1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”

66 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa
Tác giả Trịnh Thị Ninh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Đông, Chị Đào Thị Hoà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 668 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty mía đường Thanh Hoá đã được thành lập theo quyết định số 1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá. Từ khi ra đời Công ty mía đường Thanh Hoá (sau đổi tên thành Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá) đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế Thanh Hoá cũng như kinh tế đất nước phát triển. Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa thành lập không nhằm mục đích sản xuất đường như các công ty mía đường khác. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty chỉ nhằm hỗ trợ cho việc sản xuất của công ty mía đường Việt Nam – Đài Loan được liên tục, phát triển. Ngành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng nhưng một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty là vận chuyển mía nguyên liệu cho nhà máy. Để cho việc vận chuyển kịp thời, đúng tiến độ công ty phải cần rất nhiều phương tiện vận chuyển. Việc quản lý và sử dụng phương tiện vận chuyển và các Tài sản cố định khác sao cho hợp lý và hiệu quả là một công việc tương đối khó khăn. Do tính chất quan trọng của Tài sản cố định trong công ty nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty mía đường Thanh Hoá đã được thành lập theo quyết định số1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá Từkhi ra đời Công ty mía đường Thanh Hoá (sau đổi tên thành Công ty cổ phầnmía đường Thanh Hoá) đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩykinh tế Thanh Hoá cũng như kinh tế đất nước phát triển Công ty cổ phần míađường Thanh Hóa thành lập không nhằm mục đích sản xuất đường như cáccông ty mía đường khác Nhiệm vụ chủ yếu của công ty chỉ nhằm hỗ trợ choviệc sản xuất của công ty mía đường Việt Nam – Đài Loan được liên tục, pháttriển Ngành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng nhưng một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng nhất của công ty là vận chuyển mía nguyên liệu cho nhàmáy Để cho việc vận chuyển kịp thời, đúng tiến độ công ty phải cần rất nhiềuphương tiện vận chuyển Việc quản lý và sử dụng phương tiện vận chuyển vàcác Tài sản cố định khác sao cho hợp lý và hiệu quả là một công việc tươngđối khó khăn Do tính chất quan trọng của Tài sản cố định trong công ty nên

em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty

cổ phần mía đường Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá

Phần 2: Thực trạng kế toán toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần mía

đường Thanh Hoá

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản

cố định ở công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Thị Đông

và chị Đào Thị Hoà nguyên kế toán thanh toán của công ty trong thời gianthực tập và đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Trang 2

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

MÍA ĐƯỜNG THANH HÓA

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa.

Tên Công ty: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa

Trụ sở chính: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hóa

Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa tiền thân là công ty mía đườngThanh Hóa

Công ty mía đường Thanh Hoá được thành lập theo quyết định số 1730/TC-UBTH ngày 16 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh Thanh Hoá

Trong đó:

Số CB – CNV ban đầu: 22 người

Ngày 16/07/2003 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có quyết định số2300/QĐ-CT phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty míađường Thanh Hóa thành Công ty cổ phần

Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đ

Trong đó:

 Vốn nhà nước quản lý: 500.000.000 đ

 Vốn của CB – CNV trong công ty: 1.000.000.000 đ

 Vốn của các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 500.000.000 đ.Tổng số cán bộ – công nhân viên trong Công ty (Theo báo cáo quyết

Trang 3

Trong đó:

 Hợp đồng dài hạn: 41 người

 Hợp đồng thời vụ: 508 người

Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm các giai đoạn sau:

 Từ khi thành lập đến vụ mía 1995 – 1996: Trồng mía giống, mởrộng vùng nguyên liệu, góp vốn xây dựng Công ty TNHH đường mía ViệtNam - Đài Loan: 54.614.000.000 đ (4.950.000 USD) tương ứng với 7,5 %vốn xây dựng nhà máy

 Từ vụ ép Vụ ép 1996 – 1997 đến vụ ép 1997 – 1998: Bàn giao lạivùng nguyên liệu cho Công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan quản

lý, chỉ làm nhiệm vụ sản xuất mía giống, dịch vụ làm đất và vận tải míanguyên liệu, kinh doanh đường

 Từ vụ ép 1998 – 1999 đến vụ ép 2001 – 2002: Đứng trước tìnhhình nhà máy đường Việt Nam – Đài Loan đang bên bờ vực bị phá sản vì đầu

tư trồng mía cho dân không thể thu hồi được nợ, diện tích mía bị thu hẹp sảnlượng mía chỉ đạt 30 - 35% công suất của nhà máy Vì vậy nhà máy đã không

ký hợp đồng, không đầu tư cho việc trồng mía dẫn đến người dân bỏ trồngmía và chuyển đổi cây trồng UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo giao cho Công

ty tiếp nhận diện tích mía của nhà máy đã bỏ dở để đầu tư tiếp và chăm sóc,theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây mía, mở rộng diện tích đảm bảo đủnguyên liệu cho nhà máy, thu hồi công nợ cho nhà máy đã đầu tư cho dântrồng mía và đảm nhận việc vận chuyển mía nguyên liệu về nhà máy Đây lànhiệm vụ vô cùng quan trọng và là sự sống còn của nhà máy đường Việt Nam

- Đài Loan Hơn thế nữa nó còn đảm bảo uy tín của nhà nước ta đối với cácđối tác nước ngoài

 Từ vụ ép 2002 – 2003 đến nay: Trả lại vùng nguyên liệu choCông ty TNHH mía đường Việt Nam - Đài Loan quản lý, chỉ làm nhiệm vụ:

Trang 4

Sản xuất mía giống, dịch vụ làm đất, vận tải mía nguyên liệu, kinh doanhđường.

1.2 Đặc điểm kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của công

ty cổ phần mía đường Thanh Hóa.

Công ty mía đường Thanh Hóa được thành lập với nhiệm vụ:

 Tổ chức, xây dựng vùng nguyên liệu phía bắc tỉnh Thanh Hóa

 Sản xuất mía giống

 Dịch vụ làm đất

 Vận tải mía nguyên liệu

Khi đổi tên thành Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa trả lại vùngnguyên liệu cho Công ty TNHH mía đường Việt Nam – Đài Loan quản lý thìcông ty chỉ làm nhiệm vụ:

 Sản xuất mía giống

 Dịch vụ làm đất

 Vận tải mía nguyên liệu

 Kinh doanh đường

Sau gần 5 năm hoạt động Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa luônhoàn thành nhiệm vụ được giao và đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ đượcnhiều ban ngành khen thưởng Cụ thể như sau:

 Sản lượng mía đạt 920.000 tấn đạt 95% công suất nhà máy

 Thu hộ nợ cho nhà máy trên 25 tỷ đồng

 Vận chuyển hết toàn bộ lượng mía về cho nhà máy

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm hoạt động (từ sau

cổ phần hóa)

Trang 5

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa qua các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 6 tháng năm 2008

Đơn vị tính: Triệu đồng

2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007

6 thángđầu năm2008

1 Doanh thu thuần 6.503 12.438 19.576 22.974 12.598

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tycho ta thấy:

Nhìn chung từ khi cổ phần hóa đến nay công ty làm ăn luôn có hiệu quả,thu nhập bình quân đầu người, lợi nhuận trước thuế đều tăng qua các năm.Đặc biệt ta cũng thấy thu nhập của công ty không phải chủ yếu là thu từ hoạtđộng bán hàng (bán đường)

Trang 6

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần mía đường Thanh Hóa

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cũng như các công ty cổ phần khác Công ty cổ phần mía đường ThanhHóa cũng có bộ máy tổ chức quản lý gồm:

Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu

quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềquan trọng có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền

và nghĩa vụ giám sát ban giám đốc điều hành và những người quản lý kháctrong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và điều

Ghi chú:

Điều hành, quản

lý trực tiếp Giám sát

Phòng

tài vụ

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng kế hoạch- kinh doanh

Ban thu nợ

Phó giám đốcGiám đốc

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trịBan kiểm soát

Trang 7

quy định Thành viên của hội đồng quản trị được trúng cử với đa số phiếubằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín (ít nhất phải có 51% tổng số phiếu ủnghộ) Hội đồng quản trị của Công ty gồm 7 thành viên, Hội đồng quản trị cóquyền bầu ra giám đốc, các phó giám đốc và kế toán trưởng.

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 3 kiểm soát viên, do Đại hội cổ

đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín (ítnhất phải có 51% tổng số phiếu ủng hộ) Ban kiểm soát là những người thaymặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hànhcủa Công ty

Giám đốc: Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất

-kinh doanh hàng ngày của Công ty, Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

Bộ máy giúp việc:

 Gồm 2 phó giám đốc

 Phòng Tài Vụ: gồm 6 thành viên

 Phòng Tổ chức – Hành chính: Gồm 6 thành viên

 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Gồm 16 người

 Ban thu nợ: Gồm 10 người

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán.

Kế toán tiền lương, vật tư, ngân hàng

Kế toán thuế, TSCĐ

Thủ quỹ

Trang 8

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Phòng kếtoán (tài vụ) gồm 6 thành viên:

 Trưởng phòng Tài vụ kiêm Kế toán trưởng: Do HĐQT bầu ra, điềuhành chung công việc của phòng, lập báo cáo tài chính Chịu trách nhiệmtrước Nhà nước, pháp luật, giám đốc về mặt nghiệp vụ công tác tài chính kếtoán

 Kế toán thanh toán: Theo dõi phần kế toán vốn bằng tiền, các khoảncông nợ phải thu, phải trả có số lượng đối tượng ít

 Kế toán công nợ: Theo dõi các loại công nợ có nhiều đối tượng, cótính chất phức tạp

 Kế toán tiền lương, vật tư, ngân hàng

 Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, TSCĐ:

Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnTSCĐ để thực hiện việc quản lý và sử dụng tốt TSCĐ Căn cứ vào các chứng

từ, nghiệp vụ mua bán dịch vụ hàng hoá để tính thuế

 Thủ quỹ: Thực hiện giữ két, thực thi theo lệnh của kế toán trưởng,thủ trưởng Căn cứ vào chứng từ gốc, đề xuất, nhập quỹ, kế toán thủ quỹ ghiphần thu chi cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ kế toán tiền mặt

Trang 9

o Phiếu nghỉ hưởng BHXH

o Bảng thanh toán BHXH

o Bảng thanh toán tiền thưởng

o Hợp đồng giao khoán (HD)

o Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (HD)

o Biên bản điều tra tai nạn lao động (HD)

o Giấy đề nghị thanh toán

o Bảng kiểm kê quỹ

o Biểu thanh toán tiền vận chuyển (HD)

o Giấy đề nghị thanh toán tiền vận chuyển (HD)

o Giấy đề nghị thanh toán tiền mía nguyên liệu (HD)

Tài sản cố định:

o Biên bản giao nhận TSCĐ

o Thẻ TSCĐ

Trang 10

o Biên bản thanh lý TSCĐ

o Biên bản đánh giá lại TSCĐ (HD)

Giá thành:

o Các quyết định của Giám đốc (HD)

o Kế hoạch phân bổ giá thành (HD)

o Biểu đối chiếu các khoản phải thu, phải trả với các đơn vị khác

Quy trách nhiệm cho người liên quan đến chứng từ: Người được giao

sẽ có sự đối chiếu riêng

Kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán:

Trang 11

o Đối với cán bộ quản lý (Giám đốc, kế toán trưởng): Cần kiểm tra rõ

về nghiệp vụ kinh tế phát sinh Những ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty Xác định mục đích lập chứng từ, người lập chứng từ,người giám sát, hướng dẫn quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ

o Đối với cán bộ kế toán: Xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểmtra chứng từ gốc, kiểm tra đối tượng lập chứng từ, tuân thủ quy trình hạchtoán, luân chuyển chứng từ

1.4.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định

số 48 năm 2006 của bộ trưởng bộ Tài Chính có sửa đổi, bổ sung theo luậtthuế GTGT và thuế TNDN

Tuỳ theo từng thời kỳ mà số lượng tài khoản và các tài khoản sẽ thayđổi theo

Việc mở các tài khoản chi tiết sẽ tuỳ theo yêu cầu quản lý ở từng thờikỳ

Mục đích và căn cứ để mở thêm và sử dụng các tài khoản chi tiết: Tùytheo yêu cầu quản lý, tùy theo các đối tượng cần theo dõi (Chủ yếu là các tàikhoản công nợ)

Trang 12

Bảng 1.2: Tài khoản công ty sử dụng

Tiền Việt Nam Ngoại tệ

Tiền gửi Ngân hàng

Phải thu của người mua Ứng trước của người mua

Phải thu khách hàng (chi tiết theo đối tượng) Tạm ứng (chi tiết theo đối tượng)

Công cụ, dụng cụ Hàng hóa

Giá mua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa

LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận chuyển, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý

Hao mòn tài sản cố định

LOẠI TÀI KHOẢN 3

NỢ PHẢI TRẢ Vay ngắn hạn

Nợ dài hạn đến hạn trả

Trang 13

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Phải trả người lao động

Phải trả công nhân viên Phải trả người lao động khác

LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU Nguồn vốn kinh doanh

Vốn đầu tư của chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Vốn khác

Chênh lệch đánh giá lại tài sản Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

LOẠI TÀI KHOẢN 5

Trang 14

Doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu nội bộ

Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thương mại

Hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng bán

LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh

Trang 16

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

 Mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán (đầu quý, đầu năm)

 Khoá sổ kế toán vào cuối kỳ (Cuối quý, cuối năm)

 Việc lập báo cáo tài chính theo từng quý và hàng năm tuy nhiên nếu cónhững biến động bất thường thì có thể lập BCTC cho 6 tháng

1.4.2.4 Đặc điểm vận dụng chế dộ báo cáo kế toán

 Các đối tượng cần thông tin kế toán ở đơn vị gồm: Cơ quan thuế, cơquan thống kê, Sở lao động thương binh và xã hội, ngân hàng, các cổ đông và

bộ máy quản lý điều hành và giám sát của Công ty (HĐQT, Ban kiểm soát,Giám đốc)

 Với cơ quan thuế: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế

 Với cơ quan thống kê: Báo cáo tài chính và một số thông tin khác tuỳtheo yêu cầu theo từng thời kỳ như: Tình hình lao động, thu nhập của ngườilao động, tình hình sản xuất kinh doanh của từng khoảng thời gian (Mà báocáo tài chính không thể hiện được)

 Sở lao động: Báo cáo tài chính, tình hình lao động, thu nhập của ngườilao động, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động (Tùy theo yêucầu)

 Với ngân hàng: Báo cáo tài chính

 Với các cổ đông: Báo cáo tài chính, chi tiết các khoản doanh thu, chiphí, công nợ

 Với bộ máy quản lý, điều hành, giám sát của Công ty: Báo cáo tàichính, chi tiết các khoản doanh thu, chi phí, công nợ và một số báo cáo nội bộkhác như: Tình hình thu hồi công nợ, tình hình sản suất kinh doanh của mộtkhoảng thời gian nào đó, khả năng thanh toán của Công ty…

Trang 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG THANH HOÁ

2.1 Tình hình chung về công tác quản lý Tài sản cố định tại công ty

2.1.1 Đặc điểm và tình hình trang bị TSCĐ tại công ty

Là một Công ty chủ yếu là vận tải cho nên những máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải có đặc điểm và công dụng đặc thù cho ngành vận chuyển.Hiện nay nguyên giá của TSCĐ Công ty khoảng 5.312.930.953 đồng Trongnhững năm gần đây, do chức năng và nhiệm vụ vận chuyển của Công ty mởrộng đòi hỏi phải mua sắm nâng cấp cải tạo để phục vụ tốt công việc vận tảinhằm phải đạt được hiêu quả trong kinh doanh, đáp ứng kịp thời vận chuyểnmía nguyên liệu cho nhà máy Công việc buộc các bộ phận phải luôn quantâm đến việc quản lý và sử dụng tối đa công suất các máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, tính khấu hao TSCĐ được tính toán tuyệt đối chính xác Trên thực tế những năm gần đây, nguồn vốn Công ty có ít nên TSCĐtăng thêm chủ yếu là do nguồn vốn đi vay và tự bổ sung và nguồn vốn góp Trong thời kỳ mở cửa, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại đã cơ khí hoáTSCĐ nên việc tăng nhanh TSCĐ đòi hỏi Công ty phải đổi mới TSCĐ để đápứng yêu cầu của nền kinh tế

Theo số liệu Công ty về nguyên giá TSCĐ

Năm 2006 là: 4.747.537.510 đồng

Năm 2007 là: 5.312.930.953 đồng

Hàng quý Công ty tổ chức kiểm kê TSCĐ, trích khấu hao, xây dựngđịnh mức hao mòn cho phù hợp với thực tế Hiện nay Công ty đang áp dụng

Trang 18

phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng theo phương thức của Bộ tàichính quy định số 206/2003/QĐ – BTC.

2.1.2 Phân loại TSCĐ tại công ty

Phân loại TSCĐ là tiêu thức phân chia TSCĐ theo từng nội dung mụcđích khác nhau Phân loại TSCĐ nhằm thuận tiện cho công tác quản lý chặtchẽ hơn

Công ty tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:

 Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật: (số liệu 31/12/2007)

o Nhà cửa, vật kiến trúc: 883.481.123đồng

o Máy móc, thiết bị: 242.484.200 đồng

o Phương tiện vận tải truyền dẫn: 3.339.349.500đồng

o Thiết bị dụng cụ quản lý: 84.616.130 đồng

 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

o TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp: 1.700.000.000 đồng

o TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung: 1.932.930.953 đồng

o TSCĐ bằng nguồn vốn góp liên doanh : 1.680.000.000 đồng

2.1.3 Đánh giá TSCĐ tại công ty

Để đảm bảo tốt cho công tác quản lý và sử dụng cần phải đánh giá lạiTSCĐ Việc nghiên cứu nắm rõ năng lực máy móc thiết bị hiện có, tính toánkhấu hao, phân tích hiệu quả sử dụng cần thiết để có kế hoạch đầu tư, muamới, sửa chữa đáp ứng yêu cầu sản xuất do đó cần phải đánh giá lại TSCĐ Tại Công ty TSCĐ đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ

o Nguyên giá TSCĐ mua sắm:

Trang 19

Nguyên giá TSCĐ mới mua sắm(cũ và mới) = giá mua(chưa thuế) +chi phí hợp lý + thuế(nếu có) – chiết khấu giảm giá.

Ví dụ:

Vào ngày 12/11/2006 Công ty mua một máy tính với hoá đơn ghi:Giá mua(chưa thuế): 10.900.000đ

Thuế giá trị gia tăng 10%: 1.090.000đ

Tổng giá thanh toán: 11.990.000đ

Kế toán xác định nguyên giá của máy tính là 11.900.000đồng (Công

ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

o Nguyên giá TSCĐ tự chế, xây dựng mới :

Là giá thành thực tế bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiềnlương, tiền lãi vay xây dựng…chi phí thực tế phát sinh khác Căn cứ vào biênbản giao nhận TSCĐ và biên bản nghiệm thu

Ví dụ:

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và biên bản nghiệm thu là nhàkho mới xây dựng xong bàn giao đưa vào sử dụng ngày 10/02/2007 với tổnggiá trị quyết toán là 89.600.000đ Vậy kế toán xác định nguyên giá là89.600.000đ

 Đánh giá theo giá trị còn lại

Để thuận tiện cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ buộc Công typhải đánh giá lại tình trạng kỹ thuật của TSCĐ nhằm có biện pháp xử lý thíchhợp Việc đánh giá lại được thực hiện trên cơ sở sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá TSCĐ - khấu hao luỹ kế TSCĐ

Ví dụ:

Nguyên giá xe ô tô BOMA : 131.260.941 đồng

Trang 20

Khấu hao luỹ kế: 108.420.941đ

Giá trị còn lại là: 22.840.000đ

Kế toán xác định tại thời điểm 31/03/2007

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty

Công ty có nhiều loại TSCĐ khác nhau do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòihỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ Thông qua đó kế toán sẽ cung cấp những chỉtiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng và tìnhhình chất lượng kỹ thuật Tình hình huy động cũng như tình hình bảo quảnTSCĐ ở Công ty

Trước tiên Công ty lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh Kế toánchi tiết TSCĐ ở Công ty Cổ phần mía đường Thanh Hoá được thực hiện trêncác sổ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ chi tiết theo dõi tăng giảm TSCĐ và bảngtheo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ theo nguồn hình thành

TSCĐ của Công ty tăng lên chủ yếu là do mua sắm mới, tăng do vốngóp, tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành

Trang 21

* Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định do mua sắm

Quy trình luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm

Trách nhiệm luân

chuyển

Công việc

Bộ phận có nhu cầu sử dụng

Cán bộ phòng vật

tư, kỹ thuật

Tổng giám đốc, trưởng phòng giao – nhận

Kế toán tài sản cố định

Trang 22

 Hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan.

Bộ hồ sơ giao nhận đó gồm 2 bản: gửi cho phòng kế toán 01 bản và chophòng kinh tế kỹ thuật 01 bản

Cụ thể như: tháng 11/2007 Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoámua một xe ô tô HUYNDAI khi mua xong bộ phận kế toán TSCĐ tiến hànhlàm thủ tục tăng TSCĐ sau:

Trang 23

Biểu 2.1: Quyết định tăng tài sản cố định

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.

Quyết định tăng tài sản cố định

- Căn cứ vào tình hình công việc thực tế

- Căn cứ vào cuộc họp Đại hội cổ đông

- Căn cứ vào quyết định của Hội đồng quản trị

- Căn cứ vào quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị

Về việc mua sắm thêm Tài sản cố định để phục vụ vận chuyển

Nay quyết định giao Tài sản cố định có nguyên giá571.499.290đồng

Nhãn hiệu xe ôtô HUYNDAI cho phòng KD quản lý và sử dụngtài sản theo quyết định Công ty

Đại diện phòng KD Đại diện phòng kinh tế, kỹ thuật Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Trang 24

Biểu 2.2: Biên bản bàn giao xe

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

-o0o -Biên bản bàn giao xe

Hôm nay, ngày10/ 11/2007 chúng tôi gồm :

Bên giao: Ông Lương Mạnh Tường

Đại diện phòng vật tư kỹ thuật công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá Bên nhận: Trịnh Huy Hùng – Trưởng phòng kinh doanh

Đại diện Công ty

Ngô Thị Anh – Trưởng phòng kế toán

Bên giao cho bên nhận gồm:

Một xe ôtô HUYNDAI nhập từ Hàn quốc

Số khung: 725613 Số máy: 244370

Tình trạng xe 100% mới, hoạt động tốt

Hai bên đã tiến hành bàn giao đầy đủ theo nội dung trên

Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản

(đã ký) (đã ký)

Trang 25

Biểu 2.3: Thẻ tài sản cố định

Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Thạch thành – Thanh Hoá

Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành - Thanh Hoá

Thẻ tài sản cố định

Căn cứ vào biên bản giao nhận xe ngày 10/11/2007

Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: xe ô tô HUYNDAI

Số hiệu TSCĐ: A

Nước sản xuất: Hàn quốc Năm sản xuất: 2004

Bộ phận quản lý sử dụng Năm đưa vào sử dụng 2007Công suất (diện tích) thiết kế:

Trang 26

Ngày 18/11/2007 Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá mua của Công tyxuất nhập khẩu thiết bị Giao thông vận tải một xe ôtô IFA bằng nguồn vốnvay ngân hàng

Biển 73L- 5874

Giá mua (chưa có thuế) 360.160.000đ

Thuế GTGT 10% 36.016.000đ (đơn vị được khấu trừ )Tổng giá thanh toán 396.176.000đ

Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 27

Biểu 2.4: Biên bản giao nhận TSCĐ

Đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá

Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hoá

Ông: Lê Cường : Chức vụ Bảo vệ Đại diện

Địa điểm giao nhận: Phòng Kinh Doanh

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Trang 28

Nước sản xuất (xây dựng)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất diện tích thiết kế

Tính nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn (%)

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo Giá mua

Cước chi phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

 Một tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe (bản gốc)

 Một biên lai thuế xuất nhập khẩu (bản sao công chứng)

 Tờ khai hàng nhập khẩu (Bản sao công chứng)

 Giấy phép nhập khẩu (Bản sao công chứng)

 Bảng kê chi tiết nhập khẩu (bản sao công chứng)

 Hóa đơn kèm phiếu xuất kho

Biên nhận đã nhận đủ xe và toàn bộ hồ sơ giấy tờ trên

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao

(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Trang 29

Biểu 2.5: Thẻ tài sản cố định

Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá

Địa chỉ: Thị trấn Vân Du - Thạch Thành – Thanh Hoá

Thẻ tài sản cố định

Số………

Ngày 18 tháng 11 năm 2007

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 19 ngày 18/11/2007

Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ : Xe ôtô biển 73L- 5874

Số hiệu TSCĐ: D

Bộ phận quản lý sử dụng Năm đưa vào sử dụng 2007Công suất (diện tích) thiết kế: 120m3

Số hiệu

chứng từ

Ngày tháng năm Diễn giải Nguyên giá Năm

Giá trị hao mòn

Cộng dồn

Trang 30

Hóa đơn (GTGT) Mẫu số 01 GTKT-3LL Liên 2 (Giao khách hàng) DB/99-B

Ngày 18 tháng 11 năm 2007

N0 060294

Đơn vị bán hàng Công ty XNK vật tư thiết bị giao thông vận tải

Địa chỉ : 76 Kim Ngưu-Hai Bà Trưng-Hà Nội Số tài khoản :

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm chín mươi sáu triệu một trăm bảy mươi sáu nghìnđồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 31

Tùy thuộc vào việc sử dụng nguồn vốn phục vụ cho công trình xây dựng

mà có bút toán điều chuyển cùng với việc ghi tăng TSCĐ

Cụ thể trong trường hợp sau:

Ngày 30/12/2007 công ty xây dựng hoàn thành 1 nhà xưởng đưa vào sửdụng với tổng giá trị quyết toán là: 678.932.000đ và được đầu tư bằng nguồnvốn khấu hao cơ bản

Biểu 2.7: Biên bản giao nhận TSCĐ

Đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Thanh Hoá

Địa chỉ: Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hoá

Biên bản giao nhận TSCĐ

Ngày 30 tháng 12 năm 2007

Trang 32

Ông: Nguyễn Văn Vinh Chức vụ: Trưởng đội sản xuất Đại diện bên giao.

Ông: Trịnh Huy Hùng Chức vụ: Trưởng phòng KD Đại diện bên nhận

Bà: Ngô Thị Anh Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện phòng kế toán

Địa điểm giao nhận: Khu sản xuất Công ty

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Nước sản xuất (xây dựng)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất diện tích thiết kế

Tính nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn (%)

Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua

Cước chi phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

* Kế toán chi tiết quá trình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định ở công ty

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có một sốTSCĐ đã bị hư hỏng, cũ hay lỗi thời không còn phù hợp với đặc điểm sảnxuất do đó Công ty phải tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ Công tynhượng bán TSCĐ khi không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu

Trang 33

được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sảnxuất kinh doanh và không thể bán được

Khi nhượng bán TSCĐ, công ty lập hội đồng xác định giá, thông báocông khai và tổ chức đánh giá, có hợp đồng mua bán, biên bản giao nhậnTSCĐ

Khi thanh lý TSCĐ, công ty lập ban thanh lý TSCĐ, đánh giá thựctrạng kỹ thuật của TSCĐ, xác định giá trị thu hồi của tài sản

Việc thanh lý nhượng bán chỉ được tiến hành khi có quyết định củaCông ty Nếu TSCĐ thanh lý thuộc vốn ngân sách thì phải lập hội đồng đánhgiá thanh lý

 Giá trị còn lại của TSCĐ

 Giá trị thu hồi

Ngày đăng: 07/08/2013, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp.Trường Đại học Kinh tế quốc dân.Chủ biên: PGS.TS. Đặng Thị Loan.Nhà xuất bản Thống kê – 2004 Khác
2. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông.Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội - 2003 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) 4. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2007 5. Điều lệ công ty Khác
7. Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính 8. Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC của bộ trưởng bộ Tài Chính Khác
9. Các sổ sách kế toán về tài sản cố định trong công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần  mía đường Thanh Hóa qua các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 6 tháng năm  2008 - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa qua các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 6 tháng năm 2008 (Trang 5)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
Bảng 1.2: Tài khoản công ty sử dụng - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Bảng 1.2 Tài khoản công ty sử dụng (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định do mua sắm (Trang 21)
Hình thức thanh toán : ...MS - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Hình th ức thanh toán : ...MS (Trang 30)
Bảng theo dừi nguyờn giỏ và giỏ trị cũn lại theo nguồn hỡnh thành. - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Bảng theo dừi nguyờn giỏ và giỏ trị cũn lại theo nguồn hỡnh thành (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ (Trang 38)
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp tăng TSCĐ - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
i ểu 2.12: Bảng tổng hợp tăng TSCĐ (Trang 41)
Bảng tổng hợp tăng TSCĐ Qúy IV năm 2007 - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
Bảng t ổng hợp tăng TSCĐ Qúy IV năm 2007 (Trang 42)
Biểu 2.14: Bảng tổng hợp giảm TSCĐ - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
i ểu 2.14: Bảng tổng hợp giảm TSCĐ (Trang 45)
Biểu 3.1: Bảng chi tiết TSCĐ - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
i ểu 3.1: Bảng chi tiết TSCĐ (Trang 56)
Biểu 3.2: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định - “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa”
i ểu 3.2: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w