1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tổng hợp bài tập kế toán thương mại dịch vụ

49 16,5K 86
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp bài tập kế toán thương mại dịch vụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán thương mại dịch vụ
Thể loại Bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 118,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA2I/ Đề bài2Chương 2: Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền2Bài 2_trang 78/SGK2Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:2Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ3Bài 2_trang 252/SGK3Bài 3_trang 254/SGK5Chương 6: Kế toán doanh nghiệp xây dựng6Bài 2_trang 304/SGK6Bài 3_trang 306/SGK7II/ Bài giải10Chương 2: Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền10Bài 2_trang 78_SGK10Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ13Bài 2_trang 252/SGK13Bài 3_trang 254/SGK18Chương 6: Kế toán doanh nghiệp xây dựng21Bài 2_trang 304-SGK21Bài 3_trang 306-SGK24

Trang 1

MỤC LỤC

A/ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA 2

I/ Đề bài 2

Chương 2: Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền 2

Bài 2_trang 78/SGK 2

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ: 2

Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ 3

Bài 2_trang 252/SGK 3

Bài 3_trang 254/SGK 5

Chương 6: Kế toán doanh nghiệp xây dựng 6

Bài 2_trang 304/SGK 6

Bài 3_trang 306/SGK 7

II/ Bài giải 10

Chương 2: Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền 10

Bài 2_trang 78_SGK 10

Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ 13

Bài 2_trang 252/SGK 13

Bài 3_trang 254/SGK 18

Chương 6: Kế toán doanh nghiệp xây dựng 21

Bài 2_trang 304-SGK 21

Bài 3_trang 306-SGK 24

Trang 2

A/ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Xuất bán một lô hàng có trị giá xuất kho 279,000,000 đ, giá bán chưa gồm 10%thuế GTGT là 20,000USD, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản tỷ giágiao dịch là 15,950đ/USD

2 Doanh nghiệp ký hợp đồng với một nhà thầu để xây dựng cơ bản trị giá gói thầu100,000USD cho nhà thầu bằng chuyển khoản tỷ giá giao dịch là 15,930đ/USD

3 Khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp 16,000USD bằng chuyển khoản tỷ giágiao dịch là 15,945đ/USD

4 Ký hợp đồng vay nợ dài hạn với ngân hàng 200,000USD trong tám năm, ngân hàng

đã chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp tỷ giá giao dịch là 15,970đ/USD

5 Xuất bán hàng có giá trị xuất kho 353,920,000 đ, giá bán chưa gồm 10% thuếGTGT là 26,000USD, khách hàng chưa thanh toán tiền tỷ giá giao dịch là 15,920đ/USD

6 Doanh nghiệp thanh toán nợ cho nhà cung cấp tài sản cố định 15,000USD, tỷ giágiao dịch là 15,970đ

7 Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền thanh toán cho người bán Giá nhập kho20,000USSD Tỷ giá giao dịch là 15,930đ/USD

8 Thanh toán nợ dài hạn đến hạn phải trả bằng chuyển khoản 40,000USD, trong đólãi phát sinh 4,000USD đã được doanh nghiệp trích trước vào chi phí Tỷ giá giaodịch 15,935đ/USD

Trang 3

9 Thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ tại bộ phận bán hàng 2,200USD (bao gồmthuế GTGT) Tỷ giá giao dịch là 15,940đ/USD.

10 Khách hàng mua hàng thanh toán 10,000USD Tỷ giá giao dịch là 15,945đ/USD

11 Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu 20,000USD Tỷ giá giao dịch là15,650đ/USD

12 Kết chuyển nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ sau (4000 USD nợ của hợp đồng

cũ và 25,000USD nợ mới vay trong năm nay) Tỷ giá giao dịch là 15,950đ/USD

13 Nhập kho một lô nguyên vật liệu giá 132,000,000đ, bao gồm 10% thuế GTGT,thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển 2,100,000đ, gồm 5% thuếGTGT, doanh nghiệp chi hộ cho người bán bằng tiền mặt

Biết rằng doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng và ápdụng tỷ giá thực tế để hạch toán ngoại tệ, tỷ giá xuất ngoại tệ theo phương phápFIFO

Yêu cầu hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ

Bài 2_trang 252/SGK

Một công ty du lịch tiến hàng các hoạt động cho thuê buồng ngủ, dịch vụ karaoke,

dịch vụ giặt ủi chi phí phát sinh trong kỳ như sau:

1 Dùng vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm một số thiết bị quản lý trang bị chovăn phòng công ty, giá mua cả thuế GTGT 5% là 210,000,000đ Tiền mua chưatrả cho công ty P

2 Xuất bán vật liệu sử dụng trực tiếp cho kinh doanh buồng ngủ: 12,000,000đ, chogiặt ủi 4000,000đ, cho karaoke 6,000,000đ và cho quản lý doanh nghiệp2,400,000đ

3 Phân bổ giá trị công ty thuộc loại xuất dùng nhiều lần vào chi phí kinh doanhbuồng ngủ 24,000,000đ và bộ phận quản lý công ty 10,000,000.đ

4 Thanh toán tiền mua thiết bị cho công ty P 210,000,000đ bằng chuyển khoản saukhi đã trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%

5 Chi phí tiền mặt mua báo hàng ngày sử dụng ở công ty 300,000đ

6 Tiền lương phải trả cho:

- Nhân viên phục vụ trực tiếp buồng ngủ: 10,000,000đ; karaoke 10,000,000đ; giặt

Trang 4

8 Thu mua một số công cụ, dụng cụ theo giá đã có thuế GTGT 5% là 84,000,000đ.

Số công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 2 lần và được sử dụng trực tiếp chohoạt động karaoke 25%; cho hoạt động thuê phòng 50%; giặt ủy 25%

9 Khấu hao TSCĐ trong kỳ của bộ phận buồng ngủ là 60,000,000đ; bộ phậnkaraoke là 20,000,000đ; bộ phận giặt ủy là 10,000,000đ và văn phòng công ty10,000,000đ

10 Chi phí sử dụng điện đã chi bằng tiền mặt trong kỳ (gồm cả thuế GTGT 10%) là33,000,000 Trong đó:

- Sử dụng ở bộ phận buồng ngủ là 40%

- Bộ phận giặt ủy là 25%

- Bộ phận karaoke 20%

- Quản lý công ty là 15%

11 Tổng thu trong tháng các hoạt động:

- Hoạt động giặt ủy (gồm cả thuế GTGT 10%) là 77,000,000đ bằng tiền mặt

- Kinh doanh buồng ngủ (gồm cả thuế GTGT 10%) là:

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên

3 Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, biết tỷ giá thực tế ngoại tệ trong kỳ16,000đ/USD

Tài liệu bổ sung: tổng số ngày-đêm nghỉ thực tế của buồng ngủ loại 1 là 150; loại 2

là 350; loại 3 là 210 Hệ số quy đổi buồng ngủ loại 3 =1; loại 2=1; loại 1 =2

Bài 3_trang 254/SGK

Công ty du lịch thiên an có 2 hoạt động kinh doanh: kinh doanh buồng ngủ và kinhdoanh hướng dẫn viên du lịch, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên Trong tháng 2/N có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn vị tính 1000đ)

Trang 5

1 Chi tiền mặt mua một số vật liệu (chè, xà phòng,…) dùng cho các buồng ngủ 1,100giá chưa có thuế và thuấ suất 10%

2 Xuất kho vật liệu (giấy, bút, mực,…) cho các phòng ban 3,000

3 Tập hợp các phiếu thanh toán tạm ứng về chi tiêu trực tiếp cho khách du lịch (tiền

ăn, uống, đi lại, vé vào cửa thăm quan,…) 10,000 trong đó thuế GTGT 900

4 Tờ kê phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho kinh doanh buồng ngủ 10,000; quản lýdoanh nghiệp 5,000

5 Tiền lương trả cho nhân viên trong tháng:

- Nhân viên phòng hướng dẫn du lịch: 10,000; trong đó nhân viên trực tiếp 8,000

- Nhân viên bộ phận kinh doanh buồng ngủ: 20,000; trong đó nhân viên trực tiếp

là 15,000

6 trích các khoản trích theo tỷ lệ quy định

7 trích khấu hao TSCĐ trong tháng:;

- bộ phận kinh doanh buồng ngủ: 60,000

- bộ phận quản lý doanh nghiệp: 3,000

8 bảng tính tiền điện, phải trả trong tháng dùng cho kinh doanh buồng ngủ theo giá đã

có thuế 2,200; quản lý doanh nghiệp 550 thuế suất thuế GTGT 10%

9 Các chi phí khác cho hoạt đông:

- Chi tiền mặt(chi giao dịch, ký hợp đồng….) hướng dẫn khách thăm quan du lịch1,000

- Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ một kỳ cho các buồng ngủ 4,000

- Thanh toán tạm ứng cho công tác phí cho nhân viên quản lý 6,000

Yêu cầu

1/ Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng

2/ Tính tổng giá thành các dịch vụ kinh doanh buồng ngủ và kinh doanh hướng dẫn dulịch

Chương 6: Kế toán doanh nghiệp xây dựng

Bài 2_trang 304/SGK

Công ty CP XD công trình số 9, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm 200x có thựchiện 2 công trình (chữ viết tắt trđ = triều đồng)

- Công trình A: tổng dự toán công trình chưa có thuế GTGT là 0.6 tỷ đồng được chia

thành 2 hạng mục :

Trang 6

o Hạng mục xây dựng: 0.5 tỷ đồng

o Hạng mục trang trí nội thất: 0.1 tỷ đồng

- Công trình B: thanh tóa theo kế hoạch thi công với tổng giá trị dự án chưa có thuế

GTGT là 6 tỷ đồng khách hàng sẽ ứng trước 20% giá trị dự toán ngay khi ký hợpđồng, chủ đầu từ hoàn thành phần móng sẽ thanh toán 20%, hoàn thành tiếp phầnthô (xây, tô) sẽ thanh toán thêm 40%, hoàn thành bàn giao thanh toán 15%; sau 1năm bảo hành khách hàng sẽ thanh toán 5% giá trị công trình còn lại hóa đơnGTGT bên nhà thầu phải phát hành cho bên khách hàng 4 lần (lần 1: khi hoàn thànhphần móng 40%; lần 2: khi hoàn thaanhf phần thô 40%; lần 3 khi bàn giao côngtrình 15%; lần 4: sau một năm bảo hàng công trình)

Chi phí phát sinh trong năm N như sau:

1 Nhận trước tiền ứng trước từ công trình A: 660trđ bằng TGNH

2 Chi tiền mặt trả tiền thuê nhân công bên ngoài thu dọn mặt bằng công trình A:6trđ; công trình B: 20trđ

3 Xuất vật liệu xây dựng 1,400trđ, trong đó xuất cho công trình A: 200 trđ; côngtrình B 1,200

4 Mua nguyên vật liệu giá chưa thuế GTGT không nhập kho đưa ngay vào côngtrình A: 80trđ; công trình B 700trđ; thuế GTGT 5%, chưa thanh toán cho ngườibán

5 Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng tại công trình A: 12 trđ, công trình B 20 trđ.Công cụ này phân bổ 1 lần

6 Tổng hợp lương phải trả: công nhân trực tiếp công trình A: 30 trđ; công trình B

300 trđ Nhân viên quản lý đội thi công công trình A: 20trđ; nhân viên quản lýđội thi công công trình B: 80 trđ

7 Trích các khoản trích theo quy định

8 Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho công trình A: 14 trđ, công trình B: 45 trđ

9 Chi phí sự dụng máy thi công giá chưa thuế GTGT từ bên ngoài sử dụng để thicông công trình A: 4 trđ, công trình B: 30 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%

10 Chi phí điện, nước, điện thoại chưa thuế GTGT phát sinh sử dụng tại công trìnhA: 5 trđ, công trình B: 10 trđ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt

11 Hạng mục xây dựng của công trình A đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thucông trình A và thanh toán dứt điểm cho công ty, trong đó có cả thuế GTGT10%.bằng tiền mặt

Trang 7

12 Trong quá trình thi công công trình B có một phần công trình xây dựng sai thiết

kế phải đập phá đi xây lại tổng giá trị thiệt hại ước tính như sau:

+ chi phí vật liệu đã sử dụng: 5 trđ

+ phí nhân công: 1 trđ

+ phế liệu thu hồi nhập kho: 0.2 trđ

Xác định lỗi do giám sát thi công đọc sai bản vẽ kỹ thuật nên xây dựng sai.Công ty quyết định bồi thường (50% trừ vào lương giám sát thi công, 50% docông ty chịu)

13 Phần móng công trình B đã hoàn thành và đã được khách hàng nghiệm thu,công ty nhận thêm 40% giá trị công trình bằng chuyển khoản công ty đã pháthàng hóa đơn lần 1 cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 10%

14 Mua trang thiết bị nội thất cho hạng mục trang trí nội thất của công trình A đưangay vào công trình, giá mua toàn bộ chưa thuế GTGT 10% là 100 tr, thanhtoán bằng chuyển khoản

