Người lao động là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh. Người lao động phải bỏ ra sức lao động của mình, sử dụng các công cụ lao động tác dụng vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm hoặc thực hiện những hành vi kinh doanh. Vì thế, người lao động sẽ được doanh nghiệp trả cho họ một khoản tiền tương xứng với số lượng và chất lượng lao động họ bỏ ra, số tiền này gọi là tiền lương. Trong doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải có thông tin đầy đủ, kịp thời về người lao động để có thể quyết định được chính xác phương thức sản xuất kinh doanh nhằm khuyến khích người lao động phát huy tinh thần chủ động sang tạo và tăng năng suất lao động. Trong nền kinh tế hiện nay, lợi nhuận vừa là mục tiêu vưà là động lực của các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo lợi ích cho người lao động thì trong chính sách quản lý của mình doanh nghiệp thường tìm cách tiết kiệm chi phí tiền lương cho sản phẩm. Đây là vấn để mà khá nhiều doanh nghiệp còn đang khó khăn khi mà nền kinh tế luôn biến động như hiện nay. Chính vì vậy mà em quyết định chọn đề tài "Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay ". Đề án gồm 3 phần : Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay Phần II- Thực trạng chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay Phần III- Đánh giá chung và kiến nghị về công tác hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Người lao động là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Người lao động phải bỏ ra sức lao động của mình, sử dụng các công cụ lao động tác dụng vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm hoặc thực hiện những hành
vi kinh doanh Vì thế, người lao động sẽ được doanh nghiệp trả cho họ một khoản tiền tương xứng với số lượng và chất lượng lao động họ bỏ ra, số tiền này gọi là tiền lương Trong doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải có thông tin đầy
đủ, kịp thời về người lao động để có thể quyết định được chính xác phương thức sản xuất kinh doanh nhằm khuyến khích người lao động phát huy tinh thần chủ động sang tạo và tăng năng suất lao động
Trong nền kinh tế hiện nay, lợi nhuận vừa là mục tiêu vưà là động lực của các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Để đảm bảo lợi ích cho người lao động thì trong chính sách quản lý của mình doanh nghiệp thường tìm cách tiết kiệm chi phí tiền lương cho sản phẩm
Đây là vấn để mà khá nhiều doanh nghiệp còn đang khó khăn khi mà nền kinh
tế luôn biến động như hiện nay Chính vì vậy mà em quyết định chọn đề tài "Một
số ý kiến đóng góp để hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay "
Đề án gồm 3 phần : Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay Phần II- Thực trạng chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay Phần III- Đánh giá chung và kiến nghị về công tác hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay
Trang 2Phần I- Lý luận chung về kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay
1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa tiền lương
a Khái niệm tiền lương Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác
Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất tinh thần trong đời sống gia đình và xã hội Nói cách khác tiền lương chính là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động mức độ trả công đối với một công việc cụ thể được thực hiện trong những điều kiện làm việc nhất định Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một
bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
b Đặc điểm của tiền lương Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm lao vụ và dịch vụ
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động có tác dụng khuyến khích người lao động tích cựclàm việc nâng cao hiệu quả công tác
Như vậy, việc tính đúng, tính đủ tiền lương có ý nghĩa thiết thực không những cho người lao động mà còn cả đối với doanh nghiệp
Trang 3- Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ có thểđảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình.
- Đối với doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ và dịch vụ Mặt khác tiền lương
là công cụ tác động đến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó tiền lương mà người lao động nhận được một cách thoả đáng, phù hợpvới sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ là động lực kích thích tinh thần làm việc, làm tăng năng suất lao động , dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Với việc sử dụng hiệu quả sức lao động của người lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tốt lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh,
là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành sản xuất kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán tốt lao động tiền lương giúp cho việc quản lý lao động ở doanh nghiệp được thuận lợi, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động
c Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động cũng như doanh nghiệp
1.2 Quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương: là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là : tiền lương trả cho ngườilao động trong thơì gian thực tế làm việc; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong
Trang 4sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên( phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề,phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp thâm niên,…).
Hay nói cách khác quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương( tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục,…) mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động
- Trên góc độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia thành hai phần : quỹ lương chính và quỹ lương phụ
● Quỹ lương chính và tiền lương chính
Quỹ lương chính tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương,
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên,…
● Quỹ lương phụ và tiền lương phụ Quỹ lương phụ: trả cho thời gian lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy móc hỏng,
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất, đi học, đi họp,…
1.3 Các hình thức trả tiền lương Doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo sốlượng và chất lượng lao động Hiện nay việc tính lương cho người lao động được
Trang 5tiến hành theo hai phương thức chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian
và hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
a Tiền lương trả theo thời gian Tiền lương trả theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo ngày tháng hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụm
kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Trả lương theo thời gian giản đơnTrả lương theo
thời gian giản đơn = Lương căn bản +
Phụ cấp theo chế độ khi hoànthành công việc và đạt yêu cầu Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức
Mức lương
Mức lươngtối thiểu *
( Hệ số
Hệ số phụ cấp đượchưởng theo quy định ) Tiền lương phải trả trong tháng:
Tiền lương trảtrong tháng =
Mức lương tháng
*
Số ngày công làm việc thực
tế trong tháng của người
lao động
Số ngày làm việc trongtháng theo quy định Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
Tiền lương phảitrả trong tuần =
Mức lương tháng
12 Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho
Trang 6nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Tiền lương phải trả
Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc được áp dụng cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Mức lương giờ = Số giờ làm việc trong ngày theo quy địnhMức lương ngày
Trả lương theo thời gian có thưởngTrả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thường do nâng cao chất lượng sản phẩm , thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu,…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
Trả lương theo thờigian có thưởng =
Trả lương theo thờigian giản đơn +
Các khoản tiềnthưởng Hình thức trả lương có thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy
đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động Do vậy, chỉ những trương hợp chưa đủ điều kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Tóm lại, hình thức trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào 2 căn cứ: thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
Trang 7Trong hình thức này có những ưu và nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
- Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
b Trả lương theo sản phẩm Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể có hình thức trả như sau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếpTiền lương được
lãnh trong tháng =
Số lượng sản phẩmcông việc hoàn thành +
Đơn giá tiềnlương Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp Tiền lương được
lãnh trong tháng =
Tiền lương được lãnhcủa bộ phận gián tiếp +
Tỷ lệ tiền lươnggián tiếp Tiền lương tính theo sản phẩm giản tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động cuả bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Trang 8Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động.
