SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦNKHÔNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC, NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC NHỎ HƠN 50% VÀ NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đ
ề tài :
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY NỢ CỦA MỘT
SỐ LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ THẮM
Trang 2MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
4 Các chỉ tiêu tài chính phản ành hiệu quả hoạt động của ngân hàng
5 Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong cơ chế chuyển đổi cơ chế kinh tế
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA HỆ SỐ SINH LỜI VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ TỶ LỆ NỢ/VỐN CHỦ
I Mô hình phân tích
1 Cở sở lý thuyết
2 Mô hình phân tích tương quan giữa hai biến ngẫu nhiên
II Phân tích kết quả
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỰ PHỤ THUỘC CỦA HỆ SỐ SINH LỜI VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀO TỶ
LỆ NỢ/VỐN CHỦ VÀ LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG
I Mô hình phân tích
1 Cơ sở lý thuyết
2 Mô hình phân tích hồi quy
II Phân tích kết quả hồi quy
CHƯƠNG 4: SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦNKHÔNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC, NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC NHỎ HƠN 50% VÀ NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
I Mô hình phân tích phương sai
II Phân tích kết quả
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2005, kinh tế thế giới chứng kiến nhiều biến động lớn.Giá dầu thô có lúcvượtngưỡng70USD/thùng, cao nhất trong vòng 21 năm qua Giá vàng cũng đã đạt tới đỉnh caomới trong vòng 24 năm qua với mức 540 USSD/ ounce Áp lực lạm phát tăng cao Dịchcúm gia cầm hoành hành trong nhiều nước Cơn bão Katrina tàn phá một số bang miền namnước Mỹ Sóng thần ( tsunami ) gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho nhiều nước Nam Á Tình hình thế giới ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế trong nước Tuy nhiên năm 2005vẫn là năm đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế nước nhà: GDP đạt tốc độ tăng8.4%, cao nhất trong 9 năm tính từ năm 1996 Trong năm 2005, ngành ngân hàng Việt Namcũng đã đạt được những thành tựu đáng kể: tỷ giá hối đoái được kiểm soát đã nâng mức xếphạng ngoại tệ dài hạn của Việt Nam từ B+ lên BB- Việc này phản ánh triển vọng phát triểnbền vững và vị thế đối ngoại tốt hơn cho Việt Nam
Bên cạnh đó năm 2005 còn đánh dấu việc các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế tiếp tục gia tăng đầu tư vào các ngân hàng cổ phần, mở chi nhánh vàvăn phòng đại diện ở Việt Nam Do đó môi trường kinh doanh ngân hàng ở Việt Nam trởnên sôi động hơn và có nhiều thách thức hơn đối với các ngân hàng thương mại trong nước
Ta nhận thấy rằng, hoạt động của ngành ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, vàphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Vấn đề đặt ra :thứ nhất là đòn bẩy nợ( tỷ lệ Nợ /Vốn chủ ) ảnh hưởng như thế nào tới khả năng sinh lời của ngân hàng ? thứ hai là loại hìnhngân hàng có ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của ngân hàng hay không? thứ ba là các loạihình ngân hàng khác nhau thì khả năng sinh lời có khác nhau hay không.Trong phạm vi đề
án em sẽ xem xét trả lời ba vấn đề trên đứng trên góc độ phân tích các chỉ số tài chính trongngân hàng
Kết cấu của đề án : ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung bao gồm 3chương:
Chương1: Tổng quan về ngân hàng
Chương 2: Phân tích tương quan giữa hệ số sinh lời vốn chủ và tỷ lệ Nợ / Vốn chủ Chương 3: Phân tích hồi qui sự phụ thuộc của hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu vào tỷ lệ
Nợ / Vốn chủ và loại hình ngân hàng
Chương 4: So sánh khả năng sinh lời của ngân hàng cổ phần không có vốn nhànước ,ngân hàng cổ phần có vốn Nhà nước nhỏ hơn 50% và ngân hàng 100% vốn nướcngoài
Trang 4PHẠM VI PHÂN TÍCH
Trong phạm vi đề tài dựa trên bộ số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2006 và chỉphân tích trong phạm vi ngành ngân hàng – tài chính ( mã ngành cấp 4 là J6519)
1 Cách xác định phạm vi
Chọn dữ liệu để phân tích: dùng thủ tục Select Cases
Trong cửa sổ Data View, từ thực đơn Data / Select cases/ If condition…và chọn điềukiện là : ncap4 = ‘J6519’
Đồng thời ở mục Unselected Cases Are chọn Deleted
2 Các biến được sử dụng trong phân tích
Để phục vụ cho quá trình phân tích ta sẽ tạo thêm một số biến mới như sau:
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
1 Khái niệm
Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam địnhnghĩa như sau: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Theo đó ta thấy đặc điểm cơ bản của ngân hàng :
Chức năng chính của ngân hàng là:
- Trung gian tài chính
- Tạo phương tiện thanh toán
- Trung gian thanh toán
2 Các loại hình ngân hàng
Phân loại ngân hàng theo hình thức sở hữu ta có:
nhân Loại ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa phương
thường là các ngân hàng lớn, phạm vi hoạt động rộng, hoạt độn trên nhiều lĩnh vực,
có khả năng đa dạng hoá cao
do Nhà nước cấp, có thể là Nhà nước TW hoặc tỉnh, thành phố
bên, thường là ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài
3 Các dịch vụ chính của ngân hàng
Trang 6h. Bảo lãnh.
