1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - ThS. Vũ Thị Phương Thảo

36 235 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 774,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN KINH TẾ Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo 3 tiêu thức: • Sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập trên đầu người; • Sự biến đổi

Trang 1

BÀI 1 TỔNG QUAN

VỀ TĂNG TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

ThS Vũ Thị Phương Thảo

Trang 2

2 v1.00121092014

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 5,89%

• Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước năm 2011 tuy thấp hơn mức tăng 6,78%của năm 2010 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tậptrung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên làkhá cao và hợp lý” (Tổng cục Thống kê bình luận)

• Trong mức tăng 5,89% của GDP năm 2011, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảntăng 4% (đóng góp 0,66 điểm phần trăm); khu vực công nghiệp và xây dựng tăng5,53% (đóng góp 2,32 điểm phần trăm); và khu vực dịch vụ tăng 6,99% (đóng góp2,91 điểm phần trăm)

Theo anh (chị) căn cứ vào so sánh trên có thể nhận định rằng Việt Namđang thật sự rút ngắn khoảng cách tụt hậu phát triển với thế giới một cách

có kết quả hay không?

Trang 4

4 v1.00121092014

Trang 5

1 BẢN CHẤT CỦA TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Tăng trưởng kinh tế

1.2 Phát triển kinh tế

1.3 Phát triển kinh tế bền vững

1.4 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 6

6 v1.00121092014

1.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

• Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ:

 Quy mô tăng trưởng: Phản ánh sự gia tăng

nhiều hay ít

 Tốc độ tăng trưởng: Được sử dụng với ý

nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia

tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ

• Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới

dạng hiện vật hoặc giá trị

Trang 7

1.2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Nội dung của phát triển kinh tế

được khái quát theo 3 tiêu thức:

• Sự gia tăng tổng mức thu nhập

của nền kinh tế và mức gia tăng

thu nhập trên đầu người;

• Sự biến đổi theo đúng xu thế của

cơ cấu kinh tế;

• Sự biến đổi ngày càng tốt hơn

trong các vấn đề xã hội

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

 Phát triển kinh tế được xem là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợpmột cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia

Trang 8

8 v1.00121092014

1.3 PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG

• Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là:

 Sự tăng trưởng kinh tế ổn định;

 Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội;

 Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao

chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự

phát triển, gồm tăng trưởng kinh tế, cải thiện

các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường

Trang 9

1.4 LỰA CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN THEO QUAN ĐIỂM

TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy mỗi quốc gia, tùy theo quan niệm khác nhau của cácnhà lãnh đạo đã lựa chọn những con đường phát triển khác nhau Nhìn tổng thể có thể

hệ thống sự lựa chọn ấy theo ba con đường:

• Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh;

• Coi trọng vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội;

• Mô hình phát triển toàn diện

Trong quá trình cải tổ nền kinh tế, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã thể hiện

sự lựa chọn theo hướng phát triển toàn diện Đi đôi với thực hiện mục tiêu

tăng trưởng nhanh, chúng ta đã đưa ra mục tiêu giải quyết vấn đề công

bằng xã hội ngay từ đầu và trong toàn tiến trình phát triển

Trang 10

10 v1.00121092014

2 ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế

2.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế

2.3 Đánh giá sự phát triển xã hội

Trang 11

2.1 ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1.1 Tổng giá trị sản xuất

2.1.2 Tổng sản phẩm quốc nội

2.1.3 Tổng thu nhập quốc dân

2.1.4 Thu nhập quốc dân

2.1.5 Thu nhập quốc dân sử dụng

2.1.6 Thu nhập bình quân đầu người

2.1.7 Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng

Trang 12

12 v1.00121092014

2.1.1 TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT (GO)

Cách tính chỉ tiêu:

• Cách 1: GO là tổng doanh thu bán hàng thu được

từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền kinh tế

quốc dân

• Cách 2: GO tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ

gồm chi phí trung gian (IC) và các giá trị gia tăng

của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)

Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

được tạo trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm)

Trang 13

2.1.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)

Khái niệm: Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạonên trong một thời kỳ nhất định

Cách tính GDP:

• Tiếp cận từ sản xuất: GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trong đó: VA là giá trị gia tăng toàn bộ nền kinh tế;

VAi: Giá trị gia tăng ngành i

• Tiếp cận từ chi tiêu: GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình

(C), chi tiêu của Chính phủ (G), đầu tư tích lũy tài sản (I) và chi tiêu thương mại quốc

tế - tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ ngạch nhập khẩu (X – M)

GDP = C + G + I + (X – M)

• Tiếp cận từ thu nhập: GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu

nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người có sức lao độngdưới hình thức tiền công và tiền lương (W); thu nhập của người có đất cho thuê (R);thu nhập của người có tiền cho vay (In); thu nhập của người có vốn (Pr); khấu haovốn cố định (Dp) và thuế kinh doanh (TI)

GDP = W + R + I n + P r + D p + T I

Trang 14

14 v1.00121092014

2.1.3 TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN (GNI)

• Khái niệm: GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do

công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

• Chỉ tiêu này bao gồm: Các khoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập

lần đầu có tính đến cả khoản nhận từ nước ngoài và chuyển ra nước ngoài

GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

Trang 15

2.1.4 THU NHẬP QUỐC DÂN (NI)

• Khái niệm: NI là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong

một khoảng thời gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân (GNI) sau khi

đã loại trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (Dp)

• Công thức:

NI = GNI – D p

Trang 16

16 v1.00121092014

2.1.5 THU NHẬP QUỐC DÂN SỬ DỤNG (NDI)

• Khái niệm: NDI là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần

trong một thời kỳ nhất định

• Công thức:

NDI = NI + Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Trang 17

2.1.6 THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI

• Với ý nghĩa phản ánh thu nhập, chỉ tiêu GDP và GNI còn được sử dụng để đánh giámức thu nhập bình quân trên đầu người của mỗi quốc gia (GDP/người, GNI/người).Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số

• Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ số quan trọngphản ánh và là tiền đề nâng cao mức sống của dân cư nói chung

Trang 18

18 v1.00121092014

2.1.7 GIÁ ĐỂ TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG

Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu

trên được tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính

các chỉ tiêu tăng trưởng gồm 3 loại khác nhau:

• Giá so sánh: Là giá được xác định theo mặt

bằng của năm gốc

• Giá hiện hành: Là giá được xác định theo

mặt bằng của năm tính toán

• Giá sức mua tương đương: Được xác định

theo mặt bằng quốc tế và hiện nay thường

tính theo mặt bằng giá của Mỹ

Trang 19

2.2 ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU KINH TẾ

2.2.1 Cơ cấu ngành kinh tế

2.2.2 Cơ cấu vùng kinh tế

2.2.3 Cơ cấu thành phần kinh tế

2.2.4 Cơ cấu khu vực thể chế

2.2.5 Cơ cấu tái sản xuất

2.2.6 Cơ cấu thương mại quốc tế

Trang 20

20 v1.00121092014

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Tiêu chí để đánh giá phát triển bền vững của một nền kinh tế?

Trang 21

2.2.1 CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

• Về lý thuyết, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện cả

mặt định lượng và định tính

 Mặt định lượng: Là quy mô và tỷ trọng

chiếm về GDP, lao động, vốn của mỗi

ngành trong tổng thể kinh tế quốc dân

tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi trong khi đó tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ tăng lên

Trang 22

22 v1.00121092014

2.2.2 CƠ CẤU VÙNG KINH TẾ

Sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị vànông thôn

• Ở các nước đang phát triển, kinh tế nông thôn chiếm rất cao Một xu hướngkhá phổ biến của các nước đang phát triển là có một dòng di dân từ nông thôn rathành thị

