng năm trung bình có khoảng 5-6 conbão ảnh hởng tới VN Năm nhiều nhất có tới 11 cơn bão, năm ít nhất không cócơn bão nào Trong số đó, 60% là bão từ Thái Bình Dơng và 40% bắt nguồnngay trên biển Đông
b) Mùa bão kéo dài khoảng 6 tháng: Từ tháng 6 tới tháng 11, với xu hớng chậm
dần từ bắc xuỗng nam
Hớng đổ bộ của các cơn bão nh sau:
- Trong các tháng 6, 7, 8 hớng chủ yếu vào ven biển Bắc bộ,
- Từ tháng 9 chuyển xuống bắc Trung bộ,
- Tháng 10 tập trung vào Trung bộ (từ tháng này ở Bắc bộ hầu nh không còn bãonữa)
- Từ tháng 11 các cơn bão đổ bộ chủ yếu vào nam Tung bộ và Nam bộ, trong đómột số đáng kẻ đã tan ngay khi tâm bão cha vào tới đất liền
Trên từng khu vực, mùa bão kéo dài chỉ trong khoảng 3-4 tháng
c) Số cơn bão gây ra gió mạnh giật và vợt cấp 122 trên đất liền không nhiều, chỉ
khoảng 23% số cơn bão đã đổ bộ vào VN Vùng bờ biển hứng chịu các cơn bão
đổ bộ chủ yếu từ miền nam Trung bộ trở ra bắc Bờ biển Nam bộ, tuy vẫn cóbão đi qua song rất ít và cờng độ thấp, thờng chỉ ở dạng áp thấp nhiệt đới
2) Phân vùng bờ biển VN theo ảnh hởng bão
Về ảnh hởng bão, có thể chia bờ biển VN thành 4 vùng chính:
a) Bờ biển bắc bộ:
- Vùng này ở phía bắc vĩ tuyến 20k từ Quảng Ninh tới Ninh Bình
- Mùa bão ở đây kéo dài từ tháng 6 tới đầu tháng 9 Hàng năm trung bình chỉ cókhoảng 1-2 cơn bão đổ bộ nhng mật độ bão (tính trên 100 km diện hứng của mặt
bờ biển) cao nhất nớc, và chiếm tới 43% số lợng các cơn bão mạnh, gây ra giógiật và vợt cấp 12 trên đất liền
- Vùng này gồm 2 tiểu vùng:
ii) Tiểu vùng Quảng Ninh
Tiểu vùng Quảng Ninh có mật độ bão lớn nhất nớc và cũng có bão lớn nhng donúi đổ ra tận biển nên tốc độ gió bão ở cácnvùng thấp bị giảm nhanh Một sốthung lũng ở ngay gần biển nh Bình Liêu7, Ba Chẽ, ảnh hởng gió bão không đáng
kể Đối với khu vực cao, thoáng hoặc thung lũng mở đúng hớng theo chièu gióthổi, ảnh hởng của gió bão có thể vào sâu hơn, tới Lạng Sơn, Bắc Giang
và có thể cả một số cơn bão đổ bộ vào Thanh Hóa và phía nam bờ biển QuảngNinh
Trang 20b) Bờ biển Bắc Trung bộ
- Vùng này nằm giữa các vĩ tuyến 20 và 16, gồm các tỉnh từ Thanh Hóa tới ThừaThiên và có tới 500km diện hứng của mặt bờ biển
- Mùa bão trên vùng kéo dài từ tháng 7 tời tháng 10, tập trung vào hai tháng 9 và
10 Hàng năm có 2-3 cơn bão đổ bộ, đứng thứ hai của cả nớc về mật độ bão Sốcơn bão mạnh khoảng 29% số cơn bão đổ bộ
- Đây là vùng bờ biển hẹp, dãy núi Trờng Sơn nhiều nơi nhô ra tận biển nên bão
đổ bộ vào đất liền thờng tan nhanh nhng cờng độ lại khá dữ dội Bờ biển đoạn này
có hớng Tây bắc - Đông nam, gần trùng với hớng di chuyển chủ đạo của xoáythụân nhiệt đới trong vùng Vì vậy đã có những cơn bão di chuyển men theo bờbiển, kéo dài khu vực đổ bộ và mở rộng diện ảnh hởng bão
- Trong vùng, tiểu vùng Nghệ An - Hà Tĩnh chịu ảnh hởng bão nặng nề và có mứcnớc dâng cao trong bão cao nhất cả nớc Gió bõa vợt cấp 12 có thể xẩy ra với chu
kỳ dới 20 năm
c) Bờ biển nam Trung Bộ
- Vùng này nằm giữa các vĩ tuyến 16 đến 12, từ Quảng Nam tời Khánh Hòa
- Mùa bão kéo dài từ tháng 9 tới tháng 11, tập trung vào tháng 10 và 11 Hàngnăm có 1-2 cơn bão đổ bộ, mật độ bão và tỷ lệ bão mạnh thấp hơn hai vùng trên
- Trên vùng này, tiểu vùng Quảng Ngãi - Bình Định chịu ảnh hởng bão mạnh nhấtvới nhiều cơn bão có tốc độ gió vợt cấp 12
d) Bờ biển đông Nam Bộ.
