ữa là một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giúp cho sự hấp thụ phospho và canxi cao, có tính kháng thể mạnh, do vậy rất tốt cho trẻ em và người già. Lactoza là disccarit chiếm chủ yếu trong thành phần sữa. Sự có mặt của lactoza trong quá trình chế biến thực phẩm đôi khi không có lợi, gây sẫm màu và tạo ra mùi không mong muốn đối với sản phẩm khi gia nhiệt, làm ảnh hưởng tới chất lượng cảm quan do sự tái kết tinh của chúng. Sau khi dùng sữa, lactoza được enzym ?-galactosidaza trong ruột non của người phân giải thành glucoza và galactoza. Tuy nhiên năng lực tổng hợp enzym trên ở người bị mất dần khi qua tuổi cai sữa. Kết quả là đại đa số người trưởng thành và người già trên thế giới đều mắc bệnh thiểu năng chuyển hóa lactoza. Nghĩa là, ở những người này khi sử dụng nhiều sữa sẽ có các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn. Vì vậy các hướng giải quyết được đặt ở đây là: • Phát triển các sản phẩm sữa có hàm lượng lactoza giảm để những người mắc bệnh thiểu năng chuyển hóa lactoza có thể sử dụng được. • Dùng trực tiếp các chế phẩm enzym dưới dạng thực phẩm nhằm tăng hoạt độ enzym ?-galactosidaza trong ruột non. Để thuỷ phân chuyển hóa lactoza thành glucoza và galactoza có thể dùng axit hoặc enzym ?-galactosidaza. Việc thuỷ phân bằng axit dẫn đến một số bất lợi như hao mòn thiết bị, ô nhiễm môi trường, gây khó khăn cho việc đảm bảo an toàn thực phẩm mà phương pháp enzym hoàn toàn có thể khắc phục được. Ngoài ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, tiềm năng ứng dụng của enzym ?-galactosidaza trong các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, trong sinh học phân tử và kỹ nghệ protein (làm các gen thông báo, chỉ thị, các phân tử cảm biến...), trong sản xuất dược phẩm và trong y học là rất lớn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm sản xuất ra các chế phẩm enzym ?-galactosidaza là hết sức cần thiết, nhất là trong công nghiệp chế biến sữa. Đề tài “Khảo sát đặc tính và khả năng thu nhận enzym ?-galactosidaza từ vi khuẩn Sphingomonas paucimobilis BK16
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 3
Phần I: tổng Quan 5
I.1 Sơ lợc về enzym -galactosidazagalactosidaza 5
I.1.1 Vi sinh vật có khả năng tổng hơp enzym -galactosidaza 5
I.1.2 Đặc tính enzym -galactosidaza từ vi sinh vật 6
I.2 Các nguồn enzym -galactosidazagalactosidaza 7
I.2.1 Enzym -galactosidaza từ vi khuẩn 7
I.2.2 Enzym -galactosidaza từ nấm mốc 8
I.2.3 Enzym -galactosidaza từ thực vật 8
I.3.Một số cơ chế của các phản ứng đợc xúc tác bởi enzym -galactosidazagalactosidaza 9
I.3.1 Cơ chế động học của phản ứng ONPG 9
I.3.2 Cơ chế động học của phản ứng lactoza 10
I.3.3 Cơ chế thuỷ phân lactoza của -galactosidaza có pH trung tính 11
I.4 Sự điều hoà sinh tổng hợp enzym -galactosidazagalactosidaza của vi sinh vật 13
I.5 Tách chiết và tinh chế enzym 14
I.5.1 Tách chiết 14
I.5.2 Tinh chế 14
I.6 ứng dụng của enzym -galactosidazagalactosidaza 16
I.6.1 ứng dụng để thuỷ phân lactoza trong công nghiệp chế biến sữa và các thành phần của sữa 16
I.6.2 Sử dụng phản ứng chuyển hoá galactozyl tạo ra các oligosacarit từ lactoza 19
I.6.3 Sử dụng trong sinh học phân tử và kỹ nghệ protein 20
I.7 Nguồn thu từ enzym công nghiệp trong tơng lai 21
I.8 Khả năng ứng dụng của enzym -galactosidazagalactosidaza trong tơng lai 22
Phần II: nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu 23
II.1 Nguyên liệu 23
II.2 Hoá chất 24
II.3 Thiết bị 24
II.4 Các phơng pháp nghiên cứu 25
II.4.1 Nhuộm gram 25
II.4.2 Xác định định tính enzym -galactosidaza bằng chỉ thị X-Gal 27
II.4.3 Xác định hoạt độ enzym -galactosidaza nội bào 27
II.4.4 Xác định hoạt độ enzym -galactosidaza ngoại bào 30
Phần III: Kết quả và thảo luận 32
III.1 Vài nét về chủng vi khuẩn sử dụng 32
III.2 Nghiên cứu khả năng đồng hoá các nguồn cácbon khác nhau 33
III.3 Khảo sát sự thay đổi pH, mật độ tế bào, hoạt độ enzym của chủng S.paucimobilis BK16 trong quá trình lên men 35
III.4 Xác định một số đặc tính enzym -galactosidazagalactosidaza thu đợc 38
III.4.1 ảnh hởng của pH phản ứng tới hoạt độ của enzym 38
Trang 3III.4.2 ảnh hởng của nhiệt độ phản ứng tới hoạt độ của enzym 40
III.4.3 ảnh hởng của pH tới tính bền của enzym 41
III.4.4 ảnh hởng của pH tới tính bền của enzym 42
III.5 Nghiên cứu khả năng thu enzym nội bào 43
III.6 Nghiên cứu khả năng kết tủa enzym bằng muối amonsunfat 45
Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 4Lời mở đầu
Sữa là một thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, giúp cho sự hấp thụphospho và canxi cao, có tính kháng thể mạnh, do vậy rất tốt cho trẻ em và ng ờigià Lactoza là disccarit chiếm chủ yếu trong thành phần sữa Sự có mặt củalactoza trong quá trình chế biến thực phẩm đôi khi không có lợi, gâysẫm màu vàtạo ra mùi không mong muốn đối với sản phẩm khi gia nhiệt, làm ảnh hởng tớichất lợng cảm quan do sự tái kết tinh của chúng Sau khi dùng sữa, lactoza đợc
enzym -galactosidaza trong ruột non của ngời phân giải thành glucoza và
galactoza Tuy nhiên năng lực tổng hợp enzym trên ở ngời bị mất dần khi quatuổi cai sữa Kết quả là đại đa số ngời trởng thành và ngời già trên thế giới
đều mắc bệnh thiểu năng chuyển hóa lactoza Nghĩa là, ở những ngời này khi sửdụng nhiều sữa sẽ có các triệu chứng nh đầy hơi, chớng bụng, đau bụng, tiêuchảy, buồn nôn Vì vậy các hớng giải quyết đợc đặt ở đây là:
Phát triển các sản phẩm sữa có hàm lợng lactoza giảm để những ngời
mắc bệnh thiểu năng chuyển hóa lactoza có thể sử dụng đợc.
Dùng trực tiếp các chế phẩm enzym dới dạng thực phẩm nhằm tăng hoạt
độ enzym -galactosidaza trong ruột non.
Để thuỷ phân chuyển hóa lactoza thành glucoza và galactoza có thể dùng
axit hoặc enzym -galactosidaza Việc thuỷ phân bằng axit dẫn đến một số bất
lợi nh hao mòn thiết bị, ô nhiễm môi trờng, gây khó khăn cho việc đảm bảo antoàn thực phẩm mà phơng pháp enzym hoàn toàn có thể khắc phục đợc
Ngoài ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, tiềm năng ứng dụng của
enzym -galactosidaza trong các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, trong sinh học
Trang 5phân tử và kỹ nghệ protein (làm các gen thông báo, chỉ thị, các phân tử cảmbiến ), trong sản xuất dợc phẩm và trong y học là rất lớn.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm sản xuất ra các chế phẩm enzym
-galactosidaza là hết sức cần thiết, nhất là trong công nghiệp chế biến sữa.
Đề tài “Khảo sát đặc tính và khả năng thu nhận enzym
-galactosidazagalactosidaza từ vi khuẩn Sphingomonas paucimobilis BK16” nhằmnhững mục đích sau:
Khảo sát đặc tính sinh enzym của chủng S paucimobilis BK16.
Nghiên cứu lựa chọn nguồn cacbon thích hợp cho quá trình sinh tổng hợp enzym -galactosidaza chủng S paucimobilis BK16.
Xác định một số đặc tính của enzym -galactosidaza thu đợc từ chủng
S paucimobilis BK16.
Nghiên cứu khả năng thu enzym kỹ thuật.
Trang 6Phần I
Tổng quan
I.1 Sơ lợc về enzym -galactosidazagalactosidaza:
Enzym -galactosidaza là enzym xúc tác cho quá trình thuỷ phân và chuyển hóa các gốc -D-galactozyl, trong đó có sự thủy phân lactoza thành glucoza và
galactoza [6]
Enym -galactosidaza có trong nhiều tổ chức bao gồm các vi sinh vật, thực
vật và động vật Các enzym này đã đợc ứng dụng trong nhiều quá trình công nghệsinh học, đặc biệt là các enzym từ vi sinh vật đợc sử dụng để thủy phân lactozanhằm làm tăng khả năng tiêu hóa sữa hoặc để cải thiện các đặc tính chức năng củacác sản phẩm từ sữa Phản ứng chuyển hoá galactozyl cũng thờng đợc sử dụng đểtạo ra các galacto-oligosaccrit nhằm cải biến về mặt chức năng và cấu trúc củanguyên liệu thực phẩm, dợc phẩm và các hợp chất có hoạt tính sinh học khác [6]
Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về enzym
-galactosidaza, chủng vi sinh vật tổng hợp nên nó, đặc tính enzym, phơng pháp
tách chiết, tinh chế và ứng dụng nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau nh trong côngnghiệp thực phẩm, trong y học và dợc phẩm cũng nh cả trong lĩnh vực nghiên cứucơ bản Mặc dù vậy, ở nớc ta, việc nghiên cứu về enzym này mới chỉ là bớc đầu vàứng dụng của chúng rất ít đợc đề cập đến
I.1.1 Vi sinh vật có khả năng tổng hợp -galactosidazagalactosidaza :
Hiện nay các nhà nghiên cứu đã tìm ra đợc nhiều chủng loại vi sinh vật có
khả năng sinh tổng hợp enzym -galactosidaza với hoạt lực cao Enzym khi đợc
tổng hợp có thể ở dạng ngoại bào (tiết ra ngoài môi trờng) hoặc nội bào (tích tụtrong tế bào, có thể ở dạng tự do hoặc ở dạng liên kết với màng, với plasma hoặclyzosome của tế bào…) [6].) [6]
Bảng 1: Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp enzym -galactosidazagalactosidaza:
Trang 7lactics, K.fragilis, K.marxianus, Torulopsis sphaerica, T.versalitis …
Nấm mốc
Asperigillus awmori, A.cellulosae, A.foetidus, A.niger, A.oryzae, Chaetomium globosum, C.funicola, Fusarium maniforme, Penicillum canescens, Rhizopus acidus, R.niveus,…
Vi khuẩn
Vi khuẩn gram âm: Sphigomonas Paucimobilis, Aeromonas cavie, A.formicans, Agrobacterrium rediobacter, Enterobacter cloacae, Escerichia coli, Fibrobacter succinogenes, Xanthomonas campertris,…
Vi khuẩn gram dơng : Bacillus acidocaldarius, B.circulans, B.coagulans, B.macerans, B.subtilis, Clostridium acetobutylicum, Corynebacterrium murisepticum, Lactococcus pneumonira, …
I.2 Đặc tính của enzym -galactosidazagalactosidaza từ vi sinh vật:
Khối lợng phân tử của enzym dao động từ 19.000 đến 630.000 Dalton Cấutrúc dới phân tử của các enzym này bao gồm nhiều loại khác nhau từ monomer
(enzym từ Kluyveromces lactic) đến octamer (enzym từ E.coli) [4].
