Công ty mía đường Thanh Hoá đã được thành lập theo quyết định số 1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá. Từ khi ra đời Công ty mía đường Thanh Hoá (sau đổi tên thành Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá) đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế Thanh Hoá cũng như kinh tế đất nước phát triển. Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa thành lập không nhằm mục đích sản xuất đường như các công ty mía đường khác. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty chỉ nhằm hỗ trợ cho việc sản xuất của công ty mía đường Việt Nam – Đài Loan được liên tục, phát triển. Ngành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng nhưng một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty là vận chuyển mía nguyên liệu cho nhà máy. Để cho việc vận chuyển kịp thời, đúng tiến độ công ty phải cần rất nhiều phương tiện vận chuyển. Việc quản lý và sử dụng phương tiện vận chuyển và các Tài sản cố định khác sao cho hợp lý và hiệu quả là một công việc tương đối khó khăn. Do tính chất quan trọng của Tài sản cố định trong công ty nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Công ty mía đường Thanh Hoá đã được thành lập theo quyết định số1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá Từkhi ra đời Công ty mía đường Thanh Hoá (sau đổi tên thành Công ty cổ phầnmía đường Thanh Hoá) đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩykinh tế Thanh Hoá cũng như kinh tế đất nước phát triển Công ty cổ phần míađường Thanh Hóa thành lập không nhằm mục đích sản xuất đường như cáccông ty mía đường khác Nhiệm vụ chủ yếu của công ty chỉ nhằm hỗ trợ choviệc sản xuất của công ty mía đường Việt Nam – Đài Loan được liên tục, pháttriển Ngành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng nhưng một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng nhất của công ty là vận chuyển mía nguyên liệu cho nhàmáy Để cho việc vận chuyển kịp thời, đúng tiến độ công ty phải cần rất nhiềuphương tiện vận chuyển Việc quản lý và sử dụng phương tiện vận chuyển vàcác Tài sản cố định khác sao cho hợp lý và hiệu quả là một công việc tươngđối khó khăn Do tính chất quan trọng của Tài sản cố định trong công ty nên
em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty
cổ phần mía đường Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá
Phần 2: Thực trạng kế toán toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần mía
đường Thanh Hoá
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản
cố định ở công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Thị Đông
và chị Đào Thị Hoà nguyên kế toán thanh toán của công ty trong thời gianthực tập và đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG THANH HÓA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa.
Tên Công ty: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa
Trụ sở chính: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hóa
Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa tiền thân là công ty mía đườngThanh Hóa
Công ty mía đường Thanh Hoá được thành lập theo quyết định số 1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá
Trong đó:
Số CB – CNV ban đầu: 22 người
Ngày 16/07/2003 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có quyết định số2300/QĐ-CT phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty míađường Thanh Hóa thành Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đ
Trong đó:
Vốn nhà nước quản lý: 500.000.000 đ
Vốn của CB – CNV trong công ty: 1.000.000.000 đ
Vốn của các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 500.000.000 đ.Tổng số cán bộ – công nhân viên trong Công ty (Theo báo cáo quyết
Trang 3Trong đó:
Hợp đồng dài hạn: 41 người
Hợp đồng thời vụ: 508 người
Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm các giai đoạn sau:
Từ khi thành lập đến vụ mía 1995 – 1996: Trồng mía giống, mởrộng vùng nguyên liệu, góp vốn xây dựng Công ty TNHH đường mía ViệtNam - Đài Loan: 54.614.000.000 đ (4.950.000 USD) tương ứng với 7,5 %vốn xây dựng nhà máy
Từ vụ ép Vụ ép 1996 – 1997 đến vụ ép 1997 – 1998: Bàn giao lạivùng nguyên liệu cho Công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan quản
lý, chỉ làm nhiệm vụ sản xuất mía giống, dịch vụ làm đất và vận tải míanguyên liệu, kinh doanh đường
Từ vụ ép 1998 – 1999 đến vụ ép 2001 – 2002: Đứng trước tìnhhình nhà máy đường Việt Nam – Đài Loan đang bên bờ vực bị phá sản vì đầu
tư trồng mía cho dân không thể thu hồi được nợ, diện tích mía bị thu hẹp sảnlượng mía chỉ đạt 30 - 35% công suất của nhà máy Vì vậy nhà máy đã không
ký hợp đồng, không đầu tư cho việc trồng mía dẫn đến người dân bỏ trồngmía và chuyển đổi cây trồng UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo giao cho Công
ty tiếp nhận diện tích mía của nhà máy đã bỏ dở để đầu tư tiếp và chăm sóc,theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây mía, mở rộng diện tích đảm bảo đủnguyên liệu cho nhà máy, thu hồi công nợ cho nhà máy đã đầu tư cho dântrồng mía và đảm nhận việc vận chuyển mía nguyên liệu về nhà máy Đây lànhiệm vụ vô cùng quan trọng và là sự sống còn của nhà máy đường Việt Nam
- Đài Loan Hơn thế nữa nó còn đảm bảo uy tín của nhà nước ta đối với cácđối tác nước ngoài
Từ vụ ép 2002 – 2003 đến nay: Trả lại vùng nguyên liệu choCông ty TNHH mía đường Việt Nam - Đài Loan quản lý, chỉ làm nhiệm vụ:
Trang 4Sản xuất mía giống, dịch vụ làm đất, vận tải mía nguyên liệu, kinh doanhđường.
1.2 Đặc điểm kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần mía đường Thanh Hóa.
Công ty mía đường Thanh Hóa được thành lập với nhiệm vụ:
Tổ chức, xây dựng vùng nguyên liệu phía bắc tỉnh Thanh Hóa
Sản xuất mía giống
Dịch vụ làm đất
Vận tải mía nguyên liệu
Khi đổi tên thành Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa trả lại vùngnguyên liệu cho Công ty TNHH mía đường Việt Nam – Đài Loan quản lý thìcông ty chỉ làm nhiệm vụ:
Sản xuất mía giống
Dịch vụ làm đất
Vận tải mía nguyên liệu
Kinh doanh đường
Sau gần 5 năm hoạt động Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa luônhoàn thành nhiệm vụ được giao và đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ đượcnhiều ban ngành khen thưởng Cụ thể như sau:
Sản lượng mía đạt 920.000 tấn đạt 95% công suất nhà máy
Thu hộ nợ cho nhà máy trên 25 tỷ đồng
Vận chuyển hết toàn bộ lượng mía về cho nhà máy
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm hoạt động (từ sau
cổ phần hóa)
Trang 5Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa qua các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 6 tháng năm 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
6 thángđầu năm2008
1 Doanh thu thuần 6.503 12.438 19.576 22.974 12.598
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tycho ta thấy:
Nhìn chung từ khi cổ phần hóa đến nay công ty làm ăn luôn có hiệu quả,thu nhập bình quân đầu người, lợi nhuận trước thuế đều tăng qua các năm.Đặc biệt ta cũng thấy thu nhập của công ty không phải chủ yếu là thu từ hoạtđộng bán hàng (bán đường)
Trang 61.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần mía đường Thanh Hóa
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cũng như các công ty cổ phần khác Công ty cổ phần mía đường ThanhHóa cũng có bộ máy tổ chức quản lý gồm:
Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềquan trọng có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền
và nghĩa vụ giám sát ban giám đốc điều hành và những người quản lý kháctrong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và điều
Ghi chú:
Điều hành, quản
lý trực tiếp Giám sát
Phòng
tài vụ
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch- kinh doanh
Ban thu nợ
Phó giám đốcGiám đốc
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Trang 7quy định Thành viên của hội đồng quản trị được trúng cử với đa số phiếubằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín (ít nhất phải có 51% tổng số phiếu ủnghộ) Hội đồng quản trị của Công ty gồm 7 thành viên, Hội đồng quản trị cóquyền bầu ra giám đốc, các phó giám đốc và kế toán trưởng.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 3 kiểm soát viên, do Đại hội cổ
đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín (ítnhất phải có 51% tổng số phiếu ủng hộ) Ban kiểm soát là những người thaymặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hànhcủa Công ty
Giám đốc: Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất
-kinh doanh hàng ngày của Công ty, Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Bộ máy giúp việc:
Gồm 2 phó giám đốc
Phòng Tài Vụ: gồm 6 thành viên
Phòng Tổ chức – Hành chính: Gồm 6 thành viên
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Gồm 16 người
Ban thu nợ: Gồm 10 người
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán.