• Mặt khác, việc thực hiện các chính sách công nghiệp hóa nông thôn, đô thị hóa, pháttriển hệ thống công nghiệp, dịch vụ nông thôn làm cho tỷ trọng kinh tế thành thị ởcác nước đang phát triển tăng lên, tốc độ dân số thành thị cao hơn so với tốc độtăng trưởng dân số chung

Trang 23

2.2.3 CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ

Ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại 6 thành

phần kinh tế:

• Thành phần kinh tế Nhà nước;

• Thành phần kinh tế tập thể;

• Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ;

• Thành phần kinh tế tư bản tư nhân;

• Thành phần kinh tế tư bản Nhà nước;

• Thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài

Các thành phần kinh tế nói trên không có sự phân biệt về thái độ đối xử, đều cómôi trường và điều kiện phát triển như nhau trong đó kinh tế Nhà nước đóng vai tròchủ đạo

Trang 24

24 v1.00121092014

2.2.4 CƠ CẤU KHU VỰC THỂ CHẾ

• Theo dạng cơ cấu này, nền kinh tế được phân chia dựa trên cơ sở vai trò các bộphận cấu thành trong sản xuất kinh doanh; qua đó đánh giá được vị trí của mỗi khuvực trong vòng luân chuyển nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng trong quá trìnhthực hiện sự phát triển của nền kinh tế

• Các đơn vị thể chế thường trú trong nền kinh tế được chia thành:

Trang 25

2.2.5 CƠ CẤU TÁI SẢN XUẤT

• Đây là cơ cấu kinh tế hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theotích lũy và tiêu dùng

• Phần thu nhập dành cho tích lũy tăng lên và chiếm tỷ trọng cao là điều kiện cungcấp vốn lớn cho quá trình sản xuất mở rộng của nền kinh tế Tỷ trọng thu nhậpdành cho quá trình tích lũy ngày càng cao chính là xu thế phù hợp trong quá trìnhphát triển

Trang 26

26 v1.00121092014

2.2.6 CƠ CẤU THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Nhìn chung các nước giàu hay nghèo đều tham gia một cách đáng kể vào thương mạiquốc tế Tuy vậy thành phần hoạt động ngoại thương là dấu hiệu đánh giá sự phát triểncủa mỗi nước

• Các nước đang phát triển thường xuất khẩu

những sản phẩm thô Cơ sở lý giải cho xu

hướng chính là lý thuyết lợi thế so sánh Theo

đó, các nước này sẽ chuyên môn hóa sản

xuất và xuất khẩu các hàng hóa mà nước đó

có lợi thế tương đối về chi phí sản xuất các

mặt hàng đó

• Bên cạnh xuất khẩu sản phẩm thô thì các

nước đang phát triển nhập khẩu một khối

lượng lớn nguyên vật liệu đầu vào, hàng hóa

Trang 27

2.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

2.3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người

2.3.2 Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng

Trang 28

28 v1.00121092014

2.3.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH NHU CẦU CƠ BẢN CỦA

CON NGƯỜI

• Chỉ tiêu phản ánh mức sống: Chỉ tiêu GNI/người là thước đo chính thể hiện việc

bảo đảm nhu cầu hao phí vật chất cho dân cư của mỗi quốc gia Ngoài ra, một sốchỉ tiêu khác cũng phản ánh mức sống vật chất như mức lương bình quân đầungười, tỷ lệ phụ thuộc lương thực nhập khẩu, tỷ lệ cung cấp calori bình quân đầungười một ngày đêm so với nhu cầu tối thiểu

• Nhóm chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí: Bao gồm tỷ lệ người lớn

biết chữ (tính cho những người từ 15 tuổi trở lên) có phân theo giới tính, khu vực;

số năm đi học trung bình (tính cho những người từ 7 tuổi trở lên); tỷ lệ chi ngânsách cho giáo dục so với tổng chi ngân sách hoặc so với mức GDP