Tuỳ thuộc vào nguồn thu enzym mà tính đặc hiệu phân tử của từng loại enzym
là khác nhau Các enzym -galactosidaza có nguồn gốc từ vi khuẩn có pH tối u thuộc vùng trung tính, trong khi đó hầu hết các enzym -galactosidaza từ nấm mốc
có pH thuộc vùng axit, có một số chủng đạt tới pH tối u là pH=2 [15]
Một số enzym -galactosidaza từ vi khuẩn để có hoạt tính cần phải có mặt các ion hoá trị 1 và các ion hoá trị 2, ví dụ nh enzym -galactosidaza từ S rectivirgula
cần phải có mặt nhiều ion kim loại hoá trị 2 để đạt đến độ bền nhiệt và hoạt tính tối
Trang 8đa Tuy nhiên một số enzym -galactosidaza khác lại không cần sự có mặt của các ion kim loại nh enzym từ Rhizobium melioti [15].
Những điểm trên cho ta thấy tính đa dạng của enzym -galactosidaza vi
sinh vật
I.2 Các nguồn enzym -galactosidaza:galactosidaza:
Mặc dù rất nhiều enzym -galactosidaza từ vi sinh vật đợc biết đến nhng
chỉ có một số ít các vi sinh vật đợc lựa chọn làm nguồn sinh enzym trong côngnghiệp Hầu hết các vi sinh vật này có nguồn gốc từ nấm mốc nh là
Kluyveromyces lactic, K.fragilis, Aspergillus niger và A.oryzae hoặc từ vi khuẩn
nh E.coli Những loài vi sinh vật đó đợc lựa chọn chính vì chúng có thể tạo ra enzym -galactosidaza với giá rẻ và an toàn khi cho thêm vào thực phẩm [5].
Enzym từ vi sinh vật, thực vật đợc ứng dụng rất rộng rãi trong các quá trìnhcông nghệ sinh học
I.2.1 Enzym từ vi khuẩn:
Vi khuẩn E.coli là đối tợng đợc nghiên cứu đầu tiên Cấu trúc bậc ba của
enzym từ E.coli cũng nh cơ chế điều hoà phiên mã của gen lacZ đã đợc khẳng định
tạo điều kiện cho việc nghiên cứu kỹ hơn về cơ chế xúc tác của enzym này Mặc
dù vậy, việc sử dụng enzym này vào các quá trình sinh học chỉ đợc kiểm nghiệm ởquy mô phòng thí nghiệm do vi khuẩn này không đợc phép có mặt trong các sản
Trang 9phẩm thực phẩm Lĩnh vực chủ yếu của enzym từ vi khuẩn E.coli này là trong
nghiên cứu sinh học phân tử, trong kỹ nghệ và trong hóa miễn dịch
Enzym -galactosidaza từ Steptcoccus thermophilus – một trong những vi
khuẩn đợc sử dụng ở công nghệ chế biến các sản phẩm lên men từ sữa cũng đã đợc
sử dụng để thủy phân lactoza trong sữa ở quy mô công nghiệp do tính bền nhiệt và
độ an toàn khi đợc sử dụng dới dạng phụ gia sản phẩm Nó cũng đợc dùng làmchất xúc tác cho quá trình sản xuất các galacto-oligosaccarit từ lactoza do hoạt tínhchuyển hóa galactozyl của nó cao Đối với vi khuẩn chúng có thể phát triển tối utrong dải pH từ 6,5 đến 7,5 Chúng kém phát triển ở pH dới 4 hoặc trên 8,5 [5]
I.2.2 Ezym từ nấm mốc:
Enzym từ nấm mốc nh Kluyveromyces lactic, K.fragilis, Aspergillus niger và
A.oryae đã đợc sử dụng trong công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Đặc
biệt enzym từ A.orytococcuss laurentii và Sterigmatomyces elviae có hoạt tính
chuyển hóa galactozyl cao do vậy đợc dùng để sản xuất các galato-oligosaccarit từlactoza
Nấm mốc phát triển tối u trong phạm vi pH từ 5 đến 7, chúng có thể pháttriển ở dải pH từ 3 đến 8,5 [6]
I.2.3 Enzym từ thực vật – lá bina:
Các nhà khoa học đã tách chiết và tinh chế đợc enzym -galactosidaza từ lá cây bina Enzym -galactosidaza tách từ nguồn thực vật này có khả năng thủy
phân các loại cơ chất khác nhau ở các tốc độ khác nhau Cụ thể là thủy phân
Trang 10lactoza với tốc độ bằng 2% so với thủy phân p-nitrophenyl--galactozit.