15 Đến ngày 31/12/N

o Công trình A chỉ mới hoàn thành hạng mục xây dựng, hạng mục trang trí nộithất chưa hoàn thành, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung công trình A chưa từng hạng mục công trình theo giá dự toán

o Công trình B: công ty đánh giá tỷ lệ hoàn thành công trình là 60%

1 Xuất nguyên vật liệu chính đưa vào hạng mục A: 300,000,000đ

2 Mua nguyên vật liệu chính không nhập kho mà đưa ngay vào sử dụng tại hạngmục B, giá mua chưa thuế GTGT 150,000,000đ, thuế GTGT 5%, chưa thanhtoán

3 Chi tiền mặt tạm ứng cho tổ sơn 30,000,000đ để thực hiện công trình B

4 Bộ phận sơn thanh toán tạm ứng:

+ tiền sơn theo giá chưa thuế đã sự dụng cho công trình B là 22,000,000, thuếGTGT 10%

Trang 8

+ chi phí lương thuê ngoài 1,000,000đ

5 Cuối tháng số vật liệu phụ sử dụng không hết tại hạng mục B có giá trị3,000,000đ, kế toán cho nhập trở lại kho

6 Cuối tháng, tính lương và các khoản khác phải trả:

+ hạng mục A: 50,000,000đ, trong đó lao động thuê ngoài 20,000,000đ

+ hạng mục B: 40,000,000đ trong đó lao động thuê ngoài 15,000,000đ

+ tiền lương và các khoản khác phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công là10,000,000đ

7 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây dựng thuộc biên chế củadoanh nghiệp hạng mục A: 400,000đ; hạng mục B: 500,000đ

8 Trích các khoản phải trích theo quy định của pháp luật

9 Doanh nghiệp không có đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện cung cấp dịch vụmáy thi công Chi phí sự dụng máy thi công phát sinh như sau:

+ Chi phí nhiên liệu mua ngoài đưa vào sử dụng 5,000,000, đã thanh toán bằngtiền tạm ứng

+ Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng (100%): 1,000,000đ

+ Chi phí phải trả cho nhân viên vận hành máy thi công: 11,000,000đ

+ Khấu hao xe, máy thi công: 2,000,000đ

+ Chi phí thuê, sửa chữa thường xuyên máy thi công thanh toán bằng tiền mặt550,000đ, trong đó có thuế GTGT 10%

10 Chi phí sản xuất chung tập hợp như sau:

+ xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý các đội thi công: 500,000đ

+ phân bổ công cụ dụng cụ 1,500,000đ

+ Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận quản lý đội thi công: 2,000,000đ.+ chi phí điện, nước, điện thoại… phát sinh trong tháng 1,450,000đ Đã thanhtoán bằng tiền mặt

Yêu cầu

Cuối tháng, tập hợp chi phí xây dựng hạng mục A và B, biết doanh nghiệp phân bổchi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản cuất chung theo chi phí nhân công trựctiếp

Trang 9

II/ Bài giải

Chương 2: Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền

(20,000USDx15,950) (20,000USDx15,950x10%)

Trang 10

C515

254,880,000 160,000

(26,000USDx15,920)

N635

238,950,000 200,00

(15,000USDx15,930) C122 239,150,000 (5000USDx15,930+10,000USDx16950)

(40,000USDx15,930) (4,000USDx15,930)

Trang 11

(2,000USDx15,940) (2000USDx15,940x10%) (2,200x30)

(4,000USDx15,930+6,000USDx15,920)

N635

318,600,000 800,00,

(20,000USDx15,930) (20,000USDx40)

C1122 31,940,000 (20,000USDx15,970)

13 N341 462,970,000 (4000USDx15,930+25,000USDx15,970)

Trang 12

C515

462,550,000 420,000

(29,000USDx15,970)

N133

120,000,000 12,000,000

Trang 15

Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất cho từng bộ phận

a) kết chuyển chi phí hoạt động buồng ngủ

- karaoke

Trang 16

39,200146,450+ 71,220+53,800×71,220=10,284,168

Xác định giá thành đơn vị buồng ngủ

Tổng ngày-đêm quy đổi theo buồng chuẩn

Trang 20

5 N627(A)

N627(B)

1220

Trang 21

13 N152

N334

N623(B)

0.2 2.5 2.5

Trang 22

C627(B) 262.4

Trang 23

Công trình B hoàn thành được 60% công trình:

Kế toán xác định doanh thu hợp đồng xây dựng là:

6.000x 60%= 3.600 triệu đồngVới giá vốn là 2492.4-5.2=2484.2 triệu đồng

Trang 25

23.207 9,585.5

10 Tập hợp chi phí sản xuất chung:

N623 N1331

500 50

Trang 27

Cuối tháng kết chuyển chi phí hoạt động:

N154(A) 350,400 C621(A)

C622(A)

300,000 50,400

N154(B) 210,500 C621(B)

C622(B)

170,000 40,500Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

19.500.000- 10.811.881=8.688.119

Phân bổ chi phí sản xuất chung:

+ Hạng mục A:

38.657 00050.400.000+ 40.500 000×50.400 000=21.433.584

+ Hạng mục B:

38.657.000- 21.433.584=17.223.416Tổng giá thành của từng hạng mục

+ Hạng mục A: 350.400.000+10.811.881+21.433.584=382.645.645+ Hạng mục B: 210.500.000+8.688.119+17.233.416=236.421.535

Trang 28

BÀI TẬP LÀM THÊM Bài 1: Công ty HH là DN sản xuất, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, tình thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, thuế suất GTGT 10%, có tài liệu kế toán như sau: (đvt 1000đ)

Số dư đầu tháng 03/N của một số TK:

TK 155: 1.351.400 (SP-A: 1.316.400, 800SP; SP-B: 35.000, 40 SP)

TK 133: 129.000; TK 333(1): 0

TK 131: 825.000 ( Chi tiết: Công ty K: 484.000; Công ty M: 341.000)

Trong tháng 03/N đã phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Ngày 2: Xuất kho 600 SP-A để gữi bán cho công ty H theo hợp đồng đã ký kết từ tháng 9 giá bán theo HÐ 2.400ð/sp, thuế GTGT 10%

2 Ngày 6: Mua trả chậm NVLcua3 công ty X Giá bán theo HĐ: 350.000, thuế GTGT35.000 Hàng đã về và được nhập kho đủ

3 Ngày 8: Xuất khẩu 1.800 SP-A vào khu chế xuất Tân thuận cho công ty WW Đài Loan, giá xuất khảu tính theo FOB 180USD/SP Tỷ giá thực tế là 17,1/USD Kháchhàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Thuế xuất khẩu 12%

4 Ngày 12: Xuất kho giao 50 SP-A cho đại lý số 1 Giá bán quy định 2.750/sp (đã baogồm thuế GTGT 10%) Hoa hồng cho đại lý 12% tính trên giá chưa thuế GTGT

5 ngày 15: Xuất kho 200 SP-B giao trực tiếp cho Công ty P Hàng đã được chấp nhậnthanh toán Giá bán theo HĐ: 1.250/sp

6 Ngày 20|: Công ty H đã nhận 600 SP-A gửi vào ngày 2/3 và chấp nhận thanh toán toàn bộ số hàng đã nhận

7 Ngày 21: Công ty M chuyển trả số nợ bằng chuyển khoản, NH đã báo có Chiết khấu thanh toán 1% DN đã trả cho Công ty M bằng tiền mặt

8 Ngày 23: Xuất kho giao hàng trực tiếp 200 SP-A cho cửa hàng X, đã thu tiền (NH

đã báo có) Đơn giá bán 2.420/sp, thuế GTGT 242/sp

9 Ngày 25: Công ty P chuyển trả 20 SP-B đã mua ngày 15 do hàng kém phẩm chất

DN đã nhận lại hàng và nhập lại kho thành phẩm

10 Ngày 28: Đại lý số 1 (bán đúng giá quy định) đã bán được 50% số hàng nhận ngày

12 và đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền của số hàng đã bán (NH đã báo có)

11 Ngày 29: Chi tiền mặt thanh toán hoa hồng cho Đại lý số 1 theo đúng hợp đồng ghi trên hóa đơn GTGT Đại lý gửi đến: hoa hồng 12% giá bán chưa có thuế GTGT (tính trên số hàng đã bán và thanh toán tiền), thuế suất GTGT 10%

12 Ngày 31:

Ngày đăng: 07/08/2013, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối phát sinh: - tổng hợp bài tập kế toán thương mại dịch vụ
Bảng c ân đối phát sinh: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w