- Vùng này ở phía nam vĩ tuyến 12, từ Ninh Thuận đến Cà Mau, với hơn 600km
3) Các vùng núi và Tây Nguyên
a) Tại các vùng núi Đông bắc (Bắc Bộ) và Tây Nguyên, đối với các vùng cao, có
địa hình lồi, thoáng hoặc các bình nguyên, khi tâm bão qua, có khả năng gâygió bão từ cấp 8 tới cấp 10
b) Các vùng núi Tây Bắc trừ một vài điểm thuộc Hoàng Liên Sơn, hầu nh không có
ảnh hởng của gió bão
4) ảnh hởng của bão tới các công trình xây dựng
a) Gió bão
- Gió mạnh là tác động chủ yếu của bão đến công trình xây dựng
- ở VN có nhiều nhân tố gây ra gió mạnh (V> 15m/s): bão, lốc, vòi rồng, gió mùa
đông bắc, gió mùa Tây nam và một số loại gió địa phơng nh gió Lào, gió Thanuyên, gió Quy hồ Trong đó bão, lốc (kể cả vòi rồng) là hai nhân tố gây ra nhữngtốc độ gió cực lớn (trên 40m/s) và bão đã gây ra những tốc độ gió lớn nhất Bản
đồ đờng đẳng trị của tốc độ gió trung bình 2 phút ứng với các chu kì 20 và 50năm đợc trình bày ở các hình 2.3.3 và 2.3.4
- Vùng gió xoáy với tốc độ gió lớn quanh tâm bão khi đổ bộ vào đất liền bị thuhẹp rất nhiều Thông thờng khi xoáy bão mạnh đổ bộ vào VN, trên dải ven biểnvùng có gió trên cấp 10 chỉ rộng 150 đến 250km, vùng có gió từ cấp 12 trở lênchỉ khoảng 50 đến 150km Mức độ lấn sâu vào đất liền của vùng gió mạnh phụthuộc địa hình bờ biển 100 đến 150km ở đồng bằng Bắc bộ, và chỉ 20 đến 50km
ở ven biển Quảng Ninh, ven biển Trung Bộ Đáng chú ý là vùng gió mạnh ở phíabắc, tâm bão mạnh đổ bộ vào Thanh Hóa có thể gây ra gió mạnh cấp 10, 11 đốivới gió khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ
- Thời gian duy trì gió mạnh phụ thuộc vào cờng độ bão, tốc độ di chuyển bão và
địa hình khu vực Những cơn bão mạnh, khi đổ bộ vào đất liền có thể duy trì tạicác khu vực ven biển gió dật cấp 8 trong vòng 20-25 giờ, gió từ cấp 10 trở lêntrong 10-15 giờ và từ cấp 12 trở lên từ 2-3 tới trên 10 giờ
- Đổi hớng gió
Trang 21Các cơn bão từ biển Đông đổ bộ vào đất liền chủ yếu theo hớng giữa tây và tâybắc Vì vậy, hớng gió lúc đầu chủ yếu có thành phần bắc và tây Khi bão đã qua,hớng gió gần nh ngợc lại Góc đổi hớng của gió phụ thuộc vị trí của địa điểm sovới quỹ đạo của bão, những chuyển động của hớng gió cũng khá mạnh Biên độdao động này thờng dới 90 độ nhng cũng có trờng hợp lớn hơn, nhất là ở các khuvực mặt đệm có độ gồ ghề lớn.