Monogalactozyldiglyxerit đợc hấp thụ vào trong celit bị thủy phân bởi
-galactosidaza tại tốc độ nhỏ hơn 250 lần so với thủy phân
p-nitrophenyl--galactozit [8]
I.3 Một số cơ chế của các phản ứng đợc xúc tác bởi enzym -galactosidazagalactosidaza :
I.3.1 Cơ chế động học của phản ứng với ONPG:
Cơ chế động học của phản ứng với sự xúc tác của enzym -galactosidaza từ
Escerichia coli có thể đợc thể hiện đơn giản nhất bằng phản ứng với nitrophenyl- -D-galatopyranozit (ONPG) ONPG là cơ chất tổng hợp trong
2-đó aglycon 2-đóng vai trò là nhóm chuyển dời ONPG (đợc ký hiệu là S) gắn với
enzym để hình thành phức chất Michaelis ES (bớc a) 2-nitrophenolat nhanh chóng
đợc giải phóng để tạo thành hợp chất trung gian enzym-galatozyl (bớc b), một phần hợp chất này đợc thuỷ phân tiếp theo (bớc c) và phần còn lại đợc chuyển hoá
galatozyl (g,h) Đối với phản ứng thuỷ phân phân tử H2O phản ứng với hợp chất
trung gian enzym galatozyl để tạo ra galatoza và enzym ở dạng tự do (bớc c) Đối
với phản ứng chuyển hoá galatozyl, chất nhận galatozil (kí hiệu là Nu) có mặt tronghỗn hợp phản ứng gắn vào vị trí glucoza của enzym để tạo thành phức chất gồm 3
cấu tử (bớc g), sau đó tạo thành sản phẩm phụ Gal-Nu (bớc h) Trong phản ứng
chuyển hoá galatozil, khi nồng độ chất nhận tăng thì tỷ lệ 2-nitrophenol giải phóng
Trang 11ra cũng tăng, giảm hoặc không đổi tùy thuộc vào bản chất của chất nhận và cáchằng số Michaelis (k2, k3 và k6).
Kí hiệu:
E: enzym S: cơ chấtNP: 2-nitrophenol
Gal: galactozaGlu: glucozaNu: chất nhận galactozyl
I.3.2 Cơ chế động học của phản ứng với lactoza:
Cơ chế động học của phản ứng với lactoza (một cơ chất tự nhiên) khác so vớiphản ứng với ONPG ở trên (hình 1) Bớc (b) đợc thay thế bằng các bớc (d, e) và (f)
do glucoza (sản phẩm của quá trình thuỷ phân lactoza) có ái lực đối với vị tríglucozyl trên enzym này, vì vậy glucoza đợc giải phóng ra có thể kết hợp ngợc lại đểhình thành một phức chất gồm 3 cấu tử và sau đó phản ứng với galactoza để tạo
Trang 12allolactoza Trong suốt quá trình thủy phân lactoza, allactoza chỉ đợc hình thành tạmthời do nó cũng là một cơ chất trong enzym này.
Khi nồng độ lactoza tham gia phản ứng cao, lactoza cũng đóng vai trò chấtnhận lactozyl (Nu) và sản phẩm chuyển hoá là lactozyllactoza Ngợc lại,galactozyllactoza có thể đóng vai trò làm chất nhận galactozyl để tạo ra cáctetrasaccarit Bằng cách này, hỗn hợp các oligosaccarid bao gồm các di-, tri- vàcác saccarit cao hơn sẽ đợc hình thành từ lactoza
I.3.3 Cơ chế thuỷ phân lactoza của -galactosidazagalactosidaza có pH trung tính:
Nhóm sulfhydryl nằm ở vị trí hoạt hóa của -galactosidaza đóng vai trò
làm axit chung để proton hoá nguyên tử oxy của liên kết galactozyt, một nhómimidazol đóng vai trò làm nhóm ái nhân và tấn công vào vị trí C-1 của glycon này.Phản ứng đã dẫn đến sự hình thành một phức chất trung gian enzym-galactozylnhờ liên kết đồng hóa trị Galatoza sau đó tách khỏi enzym nhờ sự hấp thụ mộtproton từ nớc bởi anion sulfhydryl đóng vai trò nh một bazơ và giúp cho nhóm OHtấn công vào vị trí C-1 (hình bên)
Trang 13H×nh 2: C¬ chÕ thuû ph©n lactoza cña -galactosidazagalactosidaza cã pH trung tÝnh
Trang 15I.4 sự Điều hoà sinh tổng hợp enzym -galactosidazagalactosidaza của vi
sinh vật :
Trong điều kiện tự nhiên, các vi sinh vật tạo ra các sản phẩm vừa đủ mứccần thiết cho hoạt động sống, sinh sản và phát triển của chúng Vận tốc sinh tổnghợp enzym đợc điều chỉnh một phần bằng bộ máy di truyền, còn một phần là docác yếu tố của môi trờng bên ngoài quyết định
Sự tổng hợp enzym trong tế bào sống có thể đợc tăng cờng (kích thích) hoặc
có thể bị kìm chế (trấn áp) Sự tăng cờng sinh tổng hợp một enzym nào đó hoặcmột nhóm enzym cùng tham gia vào việc xúc tác một trình phản ứng dới ảnh hởngcủa hợp chất hóa học (mà thờng là cơ chất phản ứng) gọi là sự phản ứng sinh tổnghợp Chất gây nên sự cảm ứng sinh tổng hợp (gây nên sự gia tăng enzym nào đó)gọi là chất cảm ứng (yếu tố cảm ứng), còn enzym đợc tạo thành bằng cơ chế cảmứng đợc gọi là enzym cảm ứng Chất gây kìm hãm sự sinh tổng hợp một enzymnào đó gọi là chất kìm toả phụ, các enzym bị kìm hãm không đợc tổng hợp gọi làenzym bị kìm toả