Kế toán tiền lương, vật tư, ngân hàng
Kế toán thuế, TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 8Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Phòng kếtoán (tài vụ) gồm 6 thành viên:
Trưởng phòng Tài vụ kiêm Kế toán trưởng: Do HĐQT bầu ra, điềuhành chung công việc của phòng, lập báo cáo tài chính Chịu trách nhiệmtrước Nhà nước, pháp luật, giám đốc về mặt nghiệp vụ công tác tài chính kếtoán
Kế toán thanh toán: Theo dõi phần kế toán vốn bằng tiền, các khoảncông nợ phải thu, phải trả có số lượng đối tượng ít
Kế toán công nợ: Theo dõi các loại công nợ có nhiều đối tượng, cótính chất phức tạp
Kế toán tiền lương, vật tư, ngân hàng
Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, TSCĐ:
Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnTSCĐ để thực hiện việc quản lý và sử dụng tốt TSCĐ Căn cứ vào các chứng
từ, nghiệp vụ mua bán dịch vụ hàng hoá để tính thuế
Thủ quỹ: Thực hiện giữ két, thực thi theo lệnh của kế toán trưởng,thủ trưởng Căn cứ vào chứng từ gốc, đề xuất, nhập quỹ, kế toán thủ quỹ ghiphần thu chi cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ kế toán tiền mặt
Trang 9o Phiếu nghỉ hưởng BHXH
o Bảng thanh toán BHXH
o Bảng thanh toán tiền thưởng
o Hợp đồng giao khoán (HD)
o Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (HD)
o Biên bản điều tra tai nạn lao động (HD)
o Giấy đề nghị thanh toán
o Bảng kiểm kê quỹ
o Biểu thanh toán tiền vận chuyển (HD)
o Giấy đề nghị thanh toán tiền vận chuyển (HD)
o Giấy đề nghị thanh toán tiền mía nguyên liệu (HD)
Tài sản cố định:
o Biên bản giao nhận TSCĐ
o Thẻ TSCĐ
Trang 10o Biên bản thanh lý TSCĐ
o Biên bản đánh giá lại TSCĐ (HD)
Giá thành:
o Các quyết định của Giám đốc (HD)
o Kế hoạch phân bổ giá thành (HD)
o Biểu đối chiếu các khoản phải thu, phải trả với các đơn vị khác
Quy trách nhiệm cho người liên quan đến chứng từ: Người được giao
sẽ có sự đối chiếu riêng
Kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán:
Trang 11o Đối với cán bộ quản lý (Giám đốc, kế toán trưởng): Cần kiểm tra rõ
về nghiệp vụ kinh tế phát sinh Những ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty Xác định mục đích lập chứng từ, người lập chứng từ,người giám sát, hướng dẫn quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ
o Đối với cán bộ kế toán: Xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểmtra chứng từ gốc, kiểm tra đối tượng lập chứng từ, tuân thủ quy trình hạchtoán, luân chuyển chứng từ
1.4.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
số 48 năm 2006 của bộ trưởng bộ Tài Chính có sửa đổi, bổ sung theo luậtthuế GTGT và thuế TNDN
Tuỳ theo từng thời kỳ mà số lượng tài khoản và các tài khoản sẽ thayđổi theo
Việc mở các tài khoản chi tiết sẽ tuỳ theo yêu cầu quản lý ở từng thờikỳ
Mục đích và căn cứ để mở thêm và sử dụng các tài khoản chi tiết: Tùytheo yêu cầu quản lý, tùy theo các đối tượng cần theo dõi (Chủ yếu là các tàikhoản công nợ)
Trang 12Bảng 1.2: Tài khoản công ty sử dụng
Tiền Việt Nam Ngoại tệ
Tiền gửi Ngân hàng
Phải thu của người mua Ứng trước của người mua
Phải thu khách hàng (chi tiết theo đối tượng) Tạm ứng (chi tiết theo đối tượng)
Công cụ, dụng cụ Hàng hóa
Giá mua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa
LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận chuyển, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý
Hao mòn tài sản cố định
LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả
Trang 13Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên Phải trả người lao động khác
LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
LOẠI TÀI KHOẢN 5
Trang 14Doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu nội bộ
Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh
Trang 16Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán (đầu quý, đầu năm)
Khoá sổ kế toán vào cuối kỳ (Cuối quý, cuối năm)
Việc lập báo cáo tài chính theo từng quý và hàng năm tuy nhiên nếu cónhững biến động bất thường thì có thể lập BCTC cho 6 tháng
1.4.2.4 Đặc điểm vận dụng chế dộ báo cáo kế toán
Các đối tượng cần thông tin kế toán ở đơn vị gồm: Cơ quan thuế, cơquan thống kê, Sở lao động thương binh và xã hội, ngân hàng, các cổ đông và
bộ máy quản lý điều hành và giám sát của Công ty (HĐQT, Ban kiểm soát,Giám đốc)
Với cơ quan thuế: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế
Với cơ quan thống kê: Báo cáo tài chính và một số thông tin khác tuỳtheo yêu cầu theo từng thời kỳ như: Tình hình lao động, thu nhập của ngườilao động, tình hình sản xuất kinh doanh của từng khoảng thời gian (Mà báocáo tài chính không thể hiện được)
Sở lao động: Báo cáo tài chính, tình hình lao động, thu nhập của ngườilao động, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động (Tùy theo yêucầu)
Với ngân hàng: Báo cáo tài chính
Với các cổ đông: Báo cáo tài chính, chi tiết các khoản doanh thu, chiphí, công nợ
Với bộ máy quản lý, điều hành, giám sát của Công ty: Báo cáo tàichính, chi tiết các khoản doanh thu, chi phí, công nợ và một số báo cáo nội bộkhác như: Tình hình thu hồi công nợ, tình hình sản suất kinh doanh của mộtkhoảng thời gian nào đó, khả năng thanh toán của Công ty…
Trang 17PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG THANH HOÁ
2.1 Tình hình chung về công tác quản lý Tài sản cố định tại công ty
2.1.1 Đặc điểm và tình hình trang bị TSCĐ tại công ty
Là một Công ty chủ yếu là vận tải cho nên những máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải có đặc điểm và công dụng đặc thù cho ngành vận chuyển.Hiện nay nguyên giá của TSCĐ Công ty khoảng 5.312.930.953 đồng Trongnhững năm gần đây, do chức năng và nhiệm vụ vận chuyển của Công ty mởrộng đòi hỏi phải mua sắm nâng cấp cải tạo để phục vụ tốt công việc vận tảinhằm phải đạt được hiêu quả trong kinh doanh, đáp ứng kịp thời vận chuyểnmía nguyên liệu cho nhà máy Công việc buộc các bộ phận phải luôn quantâm đến việc quản lý và sử dụng tối đa công suất các máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, tính khấu hao TSCĐ được tính toán tuyệt đối chính xác Trên thực tế những năm gần đây, nguồn vốn Công ty có ít nên TSCĐtăng thêm chủ yếu là do nguồn vốn đi vay và tự bổ sung và nguồn vốn góp Trong thời kỳ mở cửa, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại đã cơ khí hoáTSCĐ nên việc tăng nhanh TSCĐ đòi hỏi Công ty phải đổi mới TSCĐ để đápứng yêu cầu của nền kinh tế
Theo số liệu Công ty về nguyên giá TSCĐ
Năm 2006 là: 4.747.537.510 đồng
Năm 2007 là: 5.312.930.953 đồng
Hàng quý Công ty tổ chức kiểm kê TSCĐ, trích khấu hao, xây dựngđịnh mức hao mòn cho phù hợp với thực tế Hiện nay Công ty đang áp dụng
Trang 18phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng theo phương thức của Bộ tàichính quy định số 206/2003/QĐ – BTC.
2.1.2 Phân loại TSCĐ tại công ty
Phân loại TSCĐ là tiêu thức phân chia TSCĐ theo từng nội dung mụcđích khác nhau Phân loại TSCĐ nhằm thuận tiện cho công tác quản lý chặtchẽ hơn
Công ty tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật: (số liệu 31/12/2007)
o Nhà cửa, vật kiến trúc: 883.481.123đồng
o Máy móc, thiết bị: 242.484.200 đồng
o Phương tiện vận tải truyền dẫn: 3.339.349.500đồng
o Thiết bị dụng cụ quản lý: 84.616.130 đồng
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
o TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp: 1.700.000.000 đồng
o TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung: 1.932.930.953 đồng
o TSCĐ bằng nguồn vốn góp liên doanh : 1.680.000.000 đồng
2.1.3 Đánh giá TSCĐ tại công ty
Để đảm bảo tốt cho công tác quản lý và sử dụng cần phải đánh giá lạiTSCĐ Việc nghiên cứu nắm rõ năng lực máy móc thiết bị hiện có, tính toánkhấu hao, phân tích hiệu quả sử dụng cần thiết để có kế hoạch đầu tư, muamới, sửa chữa đáp ứng yêu cầu sản xuất do đó cần phải đánh giá lại TSCĐ Tại Công ty TSCĐ đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ
o Nguyên giá TSCĐ mua sắm:
Trang 19Nguyên giá TSCĐ mới mua sắm(cũ và mới) = giá mua(chưa thuế) +chi phí hợp lý + thuế(nếu có) – chiết khấu giảm giá.
Ví dụ:
Vào ngày 12/11/2006 Công ty mua một máy tính với hoá đơn ghi:Giá mua(chưa thuế): 10.900.000đ
Thuế giá trị gia tăng 10%: 1.090.000đ
Tổng giá thanh toán: 11.990.000đ
Kế toán xác định nguyên giá của máy tính là 11.900.000đồng (Công
ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)
o Nguyên giá TSCĐ tự chế, xây dựng mới :
Là giá thành thực tế bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiềnlương, tiền lãi vay xây dựng…chi phí thực tế phát sinh khác Căn cứ vào biênbản giao nhận TSCĐ và biên bản nghiệm thu
Ví dụ:
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và biên bản nghiệm thu là nhàkho mới xây dựng xong bàn giao đưa vào sử dụng ngày 10/02/2007 với tổnggiá trị quyết toán là 89.600.000đ Vậy kế toán xác định nguyên giá là89.600.000đ
Đánh giá theo giá trị còn lại
Để thuận tiện cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ buộc Công typhải đánh giá lại tình trạng kỹ thuật của TSCĐ nhằm có biện pháp xử lý thíchhợp Việc đánh giá lại được thực hiện trên cơ sở sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá TSCĐ - khấu hao luỹ kế TSCĐ
Ví dụ:
Nguyên giá xe ô tô BOMA : 131.260.941 đồng
Trang 20Khấu hao luỹ kế: 108.420.941đ
Giá trị còn lại là: 22.840.000đ
Kế toán xác định tại thời điểm 31/03/2007
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Công ty có nhiều loại TSCĐ khác nhau do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòihỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ Thông qua đó kế toán sẽ cung cấp những chỉtiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng và tìnhhình chất lượng kỹ thuật Tình hình huy động cũng như tình hình bảo quảnTSCĐ ở Công ty
Trước tiên Công ty lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh Kế toánchi tiết TSCĐ ở Công ty Cổ phần mía đường Thanh Hoá được thực hiện trêncác sổ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ chi tiết theo dõi tăng giảm TSCĐ và bảngtheo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ của Công ty tăng lên chủ yếu là do mua sắm mới, tăng do vốngóp, tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành
Trang 21* Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định do mua sắm
Quy trình luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm
Trách nhiệm luân
chuyển
Công việc
Bộ phận có nhu cầu sử dụng
Cán bộ phòng vật
tư, kỹ thuật
Tổng giám đốc, trưởng phòng giao – nhận
Kế toán tài sản cố định
Trang 22 Hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan.
Bộ hồ sơ giao nhận đó gồm 2 bản: gửi cho phòng kế toán 01 bản và chophòng kinh tế kỹ thuật 01 bản
Cụ thể như: tháng 11/2007 Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoámua một xe ô tô HUYNDAI khi mua xong bộ phận kế toán TSCĐ tiến hànhlàm thủ tục tăng TSCĐ sau:
Trang 23Biểu 2.1: Quyết định tăng tài sản cố định
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.
Quyết định tăng tài sản cố định
- Căn cứ vào tình hình công việc thực tế
- Căn cứ vào cuộc họp Đại hội cổ đông
- Căn cứ vào quyết định của Hội đồng quản trị
- Căn cứ vào quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị
Về việc mua sắm thêm Tài sản cố định để phục vụ vận chuyển
Nay quyết định giao Tài sản cố định có nguyên giá571.499.290đồng
Nhãn hiệu xe ôtô HUYNDAI cho phòng KD quản lý và sử dụngtài sản theo quyết định Công ty
Đại diện phòng KD Đại diện phòng kinh tế, kỹ thuật Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 24Biểu 2.2: Biên bản bàn giao xe
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-o0o -Biên bản bàn giao xe
Hôm nay, ngày10/ 11/2007 chúng tôi gồm :
Bên giao: Ông Lương Mạnh Tường
Đại diện phòng vật tư kỹ thuật công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá Bên nhận: Trịnh Huy Hùng – Trưởng phòng kinh doanh
Đại diện Công ty
Ngô Thị Anh – Trưởng phòng kế toán
Bên giao cho bên nhận gồm:
Một xe ôtô HUYNDAI nhập từ Hàn quốc
Số khung: 725613 Số máy: 244370
Tình trạng xe 100% mới, hoạt động tốt
Hai bên đã tiến hành bàn giao đầy đủ theo nội dung trên
Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản
(đã ký) (đã ký)
Trang 25Biểu 2.3: Thẻ tài sản cố định
Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Thạch thành – Thanh Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành - Thanh Hoá
Thẻ tài sản cố định
Căn cứ vào biên bản giao nhận xe ngày 10/11/2007
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: xe ô tô HUYNDAI
Số hiệu TSCĐ: A
Nước sản xuất: Hàn quốc Năm sản xuất: 2004
Bộ phận quản lý sử dụng Năm đưa vào sử dụng 2007Công suất (diện tích) thiết kế:
Trang 26Ngày 18/11/2007 Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá mua của Công tyxuất nhập khẩu thiết bị Giao thông vận tải một xe ôtô IFA bằng nguồn vốnvay ngân hàng
Biển 73L- 5874
Giá mua (chưa có thuế) 360.160.000đ
Thuế GTGT 10% 36.016.000đ (đơn vị được khấu trừ )Tổng giá thanh toán 396.176.000đ
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 27Biểu 2.4: Biên bản giao nhận TSCĐ
Đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hoá
Ông: Lê Cường : Chức vụ Bảo vệ Đại diện
Địa điểm giao nhận: Phòng Kinh Doanh
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Trang 28Nước sản xuất (xây dựng)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn (%)
Tài liệu
kỹ thuật kèm theo Giá mua
Cước chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Một tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe (bản gốc)
Một biên lai thuế xuất nhập khẩu (bản sao công chứng)
Tờ khai hàng nhập khẩu (Bản sao công chứng)
Giấy phép nhập khẩu (Bản sao công chứng)
Bảng kê chi tiết nhập khẩu (bản sao công chứng)