4 Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng
4.1 Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số nợ vốn cổ phần =
Tổng vốn chủ sở hữu Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Doanh thu bình quân
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ bình quân
Trang 7
4.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
- Hệ số sinh lời của =
Tài sản(ROA) Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
- Hệ số sinh lợi vốn chủ =
(ROE) Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
- Hệ số sinh lời =
doanh thu Doanh thu thuần
5 Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong chuyển đổi cơ chế kinh tế
Từ khi có cải tổ năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt nam trở thành một hệ thống với 2cấp độ, cao nhất là ngân hàng Nhà nước Việt nam với tư cách là ngân hàng TrungƯơng
Các ngân hàng ở cấp độ đầu tiên, với tư cách là "các trung gian tài chính", là các "ngânhàng thương mại", được chia thành 4 loại như sau:
5.1 Ngân hàng quốc doanh
Các ngân hàng này là những đơn vị lớn nhất của hệ thống ngân hàng, bởi vì nóchiếm khoảng 75% toàn bộ tài sản của hệ thống ngân hàng trong nước Đó là các ngânhàng sau:
Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (Vietcombank)
Ngân hàng Công thương Việt nam (ICBV)
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (VBARD)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV)
5.2 Ngân hàng cổ phần
Trang 8Các ngân hàng này thường có quy mô nhỏ, hiện nay có khoảng 50 ngân hàng và 2/3 trong
số đó đặt tại các thành phố, nhất là tại TP HCM 5 ngân hàng chính của nhóm này là:
Ngân hàng Xuất Nhập khẩu (Eximbank), trụ sở ở TP HCM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt nam, trụ sở tại Hải phòng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Châu á (ACB), trụ sở tại TP HCM
Ngân hàng Công Thương Sài gòn (SBIT), trụ sở tại TP HCM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPbank), trụ
sở tại Hà Nội
5.3 Các ngân hàng liên doanh
Có 4 ngân hàng liên doanh sau:
"Indovinabank" (IVB), trụ sở tại TP HCM
"VID Public Bank", trụ sở ở Hà nội
First Vina Bank", trụ sở ở TP HCM
"VinaSiam Bank", trụ sở tại TP HCM
5.4 Ngân hàng nước ngoài
Hiện nay ở nước ta có khoảng 20 ngân hàng nước ngoài có giấy phép thực hiện các hoạtđộng ngân hàng
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA HỆ SỐ SINH LỜI VỐN CHỦ SỞ HỮU
Spearman Correlation Ordinal by Ordinal
N of Valid Cases
Value
Asymp.
Std Errora Approx Tb Approx Sig.
Not assuming the null hypothesis.
loi von chu so huu
Cases
Mặt khác mô tả thống kê với bảng tiếp liên Crosstabs cho thấy giữa 2 biến ROE và tỷ lệ
Nợ / Vốn chủ có mối quan hệ nào đó
Do đó ta sẽ xem xét mối quan hệ giữa 2 chỉ tiêu này dựa trên mô hình phân tích tương quan giữa 2 biến ngẫu nhiên
Trang 102 Mô hình phân tích tương quan giữa hai biến ngẫu nhiên
I.1 Phân tích tương quan cặp
Xét hai biến ngẫu nhiên X1, X2
Gọi r12 là hệ số không điều kiện của hai biến, r12 được xác định theo công thức sau: E[(X1 – E(X1))*(X2 – E(X2))]
* 1
* 1
R
R
1 12.2 Phân tích tương quan riêng phần
Gọi rij,p+1,p+2, ,k là số tương quan tuyến tính riêng phần của Xi và Xj trong điều kiện (Xp+1, Xp+2,…,Xk)
Kiểm định về dấu của hệ số tương quan riêng phần
Cặp giả thiết H0: rij,p+1,p+2, ,k = 0
Mục đích của kiểm định này là để chỉ ra vai trò của biến điều kiện trong mối quan
hệ tương quan tuyến tính giữa 2 biến Xi và Xj
Trang 11II Phân tích kết quả
Sử dụng mô hình phân tích tương quan cho 2 biến tln: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ROE: hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữuThủ tục thống kê trên phần mềm SPSS: Analyze / Correlate / Bivariate / trong cửa sổVariable chọn tln và ROE Kết quả thu được:
Pearson Correlation Sig (2-tailed) N
ty le no tren von
chu so huu
he so sinh loi tren
von chu so huu
ty le no tren von chu so huu
he so sinh loi tren von chu so huu
Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
**
Từ bảng kết quả cho thấy, giá trị Sig = 0.000, với mức ý nghĩa 1% thì hệ số tương quancặp là khác không một cách có ý nghĩa thống kê, hơn nữa hệ số này dương thực sự,chứng tỏ ngân hàng có tỷ lệ Nợ / Vốn chủ càng lớn thì khả năng sinh lời càng cao.Bâygiờ ta xem xét mối tương quan giữa 2 biến “tln” và “ROE” sẽ thay đổi như thế nào khi
sử dụng biến “lndn” làm biến điều khiển
Dùng thủ tục thống kê: Analyze / Correlate / Partial /trong cửa sổ Variable chọn biếnphân tích là: “tln” và ROE, đồng thời chọn biến “lhdn” trong cửa sổ cotrolling for
Trang 12Bảng kết quả :
Bảng kết quả trên cho thấy: với mức ý nghĩa 1% thì hệ số tương quan riêng phần là thực
sự dương, tức là biến “lhdn” vẫn ủng hộ mối quan hệ giữa 2 biến”tln” và “ROE” Hay nói cách khác, với các loại hình ngân hàng khác nhau thì ngân hàng nào có tỷ lệ Nợ / Vốn chủ càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn
Chương 3: Phân tích hồi quy sự phụ thuộc của chỉ tiêu về lợi nhuận theo chỉ tiêu về cơ
Từ bảng kết quả trên cho thấy:
Hệ số tương quan riêng dương và có giá trị sig = 0.000,với mức ý nghĩa 1% cho thấy biến khi sử dụng biến loại hình doanh nghiệp làm biến điều kiện thì hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu và tỷ lệ Nợ / Vốn chủ vẫn có mối quan hệ thuận chiều Hay nói cách khác biến loại hình doanh nghiệp ủng hộ mối quan hệ giữa 2 biến hệ số sinh lời vốn chủ và
tỷ lệ Nợ / Vốn chủ Về mặt kinh tế, điều này có nghĩa là nếu các ngân hàng sử dụng đòn bấy tài chính sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên, bất kể ngân hàng đó thuộc loại hình ngân hàng nào
Correlation Significance (2-tailed) df
ty le no tren von chu so huu
he so sinh loi tren von chu so huu
Control Variables
l¹i h×nh doanh nghiÖp
ty le no tren von chu so huu
he so sinh loi tren von chu so huu
Trang 13CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỰ PHỤ THUỘC CỦA HỆ SỐ SINH LỜI VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀO TỶ
LỆ NỢ/VỐN CHỦ VÀ LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG
I Mô hình phân tích hồi quy bội
Theo kết quả phân tích từ chương 2 ta thấy có sự phụ thuộc của hệ số sinh lời vốn chủ
sở hữu vào tỷ lệ Nợ / Vốn chủ và loại hình ngân hàng Ta sẽ dùng mô hình phân tíchhồi qui bội để xem xét vấn đề này
1 Mô hình lý thuyết
Xét hệ k biến ngẫu nhiên X1, X2,…,Xk và biến phi ngẫu nhiên Y
Mô hình hồi qui bội có dạng: Y = β1 + β2X2 + …+ βkXk
Hay được viết dưới dạng sau: Y= βX + U
Hồi quy mẫu tương ứng : Ŷ = β1 + β2 ^X2 + …+ βk ^Xk
2 Các giả thiết của mô hình
- E(Ui) = 0 với mọi i
- E(Ui,Uj) = 0 với mọi i ≠ j
- E(Ui,Ui) = σ2
- Các biến độc lập không phụ thuộc tương quan tuyến tính lẫn nhau
- E(Ui,Xi) = 0
3 Kiểm định tính phù hợp của mô hình
Cặp giả thiết H0 : R2= 0(mô hình phù hợp)
Nếu Fqs > Fα(k-1,n-k) thì bác bỏ giả thiết H0
II Phân tích kết quả
Trang 14Thủ tục thống kê được sử dụng : Analyze / Regression / Linear…Trong cửa sổ Linear Regression chọn biến Dependent là : ROE
Predictors: (Constant), ty le no tren von chu so huu, l¹i
Predictors: (Constant), ty le no tren von chu so huu, l¹i h×nh doanh nghiÖp
l¹i h×nh doanh nghiÖp
ty le no tren von chu
Beta
Standardized Coefficients
Watson
Durbin-Predictors: (Constant), ty le no tren von chu so huu, l¹i h×nh doanh
nghiÖp
a
Dependent Variable: he so sinh loi tren von chu so huu
b
Trang 15Từ bảng tóm tắt kết quả hồi qui ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Giá trị Sig.tương ứng với thống kê F = 0.001 cho thấy với mức ý nghĩa 1% thì môhình trên là phù hợp Với R2
= 0.633 cho biết với dạng mô hình trên thì hai biến tỷ lệ
Nợ / Vốn chủ và loại hình doanh nghiệp giải thích được 63.3% sự biến động của hốsinh lời vốn chủ sở hữu
- Hệ số hồi qui ước lượng của biến loại hình doanh nghiệp mang giá trị âm với giá trịSig = 0.661 cho thấy hệ số này không có ý nghĩa thống kê Hay nói cách khác việcđưa biến loại hình doanh nghiệp vào mô hình là không phù hợp
- Kiểm tra hiện tượng tự tương quan trong mô hình bằng thống kê Durbin-Watson thuđược giá trị d= 1.491 nằm trong khoàng (dL,du) với số biến độc lập k=2 và số quan sát
n = 32, như vậy không thể kết luận gì về hiện tượng tự tương quan trong trường hợpnày
Sau đây ta sẽ bỏ biến “lhdn” trong mô hình trên và hồi quy hệ số sinh lợi của vốn chủ sởhữu theo một biến độc lập duy nhất là tỷ lệ Nợ / Vốn chủ Kết quả thu được từ hồi qui trên /SPSS như sau:
Predictors: (Constant), ty le no tren von chu so huu
Beta
Standardized Coefficients
Dependent Variable: he so sinh loi tren von chu so huu
a
Trang 16Watson Predictors: (Constant), ty le no tren von chu so huu
- Vói gía trị thống kê d = 1.561( du < d< 4-du), cho thấy không tồn tại hiện tượng tựtương quan trong mô hình
Như vậy có thể thấy mô hình trên là khá tốt Hay đứng trên góc độ quản trị tài chính
ta thấy rằng, nếu ngân hàng sử dụng đòn bầy nợ sẽ làm cho khả năng sinh lời trên vốnchủ.Điều này phù hợp về mặt kinh tế, tuy nhiên khi ngân hàng sử dụng nhiều nợ sẽ dễdẫn đến tình trạng vỡ nợ, nhất là khi nợ huy động sử dụng không hiệu quả Do đó khi sửdụng đòn bẩy nợ các ngân hàng nên cân nhắc giữa lợi nhuận thu được và rủi ro sẽ gặpphải Từ đó các ngân hàng cần phải duy trì một cơ cấu vốn hợp lý, và sử dụng nợ huyđộng được vào các hoạt động đầu tư có hiệu quả
Trang 17
CHƯƠNG 4: SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦN KHÔNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC , NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC NHỎ HƠN 50% VÀ NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI.
Theo kết quả phân tích hồi quy ở trên cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu không bị ảnh hưởng bởi loại hình ngân hàng Vậy liệu ROE trung bình của ngânhàng cổ phần không có vốn nhà nước , ngân hàng cổ phần có vốn Nhà nước nhỏ hơn50% và ngân hàng 100% vốn nước ngoài là như nhau? Để trả lời câu hỏi trên ta sửdụng mô hình phân tích phương sai
I Mô hình phân tích phương sai một nhân tố
Gọi X là biến ngẫu nhiên cần phân tích (ROE)
F là nhân tố phân tích( loại hình doanh nghiệp), giả sử có k dấu hiệu
Từ mẫu ngẫu nhiên kích thước n lập từ X: Wn(X) ta đi kiểm định giả thiết:
H0 : aj = 0 (trung bình theo nhóm là như nhau)
H1 : aj ≠ 0 (trung bình theo nhóm là khác nhau)
Ta phân tích tổng bình phương sai số (TSS) thành tổng của tổng bình phương sai sốgiữa các nhóm (GSS) và tổng bình phương sai số trong các nhóm (WSS)
Sử dụng F làm tiêu chuẩn kiểm định Thống kê F phân phối F(k-1, n-k) Miền bác bỏmức ý nghĩa α cho trước đối với giả thiết H0 là: Fqs > Fα(k-1, n-k) Khi đó có thể kếtluận rằng trung bình giữa các nhóm là khác nhau