Sự tạo thành các enzym dị hoá (enzym xúc tác sự phân giải cơ chất) đợc
điều chỉnh bằng cơ chế cảm ứng sinh tổng hợp Một trong những ví dụ điển hình
về cơ chế cảm ứng sinh tổng hợp enzym đã đợc nghiên cứu khá cặn kẽ là sự tổng
hợp enzym -galactosidaza cần để sử dụng lactoza của tế bào E.coli Các tế bào
E.coli nguyên thuỷ có thể sinh trởng trên nhiều cơ chất chỉ chứa một lợng rất nhỏ
-galactosidaza Nếu cho thêm vào môi trờng lactoza hay -galactosidaza khác trong trong một ít thời gian thì hoạt lực -galactosidaza của chúng tăng lên 1.000 lần Trong trờng hợp nh vậy có đến 3% toàn bộ protein tế bào là -galactosidaza.
Trang 16I 5 Tách chiết và tinh chế enzym :
I.5.1 Tách chiết:
Để tách chiết và thu hồi enzym cần phải sử dụng nguồn nguyên liệu có khảnăng tách chiết đợc một lợng lớn enzym bằng các quy trình thông thờng Đối vớienzym từ một số nguồn cơ chất nhất định cần phải sử dụng phơng pháp tách chiếtnhất định, không thay thế bằng phơng pháp khác
Nguyên tắc chung của quá trình tách chiết enzym là cần phải biết rõ vị tríenzym nằm trong tế bào (enzym có mặt ở dạng tự do hoặc dạng liên kết với màng)
để xác định phơng pháp tách chiết phù hợp Đặc biệt trong trờng hợp enzym làenzym nội bào thì trớc hết phải phá vỡ cấu trúc của tế bào Có thể phá vỡ cấu trúccủa các tế bào bằng các biện pháp cơ học (nghiền với bột thủy tinh hoặc đồng hóabằng thiết bị đồng hóa), bằng tác dụng của hóa chất (rợu butylic, axeton, glixerin,clorofom, SDS…) [6] ), bằng sóng siêu âm…) [6] Sau khi đã phá vỡ cấu trúc của các tếbào, enzym đợc chiết bằng nớc, bằng các dung dịch đệm thích hợp hoặc các dungdịch muối trung tính
Trang 17Để loại bỏ các protein tạp và các tạp chất có phân tử lợng cao khác thờngdùng kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau: phơng pháp biến tính chọn lọc nhờ tácdụng của nhiệt độ hoặc pH của môi trờng, phơng pháp kết tủa phân đoạn bằngmuối trung tính hoặc dung môi hữu cơ, các phơng pháp sắc ký (sắc ký hấp thụ, sắc
ký trao đổi ion), điện di, phơng pháp lọc gel…) [6]
Phơng pháp biến tính chọn lọc nhờ tác dụng của nhiệt độ hoặc pH môi trờngchỉ dùng đối với trờng hợp của các enzym bền nhiệt hoặc bền axit Dịch enzym đợcgiữ ở 50 đến 700C hay ở pH = 5 hoặc nhỏ hơn trong thời gian xác định sau đóprotein tạp đã bị biến tính đợc loại bỏ bằng cách lọc hoặc ly tâm
Phơng pháp kết tủa phân đoạn bằng (NH4)2SO4 dựa trên cơ sở sự khác nhau
về khả năng kết tủa các protein ở một nồng độ muối (tính theo phần trăm nồng độbão hòa) xác định đợc dùng phổ biến để loại bỏ bớc đầu protein tạp của các dịchenzym Cũng có thể kết tủa phân đoạn bằng các dung môi hữu cơ tuy nhiên phơngpháp này chỉ dùng với những enzym ít bị biến tính bởi các dung môi hữu cơ chọndùng Để giữ cho enzym khỏi bị mất khả năng hoạt động, quá trình kết tủa phải đ-
ợc thực hiện ở nhiệt độ thấp (00C)
Phơng pháp hấp thụ chọn lọc đợc dùng phổ biến trong việc tách và làm sạchenzym Chất hấp thụ chủ yếu thờng đợc dùng là hydroxyapatit cho hiệu quả phân tách
đặc biệt cao Hấp thụ chọn lọc enzym có thể thực hiện bằng một trong hai cách là chấthấp thụ protein tạp hoặc hấp thụ enzym Quá trình hấp thụ thờng đợc tiến hành ở 00C.Enzym sau đó dợc chiết bằng các dung môi thích hợp
Phơng pháp sắc ký và trao đổi ion dựa trên cơ sở của phản ứng trao đổi iongiữa protein đợc tan trong nớc hoặc dung dịch đệm loãng và các tác nhân trao đổi
Trang 18ion Tác nhân trao đổi ion có thể là nhựa trao đổi ion hoặc dẫn xuất este củaxelluloza Phơng pháp sắc ký trên dietylaminoetylxelluloza (DEAE – xenlluloza)
có u điểm là với dịch chiết thích hợp ngoài tạp chất protein còn có khả năng loại
bỏ cả các tạp chất axit nucleic Điều đó cho phép không cần dùng đến các biệnpháp nhằm loại bỏ axit nucleic khó và phức tạp nh kết tủa protamin hoặcstreptomixinsufat thờng dùng trớc đây
Sephadex là dẫn xuất của polysacarit dextran trong đó các phân tử củachúng liên kết với nhau bởi các liên kết ngang xuất hiện nhờ tác dụng củaepiclohidrin tạo thành “sàng phân tử” Khi lọc và chiết bằng dung môi thích hợpmột hỗn hợp gồm nhièu chất trên cột sephadex, các phân tử có kích thớc nhỏ sẽkhuếch tán vào bên trong cột, các phân tử có kích thớc lớn không có khả năng đivào sẽ đợc chiết ra khỏi cột Vậy cơ sở của phơng pháp lọc gel sephadex dựa vào
sự khác nhau về kích thớc, hình dạng và phân tử lợng của các chất trong hỗn hợp
Sự chênh lệch nhiều về phân tử lợng của các enzym (12.700 – 1.000.000 Da) chophép tách và làm sạch enzym bằng phơng pháp lọc gel sephadex là phơng pháp cónhiều triển vọng [1]
Cho đến nay không có phơng pháp tách và làm sạch chung cho mọi enzym
Để xây dựng phơng pháp tách và làm sạch một enzym nào đó cần biết lựa chọn vàphối hợp một cách có hiệu quả nhất các biện pháp tách và làm sạch khác nhau
I.6 ứng dụng của enzym -galactosidaza:galactosidaza:
I.6.1 ứng dụng để thuỷ phân lactoza trong công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa:
Trang 19Enzym -galactosidaza thuỷ phân các gốc -galactosidaza tận cùng đều không khử của các -D-galactosit thành các oligosaccarit bao gồm cả lactoza.
Lactoza là disaccarrit bao gồm galactoza và glucoza, trong sữa bò nó chiếmkhoảng 40% trọng lợng chất khô
Việc tách loại lactoza khỏi các sản phẩm thực phẩm là cần thiết đối với đại đa
số ngời tiêu dùng - những ngời bị thiểu năng chuyển hoá lactoza với các triệu chứng
đau bụng, khó tiêu khi dùng lactoza Tuy nhiên, các sản phẩm thủy phân của lactozabao gồm glucoza và galactoza đều dễ hấp thụ qua đờng tiêu hoá và dễ đồng hoá
Lactoza trong sữa cũng có thể gây ra một số khó khăn trong quá trình chếbiến phomat Quá trình sản xuất phomat tạo ra một lợng lớn dịch sữa “whey” dớidạng sản phẩm phụ, dịch sữa này chứa lactoza có sẵn trong sữa tự nhiên Dịch sữanày là nguồn cacbonhydrat tốt và có tiềm năng lớn đối với lĩnh vực thực phẩmcũng nh thức ăn gia súc Vấn đề là lactoza không hoà tan hoàn toàn và có xu hớngkết tinh từ dung dịch này Điều này làm cho việc vận chuyển dich sữa là khó khăn,
đồng thời làm hạn chế việc tái sử dụng dịch sữa này, do vậy mỗi năm ng ời ta phải
đổ đi một lợng lớn dịch sữa
Lactoza có thể đợc thuỷ phân bằng cách sử dụng axit, song việc thuỷ phânbằng axit gây ra màu và làm tắc nghẽn nhựa trao đổi ion trong quá trình chế biến
Cách tốt hơn là sử dụng enzym -galactosidaza Enzym này đã đợc tìm thấy
trong nhiều hệ vi sinh vật Tuy nhiên để sử dụng cho mục đích này thì nấm men,nấm mốc và vi khuẩn vẫn là những nguồn khai thác thơng mại chính
Một quá trình khả thi về mặt kỹ thuật và công nghệ khi sử dụng enzym này
để thuỷ phân lactoza cũng cho phép sử dụng dịch sau đông tụ sữa chua hoặc dịchpermeate, đồng thời hạn chế một số khó khăn về công nghệ nh hiện tợng “lên cát”
Trang 20ở kem, hoặc hiện tợng tái kết tinh các sản phẩm từ sữa nh dịch sau đông tụphomat Một trong những tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh học
của enzym -galactosidaza là khả năng thuỷ phân lactoza – thành phần chính
phụ của ngành công nghiệp chế biến sữa
Đặc biệt các nghiên cứu về lâm sàng đã cho thấy những ngời bệnh bị thiểunăng chuyển hoá lactoza có thể sử dụng các sản phẩm sữa đã qua thuỷ phân này,
đồng thời làm giảm triệu chứng bệnh Vì vậy, ngời ta mong muốn sản xuất ra sữa
có hàm lợng lactoza thấp sao cho mọi ngời đều có thể dụng các sản phẩm từ nó
Việc lựa chọn công nghệ cho quá trình thuỷ phân tuỳ thuộc chủ yếu vào đặctính và các chi phí sản xuất, tàng trữ và tiếp thị sản phẩm Quy trình công nghệ khảthi bao gồm bổ sung trực tiếp enzym hoà, tan, tái tuần hoàn enzym hoà tan bằngquy trình màng hoặc sử dụng enzym cố định Mặt khác, ở những phân xởng nhỏ sảnxuất các sản phẩm từ sữa cũng có thể sử dụng các sản phẩm enzym ở dới dạng canhtrờng nuôi cấy một cách đơn giản
Vấn đề khó nhất khi sử dụng -galactosidaza là khó đạt đợc thuỷ phân hoàn
toàn vì 2 lý do sau:
Enzym này là sản phẩm bị ức chế bởi glucoza đợc tạo ra trong quá trìnhphản ứng
Enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hoá tổng hợp các đồng phân liên kết
1-6 của lactoza và các chất khác ngoài lactoza.