Theo cách tính này, ngoài tiền lương cho sản phẩm trực tiếp không hạn chế, người lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định củađơn vị Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng
tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được …
Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiềnlương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến Số lượng sảnphẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăngnăng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết
để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc
áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm Vì vậy trong trường hợp cần thiết mới
áp dụng hình thức trả lương này
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc
Trang 9Tiền lương khoán được áp dụng với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất địng Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản
vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
Tóm lại trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành
và đạt yêu cầu chất lượng đã quy định
Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.Nhược điểm: Tính toán phức tạp
c Trả lương khi người lao động làm ngoài giờ
Trả lương làm ngoài giờ là khoản lương phải trả cho người lao động khi họ làm việc ngoài giờ
Trả lương làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
- Trả lương làm ngoài giờ tiêu chuẩn
* Đối với lao động trả lương theo thời gian thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức sau:
Tiền lươnglàm thêm giờ =
Tiền lương giờthực trả *
150% hoặc 200%
Số giờ làmthêm Trong đó :
- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm ngày thường
- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
- Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ
có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật Lao động
Trang 10* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm thì doanh nghiệp trả lương làm thêm giờ như sau: Đơn giá tiền lương của những sản phẩm công việc làm thêm trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày thường; bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và bằng 300% nếu làm thêm vào các ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.
- Trả lương làm việc vào ban đêm
* Đối với lao động trả lương theo thời gian thì mức lương phải trả được xác định như sau:
Tiền lương làm việcvào ban đêm =
Tiền lương giờ
Số giờ làm việcvào ban đêm
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm thì mức lương phải trả được xác định như sau:
Đơn giá tiền lương của sảnphẩm làm vào ban đêm =
Đơn giá tiền lương của sản phẩmlàm trong giờ tiêu chuẩn ban ngày* 130%
- Trả lương làm thêm giờ vào ban đêm
* Đối với lao động trả lương theo thời gian:
Tiền lương làm thêmgiờ vào ban đêm =
Tiền lương làmviệc vào ban đêm *
150% hoặc 200%hoặc 300%
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:
Đơn giá tiền lương củasản phẩm làm thêm giờvào ban đêm
1.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương
a Chứng từ sử dụng
Kế toán dựa vào chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên danh sách laođộng của doanh nghiệp, do phòng lao động tiền lương lập, căn cứ vào số lao động hiện có của doanh nghiệp Cơ sở để ghi vào sổ sách lao động là chứng từ
Trang 11ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc,…Mọi biến động đều được ghi chép kịp thời vào sổ sách lao động Trên cơ sở đó, làm căn cứtính lương phải trả và các chế độ lao động khác cho người lao động được kịp thời.
Quy trình hạch toán thời gian sử dụng lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo ghichép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ làm việc thực tế hoặc ngừngsản xuất, nghỉ việc của từng người lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ viêc, vắngmặt của người lao động đều phải được ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phải lập riêng cho từng bộ phận ( tổ sản xuất, phòng ban,…) và dung trong một tháng Bảng chấm công là căn cứ để tính lương thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong doanh nghiệp ở mọi bộ phận
Ngoài việc hạch toán số lượng và thời gian lao động thì việc hạch toán kết quả lao động cũng là một nội dung quan trọng trong toàn bộ các công tác ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận làm căn cứ tính lương tính thưởng Cácchứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán,…Trong trường hợp khi kiểm tra, nghiệm thu khi phát hiện sản phẩm hỏng thì các bộ phận kiểm tra chất lượng phải cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý
Tóm lại , người lao động trong doanh nghiệp được hưởng tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Bảng chấm công: Phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trongmỗi tổ, bộ phận
Trang 12- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
- Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội…
b Tài khoản sử dụng Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
TK 334 " Phải trả người lao động "
Lương và các khoản đã trả cho người lao động trong doanh nghiệp
Các khoản khấu trừ lương ( bồi thường, nộp thay các khoản bảo hiểm)
Số còn phải trả người lao độngLương và các khoản phải trả CB-CNV trong doanh nghiệp
Số còn phải trả người lao động Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản:
- Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 334 - Phải trả lao động khác
1.5 Nguyên tắc hạch toán và phương pháp kế toán
a Nguyên tắc hạch toán Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doang nghiệp phải được hạch toán qua tài khoản phải trả cho công nhân viên
Chi phí tiền lương, tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí trong kỳ
Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và cácvăn bản hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
b Phương pháp hạch toán
Trang 13(2) Trừ lương về các khoản bồi thường của CB-CNV.
(3) Trừ lương về các khoản nộp thay thế thuế thu nhập cá nhân
(4) Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định
(5) Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản lý phân xưởng
(6) Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp