1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc

106 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Quy Hoạch Thủy Lợi Huyện Xuyên Mộc
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Thủy lợi
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ suối các được dự kiến xây dựng trên sông bằng thuộc địa bàn x• Hoà Hiệp huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. X• Hoà Hiêp thuộc huyện Xuyên Mộc là một huyện nghèo của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với tổng diện tích đất đai tự nhiên 3818ha, nguồn nước tưới hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa, mức độ đầu tư vào nông nghiệp thấp dẫn đến năng suất cây trồng không ổn định do đó sản suất nông nghiệp không đảm bảo nhu cầu sinh sống của nhân dân. Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, nhu cầu cấp nước tưới để phát triển sản suất nông nghiệp thì thấy rằng giải pháp thuỷ lợi khả quan nhất là xây dựng Hồ Chứa nước suối các trên thượng nguồn sông Bằng. Vì vậy huyện Xuyên Mộc đ• cùng với trung tâm ĐH1 tiến hành quy hoạnh thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc với Hồ Chứa Suối Các là công trình chủ yếu và trước mắt của quy hoạch thuỷ lợi lâu dài. Để thực hiện được bước đi của phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc nay tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xác định rõ tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của công trình này nhằm đưa kế hoạch thiết kế kỹ thuật và thi công trong thời gian trước mắt. Hồ chứa nước Suối Các được xây dựng là một công trình thuỷ lợi có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế vùng.

Trang 1

Rịa-Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, nhu cầu cấp nớc tới để phát triển sảnsuất nông nghiệp thì thấy rằng giải pháp thuỷ lợi khả quan nhất là xây dựng HồChứa nớc suối các trên thợng nguồn sông Bằng Vì vậy huyện Xuyên Mộc đãcùng với trung tâm ĐH1 tiến hành quy hoạnh thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc với HồChứa Suối Các là công trình chủ yếu và trớc mắt của quy hoạch thuỷ lợi lâu dài.

Để thực hiện đợc bớc đi của phơng hớng quy hoạch thuỷ lợi huyện XuyênMộc nay tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xác định rõ tính khả thi vềkinh tế và kỹ thuật của công trình này nhằm đa kế hoạch thiết kế kỹ thuật và thicông trong thời gian trớc mắt

Hồ chứa nớc Suối Các đợc xây dựng là một công trình thuỷ lợi có ý nghĩa tolớn trong việc phát triển kinh tế vùng

Theo toạ độ địa lý

Trang 2

Tuyến công trình đầu mối dự kiến xây dựng tại vị trí:

+1070 30’50’’ kinh độ đông

+100 41’ 40’’ vĩ độ Bắc

Vị trí tuyến công trình đầu mối cách huyện Xuyên Mộc khoảng 8Km về hớng

Đông Bắc và cách Quốc lộ 23 từ Xuyên Mộc đi Bình thuận khoảng 1.5Km về ớng Tây

h-1.1.2 Nhiệm vụ công trình.

Hồ chứa nớc Suối Các dự kiến xây dựng có những nhiệp vụ sau:

-nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nớc tới cho 500ha (300ha lúa và 200ha cà phê).-Nhiệm vụ kết hợp là cắt giảm và điều tiết một phần lu lợng lũ bảo vệ hạ lucông trình Tạo điều kiện cải tạo môi trờng sinh thái trong khu vực

1.2 điều kiện tự nhiêniều kiện tự nhiên

1.2.1.Điều kiện địa hình

1 Tài liều địa hình

+Bình đồ lòng hồ và khu tới, tỉ lệ 1/5000

+Cắt dọc tuyến đập,tràn, cống,kênh

2.Đặc điểm địa hình vùng hồ và tuyến công trình đầu mối.

Lu vực Suối các nằm kề phía Đông của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu thuộc vùngchuyển tiếp giữa vùng núi Nam trung Bộ sang vùng đồng bằng ven biển nên phầnthợng nguồn rất dốc Suối Các bắt nguồn từ núi Mây Tào có cao độ từ(500600)mhớng dốc chính từ Bắc xuống Nam, lu vực rộng, hai bên sờn thoải Do đó tập trungdòng chảy sừơn chậm Điều kiện địa hình này tạo cho hồ chứa tơng đối rộng

Phần lớn lu vực Suối Các đợc rừng che phủ, vì vậy mặc dù diện tích lu vực nhỏnhng dòng chảy mặt trên suối vẫn đợc duy trì quanh năm Mật độ suối bình quântrên toàn khu vực khá cao, đầu nguồn suối có nhiều nhánh nhỏ, mật độ suối nhỏdần về hạ lu Thung lũng và lòng suối càng về suối càng mở rộng dần, Mức độ cátsâu của dòng không lớn

Bề mặt lu vực là sản phẩm phong hoá của đất đỏ bazan phân bố mỏng dần từthợng lu về hạ lu Tại lòng suối vùng hạ lu tuyến công trình có lộ đá gốc bazan.Các đặc trng của lu vực suối các đợc ghi ở bảng sau:

Trang 3

Btb: Chiều rộng bình quân của lu vực.

Jlv: Độ dốc lu vực

Js: Độ dốc suối

D: Mật độ suối

3 Đặc điểm địa hình khu tới.

Khu tới là diện tích cà phê phân phối trên các sờn đồi có cao độ từ(7085)m chủ yếu là bờ trái Diện tích lúa ở phàn thung lũng ven suối phía trớc vàphía sau cầu số 6 ở cao độ từ (4268)m

Trang 4

1.2.2 Điều kiện khí tợng thuỷ văn.

1.Tài liệu khí tợng thuỷ văn.

+Tài liệu về nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, gió theo tài liệu của trạm Vũng Tàu đo

từ năm 19561975

+Lợng ma năm bình quân của lu vực đợc tính và tham khảo theo tài liệu củatrạm Hàm Tân đo từ năm 19271930 và từ năm 19591974, trạm Thà Tích đo từnăm 19611964, trạm Xuyên Mộc đo từ năm 1977 1988.Bản đồ đẵng trị ma do

sở thuỷ lợi Đồng Nai và trung tâm ĐH1 lập năm 1986

+Lợng ma vụ đợc tính theo tài liệu của trạm Xuyên Mộc đo từ năm19771987

+Lợng ma thời đọan ngắn lấy theo tài liệu của trạm thừa Đích

Vụ II: (Từ tháng 8 đến tháng 11), Xvụ =764.7mm

+Lợng ma úng với tần suất thiết kế p =75%

Trang 5

X1.5% =180.0mm.

X2% = 176.0mm

f.Dòng chảy.

Dòng chảy năm trung bình (chuẩn)

Các đặc trụng dòng chảy năm trung bình tính đén các tuyến theo dự kiến

Đặc trng dòng chảy chuẩn Đơn vị Tuyến I TuyếnII

Mô đun dòng chảy chuẩn M0 L/s-km2 25.4 25.4

0.2096.59

0.48815.38

0.36411.48

Phân phối dòng chảy năm thiết kế ứng với các tần suất tính đến tuyến côngtrình đầu mối ghi ở bảng 1.6

Trang 6

135.01.555384

122.51.411384

Đờng quá trình lũ đến với P =1.5%

1.2.3 Đặc điểm địa chất và địa chất thuỷ văn.

1.Tài liệu địa chất.

-Lát cát địa chất dọc tuyến đập

-Báo cáo tổng hợp kết quả thí nghiệm đất tuyến đập chính mẫu nguyên dạng

2.Địa chất vùng hồ.

Trang 7

Lu vực suối các nằm trên nền đá bazan Trên toàn lu vực không có hiện tợngnứt gẫy, sạt lỡ có hệ số thấm nhỏ, khả năng mất nớc lòng hồ ít.

Do bờ thung lũng khá dốc nên cần kiểm tra khả năng sạt lỡ khi dâng nớc tuynhiên do mức độ dâng nớc của lòng hồ thấp và độ dốc của lòng hồ tơng đối xoải do

đó khả năng sạt lỡ bờ hồ ít xảy ra

3.Địa chất vùng tuyến đập.

Đã tiến hành khoan lấy mẫu đất thí nghiệm trên tuyến đạp dự kiến, xây dựng

đợc lát cắt địa chất với mô tả từ trên xuống duới nh sau:

-Lớp 1: Lớp phủ đất thịt bazan lẫn dễ cây cỏ kết cấu sốp có chiều dày từ (0.2 0.5)m.-Lớp 1B: Đất sét bazan màu nâu đổ pha ít sạn sỏi, mùn cát kết cấu kém chặtphân bố ở lòng sông có chiều dày khoảng 1.0 m

-Lớp 2: Đất bột bazan pha ít sạn sỏi màu nâu, nâu sẫm, kết cấu chặt, phân bốchủ yếu ở lòng sông và bờ trái của đạp có chiều dày từ (13)m

-Lớp 3: Đất latêrít vón kết cứng chắc màu nâu đỏ dến sám xanh phân bố dớicác lớp đất 1,1B và 2 ở phần thung lũng suối có chiều dày từ (0.5 1)m

-Lớp 4: Đất sét màu vàng đến xám xanh, có tính dẻo cứng, có kết cấu chặtphân bố dọc theo chiều dài tuyến đập có chiều dày từ (2.5  5.0)m

-Lớp 5: Lớp này là đá bazan đặc, nứt nẻ nhiều, màu xám xanh, cứng chắcphân bố dọc theo chiều dài tuyến đập

Các chỉ tiêu cơ lí của đất tuyến đập đợc ghi ở bảng 1.9

Bảng 1.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất tuyến đập.

Trang 8

Theo tài liệu khoan thăm dò tại tuyến đập chính cho thấy trên toàn khu vựclòng hồ mực nớc ngầm nằm sâu dói lòng đất từ (68)m, đờng đổ của đòng mực n-

ớc là dốc xuống lòng Suối Các Do đó khả năng mất nớc của lòng hồ không xảy ra.Nuớc lấy từ suối các là nuớc ngọt không có hiện tợng xâm thực, nớc này cóthể dựng cho xây dựng và sinh hoạt và xây dựng

Chiều dàybóc bỏ(m)

Chiều dày hữu dụng(m)

Trữ lọng(103m3)I

0.30.30.3

2.501.803.00

15090250Các bãi vật liệu đợc lấy theo từng lớp, đợc thí nghiệm theo mẫu chế bị sau đóxác định đợc các chỉ tiêu cơ lý của đất đặp đập nh bảng 1.11

Bảng 1.11: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập

Cmax(T/m3) 1.56 1.53 1.67 1.56 1.64 1.70 1.45 1.72 1.49

 19o 20.00 21.00 23.0 19.0 21.0 18.0 20.0 19.0C(kg/cm2) 0.26 0.26 0.24 0.22 0.28 0.26 0.34 0.26 0.28Kt(cm/m) 4.10-5 5.10-5 4.10-4 6.10-5 6.10-5 4.10-4 4.10-5 4.10-4 6.10-5

Đất đắp thuộc loại đất bột bazan chứa ít sỏi, sạn nhỏ, có thể sử dụng để đắp

Trang 9

-Cát đen có thể khai thác ở hạ lu sông Bằng và sông Đồng, cách công trình(2030) km Cát vàng có thể lấy từ Châu Thành cách công trình (7080) Km.

1.3 tình hình dân sinh kinh tế và nhu cầu dùng nớc

1.3.1.tình hình dân sinh kinh tế.

1.Hiện trạng dân sinh xã hội.

Theo số liệu năm 1991, dân số của xã Hoà Hiệp là 6122 ngời chủ yếu là dântộc kinh Hiện nay dân số trong khu vực có xu hớng tăng nhanh do sự di dân từ nơikhác đến định c, chử yếu định c ở các ấp Phú Hoà và Phú Bình

Theo số liệu thống kê cha chính thức thì dân số hiện nay trong khu vực lên

đến gàn 10.000 ngời

-Mật độ dân số: 160 ngời/ 1Km2

-Bình quân đất canh tác 0.5ha/lao động

-Mức thu nhập bình quân quy thóc: 80kg/ngời

Tuy bình quân ruộng đất tơng đối lớn do năng suất và sản lợng cây trồng thấp nên

đời sống của nhân dân trong vùng còn ở mức thấp cha ổn định và còn gặp nhiềukhố khăn

2.Kinh tế.

Kinh tế của vùng dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, nghề chính của nhân dântrong vùng là sản suất nông nghiệp các nghành nghề khác hầu nh không đáng kể.-Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3818 ha

-Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1095 ha

-Cơ cấu đất trồng chọt đợc cho nh sau

Cà phêTiêu

điều

80250105320340

201812165

Trong thời gian gần đây do tình hình dân mới đến định c, diện tích phát dẫytăng lên làm cho nhiều khu vực rừng cấm bị tàn phá nghiêm trọng

Hiện tại thì nguồn nớc tới cho khu vực hoàn toàn phụ thuộc vào nớc ma mức

độ đầu t vào sản suất nông nghiệp vẫn còn thấp dẫn đến năng suất và sản lợng câytrồng không ổn định

Trang 10

Với nguồn sống chính của nhân dân ở đây là thu nhập qua sản suất nôngnghiệp Tuy nhiên với tình hình sản suất nông nghiệp nh trên không đợc đảm bảo

đợc nhu cầu sinh sống, đời sống nhân dân cha ổn định, gặp rất nhiều khó khănnhất là vùng kinh tế mới Tình hình đó là nguyên nhân dẫn đến nạn phá rừng đểtăng thêm thu nhập cho nguồn sống làm ảnh hởng đến môi trờng sinh thái

1.32.Hiện trạng thuỷ lợi trong khu vực.

Nguồn nớc tới trong khu vực hoàn toàn phụ thuộc vào nớc ma các công trìnhthuỷ lợi cha nhiều.Trong huyện Xuyên Mộc công trình đáng kể nhất là hồ chứa nớcXuyên Mộc và đập dâng Cầu Mới phục vụ nớc tới cho vùng lúa tập chung của cácxã ven sông Hoả Ngoài ra bà con nông dân còn làm thêm một số đập tạm, đập phụ

để tới cho diện tích nhỏ vài ba héc ta Vùng trồng cây công trình nghiệp cha đợc

đầu t công trình thuỷ lợi

Xã Hoà Hiệp là khu hởng lợi chủ yếu của hồ Suối Các, hiện tại cha có mộtcông trình thuỷ lợi nào mặc dù nơi đây có nguồn thiên nhiên đấng kể, vì vậy sảnsuất nông nghiệp còn bếp bênh, vùng trồng lúa chỉ sản suất đợc vụ mùa với năngsuất thấp và không ổn định khoảng (15 20) tạ/ha Trong những năm

gần đây do thiếu nớc dể tới và cải tạo đất một số ruộng lúa ở khu tới đã bị bỏ hoanghoá Một số vùng cà phê cũng bị phá đi và thay vào dố là cây điều

Nhìn lại tình hình trên ta thấy rõ một điểm nổi bật ở vùng này là nhu cầu nớctới phục vụ sản suất nông nghiệp rất cấp bách

1.3.3.Phơng hớng phát triển sản suất nông nghiệp

Phơng hớng phát triển sản suất nông nghiệp của huyện Xuyên Mộc về lâu dài

đẩy mạnh lơng thực trên cơ sở tận dụng một cách khoa học các tiềm năng đất đainguồn nớc và nguồn nhân lực

Riêng khu vực xã hoà hiệp mục tiêu phát triển sản suất nông nghiệp nghiệp

nh sau:

1.Mục tiêu trớc mắt dến năm 2010.

-Đảm bảo lơng thực cho dân c tại chỗ, từng bớc tạo ra đợc sản phẩp nôngnghiệp nghiệp hàng hoá, góp phần làm tăng thu nhập, ổn định đơì sống của nhândân

-Diện tích canh tác lúa từ 80ha lúa 1 vụ tăng lên đến 200ha lúa 2 vụ

- Diện tích trồng cà phê từ 105 ha tới không chủ động đến duy trì đợc 105 hatới chủ động

2.Phơng hớng phát triển lâu dài.

-Diện tích canh tác lúa từ 200 ha lúa 1 vụ tăng lên đến 200ha lúa 2 vụ

-Diện tích trồng cà phê từ 100 ha tăng lên thành 200ha

-Diện tích trồng mầu từ 200 ha tăng lên thành 400 ha

Để đạt đợc mục tiêu trên thì ngoài việc mở rộng diện tích đất canh tác cầnphải đầu t thích đáng các công trình cung cấp nguồn nớc tới chủ yếu cho các loạichính (lúa, cà phê) đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp nhằmnâng cao năng suất cây trồng

1.3.4 phơng hớng quy hoạch thuỷ lợi của khu vực

Trang 11

Huyện Xuyên Mộc có mạng lới sông suối nhỏ đợc phân bố khá đều trên địabàn, phơng hớng phát triển thuỷ lợi của huyện Xuyên Mộc là xây dựng các côngtrình sử dụng nguồn nớc tại chỗ, có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với khả năng pháttriển sản suất và vốn đầu t địa phơng, đem lại hiệu quả kinh tế trong một thời gianngắn.

Tại khu vực phía đông của huyện, vùng thợng nguồn sông bằng đã nghiên cứukhả năng xây dựng hồ Suối Các và hồ Bao Nốp phục vụ tới cho sản suất nôngnghiệp nh sau:

1.Hồ Suối Các

-Diện tích lu vực: 11.6Km2

-Dung tích hửu ích:1.17.106m3.

-Khả năng tới: Cây công nghiệp 200ha

Để thực hiện đợc mục tiêu phát triển sản suất nông nghiệp của khu vực và nhucầu dùng nớc cấp bách hiện nay việc nghiên cứu xây dựng hồ Suối Các ở xã HoàHiệp huyện Xuyên Mộc là rất cần thiết và phù hợp với quy hoạch phát triển thuỷlợi của xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

1.3.6 Tình hình nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, nhu cầu cấp nớc tới.

Để phát triển sản súât nông nghiệp, huyện Xuyên Mộc đã cùng với trung tâm

ĐH1 tiến hành tính quy hoạch cho huyện Xuyên Mộc, với hồ chứa nớc Suối Các làcông trình thuỷ lợi chủ yếu và trớc mắt của phơng hớng quy hoạch và phát triểnthuỷ lợi trong toàn huyện

Để thực hiện đợc bớc đi của phơng hớng quy hoạch thuỷ lợi huyện XuyênMộc, nay tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xác định rõ tính khả thi vềkinh tế và kỹ thuật của công trình này nhằm đa vào kế hoạch thiết kế thuật và thicông trong thời gian trớc mắt

1.4 cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế.

1.4.1.cấp công trình.

1 theo nhiệm vụ

Công trình có nhiệm vụ tới cho 500 ha theo tcxdvn 285 -2002

⇒công trình thuộc cấp 4

2.Theo chiều cao đập

Sơ bộ định chiều cao đập H=14 m,dất nền ở trạng thái khô cứng, kết cấu chặt

Trang 12

-hệ số an toàn cho phép về ổn định mái đập đất (theo TCVN11-77):1.15

-Hệ số điều kiện làm việc m =1

-Gradien cho phép để kiểm tra độ bền thấm đặc biệt của nền đất của đập J=0.54.-Gradien cho phép để kiểm tra độ bền thấm đặc biệt của thân đập Jk=1.35

Chơng II : tính toán thuỷ lợi

2.1 lựa chọn vùng tuyến xây dựng công trình

2.1.1.giải pháp thuỷ lợi

Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội hiệntrạng thuỷ lợi, nhu cầu dùng nớc để phát triển sản suất của khu vực chúng tôi nhậnthấy rằng giải pháp thuỷ lợi khả quan nhất là xây dựng hồ chứa nớc Suối Các trênsông Bằng với quy mô vừa phải, phù hợp với quy mô dòng chảy, vốn, vật t nhân lực

địa phơng

Xây dựng hồ chứa Suối Các xong thì xã Hoà Hiệp sẽ có nguồn nớc tới chủ

động việc này không những ổn định nâng cao đời sống kinh tế của nhân dân màcòn góp phần làm ổn định tình hình xã hội, đẩy lùi và ngăn chặn đợc nạn phá rừng

đang có nguy cơ gia tăng trong thời gian gần đây Hơn nữa tạo điều kiện cải tạomôi trờng sinh thái trong khu vực

Phơng án I: Xây dựng hồ chứa Suối Các dể đáp ứng nhu cầu dùng nớc trớcmắt đến năm 2010, tới cho 200 ha đất canh tác lúa 2 vụ và (100150) ha đất canhtác cà phê

Với nhiệm vụ này cụm công trình đầu mối có thể xây dựng tại tuyến 1 vớidiện tích khống chế 11.6 Km2

Trang 13

phơng án II: Xây dựng hồ chứa Suối Các có khả năng sử dụng nguồn nớc ợng nguồn sông Bằng với mức độ và quy mô sản suất nông nghiệp lớn hơn nhằm

th-đáp ứng nhu cầu dùng nớc lâu dài, tới cho 300 ha lúa 2 vụ và 200 ha cà phê

Nhiệm vụ này chỉ có thể đạt đợc với một lu vực có diện tích lớn hơn, quanghiên cứu địa hình lu vực ta thấy có thể đặt cụm công trình đầu mối tại tuyến II ở

vị trí hạ lu Suối Các với một nhánh suối có thợng nguồn sông Bằng nằm về phía bờtrái, với diện tích khống chế là 20.2 Km 2

Việc la chọn phơng án thông qua tính toán để làm rõ các vấn đề:

Wbcnăm: Tổng lợng bùn cát bình quân năm

T : Thời gian hoạt đọng của công trình

2 Đảm bảo khả năng tới tự chảy.

MNC > Zmin

Với Zmin: Cao trình khống chế đầu kênh

3 Đối với giao thông thuỷ ở thợng lu, MNC phải cho phép bè qua lại bình ờng.

th-4 MNC phải đảm bảo dung tích cho nuôi cá và các loại thuỷ sản khác.

5 Đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho du lịch và môi trờng sinh thái.

Trang 14

Tổng lợng bùn cát cần chứa: Wbc.

Wbc =Wbcnăm.TVới : Wbcnăm: Là tổng lợng bùn cát bồi lắng bình quân năm đợc xác định nhsau:

Wbcnăm =Wll + Wdđ + Wsl.Trong đó:

Wsl: Lợng bùn cát bị sạt xuống lòng hồ do đất,đá xung quanh bờ hồ bịsạt trong thời gian 1 năm

Wsl =(00.01) (Wll +Wdđ)

Wsl = 0 (Vì địa hình khu vực lòng hồ chứa Suối Các tơng đối xoải và mức độdâng nớc của lòng hồ thấp nên đất đá xung quanh ít bị sạt lỡ)

Wll: Lợng bùn cát lơ lững lắng xuống hồ chứa Suối Các trong thời gian một năm

Wdđ: Lợng bùn cát di đẫy bồi lắng xuống đáy hồ trong thời gian một năm.Theo tài liệu dòng chảy rắn đã cho thì tổng lợng bùn cát bình quân tại tuyến II

là 2655 (m3/năm) vậy ta không cần tính lại Wll và Wdđ

Từ đó tình đợc tổng lợng bùn cát lắng đọng trong suốt thời gian hoạt động củacông trình

Wbc = 2655.50 = 132750 m3 = 0,13275.106 m3

Tra quan hệ Z ~ W ta đợc cao trình ứng với mức bùn cát cần chứa là : Zbc = 66.35m

2.Theo điều kiện tới tự chảy.

Để thỏa mãn hai điều kiện (1) và (2) ta lấy MNC = 68.0m

dựa vào quan hệ Z ~ V xác định đợc dung tích chết Vc = 0,55.106m3

2.3.1.Mục đích của việc tính toán điều tiết hồ.

Việc tính toán điều tiết hồ nhằm xác định mực nớc dâng bình thờng ứng vớidung tích hữu ích của hồ để đảm bảo lợng nớc tới theo tần xuất thiết kế (P=75%)

đồng thời kết quả tính toán cũng cho biết quá trình mực nớc trong hồ

2.3.2.Nguyên tắc xác định.

-Mực nớc dâng bình thờng không đợc vợt quá giới hạn cho phép

-Đảm bảo yêu cầu cấp nớc

-Ngoài cần chú ý các vấn đề môi trờng

2.3.3 Tài liệu thuỷ văn

-Tài liệu thuỷ văn

Trang 15

+ Quá trình nớc đến với tần suất thiết kế (P=75%)

Gia đoạn 1: Tính điều tiết không kể tổn thất

Giai đoạn này thch chất là giải phơng trình cân bằng nớc có dạng sau:

[Q-(q +qx)] T. VTrong đó:

q: Lu lợng nớc dùng

qx: Lu lợng xả thừa bình quân trong giai đoạn T

V: Lợng nớc lấy và tháo khỏi hồ chứa trong thời đoạn T

Sau khi kết thúc giai đoạn 1 ta có Vh là dung tích hiệu dụng của hồ chứakhông kể tổn thất

Giai đoạn 2: Tính toán hồ chứa có kể đến tổn thất Về mặt toán học đó chính

là giải thử dần phơng trình:

[Q-(q+qx+qz+qf)]T =  VTrong đó:

qz: Lu lợng nớc ra khỏi hồ chứa nớc do bốc hơi bình quân trong thơì

-Xác định dung tích hồ khi có tổn thất do thấm và bốc hơi

+ Tính tổn thất của hồ chứa tháng :

Wtt = Wbh +Wth

Trong đó:

Wbh = Z.Fh lợng tổn thất do bốc hơi

Trang 16

Z: Tổn thất phụ thêm do bốc hơi mặt hồ

Fh : Diện tích mặt hồ tơng ứng với dung tích hồ từng tháng

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ lợi

Cột 2: Tổng lợng nớc đến từng tháng ( lấy theo tài liệu về phân phối dòng nớcchảy năm thiết kế ứng với tần suất P=75% tính đến tuyến II)

Cột 3: Tổng lợng nớc cần dùng từng tháng ( đã xác định ở trên )

Cột 4: Lợng nớc thừa (2) >(3),

(4) = (2) – (3)CộT 5: Lợng nớc thiếu (3) >(2)

(5) = (3) –(2)Dung tích hiệu dụng khi không kể tổn thất

V = (V1+V2)/2

V1: Dung tích kho nớc đầu thời đoạn

V2: Dung tích kho nớc cuối thời đoạn

Cột10: Dung tích mặt thoáng của kho nớc tính bình quân thời đoạn ( tra từquan hệ Z ~V và Z~F tơng ứng với V)

Cột11: Tổn thất phụ thêm do bốc hơi mặt hồ  Z ( tài liệu thuỷ văn )

Cột12: Lợng tổn thất do bốc hơi Wbh

Cột13: Lợng tổn thất do thấm Wth

(13) = k(9)Cột14: Tổng tổn thất

(14) = (12) + (13)Cột15: Luợng nớc cần và tổng tổn thất

(15) = (14)+(13)Cột16: Luợng nớc thừa

Trang 17

(16) = (2) – (15)Cột17: Lợng nớc thiếu.

(17) = (15) – (2)Dung tích hiệu dụng khi có kể đến tổn thất

Trong trờng hợp này kết quả tính toán dung tích hiệu dụng khi không kể đếntổn thất lần 1 >5% vì vậy đã tính lại đến lần thứ 3 đủ điều kiện chênh nhau <5%

và từ đó suy ra đợc Vh= 4,856.106m3

-Mực nớc dâng bình thờng H = +74,07m

Bảng 2.1:Tính dung tích hiệu dụng không kể đến tổn thất

Vc = 0.55.106m3, MNC = 68mTháng Wđ.106m3 Wd.106 m2 V+.106m3 V-.106m3 Trữ106m3 Xã thùa106m3

Trang 18

Chơng III : Xác điều kiện tự nhiênịnh kích thớc cơ bản của

công trình

3.1.Đặt vấn đề :ặt vấn điều kiện tự nhiênề :

Thiết kế sơ bộ các hạng mục công trình là một bớc cần thiết trong thiết kế mộtcông trình thuỷ lợi Qua việc tính toán sơ bộ cho các phơng án ta phân tích u nhợc

điểm, tính toán khối lợng để tìm ra một phơng án tối u cả về mặt kỹ thuật cũng nhkinh tế

3.2.Bố trí tổng thể công trình điều kiện tự nhiênầu mối.

3.2.1 Tuyến đập chính.

1.Vị trí.

Tuyến đập đợc coi là hợp lý nhất là nơi dòng sông thu hẹp ( vì với tuyến đập

nh vậy thì thông thờng, khối lợng nhỏ), đồng thời việc bố trí dẫn dòng thi công phải

đợc thuận lợi

Việc bố trí tuyến đập có thể theo hai phơng án sau:

-Phơng án 1: Đập đợc bố trí theo tuyến1, tuyến này công có diện tích lu vực là

11.6km2

Tuyến này có u điểm chạy trên một triền đất lng đồi bàng phẳng thoải dần từ

gò cao ở vai đập bên trái lòng suối Với địa hình này thuận tiện cho việc bố trí côngtrình đầu mối và mặt bằng thi công

Địa chất tuyến này tơng đối tốt riêng có vỉa laderit nên khi đắp đập khôngcần sử lý chống mất nớc của hồ

Ngoài ra khi xây dựng các công trình đầu mối khác không cần có sử lý đặcbiệt

Phơng án 2: Đập đợc bố trí theo tuyến 2, Tuyến này đợc xây dựng tại vị trí hạ

lu Suối Các với một nhánh suối của thợng nguồn sông bằng ở phía bên trái, diệntích lu vực khống chế là 20,2 km2

Tuyến này có địa hình thoải dần thứ 2 bên sờn đồi về phía lòng suối, địa hìnhcũng tơng đối tốt khi đắp đập không cần có sử lý đặc biệt việc bố trí công trình đầumối và mặt bằng thi công cũng tơng đối thuận lợi và dễ dàng

Ưu điểm của tuyến 2 so với tuyến 1 là diện tích lớn hơn

Trang 19

Để đảm bảo đợc nhiệm vụ công trình là tới cho 500 ha trong đó có 300 ha làlúa 2 vụ và 200 ha cà phê thì ta chọn phơng án 2 để xây dựng công trình

1.Hình thức

Căn cứ vào tình hình vật liệu tại khu vực công trình cho thấy trữ lợng vật liệu

đất cố thể dùng để đắp đập lớn đủ điều kiện để xây dựng đập đồng chất mặt khácloại đập này có nhiều u điểm về đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiện lợi trong khi thicông và rẻ tiền nên chọn đập chính ngăn sông là đập đồng chất

3.2.2 Tuyến tràn :

1.Vị trí

Căn cứ vào địa mạo tại tuyến công trình ta có 2 phơng án để đặt tuyến tràn

Phơng án 1: Tuyến tràn bố trí ở phía bờ bên phải.

Phơng án 2: Tuyến bố trí ở bờ bên trái.

Căn cứ vào địa hình địa mạo khu vực đầu mối ta thấy địa hình bờ phải xoảihơn vì vậy căn cứ vào điều kiện làm việc của công trình ta chọn tuyến tràn xả lũ ở

đầu đập phía bờ phải

2.Hình thức

Theo chỉ định của giáo viên hớng dẫn trong đồ án của em thì hình thức củatràn là tràn tự do ngỡng tràn đợc cấu tạo theo hình thức đỉnh rộng, xả lũ kiểu dốcnớc, cuối dốc là bể tiêu năng để tiêu hao năng lợng thừa của dòng chảy

3.3 Tính toán điều kiện tự nhiêniều tiết lũ.

3.3.1 Mục đích nhiệm vụ tài liệu sử dụng và phơng pháp tính toán.

3.Tài liệu sử dụng.

Trang 20

-Hình thức tràn: tràn đỉnh rộng ngỡng bằng chảy tự do.

-Đờng đạc trng kho nớc V = f(Z)

-Đờng quá trình lũ và tổng lợng lũ thiết kế ứng với tần suất P = 1.5%

-Đờng quá trình lũ kiểm tra ứng với tần suất P = 0.5%

-Mực nớc dâng bình thờng

-Bề rộng tràn cao trình ngỡng tràn cho từng phơng án (trong đồ án này do thờigian có hạn và đợc sự đồng ý của giáo viên hớng dẫn chọn chiều rộng tràn B=8m)

4.Phơng pháp tính toán.

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp khác nhau để tính toán điều tiết lũ trong

đồ án này sử dụng phơng pháp bán đồ giải Potapop dể tính toán Nguyên lý cơ bảncủa phơng án nh sau:

Dựa vào phơng trình cân bằng nớc đến và lợng nớc xã lũ của kho nớc

Lợng nớc đến – Lợng nớc xả =Lợng trữ

Xét trong thời đoạn t phơng trình cân bằng nớc có dạng

) q q ( 2

1 ) Q Q ( 2

-Q1.Q2: Lu lợng chảy vào kho ở đầu thời đoạn vf cuối thời đoạn t

-Qtb: Lu lợng lũ bình quân của thời đoạn đang xét

-q1,q2: lu lợng chảy ra khỏi kho ở đầu và cuối thời đoạn t

-qtb: Lu lợng xã bình quân của thời đoạn đang xét

-V1V2: Dung tích kho đầu và cuối thời đoạn

Từ công thức trên ta thấy đờng quá trình nớc đến và đờng quá trình xả lũquyết định dung tích phòng lũ, dung tích siêu cao….?Do đó phân tích đờng quá trìnhxả lũ là một vấn đề quan trọngtrong việc tính toán công trình

5.Nội dung tính toán.

Từ tài liệu thiết kế và đặc trng hồ chứa theo phơng pháp Potapop ta tiến hànhtính toán nh sau:

) q q ( 2

1 ) Q Q ( 2

1 T

V ( Q ) q 2

1 T

V

tb 2

Trang 21

H g

-Tính dung tích kho kể từ cao trình ngỡng đến mực nớc trong hồ

Từ các thông số trên xác định đợc hai đờng phù trợ f1,f2 sau khi xác định đợchai đờng phù trợ trên ta tiến hành tính toán để tìm ra quá trình lu lợng xã lũ (q ~t),

lu lợng xã lũ qmax cột nớc siêu cao Hsc, dung tích phòng lũ Vpl

Trang 23

®iÒu kiÖn tù nhiªn êng Qóa tr×nh lò thiÕt kÕ vµ x¶ lò

Trang 24

qu¸ tr×nh lò kiÓm tra vµ x¶ lò

Trang 25

Chơng IV: thiết kế điều kiện tự nhiênờng tràn

-Mái kênh m = 1,5

-Độ dốc đáy kênh i = 0,0

-Cao trình đáy kênh Zđk = 74.07m

2 Cửa vào :

75 -Chiều dài đoạn cửa vào L = 8m

76 -Mặt cắt hình chữ nhật thu hẹp dần về phía ngỡng tràn chiều rộng mặt cắt đợcchọn nh sau:

-Để đảm bảo chế độ chảy tự do qua ngỡng sau ngỡng bố trí bậc thụt 0,4m

4.Đoạn kênh chuyển tiếp giữa ngỡng tràn và dốc nớc.

-Chiều dài đoạn kênh L = 119m bao gồm cả đoạn cong đổi hớng với  = 620,

R = 45m

-Mặt cắt kênh hình chữ nhật, chiều rộng kênh B = 8m

-Độ dốc đáy kênh i = 0.01

5 Dốc nớc.

77 - Chiều dài đoạn dốc L = 300m

- Mặt cắt hình chữ nhật, chiều rộng mặt cắt thu hẹp trên một đoạn có chiều dài15m với chiều rộng B từ (86)m

-Độ dốc i = 0.03

-Đoạn nớc đổ cuối dốc ( nối tiếp với bể tiêu năng )

-Chiều dài đoạn nớc đổ L = 40m

Trang 26

-Đoạn nớc đổ có mặt cắt chữ nhật mở rộng dần theo chiều dài, chiều rộng mặtcắt thay đổi từ B = (6 8)m.

Độ chênh từ đáy cuối dốc đến đáy kênh hạ lu là 3.0m)

-Bậc thụt sau ngỡng sâu: 0.4m(P2= 0.4m)

-Chiều sâu cột nớc hạ lu bằng chiều sâu cột nớc trong kênh

-Với Bt = 8m (tính với Qtk = 9,48m3/s)

-Ngỡng tràn có một khoang B = 8m , Ngỡng bằng có xét thu hẹp ở cửa vàoxác định đợc m = 0.36 (Tính theo công thức Q = mB 2 gH3/2)

2.kiểm tra khả năng tháo.

Ngỡng tràn có một khoảng b = 8m Ngỡng tràn có xét tới thu hẹp ở cửa vào từ

B = (811)m Xác định đợc m = 0.36, giả thiết chế độ chảy qua ngỡng là chảykhông ngập

Trang 27

Q: Lu lợng xả lũ lớn nhất qua tràn với B =8m, tính Q = 9.48m3/s.

-Tra phụ luc 8.1 bảng tra thuỷ lực  Rln

-ứng với hệ số nhám n =0.014(bảng tra thuỷ lực phụ lục 4.3)

-Lập tỷ số b/Rln

-Tra phụ lục 8.3 bảng tra thuỷ lực ⇒ h/Rln

-Tính ho =(h/Rln).Rln.

-Kết quả tính toán đợc ghi ở bảng 5.1

Bảng 4.1: Kết quả trình tự tính toán h o với B tràn chọn bằng 8m.

b Tính độ sâu phân giới.

Trang 28

Độ sâu phân giới hk xác định theo công thức: hk = 3

q q

k b C

Độ sâu của dòng chảy cuối kênh

Độ sâu của dòng chảy cuối kênh chính là độ sâu phân giới hk

Sử dụng phơng pháp cộng trực tiếp chia chiều dài của kênh ra từng đoạn ngắn,

Đối với mỗi đoạn áp dụng công thức

Trang 29

Trong đó :   Hiệu số tỉ năng giữa hai mặt cắt đầu và cuối tính toán.

  i+1 - i.Với i+1, i Năng lợng đơn vị tại mặt cắt i+1 và i

Trình tự tính toán:

+ Giả thiết các chỉ số độ sâu dòng chảy từ h0 đến hk

+ Với tổng giá trị h tiến hành xác định  = bk.h , X = bk + 2h, V =Q/Tính đại lợng  h + V2/2g( với  tính đợc   cho từng

Trang 30

Bảng4.4 Tính đờng măt nớc của kênh sau ngỡng.

(Với bk = 8m, ho = 0.722m, hk = 0.523m,Q= 9.48m3/s.)H

(m) (m2) (m/sV AV

2/2g(m) (m) (m) (m) (m)R (mC0.5/s) J Jtb (m)l l(m)

0.5250 4.200 2.257 0.260 0.785 0.000 9.050 0.464 62.850 0.0028 0.0028 0.006 0.0060.5300 4.240 2.236 0.255 0.785 0.000 9.060 0.468 62.938 0.0027 0.0027 0.071 0.0770.5340 4.272 2.219 0.251 0.785 0.000 9.068 0.471 63.007 0.0026 0.0027 0.118 0.1950.5390 4.312 2.199 0.246 0.785 0.000 9.078 0.475 63.094 0.0026 0.0026 0.229 0.4240.5450 4.360 2.174 0.241 0.786 -0.001 9.090 0.480 63.196 0.0025 0.0025 0.400 0.8250.5510 4.408 2.151 0.236 0.787 -0.001 9.102 0.484 63.298 0.0024 0.0024 0.548 1.3720.5580 4.464 2.124 0.230 0.788 -0.001 9.116 0.490 63.415 0.0023 0.0023 0.840 2.2120.5650 4.520 2.097 0.224 0.789 -0.001 9.130 0.495 63.531 0.0022 0.0022 1.075 3.2870.5720 4.576 2.072 0.219 0.791 -0.002 9.144 0.500 63.645 0.0021 0.0022 1.334 4.6210.5800 4.640 2.043 0.213 0.793 -0.002 9.160 0.507 63.774 0.0020 0.0021 1.873 6.4940.5880 4.704 2.015 0.207 0.795 -0.002 9.176 0.513 63.901 0.0019 0.0020 2.289 8.7820.5970 4.776 1.985 0.201 0.798 -0.003 9.194 0.519 64.042 0.0018 0.0019 3.136 11.9180.6070 4.856 1.952 0.194 0.801 -0.003 9.214 0.527 64.196 0.0018 0.0018 4.287 16.2050.6180 4.944 1.917 0.187 0.805 -0.004 9.236 0.535 64.363 0.0017 0.0017 5.870 22.0750.6300 5.040 1.881 0.180 0.810 -0.005 9.260 0.544 64.542 0.0016 0.0016 8.091 30.1650.6450 5.160 1.837 0.172 0.817 -0.007 9.290 0.555 64.761 0.0014 0.0015 13.295 43.4610.6600 5.280 1.795 0.164 0.824 -0.007 9.320 0.567 64.974 0.0013 0.0014 18.245 61.7050.6750 5.400 1.756 0.157 0.832 -0.008 9.350 0.578 65.183 0.0013 0.0013 25.765 87.4700.6877 5.502 1.723 0.151 0.839 -0.007 9.375 0.587 65.356 0.0012 0.0012 31.561 119.030

Trang 31

Dựa vào kết quả tính toán đờng mặt nớc ta xác định đợc độ sâu dòng chảy đều

đầu kênh là h = 0.688m

h.Kiểm tra lại chế độ chảy qua ngỡng.

Tiêu chuẩn chảy không ngập (hn/Ho) < (hn/Ho)pg

hn: chiều sâu mực nớc hạ lu so với mặt nớc trên của ngỡng

a.Tính độ sâu dòng chảy đều ho, độ sâu phân giới hk, độ dốc phân giới ik trongdốc

Với trình tự tính toán nh trên ta xác định đợc các kết quả tính toán cho cáccấp lu lợng cho nh ở bảng sau:

Bảng 4.5 Trình tự và kết quả tính toán độ sâu phân giới dòng chảy đều trong

Trang 32

Từ kết quả trên ta thấy i >ik ⇒ ho < hk.

đờng mặt nớc trong dốc là đờng nớc hạ bII có độ sâu dầu dốc h = hk đổ xuốctiệm cận với đờng N-N

Dòng chảy trong thân dốc có kể đến hàm khí tính theo công thức

H: chiều sâu dòng chảy trên thân dốc (các giá trị giả thiết)

V: tốc độ dòng chảy tại mặt cắt tính toán V =

h b

Q

.Các kết quả tính đờng mặt nớc của dốc nớc với bd = 6m đợc thể hiện trongbảng 4.2,4.3

Tính chiều dày bản đáy dốc

Theo công thức của Đôbrôpski:

t =0.035V h.Trong đó:

V: Lu tốc trung bình dòng chảy

H: chiều sâu dòng chảy

Trang 33

2.Tính toán độ sâu dòng chảy đều trong kênh hạ lu.

Độ sâu dòng chảy đều trong kênh hạ lu đợc xác định theo phơng pháp đốichiếu với mặt cắt lợi nhất về mặt thuỷ lực Agrotskin

Trình tự tính toán nh sau:

+Tính f(Rln) =

Q

i m

-Tra phụ luc 8.1 bảng tra thuỷ lực ⇒ Rln

-ứng với hệ số nhám n =0.025(bảng tra thuỷ lực phụ lục 4.3)

Kiểm tra khả năng sói của lòng kênh dẫn khi kênh dẫn lu lợng lớn nhất Qmax

trong trờng hợp này ta có độ sâu dòng chảy đều trong kênh h = 1.176m

Trang 34

nhất và lu lợng đố gọi là lu lợng tính toán tiêu năng (Qtt).Trờng hợp bất lợi nhất làtrờng hợp nối tiếp bằng nớc nhảy xa có hiệu số (hc’’-hh) lớn nhất lúc đó chiều dài

đoạn chảy xiết lớn nhất và cần một chiều sâu và chiều dài bể lớn nhất

Trình t xác định lu lợng tính toán tiêu năng nh sau:

Giả thiết một số giá trị Q từ lớn dến nhỏ trong phạm vi biến đổi của lu lợngtháo qua công trình (Qmax,3/4Qtk, 3/4Qtk, 4.3/4Qtk )

-Tính hc’’ ứng với từng cấp lu lợng theo trình tự sau:

Tính f(c) = 3 / 2

o

E

ệ số lu tốc (95)

Eo = năng lợng đơn vị của dòng chảy

Eo =hcd +

g 2

P2: độ chênh giữa cao độ cuối dốc và đáy kênh hạ lu

+Tra phụ lục bảng 5.1 bảng tra thuỷ lực ta có cvà c’’

+Tính hc và hc’’:

hc = c Eo, hc’’ = c’’ Eo.-Tính độ sâu dòng chảy ở hạ lu

Độ sâu dòng chảy ở hạ lu đã đợc xác định ở phần tính toán thuỷ lực kênh hạ lu.-Tính hiệu số (hc’’- hh)

-Vẽ đồ thị Q ~ (hc’’- hh) ta tìm trị số Q ứng với hiệu số (hc’’- hh) lớn nhất.Với trình tự tính nh trên ta có kết quả bảng 6.7

Trang 35

Tính f(c) = 3 / 2

o

E

ệ số lu tốc (95)

Eo: Năng lợng đơn vị của dòng chảy

Eo =hcd +

g 2

P2: Độ chênh giữa cao độ cuối dốc và đáy kênh hạ lu

+Tra phụ lục bảng 5.1 bảng tra thuỷ lực ta có cvà c’’.+Tính hc và hc’’:

hc = c Eo, hc’’ = c’’ Eo.Nếu hc’’>hh ⇒ nối tiếp bằng nớc nhảy phóng xa ⇒ phải giải quyết tiêunăng, với hh =ho =0.594m

+Sơ bộ chọn d1 = hc’’ –hh.+Tính lại hc và hc’’ nh trên với cột nớc E01 =Eo +d1.+Định chiều sâu nớc trong bể: hb= hc’’.(với =1.05)

Z = 2

h 2 ' 2 h g 2

q

c

2 ) h ( g 2

q

Với: ’ là hệ số lu tốc ở cửa ra của bể ’ = 0.95

Tính lại độ sâu của bể d =hb – (hh + Z)

Nếu giá trị d tính ra sai khác so với d1 đã giả thiết trong phạm vi chophép thì giá trị d1 giả thiết là đúng và đó chính là độ sâu bể cần đào

Nếu giá trị tính ra sai khác nhiều so với d1 đã giả thiết thì ta phải giả thiếtlại và tính theo trình tự trên

Bảng 4.12. Trình tự tính chiều sâu đào bể.

BT dgt Eo f(c) c c’’ hc hc’’ hb Z dtt d

8 1.018 4.71 0.122 0.033 0.306 0.154 1.44 1.754 0.106 0.993 0.026

-Kết quả tính độ sâu đào bể là d =1m

-Kiểm tra lại điều kiện nhảy ngập trong bể

Trong bể có nớc nhảy ngập khi: hb= hh + Z +d >hc’’

Từ các thông số trên ta có: hb =1.754m

hc’’=1.512m

Trang 36

⇒hb > hc’’.Vậy đảm bảo nớc nhảy ngập trong bể, chọn chiều cao tờng HT =2.3m.

-Xác định chiều dài bể tiêu năng:

Chiều dài bể tiêu năng đợc xác định theo công thức sau: Lb =3.6 hc’’ =5.18mlấy Lb =5.2m

-Xác định chiều dài sân sau:

Chiều dài sân sau đợc xác định theo công thức: Ls =2.5Lb

⇒Ls=13m

-Xác định chiều dày đáy bể:

+Chiều dày đáy bể xác định theo công thức:tb =0.25 q p2

8880.3

2  Cửa vào: (L = 8m,i = 0.0, m = 0.0.)

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT)

-chiều dày bản đáy:

+BTCT M200 +BT lót M100

(m)(m)

(m)(m)(m)(m)

(m)(m)

118

2.952.60.40.7

0.50.1

8

2.61.0

Trang 37

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT).

-chiều dày bản đáy:

+BTCT M200 +BT lót M100

(m)(m)

1.2

1.00.1

4 Đoạn chuyển tiếp (L = 119m, m = 0,i = 0.002

-chiều rộng B

-Tờng bên BTCT M200

+Chiều cao hđầu

+Chiều cao hcuối

+ chiều dày ttrên

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT)

-chiều dày bản đáy:

+BTCT M200 +BT lót M100

(m)

(m)(m)(m)(m)

(m)(m)

8

2.61.20.40.68

0.40.1

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT)

-chiều dày bản đáy:

+BTCT M200 +BT lót M100

(m)

(m)(m)(m)

(m)(m)(m)

(m)(m)

68

0.40.6

0.40.5

0.40.1

+Chiều cao hđầu

+Chiều cao hcuối

+ chiều dày ttrên

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT)

(m)(m)

(m)(m)

(m)

68

0.4

Trang 38

-Chiều dày bản đáy

+BTCT M200 +BT lót M100

(m)

(m)(m)

+chiều dàytdới (ttrên +0.1HT)

-chiều dày bản đáy:

+BTCT M200 +BT lót M100

+Dăm lọc

+cát lọc

(m)

(m)(m)(m)

(m)(m)(m)(m)

8

2.30.41.0

0.80.10.10.1

(m)

81.1

4.3.2.Của vào.

Cửa vào có mặt cắt hình chử nhật tiết diện thu hẹp dần về phía ngỡng tràn có

B = (118)m, độ dốc đáy i = 0.0, cao trình đáy cửa vào +74.07m, chiều dài đoạncửa vào L = 8m, chiều dày bản đáy t = 0.5m,hai bên là tờng cánh hớng dòng cókích thớc nh sau:

+Chiều cao tờng biến đổi dần từ 2.95m2.6m

+Bề rộng đỉnh tờng t = 0.4m

+Bề dày đáy tờng biến đổi từ t1 = 0.6m 0.8m theo chiều cao tờng

Dùng bê tông M200 để làm bản đáy và cánh cửa vào

4.3.3.Ngỡng tràn.

Trang 39

Ngỡng tràn đỉnh rộng có mặt cắt ngang hình chữ nhật làm bằng bê tông cốtthép M200, cao trình đáy ngỡng bằng cao trình đấy kênh thợng lu, chiều rộng ng-ỡng B = 8m, chiều dài L = 6m, chiều dày bản đáy t = 1.0m, hai bên là t ờng bê tôngtrọng lực có kích thớc nh sau:

+Chiều cao tờng h = 2.6m

+Bề dày đỉnh tờng t = 1.0m

+Bề dày đáy tờng t = 1.2m

+sau ngỡng có bố trí bậc thụt0.4m

4.3.4.Đoạn kênh chuyển tiếp giữa ngỡng tràn và dốc nớc.

Đoạn kênh chuyễn tiếp làm bằng BTCT M200, có mặt cắt ngang hình chữnhật, chiều dài L = 119m, độ dốc đáy i = 0.002, chiều rộng kênh bk = 8m,chiều dàybản đáy t = 0.4m, hai bên là tờng bê tông trọng lực có kích thớc nh sau:

+chiều cao tờng biến đổi từ h1 = 2.6m đến h2 = 1.2m

Đoạn nớc đổ làm bằng BTCTM200 có mặt cắt hình chữ nhật tiết diện mở rộng

về phía bể tiêu năng có B = (68)m, chiều dài L = 4m, chiều dày bản đáy t = 0.8m,hai bên là tờng cánh hớng dòng có kích thớc nh sau:

+Chiều cao tờng biến đổi từ 1m đến 2.3m

+Chiều cao tờng h = 2.3m

+bề dày đỉnh tờng t = 0.4m

Trang 40

+Bề dày đáy tờng t = 1.0m.

4.7.4.Kênh hạ lu.

Kênh hạ lu có mặt cắt ngang hình thang: m = 1.5m, độ dốc đáy kênh i = 0.005, chiều rộng kênh dẫn Bk = 8m,đoạn ngay sau bể tiêu năng có chiều dài L = 40m gia cố bằng đá xây với chiều dày lát đá là 0.3m với chiều cao là 1.1m, đoạn còn lại la kênh đất

Chơng v: thiết kế điều kiện tự nhiênập điều kiện tự nhiênất

5.1 Tính toán các kích thớc cơ bản của điều kiện tự nhiênập.

Dựa trên nguyên tắc cao trình đỉnh đập đợc xác định theo công thức sau:

Ngày đăng: 07/08/2013, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình thuỷ công tập I và tập II Khác
2. Các ví dụ tính toán thiết kế cống đồng bằng 3. Quy phạm thiết kế cống Khác
4. Sách tính toán nền các loại công trình thuỷ lợi Khác
5. Giáo trình nền và móng Khác
6. Giáo trình cơ học đất Khác
7. Giáo trình thuỷ lực tập I và tập II Khác
8. Giáo trình bê tông cốt thép Khác
9. Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi tập I, tập II và tập IV Khác
10. Giáo trình kết cấu thép Khác
11. Giáo trình kết cấu công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất tuyến đập. - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất tuyến đập (Trang 9)
Bảng 1.11:  Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 1.11 Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập (Trang 10)
Bảng 1.1.2:  Cơ cấu đất trồng trọt. - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 1.1.2 Cơ cấu đất trồng trọt (Trang 11)
Bảng 3.1: Xây dựng biểu đồ phù trợ - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 3.1 Xây dựng biểu đồ phù trợ (Trang 25)
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả tính toán từ bảng - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả tính toán từ bảng (Trang 27)
Bảng 4.3: Trình tự và kết quả tính toán i k . - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 4.3 Trình tự và kết quả tính toán i k (Trang 34)
Bảng 4.5 Trình tự và kết quả tính toán độ sâu phân giới dòng chảy đều trong - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 4.5 Trình tự và kết quả tính toán độ sâu phân giới dòng chảy đều trong (Trang 37)
Bảng 4.1.3.kích thớc cơ bản của đờng tràn - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 4.1.3.k ích thớc cơ bản của đờng tràn (Trang 43)
Sơ đồ tính toán nh hình vẽ 5.3. - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Sơ đồ t ính toán nh hình vẽ 5.3 (Trang 55)
Hình5.4: Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt lòng sông - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Hình 5.4 Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt lòng sông (Trang 58)
Sơ đồ tính toán nh hình vẽ 4.5 - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Sơ đồ t ính toán nh hình vẽ 4.5 (Trang 58)
Hình vẽ 5.3.8: Sơ đồ tính thấm chiều dài gối phẳng - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Hình v ẽ 5.3.8: Sơ đồ tính thấm chiều dài gối phẳng (Trang 62)
Hình vẽ 5.3.7: Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt sờn đồi phía phải đập - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Hình v ẽ 5.3.7: Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt sờn đồi phía phải đập (Trang 62)
Bảng 5.3 Xác định chiều dài gối phẳng. - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Bảng 5.3 Xác định chiều dài gối phẳng (Trang 64)
Hình vẽ 5.9: Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt sờn đồi phía phải đập - phương hướng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Mộc
Hình v ẽ 5.9: Sơ đồ tính thấm cho mặt cắt sờn đồi phía phải đập (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w