Hóa đơn kèm phiếu xuất kho
Biên nhận đã nhận đủ xe và toàn bộ hồ sơ giấy tờ trên
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 29Biểu 2.5: Thẻ tài sản cố định
Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vân Du - Thạch Thành – Thanh Hoá
Thẻ tài sản cố định
Số………
Ngày 18 tháng 11 năm 2007
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 19 ngày 18/11/2007
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ : Xe ôtô biển 73L- 5874
Số hiệu TSCĐ: D
Bộ phận quản lý sử dụng Năm đưa vào sử dụng 2007Công suất (diện tích) thiết kế: 120m3
Số hiệu
chứng từ
Ngày tháng năm Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
Trang 30Hóa đơn (GTGT) Mẫu số 01 GTKT-3LL Liên 2 (Giao khách hàng) DB/99-B
Ngày 18 tháng 11 năm 2007
N0 060294
Đơn vị bán hàng Công ty XNK vật tư thiết bị giao thông vận tải
Địa chỉ : 76 Kim Ngưu-Hai Bà Trưng-Hà Nội Số tài khoản :
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm chín mươi sáu triệu một trăm bảy mươi sáu nghìnđồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 31Tùy thuộc vào việc sử dụng nguồn vốn phục vụ cho công trình xây dựng
mà có bút toán điều chuyển cùng với việc ghi tăng TSCĐ
Cụ thể trong trường hợp sau:
Ngày 30/12/2007 công ty xây dựng hoàn thành 1 nhà xưởng đưa vào sửdụng với tổng giá trị quyết toán là: 678.932.000đ và được đầu tư bằng nguồnvốn khấu hao cơ bản
Biểu 2.7: Biên bản giao nhận TSCĐ
Đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hoá
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 30 tháng 12 năm 2007
Trang 32Ông: Nguyễn Văn Vinh Chức vụ: Trưởng đội sản xuất Đại diện bên giao.
Ông: Trịnh Huy Hùng Chức vụ: Trưởng phòng KD Đại diện bên nhận
Bà: Ngô Thị Anh Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện phòng kế toán
Địa điểm giao nhận: Khu sản xuất Công ty
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Nước sản xuất (xây dựng)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn (%)
Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua
Cước chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
* Kế toán chi tiết quá trình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định ở công ty
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có một sốTSCĐ đã bị hư hỏng, cũ hay lỗi thời không còn phù hợp với đặc điểm sảnxuất do đó Công ty phải tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ Công tynhượng bán TSCĐ khi không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu
Trang 33được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sảnxuất kinh doanh và không thể bán được
Khi nhượng bán TSCĐ, công ty lập hội đồng xác định giá, thông báocông khai và tổ chức đánh giá, có hợp đồng mua bán, biên bản giao nhậnTSCĐ
Khi thanh lý TSCĐ, công ty lập ban thanh lý TSCĐ, đánh giá thựctrạng kỹ thuật của TSCĐ, xác định giá trị thu hồi của tài sản
Việc thanh lý nhượng bán chỉ được tiến hành khi có quyết định củaCông ty Nếu TSCĐ thanh lý thuộc vốn ngân sách thì phải lập hội đồng đánhgiá thanh lý
Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị thu hồi