1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐIỀU TRA CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH NĂM 2011

24 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục đích, yêu cầu điều tra - Thu thập thông tin về tổng mức chi tiêu và những khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch, làm cơ sở tính mức chi tiêu bình quân chung và cơ cấu chi tiêu của

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Vụ Thống kê Thương mại Và Dịch Vụ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN nghiỆP Vụ ĐiỀU TRA chi TiêU cỦA khÁch DU Lịch nĂm 2011 (Theo Quyết định số 475/QĐ-TcTk, ngày 21 tháng 6 năm 2011

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

Trang 3

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ cỘng hOà XÃ hỘi chỦ nghĨA ViỆT nAm TỔng cục Thống kê Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình Điều tra thống kê quốc gia;

Để đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin về hoạt động du lịch phục vụ yêu cầu quản lý, lập chính sách và tính toán các chỉ tiêu thống kê liên quan;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ,

QUYẾT Định:

Điều 1 Tiến hành điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2011 nghỉ tại các cơ sở kinh

doanh dịch vụ lưu trú theo phương án điều tra ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Giám đốc các doanh nghiệp và chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú quy định ở

Điều 1 có trách nhiệm phối hợp tổ chức thu thập kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin theo phiếu điều tra

Điều 3 Các Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn

thực hiện điều tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra theo đúng phương án quy định

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 5 Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế

độ thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê, Giám đốc Trung tâm tin học Thống kê khu vực I và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 5

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỔng cục Thống kê

cỘng hÒA XÃ hỘi chỦ nghĨA ViỆT nAm

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

Phương Án ĐiỀU TRA chi TiêU cỦA khÁch DU Lịch nĂm 2011

(Ban hành theo Quyết định số: 475/QĐ-TCTK, ngày 21 tháng 6 năm 2011

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

1 mục đích, yêu cầu điều tra

- Thu thập thông tin về tổng mức chi tiêu và những khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch, làm cơ sở tính mức chi tiêu bình quân chung và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch;

- Kết hợp với thông tin bổ sung từ một số nguồn khác, thông tin thu thập từ cuộc điều tra này được dùng để tính toán suy rộng tổng doanh thu của hoạt động du lịch, giá trị xuất khẩu dịch vụ du lịch, một số chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch , nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, hoạch định chiến l ược, qui hoạch vùng và chính sách phát triển du lịch của các cấp, các ngành

2 Đối tượng, đơn vị và phạm vi điều tra

2.1 Đối tượng điều tra

Là khách du lịch quốc tế (người nước ngoài đến Việt Nam), khách du lịch trong nước (người Việt Nam đi du lịch trong nước) đang nghỉ tại các cơ sở lưu trú

2.2 Đơn vị điều tra

Mỗi ng ười khách du lịch quốc tế hoặc trong nước thuộc đối tượng, phạm vi điều tra là một đơn vị điều tra

2.3 Phạm vi điều tra

Điều tra chọn mẫu khách du lịch quốc tế tại 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khách du lịch trong n ước tại 29 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang nghỉ ở các cơ sở lưu trú (gồm các khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ, )

3 nội dung và phiếu điều tra

3.1 Nội dung điều tra

Nội dung điều tra gồm hai nhóm chỉ tiêu và thông tin chính sau:

- Tổng mức chi tiêu và một số khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch như : chi đi lại; chi ăn uống; chi lưu trú; chi tham quan; chi cho các dịch vụ văn hoá, vui chơi giải trí; chi cho y

tế bảo vệ sức khoẻ; chi mua hàng hoá, quà tặng, quà l ưu niệm ;

- Một số nhận xét, đánh giá của khách du lịch quốc tế đối với cảnh quan thiên nhiên, môi

tr ường, điều kiện vật chất, dịch vụ và thái độ mến khách của người Việt Nam

3.2 Phiếu điều tra

Gồm 2 loại phiếu điều tra:

- Phiếu 01.DLNN/11: “Phiếu thu thập thông tin khách du lịch quốc tế”, áp dụng cho khách quốc tế nghỉ tại cơ sở lưu trú;

Trang 6

- Phiếu 02 DLTN/11: “Phiếu thu thập thông tin khách du lịch trong nước” áp dụng cho khách trong nước nghỉ tại cơ sở lưu trú;

4 Thời gian điều tra và thời kỳ thu thập thông tin

- Thời gian điều tra bắt đầu từ 1/7/2011 Mỗi tỉnh, thành phố được chọn điều tra sẽ tiến hành điều tra thu thập số liệu liên tục trong vòng 30 ngày trong tháng điều tra;

- Thời kỳ thu thập thông tin là toàn bộ thời gian khách ở Việt Nam đối với khách du lịch quốc tế, toàn bộ chuyến đi đối với khách du lịch trong nước

5 Loại điều tra và phương pháp điều tra

5.1 Chọn mẫu điều tra

Cuộc điều tra này sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng theo ba bước:

Bước 1: Tổng cục Thống kê chọn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm mẫu đại diện

cho toàn quốc;

Bước 2: Cục Thống kê chọn cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn làm mẫu đại diện cho tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương;

Bước 3: Cục Thống kê chọn khách du lịch để điều tra.

5.1.1 Chọn tỉnh, thành phố đại diện

Tổng cục Thống kê sử dụng các tiêu thức để chọn tỉnh, thành phố đại diện thực hiện cuộc điều tra này là: có tài nguyên du lịch (danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái, di tích văn hoá lịch sử ) và số lượng đáng kể khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước đến tham quan.Trên cơ sở thông tin thu thập được từ điều tra du lịch năm 2009, điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở kinh tế cá thể và các báo cáo về hoạt động du lịch, cơ sở lưu trú năm 2009 của các địa phương, Tổng cục Thống kê chọn vào mẫu điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2011 gồm các tỉnh, thành phố sau:

- Điều tra chi tiêu của khách du lịch trong nước tại 29 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải

Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Sơn

La, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà, Kon Tum, Đắc Nông, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Bà Rịa

- Vũng Tàu, An Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang và Bạc Liêu Số lượng khách du lịch cần điều tra đối với từng địa phương được qui định tại phụ lục 1 (kèm theo phương án)

- Điều tra chi tiêu của khách du lịch quốc tế tại 14 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng,

Ninh Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu Số lượng khách điều tra

cụ thể đối với từng địa phương được quy định tại phụ lục 2

5.1.2 Chọn cơ sở lưu trú đại diện để điều tra

- Xác định số lượng cơ sở lưu trú cần điều tra

Căn cứ vào yêu cầu về tính đại diện để suy rộng kết quả điều tra và khả năng kinh phí cho phép, mẫu điều tra đối với các cơ sở lưu trú được xác định là từ 30% - 40% tổng số cơ sở lưu trú đang hoạt động trên địa bàn địa phương Riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là những nơi

có số lượng các cơ sở lưu trú du lịch lớn nên tỷ lệ chọn sẽ từ 20% - 30%

- Phương pháp chọn cơ sở lưu trú vào mẫu điều tra

Trang 7

Để đảm bảo tính đại diện về mức chi tiêu của từng loại khách du lịch, cần chọn nhiều loại

cơ sở lưu trú có điều kiện tiện nghi, mức giá cả khác nhau Phương pháp chuyên gia được áp dụng để chọn cơ sở lưu trú vào mẫu điều tra, cụ thể cần thực hiện theo thứ tự sau:

Ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, dựa vào kết quả điều tra số lượng cơ sở SXKD cá thể 1/7/2010, điều tra doanh nghiệp năm 2011 (tiến hành vào 01/3/2011) và các nguồn khác để cập nhật danh sách các cơ sở lưu trú đóng trên địa bàn, sắp xếp các cơ sở lưu trú theo thứ tự chất lượng và giá cả từ cao xuống thấp là:

1 và 2; số khách cần chọn được phân bổ đối với từng tỉnh chia theo loại khách sạn)

Lưu ý:

- Trong thời gian tiến hành điều tra, nếu không đủ số lượng khách điều tra theo cỡ mẫu

qui định (do vắng khách du lịch) thì có thể kéo dài thời gian điều tra nhưng không quá 7 ngày Đồng thời, tuỳ tình hình thực tế của địa phương có thể bổ sung thêm 1 số cơ sở lưu trú khác để điều tra cho đủ số lượng và cơ cấu khách

- Mẫu điều tra cần phân bổ theo từng loại khách trong nước và khách quốc tế Đồng thời,

trong số khách quốc tế được chọn điều tra cần chú ý phân bổ theo một số nước có số lượng khách lớn như Trung Quốc, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Đức

- Đối với khách du lịch trong nước chỉ phỏng vấn những người đến từ tỉnh ngoài hoặc từ các huyện, quận khác trong tỉnh với cự ly quãng đường đi từ 20 km trở lên, (không tính những người đi trong huyện /quận, thị xã, thành phố trong cùng tỉnh và khách đến trong phạm vi bán kính dưới 20 km)

- Chỉ chọn vào mẫu điều tra những khách đi du lịch ít nhất đã được ½ thời gian trong tổng

số thời gian dự định của chuyến đi Không phỏng vấn những khách mới trong thời gian đầu của chuyến đi.

5.1.4 Chọn điều tra viên, giám sát viên và tổ chức triển khai

Cần tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên có đủ trình độ và năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ điều tra Đối với điều tra chi tiêu của khách du lịch quốc tế, cần chọn điều tra viên có

đủ trình độ ngoại ngữ để có thể trực tiếp phỏng vấn khách (nên chọn các nhân viên lễ tân ở các

cơ sở lưu trú)

Trang 8

Số điều tra viên, giám sát viên sau khi tuyển chọn phải được tập huấn kỹ về nghiệp vụ, phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể trước khi tiến hành điều tra Đồng thời, cần chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ và tổ chức rút kinh nghiệm, uốn nắn, bổ sung nghiệp vụ thường xuyên đối với các điều tra viên trong quá trình điều tra

Đối với việc điều tra chi tiêu của khách du lịch do đối tượng, đơn vị điều tra là khách du lịch đang nghỉ ở các cơ sở lưu trú nên để tiếp cận được đối tượng điều tra và thu thập thông tin, cần phối hợp chặt chẽ với các chủ cơ sở lưu trú được chọn làm mẫu điều tra Mặt khác đặc điểm đối tượng và đơn vị điều tra của cuộc điều tra này là những người khách đang đi du lịch và nghỉ tại các cơ sở lưu trú, ban ngày thường ít có mặt tại cơ sở đang lưu trú, việc thu thập thông tin cần được tiến hành linh hoạt, có thể vào buổi tối hoặc tranh thủ trong mọi thời gian có thể tiếp cận được từng đối tượng điều tra cụ thể

Về tổ chức, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong công tác chỉ đạo chung của cuộc điều tra Đồng thời, gửi công văn liên ngành đến các cơ sở lưu trú du lịch được chọn điều tra Nội dung công văn cần thể hiện rõ yêu cầu của cuộc điều tra và đề nghị các cơ sở lưu trú được chọn điều tra tạo điều kiện thuận lợi cho các điều tra viên, giám sát viên thực hiện nhiệm vụ trong quá trình điều tra, thu thập thông tin từ khách du lịch đang nghỉ ở các cơ sở lưu trú này

5.2 Phương pháp điều tra: Điều tra trực tiếp khách du lịch.

6 Phương pháp tổng hợp số liệu

Phương pháp tổng hợp kết quả điều tra áp dụng theo phương pháp bình quân

Công thức chung như sau:

- Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 lượt khách như sau:

Tổng số tiền chi tiêu của khách

Chi tiêu BQ 1 lượt khách =

Tổng số khách

- Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 ngày khách như sau:

Chi tiêu BQ 1 lượt khách

Chi tiêu BQ 1 ngày khách =

Số ngày ở lại bình quân 1 lượt khách

Trang 9

7 kế hoạch thực hiện

7.1 Chuẩn bị điều tra: Tổng cục Thống kê thực hiện từ 1/4 - 25/6/2011, gồm các công việc:

(1) Xây dựng phương án điều tra: từ 1/4 – 15/6/2011;

(2) Gửi phương án, phiếu điều tra tới các Cục Thống kê: 20 – 25/6/2011

7.2 Chuẩn bị và triển khai điều tra: Cục Thống kê thực hiện, gồm các công việc:

(1) Chọn cơ sở lưu trú để điều tra và gửi danh sách về Tổng cục, phổ biến phương án, tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên, tập huấn nghiệp vụ và các công việc chuẩn bị khác; từ

25 – 30/6/2011;

(2) Triển khai thu thập thông tin tại đơn vị điều tra: từ 1 – 30/7/2011

(3) Kiểm tra, nghiệm thu, làm sạch phiếu điều tra, gửi về Tổng cục: từ 1/8 đến 1/9/2011

7.3 Nhập tin, xử lý, tổng hợp, công bố kết quả điều tra: thực hiện tại Tổng cục Thống kê

(1) Kiểm tra, mã hoá, làm sạch phiếu điều tra: tháng 9/2011

(2) Xây dựng hệ thống biểu đầu ra và phần mềm nhập tin, xử lý, tổng hợp kết quả: tháng