Đối với mục đích sử dụng thuỷ phân lactoza các hớng chính hiện nay là:
Sử dụng enzym cố định
Có rất nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về sử dụng enzym
-galactosidaza cố định nhng cho đến nay áp dụng nó vào quy mô công nghiệp vẫn
Trang 21gặp nhiều khó khăn Enzym này đợc cố định trên một loạt các chất mang vô cơ,Shepadex, DEAE-xenllulose, thuỷ tinh xốp hoặc bẫy vào trong gelpolyacrylamit…) [6] Enzym cố định đợc sử dụng cả trong các thiết bị phản ứng liên tục
và gián đoạn [9]
Sử dụng ở dạng liposom sấy khô có chứa -galactosidaza để thuỷ phân
lactoza trong sữa
Liposom bao gồm một màng kép lipit giống nh màng sinh học có khả năng
ứng dụng rộng rãi trong y học Enzym -galactosidaza đợc thêm vào giữa dới
dạng các liposom sấy khô có khả năng thuỷ phân lactoza trong sữa nhờ sự phângiải liposom với sự có mặt của các muối hoá trị 2 và đợc hoàn nguyên gần nh hoàntoàn bằng cách hydrat hoá lại [10]
Sử dụng vi sinh vật chịu nhiệt để sinh tổng hợp nên enzym có tính bền nhiệtcao có thể sử dụng trong các quá trình chế biến đòi hỏi nhiệt độ cao
Hạn chế lớn nhất của các enzym này là để vô hoạt enzym sau quá trình chếbiến cần phải gia nhiệt ở nhiệt độ cao, điều này đôi khi dẫn đến chất lợng sản phẩmthay đổi
Sử dụng vi sinh vật có khả năng phát triển ở nhiệt độ thấp để sinh tổng hợpenzym có khả năng ở nhiệt độ thấp
Ngời ta mong muốn các enzym hoạt động ở nhiệt độ thấp này có phân tửlinh động hơn, cho phép biến đổi thuận nghịch về cấu tạo nhằm tạo điều kiện chohoạt động xúc tác Tính linh động hơn về cấu trúc cũng khiến cho enzym này nhạy
đối với sự phá huỷ bởi nhiệt và hóa chất Các enzym này cũng góp phần đáng kểtrong việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và sự ổn định của các phân tửprotein Khi sản xuất các enzym này thì công nghệ tách cần phải thực hiện trong
Trang 22các điều kiện nhẹ nhàng và giảm thiểu số bớt tinh chế nhằm hạn chế sự hao hụtenzym [8].
1.6.2 Sử dụng phản ứng chuyển hoá galactozyl tạo ra các oligosacarit từ lactoza:
Oligosaccharid còn đợc gọi là galactoligosacchatit (GO), là sản phẩm củachuyển hoá nội phân tử
Trong những thập kỷ qua ngời ta đã phát hiện ra GO có tác dụng tốt đối vớisức khoẻ con ngời, GO có khả năng chống lại đợc chất gây ung th, giảm lợngcholesterol và tốt cho đờng ruột, GO còn đợc sử dụng làm chất tạo ngọt, chất hoàtan…) [6] Vì vậy nó đợc dùng làm nguyên liệu thực phẩm
Để có sản phẩm GO lactoza, rất nhiều thử nghiệm đợc nghiên cứu trên
những vi sinh vật có khả năng sinh GO cao hoặc enzym -galactosidaza có hoạt
tính chuyển hoá galatozyl cao Ngày nay, có rất nhiều loài vi sinh vật đợc tìm thấy
có khả năng sinh enzym có thể chuyển hoá galatozyl cao nh là Bacillus circulans,
Steptococcus thermophuluss, Aspergillus oryzae Những tế bào nấm men và vi
khuẩn lactic cũng có thể sinh enzym chuyển hoá lactoza thành GO [12]
Vào những năm 1950 phát hiện oligosaccharid đợc hình thành trong quá trình
thuỷ phân nhờ enzym -galactosidaza Có 12 loại oligosaccharid đợc tạo thành tuỳ
thuộc vào nguồn enzym và cấu trúc của các oligosaccharid đó đã đợc các nhà khoahọc phân tích Nakanishi đã đa giả thiết sự tổng hợp oligosaccharid nhờ phản ứng
chuyển hoá glycozyl từ enzym -galactosidaza của vi khuẩn Bacillus circulans,
nh-ng ônh-ng vẫn cha đa ra đợc cấu trúc của các oligosaccharid đó Xa hơn, Usui et al đã
chỉ ra sự chuyển hoá đặc hiệu mối liên kết -galactosidaza(1-galactosidaza4) galatozyl-disaccharit nhờ enzym
-galactosidaza từ Bacillus circulans.
Trang 23Có 11 oligosaccharit tạo ra nhờ enzym -galactosidaza của vi khuẩn
Bacillus circulans với cơ chất là lactoza đã đợc phát hiện và làm sáng tỏ việc Việc
điều tra nghiên cứu cấu trúc của các galatoligosaccharit nhờ phản ứng chuyển hoá
glycozyl của enzym -galactosidaza từ vi khuẩn Bacillus circulans sử dụng
pNP-galactoza nh là một chất cho galatozyl và glucoza nh một chất nhận đã đợc nghiêncứu
I.6.3 Sử dụng trong sinh học phân tử và kỹ nghệ protein:
Enzym -galactosidaza là enzym xúc tác cho quá trình thuỷ phân và chuyển
hoá các gốc -galactosidazaD-galactozyl Các gen -galactosidaza đã đợc tạo dòng và tách chiết
từ nhiều nguồn vi sinh vật khác nhau Chúng có những cấu trúc bậc một, cáu trúcbậc bốn, khối lợng phân tử, tính đặc hiệu cơ chất và tính đặc hiệu xúc tác khác nhau
rõ rệt Chúng đợc các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đến do khả năng ứng dụngrộng rãi làm các gen thông báo trong nhiều hệ thống, chúng thờng liên quan đếncác bệnh di truyền của ngời nh bệnh GMY-gangliosidosis và bệnh Morquio typ B
Kỹ nghệ Protein là một lĩnh vực cực kỳ phát triển nhằm tạo ra các protein đachức năng, tạo ra các dạng đột biến của enzym với các đặc tính tốt và số lợng ngày
một gia tăng Enzym -galactosidaza từ E.coli từ lâu đã đợc ứng dụng rộng rãi làm
các maker phân tử Bằng cách cài cho phép xác định rõ vị trí dung nạp đối với sự
điều tiết của các peptit chức năng lạ và sự biểu hiện của chúng trên bề mặt tiếp xúcvới dung dịch của enzym có hoạt tính Hơn nữa việc định vị peptit kháng thể từ
virut trên vòng hoạt hoá của -galactosidaza tạo ra một phân tử cảm biến nhằm
phát hiện định tính các kháng thể đặc hiệu Việc gắn kết của enzym này với huyết
Trang 24thanh hoặc kháng thể đơn dòng đợc cho là ngăn chặn sự cài gắn peptit Hoạt tính
đợc phục hồi này có thể đợc xác định một cách chính xác, nhanh chóng và dễ dàng
bằng phơng pháp so màu quang phổ Vì các lý do trên, -galactosidaza trớc đây
đ-ợc gọi là phosphataza kiềm có thể trở thành nền tảng cho một thế hệ phân tử cảmứng mới từ enzym
I.7 Nguồn thu từ enzym công nghiệp trong tơng lai:
Mặc dù việc sản xuất và ứng dụng -galactosidaza ngày một phát triển, ngời ta
vẫn cố gắng giảm chi phí sản xuất, tối thiểu hoá lợng enzym cần sử dụng, nhng nângcao tốc độ và hiệu suất thuỷ phân Nguồn enzym trong tơng lai sẽ là enzym đợc sửdụng ở dạng vi năng, enzym đợc cải biến bằng phơng pháp hoá học hoặc phơng pháp
di truyền đối với chủng vi sinh vật tổng hợp nên nó
Trang 25I.8 Khả năng ứng dụng của enzym -galactosidaza:galactosidaza trong t-galactosidaza:
ơng lai:
Do tầm quan trọng của enzym -galactosidaza trong các quá trình sinh học,
trong các ứng dụng trị liệu và chế biến thực phẩm nên việc đánh gia và tối u hoáphơng pháp tổng hợp nhằm tạo ra phơng pháp đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả
là mục tiêu của các nhà sản xuất và nghiên cứu
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tổng hợp nên các oligosaccarit mới cótiềm năng ứng dụng rất lớn Các glicoprotein chứa duy nhất một loại gốc đờngtham gia vào việc xác định loại nhóm máu, đóng vai trò trong các bệnh truyềnnhiễm virut và nhiễm khuẩn, chịu trách nhiệm đối với các nhận biết tế bào – tếbào, nằm trên các vị trí thụ thể tế bào Các galactozit có thể đợc sử dụng làm phụgia thực phẩm với nhiều mục đích, chức năng khác nhau nh làm chất tạo ngọt,chất ổn định, chất hoà tan…) [6]
Trong tơng lai, các ứng dụng trong thực phẩm, dợc phẩm và y học tập trungvào các quá trình chuyển hoá galatozyl nhằm tổng hợp nên các hợp chất chức năngduy nhất bằng cách thêm vào các phần tử nhận
Trang 26Phần II
Nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu
II.1 Nguyên liệu:
II.1.1 Môi trờng nuôi cấy, phân lập:
II.1.1.1 Môi trờng thạch dùng để phân lập (môi trờng Lactoza-galactosidazaBroth):
II.1.1.2 Môi trờng nuôi cấy cơ bản (môi trờng Lactoza):
Môi trờng thạch dùng để cấy chuyền và giữ giống còn có thêm Agar-Agar với hàm lợng 15 20g/lít môi trờng