- Xung giật mạnh trong gió bão nhuy hiểm nhất đối với các công trình xây dựng
Hệ số giật k trong nhiều cơn bão đạt 1.3 - 1.5 ở khu vực tơng đối thoáng 1.5 - 2.0
ở khu vực gồ ghề Biên độ dao động trong thời đoạn 5 - 10 thờng đạt 10 - 20m/s,kéo dài hàng chục giờ liền Trong thời đoạn 5' biên độ giao động có thể đạt tới
- Cờng độ ma trong bão tuy không phải là cờng độ ma lớn nhất đã từng xuất hiệnnhng đều có trị số rất lớn, nhất là đối với cácthời đoạn từ 30phút tới 24 giờ
c) Nớc dâng do bão
- Mực nớc dâng do bão phụ thuộc nhiều yếu tố: cờng độ và hớng di chuyển củabão, thủy triều, địa hình bờ biển, lũ trên sống (đối với vùng cửa sống)
- Vùng ven biển, nớc dâng do bão có thể vợt quá 2m Nếu gặp thủy triều (khoảng
2 - 4m) và một số hiện tợng khác, nớc dâng do bão có thể gây tai họa lớn Tuynhiên theo thống kê, chỉ có 50% trờng hợp bão đổ bộ có thể trùng hợp với thủytriều lên, tọa mức nớc gây nguy hiểm
- Vùng có nớc dâng lớn nằm ở phía phải của nơi bão đổ bộ, với khoảng cách 5 30km Đờng bao nớc dâng không đối xứng qua tâm bão Vì vây khi bão lớn đổ
-bộ vào phía bắc Hải Phòng, nớc dâng có thể lớn nhng ít nguy hiểm do bờ biểnkhông thấp Ngợc lại, những cơn bão bộ dễ gây nguy hiểm vì có nhiều vùng bờbiển thấp
5) Phân vùng ảnh hởng bão và áp lực gió
Phân vùng ảnh hởng gió bão và áp lực gió đợc quy định trong tiêu chuẩn "Tải trọng vàtác động - TCVN 2737 - 95" (Xem phụ lục 2.2)
2.3.2 Lũ, lụt
1) Là một nền kinh tế lúa nớc, ở VN, đại đa số c dân sống và canh tác ở các vùng
đồng bằng châu thổ và ven biển Đây là những vùng đất thấp, thờng xuyên cónguy cơ bị ngập lụt do nhiều nguyên nhân: lũ sông, ma do bão, ma do gió mùa, n-
ớc dâng do bão, thủy triều
Viện Tiêu chuẩn hóa xây dựng 1991
Phụ lục 8: Gió bão ở VN với công trình xây dựng
Biên soạn: Viện khí tợng thủy văn - PGS, PTS Trần việt Liễn
Trang 22Phản biện: Nguyễn hữu Tài, Viện khí tợng thủy văn
Nguyễn Cung, Trung tâm quản lí và kiển soát môi trờngTrơng nguyên Mân, Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng
[2] "Chiến lợc, kế hoạch giảm nhẹ thuỉy lai ở Việt Nam"
Liên hiệp quốc - Niuooc, Giơnevơ - 1994
Biên soạn: Bộ thủy lợi CHXHCNVN, chơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)
Hình 2.3.1 Bản đồ đờng đi trung bình của bão
Hình 2.3.2 Bản đồ đờng đi các cơn bão trong tháng (năm 1954 - 1991)
Hình 2.3.3 Bản đồ đờng đẳng trị tốc độ trung bình 2 phút, chu kỳ 20 năm Hình 2.3.4 Bản đồ đờng đẳng trị tốc độ gió trung bình 2 phút chu kì 50 năm Hình 2.3.5 Bản đồ địa hình
a) Mạng lớu sông và mạng lới trạm thủy văn
b) Ma năm
c) Dòng chảy
- Dòng chảy năm
Trang 23- Dòng chảy 3 tháng liên tục nhỏ nhất, dòng chảy 30 ngày liên tục nhỏ nhất
- Dòng chảy ngày nhỏ nhất
- Trung bình năm, trung bình tháng I,VII
- Nhiệt độ nớc cao nhất, thấp nhất trung bình nhiều năm
i) Độ khoảng hóa và thành phần hóa học nớc sông, độ cứng nớc sông
j) Phân vùng thủy văn
Tỷ lệ bản đồ chính là 1/4.00.00 Tỷ lệ bản đồ gốc để xây dựng bản đồ là 1/500.000(đối với bản đồi lợng ma năm và dòng chảy năm), 1/1.00.00 hoặc 1/2.000.000
2.4.2 Phân vùng thủy văn
Bản đồ phân vùng thủy văn Atlas nêu trên đợc trình bày ở hình 2.4.1 Theo đó, vềthủy văn, lãnh thổ VN đợc chia làm 3 miền với 13 klhu và 37 vùng thủy văn, cócác đặc trng nêu tại bảng 2.4.1
Bảng 2.4.1 Đặc trngchủ yếu của các vùng thủy văn
Miền, khu,
vùng thủy văn Dòngchảy
năm l/s,km 2
Tỷ lệ
% dòng chảy ngầm
so với dòng chỷa năm
Dòng chảy mùa lũ Dòng
chảy ngày nhỏ nhất l/
s.km 2
Chất lợng nớc Chế
độ triều
Chênh lệch triều lên lớn nhất
Tỷ lệ
% so với toàn năm
Tháng xuất hiện đục g/Độ
m 3
Độ khoáng hóa mg/l
1 Miền Bắc Bộ (A) 1.1 Khu A- I: Đông bắc bắc bộ
Vùng A-I-1 15 - 30 15-30 65-75 VI-IX 2,0-6,5
100-300 150-200 Vùng A-I-2 15-40 10-35 65-75 VI-IX, X 2,0-5,0 100-
300 100-150 Vùng A-I-3 10-20 1-15 70-80 VI-IX 1,5-2,5 200-
650 50-100Vùng A-I-4 15-25 10-15 75-80 VI-IX 1,0-1,5 50-
450 200-250 Vùng A-I-5 15-45 10-35 75-80 VI-IX 1,0-3,0 300-
450 50-150Vùng A-I-6 30-110 10-15 80-85 VI-IX,X 2,5-
150-Vùng A-II-2 15-100 15-50 65-80 VI-X
2,5-25,0 100-200 Vùng A-II-3 35-75 15-45 65-75 VI-X 7,0-
15,0 150-300 1.3 Khu A-III:Tây bắc Bắc Bộ