7 đến 9/2011

(3) Nhập tin phiếu điều tra: tháng 10 -11/2011

(4) Tổng hợp, suy rộng kết qủa điều tra: tháng 12/2011

(5) Biên soạn, phân tích kết quả điều tra: tháng 2/2012

(6) In ấn, công bố kết quả điều tra: tháng 3/2012

8 Tổ chức thực hiện

- Ở cấp Trung ương: Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ là đơn vị thường trực chỉ đạo

điều tra, có trách nhiệm: phối hợp với Vụ Phương pháp Chế độ và CNTT xây dựng phương án điều tra; phối hợp Trung tâm tin học Thống kê khu vực I xây dựng chương trình phần mềm nhập tin, xử lý kết quả điều tra; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được chọn để điều tra; tổng hợp và phân tích kết quả cuộc điều tra

- Ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra giao Phòng TK Thương mại (hoặc Phòng TK Công - Thương) chịu trách nhiệm triển khai, thu thập, kiểm tra, đánh mã, làm sạch phiếu điều tra và gửi

về Tổng cục Thống kê

9 kinh phí điều tra

Cuộc điều tra này được thực hiện bằng kinh phí điều tra của Tổng cục và đã được phân bổ theo khối lượng công việc của Tổng cục và các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ đầu năm 2011

Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố được chọn tổ chức điều tra cần căn cứ vào nội dung của phương án điều tra, kinh phí đã được phân bổ và chế độ tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện tốt cuộc điều tra này

kT.TỔng cục TRưỞng PhÓ TỔng cục TRưỞng

(Đã ký)

Trần Thị hằng

Trang 10

Khách quốc tế

Khách dùng tiếng Anh

Khách dùng tiếng Trung Quốc

Khách dùng tiếng Nhật

Khách dùng tiếng Hàn Quốc

Trang 11

Chia ra

Khách ở tại khách sạn 5 sao

Khách ở tại khách sạn 4 sao

Khách ở tại khách sạn 3 sao

Khách ở tại khách sạn 2 sao

Khách ở tại khách sạn 1 sao

Loại khác

Trang 20

giẢi ThÍch khÁi niỆm, nỘi DUng Và cÁch ghi PhiẾU ThU ThẬP ThÔng Tin Đối VỚi khÁch DU Lịch

QUốc TẾ Và khÁch DU Lịch TROng nưỚc

Lưu ý: Thời gian phỏng vấn tốt nhất đối với khách du lịch quốc tế và trong nước nên được tiến hành vào lúc khách chuẩn bị thanh toán để rời khỏi cơ sở lưu trú (trước lúc check out).

i khÁi niỆm

1 khách du lịch: là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để

đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đích chính của chuyến đi là thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động

để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến Khái niệm khách du lịch được áp dụng cho cả khách

du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi du lịch trong ngày và đi

du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm

2 khách du lịch quốc tế: là những người mang quốc tịch nước ngoài, đi ra khỏi môi

trường sống thường xuyên của một nước đang thường trú, đến Việt Nam trong thời gian ít hơn

12 tháng liên tục với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở Việt Nam

Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam không bao gồm các trường hợp sau:

- Những người đến và sống như một người cư trú ở Việt Nam kể cả những người đi theo sống dựa vào họ;

- Những người dân lao động cư trú ở vùng biên giới hàng ngày đi lại làm việc qua biên giới Việt nam;

- Những nhân viên đại sứ quán, lãnh sự quán, tuỳ viên quân sự đến làm nhiệm vụ tại Việt nam và những người đi theo sống nhờ vào họ;

- Những người quá cảnh (transit) Việt Nam, nghỉ tại cơ sở lưu trú chỉ với mục đích chờ chuyển chuyến bay để đến một nước khác

3 khách du lịch trong nước: là những người mang quốc tịch Việt Nam đi ra khỏi môi

trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác ở trong lãnh thổ Việt Nam với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng và mục đích chính của chuyến đi để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí…ngoài việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến

Khách du lịch trong nước không bao gồm các trường hợp sau:

- Những người định cư ở nơi này đến một một nơi khác với mục đích thường trú ở đó;

- Những người đi đến một nơi khác ở trong nước với mục đích để tiến hành các hoạt động

để mang lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến;

- Những người đến và làm việc tạm thời ở nơi đến;

- Những người đi lại theo lịch thường xuyên giữa các vùng lân cận để làm việc, giảng dạy, học tập, nghiên cứu;

Ngày đăng: 07/07/2018, 02:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w