• Nhóm chỉ tiêu về tuổi thọ trung bình và chăm sóc sức khỏe: Bao gồm tuổi

thọ tính bình quân từ thời điểm mới sinh; tỷ lệ suy dinh dưỡng theo chuẩn chiều cao,cân nặng…

• Nhóm chỉ tiêu về dân số và việc làm: Bao gồm tốc độ tăng dân số tự nhiên,

tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn

Trang 29

2.3.2 CHỈ TIÊU ĐÓI NGHÈO VÀ BẤT BÌNH ĐẲNG

• Các chỉ tiêu thường sử dụng trong đánh giá đói nghèo và bất bình đẳng về kinh tếbao gồm:

 Tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội có sự phân chia theo từng khu vực, giới tính, dântộc khác nhau và theo tiêu chuẩn quy định hiện hành quốc tế hoặc quốc gia;

 Chỉ tiêu hệ số giãn cách thu nhập xác định mức chênh lệch thu nhập giữa bộphận dân cư giàu và nghèo trong xã hội

• Các chỉ tiêu đánh giá sự bất bình đẳng trong xã hội:

 Mức độ phân biệt đối xử đối với phụ nữ và vấn đề bạo hành trong gia đình;

 Mức độ thực hiện dân chủ cộng đồng;

 Tính minh bạch của hệ thống tài chính ở các cấp địa phương;

 Mức độ trong sạch quốc gia thể hiện thực trạng tham nhũng và những hiệntượng tiêu cực của tầng lớp quan chức chính phủ;

 Chỉ số phát triển giới và quyền lực theo giới…

Trang 30

30 v1.00121092014

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN

• Kinh tế học phát triển là khoa học kinh tế nghiên cứu quá trình chuyển dịch của cácnền kinh tế từ trạng thái nghèo nàn lạc hậu, thu nhập thấp sang trạng thái hiện đại,phát triển, thu nhập cao

• Kinh tế học phát triển trực tiếp nghiên cứu quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế

ở các nước đang phát triển

• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học phát triển trùng hợp với trạng thái

và xu hướng vận động của nền kinh tế các nước đang phát triển

Trang 32

32 v1.00121092014

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển?

Trang 33

5 TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM

5.1 Những thành tựu chủ yếu

5.2 Những yếu kém

Trang 34

34 v1.00121092014

5.1 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU

• Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước;

• Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

• Vốn đầu tư toàn xã hội tăng khá nhanh;

• Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng bước

ban đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định;

• Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại có bước tiến mới rất quan trọng;

• Giáo dục và đào tạo có bước phát triển khá;

• Khoa học và công nghệ có tiến bộ;

• Văn hóa xã hội có bước tiến về nhiều mặt;

• Đại đoàn kết dân tộc vì sự nghiệp phát triển đất nước tiếp tục được tăng cường;

• Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được tăng cường, quan hệ đối ngoạiđược mở rộng, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế

Trang 35

5.2 NHỮNG YẾU KÉM

• Chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tếcòn thấp;

• Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm;

• Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển;

• Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn nhiều hạn chế,các cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc;

• Hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại còn nhiều hạn chế;

• Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp;

• Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

• Lĩnh vực văn hóa, xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc chậm được giải quyết;

• Bộ máy nhà nước chậm đổi mới, chưa theo kịp yêu cầu của công cuộc phát triểnkinh tế, xã hội

Trang 36

36 v1.00121092014

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Kinh tế học phát triển là môn học cơ sở ngành kinh tế và quảntrị kinh doanh Môn học này giúp chúng ta hiểu được mộttrong những vấn đề quan trọng bậc nhất của đất nước và thếgiới ngày nay là tăng trưởng và phát triển kinh tế;

• Bài này nghiên cứu những vấn đề có tính khái quát nhất củamôn học: Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế;

những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng

và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển…

Ngày đăng: 07/07/2018, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm