1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều

74 1,3K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Tác giả Nguyễn Thị Lụa
Người hướng dẫn PGS-TS Hồ Anh Tuý
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Xử lý tín hiệu
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của việc xử lý tín hiệu là mô tả các tín hiệu thực, để từ đó có thể tính toán, nén hoặc tìm hiểu về chúng, mà công cụ thực hiện là các phép biến đổi hoặc các mở rộng tuyến tính như là biến đổi Fourier, biến đổi Haar,... Ngày nay, các phép biến đổi đang tập trung vào các giải thuật nhanh như FFT cũng như các ứng dụng nén ảnh và nén video. Cùng với sự phát triển của khoa học, ngày càng xuất hiện thêm nhiều công cụ trong xử lý tín hiệu. Một trong những công cụ mới nhất là wavelet mà đi song song với nó là các d•y lọc và m• hoá băng con. Hiện nay wavelet đang là một chủ đề nóng về cả hai lĩnh vực lý thuyết và ứng dụng. Wavelet là một cây cầu nối liền các lĩnh vực riêng biệt của toán học, thống kê, xử lý tín hiệu và các khoa học vật lý khác. Càng ngày người ta càng quan tâm nghiên cứu về wavelet nhiều hơn. Chẳng hạn: tháng 3-2000, một cơ sở dữ liệu các bài báo về khoa học vật lý và kỹ thuật bao gồm 10000 bài báo và sách viết về wavelet nhiều hơn 2000 bài so với tháng 3-1999. Được PGS-TS Hồ Anh Tuý giới thiệu đề tài và hướng dẫn tận tình, em đ• tìm hiểu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu lý thuyết wavelet trong xử lý tín hiệu” bao gồm bốn chương với nội dung như sau: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về các phương pháp biến đổi tín hiệu đ• được nghiên cứu và ứng dụng như: biến đổi Fourier, biến đổi Cosine, biến đổi Haar, biến đổi Fourier thời gian ngắn. Chương 2: Trình bày lý thuyết về wavelet và các khái niệm liên quan. Chương 3: Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều. Chương 4: Liệt kê một số ứng dụng của wavelet trong thực tế.

Trang 1

Lời nói đầu

Mục đích chính của việc xử lý tín hiệu là mô tả các tín hiệu thực, để từ

đó có thể tính toán, nén hoặc tìm hiểu về chúng, mà công cụ thực hiện là cácphép biến đổi hoặc các mở rộng tuyến tính nh là biến đổi Fourier, biến đổiHaar, Ngày nay, các phép biến đổi đang tập trung vào các giải thuật nhanh

nh FFT cũng nh các ứng dụng nén ảnh và nén video

Cùng với sự phát triển của khoa học, ngày càng xuất hiện thêm nhiềucông cụ trong xử lý tín hiệu Một trong những công cụ mới nhất là wavelet

mà đi song song với nó là các dãy lọc và mã hoá băng con

Hiện nay wavelet đang là một chủ đề nóng về cả hai lĩnh vực lý thuyết

và ứng dụng Wavelet là một cây cầu nối liền các lĩnh vực riêng biệt của toánhọc, thống kê, xử lý tín hiệu và các khoa học vật lý khác Càng ngày ngời tacàng quan tâm nghiên cứu về wavelet nhiều hơn Chẳng hạn: tháng 3-2000,một cơ sở dữ liệu các bài báo về khoa học vật lý và kỹ thuật bao gồm 10000bài báo và sách viết về wavelet nhiều hơn 2000 bài so với tháng 3-1999

Đợc PGS-TS Hồ Anh Tuý giới thiệu đề tài và hớng dẫn tận tình, em đã

tìm hiểu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu lý thuyết wavelet trong

xử lý tín hiệu” bao gồm bốn chơng với nội dung nh sau:

Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về các phơng pháp biến đổi tín hiệu đã

đợc nghiên cứu và ứng dụng nh: biến đổi Fourier, biến đổi Cosine, biến đổiHaar, biến đổi Fourier thời gian ngắn

Chơng 2: Trình bày lý thuyết về wavelet và các khái niệm liên quan Chơng 3: Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xétphép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet haichiều

Chơng 4: Liệt kê một số ứng dụng của wavelet trong thực tế

Với một nội dung hết sức mới mẻ, cha đợc nghiên cứu nhiều ở ViệtNam nên trong quá trình thực hiên đồ án này em cũng gặp phải nhiều khókhăn và không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đợc những ý kiếnnhận xét và chỉ bảo của thầy cô và bạn bè

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Hồ Anh Tuý đã hớngdẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2001

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lụa

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 1

Mục lục 3

Chơng I 5

Tổng quan về các phép biến đổi tín hiệu 5

1.1 - Các biến đổi trực giao rời rạc: 5

1.2 - Các tính chất của biến đổi trực giao rời rạc: 6

1.3 - Các biến đổi trực giao rời rạc cơ sở 7

1.3.1- Biến đổi Fourier rời rạc 8

(Discrete Fourier Transform) 8

1.3.2 - Biến đổi cosine rời rạc 9

(Discrete cosine transform-DCT): 9

1.3.3 - Biến đổi Haar: 11

1.3.4- Biến đổi Fourier thời gian ngắn 12

(Short Time Fourier Transform - STFT) 12

1.3.5 - Biến đổi Wavelet rời rạc 13

(Descrete wavelet transform-DWT): 13

Chơng II : 14

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 2

Trang 3

2.1- Các Wavelet Daubechies: 15

2.2- Phân tích đa phân giải (Multiresolution analysis) 16

2.2.1- Định nghĩa: 18

2.2.2- Xây dựng wavelet: 21

2.2.3- Một số ví dụ về phân tích đa phân giải: 24

2.3- Xây dựng wavelet sử dụng kỹ thuật Fourier: 29

2.3.1- Wavelet Meyer: 29

2.3.2- Các wavelet trực chuẩn của các không gian Spline 34

2.4- Chuỗi wavelet và các tính chất của nó: 38

2.4.1- định nghĩa và các tính chất 38

2.4.2-Một số wavelet: 42

2.4.3-Tính chất của các hàm cơ sở: 43

0Chơng 3: 47

3.1- Các khái niệm: 47

3.1.1- Phép phân chia 47

3.1.2- Phép nội suy 50

3.1.3- Dãy lọc số (Filter Bank): 52

3.2- Biến đổi wavelet (wavelet transform): 54

3.2.1- Giới thiệu 54

3.2.2- Biến đổi Wavelet 55

3.2.2.1- Biến đổi wavelet liên tục: 55

3.2.2.2- Biến đổi Wavelet rời rạc (DWT): 60

3.2.2.3- Biến đổi wavelet hai chiều 65

(Two-dimensional wavelet transform): 65

3.2.3- So sánh STFT và WT 66

3.2.4- Một số lớp Wavelet quan trọng: Error! Bookmark not defined. 3.3 -Các Wavelet trực giao hai chiều: 68

3.4- Gói Wavelet: 70

Chơng IV: 73

Một số ứng dụng của wavelet 73

4.1- Nén ảnh (Image Compression): 73

4.2- Nén video (video compression): 76

4.3- Nén thoại và nén audio 76

(speech and audio compression): 76

4.4- Wavelet Shrinkage 77

4.5-Phơng pháp loại nhiễu ảnh bằng Wavelet 78

4.5.1-Giới thiệu : 78

4.5.2-Wavelet 79

4.5.2.1- Định vị theo không gian và tham số : 79

4.5.2.2- Tính chất đều: 79

4.5.2.3- Biến đổi wavelet hai chiều: 80

4.5.2.4- Thực hiện biến đổi wavelet rời rạc: 81

4.5.2.5- Đối xứng và phản đối xứng: 81

4.5.2.6- Sự bằng phẳng (smoothness): 82

4.5.3- Nhiễu và loại nhiễu wavelet 82

4.5.4- Dự đoán đều từ các hệ số wavelet 83

4.5.5- Tơng quan các hệ số giữa các lớp wavelet 83

Kết luận 87

Tài liệu tham khảo 87

Trang 4

Chơng I

Tổng quan về các phép biến đổi tín hiệu

Biến đổi tín hiệu là thay đổi cách biểu diễn một tín hiệu hoặc một hàmnhờ sử dụng một phép toán nào đó Nhờ đó chúng ta có thể phân tích một vấn

đề kỹ thuật phức tạp thành các khía cạnh đơn giản hơn để dễ giải quyết Cácphép biến đổi tín hiệu có vai trò khác nhau trong các ứng dụng xử lý tín hiệu,

nh : lọc, nhận dạng mẫu, dãn, định vị và nén tín hiệu Hiệu suất của mỗi ứngdụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và do đó mỗi ứng dụng cần một kỹ thuậtbiến đổi khác nhau để có đợc một kết quả tốt nhất Trong các ứng dụng xử lýtín hiệu rời rạc, các biến đổi trực giao rời rạc rất phổ biến nhờ một số tính chấtnổi bật Trong chơng này chúng ta sẽ xét một số biến đổi trực giao và các tínhchất của chúng

1.1 - Các biến đổi trực giao rời rạc:

Xét một tín hiệu x(n) có chiều dài N và có thể biểu diễn theo cáchàm cơ sở độc lập tuyến tính a(i,n)

n i a i X n

x N

i

(1.1.1)

điều kiện trực giao cho ta: a i*a j  ij (1.1.2)

trong dó ai = [a(i,0), a(i,1), , a(i,N)]T ,

a* là chuyển vị liên hợp của a

(i-j) là hàm Kronecker delta: ) là hàm Kronecker delta:  

j i j

Trang 5

1 1

0

N n

N i

n i a n x i

) 5 1 1 ( ,

Â

*

*

x A X AX x

I A

, ( ) , (

) , (

) , ( )

, (

) , (

) , ( )

, (

1 1 1

1 0

1

1 1 1

1 0

1

1 0 1

0 0

0

N N a N

a N

a

N a a

a

N a a

a A

 Tập trung năng lợng (Energy Compaction)

Hầu hết các biến đổi đơn nhất tập trung năng lợng trong một số hệ sốbiến đổi Vì các biến đổi đơn nhất bảo toàn năng lợng nên nhiều hệ số biến

đổi sẽ có ít năng lợng Tính chất này ảnh hởng tới các ứng dụng nén và loại bỏnhiễu (denoising) Trong nén số liệu, ngời ta mong muốn biểu diễn số liệubằng càng ít các hệ số càng tốt với một sự suy hao cho phép mà không ảnh h-ởng nhiều đến chất lợng Trong việc loại bỏ nhiễu, nếu số liệu đợc quan sát bị

Trang 6

ngắt bởi nhiễu trắng Gaussian (Gaussian white noise) mà năng lợng của nókhuếch tán trên mọi vecto của bất kỳ biến đổi trực giao nào, ngời ta mongmuốn là sẽ tìm đợc một cơ sở sao cho tính chất tập trung năng lợng tốt nhất

đối với sự loại bỏ nhiễu tối thiểu

 Phản tơng quan (Decorrelation)

Một số biến đổi trực giao có xu hớng không tơng quan số liệu đầu vào

đã đợc tơng quan với nhau Điều đó có nghĩa là các thành phần không trựcgiao của ma trận hiệp biến ( covariance matrix) của các hệ số biến đổi

   T

X X

có xu hớng trở nên nhỏ so với các thành phần chéo của nó

 Dễ xây dựng phép biến đổi ngợc

Vì phép biến đổi ngợc là sự biến đổi liên hợp nên phép biến đổi ngợc

đ-ợc thực hiện bằng việc biến đổi nó theo hớng ngđ-ợc lại

 Tuyến tính

Kết quả của một biến đổi trực giao rời rạc của một một sự chồng chấtcác tín hiệu giống nh sự chồng chất của các biến đổi của các tín hiệu

1.3 - Các biến đổi trực giao rời rạc cơ sở

Vào năm 1880, Fourier đã giới thiệu một kỹ thuật phân tích sớm nhất

và đợc nghiên cứu rộng rãi nhất, đó là phép phân tích Fourier Phép phân tíchFourier phân tích tín hiệu thành tổng của các hàm sin phức của các tần sốkhác nhau Mặc dù phép phân tích Fourier có nhiều u điểm, nhng các kỹ thuậtphân tích khác vẫn đợc đề xuất sau đó cả khi nó có một vài hạn chế Trongphần này chúng ta sẽ xét một số phép biến đổi trực giao rời rạc , các tính chất

và hạn chế cũng nh các lĩnh vực ứng dụng của chúng trong xử lý tín hiệu

1.3.1- Biến đổi Fourier rời rạc

(Discrete Fourier Transform)

Phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT) biểu diễn tín hiệu nh là một tổ hợpcủa các hài là hàm sin phức Xét tập hợp các hàm cơ sở tạo ra bằng việc dãnmột hàm sin phức,

a(n,t) = exp(int) = cos(nt) + i sin(nt)

Biến đổi Fourier liên tục của một tín hiệu x(t) đợc định nghĩa nh sau:

Trang 7

đa một tín hiệu hàm mũ phức exp(it) vào đầu vào của hệ thống bất biếntuyến tính theo thời gian thì ta sẽ nhận đợc ở đầu ra một bản ảnh của hàm sinphức mà tỷ lệ theo H() và trễ pha một lợng argH() Do đó biến đổiFourier phù hợp với việc phân tích các hệ thống bất biến tuyến tính theo thờigian.

Biến đổi Fourier rời rạc là phép biến đổi Fourier đợc lấy mẫu của mộtchuỗi hữu hạn đợc mở rộng bằng các điểm không ở ngoài khoảng [0, N-1]

X k Xe jk

 2

k x n

1 0

(1.3.1.5)

N

n i N

n k i n x n

2 exp

1 0

Hai ứng dụng chính của DFT trong xử lý tín hiệu là dự đoán phổ và lọc

đợc điều chỉnh bằng giải thuật nhanh cho DFT gọi là biến đổi Fourier nhanh

Trang 8

(Fast Fourier Transform: FFT) FFT tìm thừa số ma trận DFT trong một tíchcác ma trận rời rạc mà cần O(NlogN) phép tính cho số liệu N điểm Hạn chếcủa DFT là nó cần lu trữ lại và tính toán các giá trị phức.

DFT hai chiều là một biến đổi có thể tách rời đợc, do đó có thể thựchiện biến đổi này nh là hai phép biến đổi một chiều theo hàng và theo cột mộtcách liên tục

         

 

N m

N n

l m a k n a m n x l

k X

0 0

* , ,

,

và có thể biểu diễn ma trận dới dạng ký hiệu nh sau:

X = ANxAN* (1.3.1.9)

1.3.2 - Biến đổi cosine rời rạc

(Discrete cosine transform-DCT):

Biến đổi cosine rời rạc đợc định nghĩa bởi các hàm cơ sở :

       

N

k n

N k c k n

k

k k

c

, 1

0 ,

2 1

Một số tính chất quan trọng của DCT:

0

1 0

0

0 0

1

0 0

0

1 0

0

0 0

1

0 0

1

1

1

2 2

2 1

Trang 9

k n

N

k m

m n x l

c k c N l

k

X

0 0

5 0 cos 5

0 cos

1.3.3 - Biến đổi Haar:

Biến đổi Haar đợc thực hiện nhờ vào việc lấy mẫu các hàm Haar Các hàm Haar đợc định nghĩa trong một khoảng liên tục x  [0,1],

,0  1 , x0 , 1,

N x

2 1 2

2

2 1 2

1 2

1 2

2

, với ,

q x q

N x

p p

p

trong đó: N = 2n, 0 p  n-1

2p khi q = 0, 1 khi p = 0 và 1  q  p  0

Trang 10

Ma trận Haar nhận đợc nhờ việc lấy mẫu hp,q(x) ở x = m/N, m = 0, , N-1 Ví dụ ma trận Haar cấp 8 là:

0 0 0 0 0 0

0 0 2 2 0 0 0 0

0 0 0 0 2 2

0 0

0 0 0 0 0 0 2 2

2 2 2 2 0 0 0 0

0 0 0 0 2 2 2 2

1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1

0

8

1

) 3 3 3 1 (

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8 7 8

2 8

1 0

8

1

4 , 2 4

, 2 4

, 2 4

,

2

3 , 2 3

, 2 3

, 2 3

,

2

2 , 2 2

, 2 2

, 2 2

,

2

1 , 2 1

, 2 1

, 2 1

,

2

2 , 1 2

, 1 2

, 1 2

,

1

1 , 1 1

, 1 1

, 1 1

,

1

1 , 0 1

, 0 1

, 0 1

,

0

0 , 0 0

, 0 0

, 0 0

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

h h

Một số tính chất của biến đổi Haar:

 Biến đổi Haar là thực và trực giao

 Biến đổi Haar nhanh , đợc thực hiện bằng O(N) phép tính

 Các vecto cơ sở của biến đổi Haar đợc sắp xếp liên tục

 Các hàm Haar thay đổi theo cả tỷ lệ và vị trí, trong khi các hàm ợng giác chỉ thay đổi theo tần số

l- Biến đổi Haar tập trung năng lợng ảnh kém

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 10

Trang 11

1.3.4- Biến đổi Fourier thời gian ngắn

(Short Time Fourier Transform - STFT)

1.3.4.1- Định nghĩa:

Biến đổi Fourier thời gian ngắn là sự phân chia một chuỗi thời gian thành các khối chồng nhau (overlaping blocks) có chiều dài bằng nhau và áp dụng biến đổi Fourier nhanh (FFT) cho mỗi khối một cách tuần tự

Đầu tiên tín hiệu đợc nhân với một hàm cửa sổ (t-) và sau đó thực hiện biến đổi Fourier, kết quả sẽ cho một biến đổi hai chiều (two-indexed) STFT(,):

Trong biến đổi Fourier thời gian ngắn (STFT) các hàm sử dụng trong

mở rộng thu đợc bằng cách làm trễ và điều chỉnh hàm cửa sổ cơ sở (t)

STFT không có tính chất bảo toàn năng lợng

Để thực hiện phơng pháp này một cách tốt nhất thì yêu cầu phải chọn khoảng thời gian của các đoạn để phân chia sao cho tín hiệu ở mỗi khoảng thời gian đó có thể coi là tĩnh Vì STFT chỉ xử lý số liệu tĩnh trên mỗi đoạn nên nó chỉ tính một cặp giá trị biên độ và pha

STFT là một phơng pháp phổ biến và tính toán hiệu quả Nhợc điểm lớnnhất của phơng pháp này là khi tín hiệu có một dải động lớn thì cụm tần số thấp Trong trờng hợp đó hớng tạp âm tần số cao có thể che cấu trúc tín hiệu tần số cao

Trang 12

1.3.5 - Biến đổi Wavelet rời rạc

(Descrete wavelet transform-DWT):

Trên đây là một số phơng pháp biến đổi tín hiệu sử dụng nhiều trong xử

lý tín hiệu Mỗi phơng pháp đều có những u điểm và hạn chế riêng của nó.Hiện nay ngời ta đang nghiên cứu và phát triển một phơng pháp biến đổi mới

mà có thể khắc phục đợc các nhợc điểm của những phơng pháp trên Đó làphép biến đổi Wavelet mà ở đây ta quan tâm nhiều đến biến đổi Wavelet rờirạc (Discrete Wavelet Transform) Biến đổi waveler rời rạc bắt đầu với mộtwavelet mẹ là một tín thời gian chu kỳ ngắn và có trung bình bằng không,

(t), kết hợp với chuỗi thời gian cần xét f(t) để lọc ra chuỗi thời gian Wavelet

mẹ đợc dãn ra theo thời gian ở các hệ số dãn cố định tạo thành các waveletcon Trong mỗi tỷ lệ đều có chứa f(t) Do vậy wavelet mẹ và các bản ảnh trễcủa nó tạo thành một dãy các bộ lọc chồng nhau mà mỗi đoạn của dãy cócùng hệ số phẩm chất (Qw = độ rộng băng tần / tần số trung tâm) Có nhiềukhái niệm liên quan bởi vậy chúng ta sẽ nghiên cứu phép biến đổi này trongmột chơng riêng

Bên cạnh vấn đề cơ bản là khai triển hàm tuyến tính, wavelet cho sự đaphân giải về thời gian và tần số rất tốt Tính năng này rất quan trọng đối vớiviệc phân tích các tín hiệu không tĩnh Trong khi các hàm Fourier cơ bản đợccho ở dạng khép kín thì nhiều wavelet có thể thu đợc chỉ qua một thủ tục tínhtoán Việc sử dụng một thủ tục tính toán để khai triển tín hiệu trên dữ liệu thậtthì tốt hơn là biểu thức dạng khép kín

Trong xử lý tín hiệu ngời ta phát hiện ra cách thức giải tích Fourier địaphơng trên cơ sở hàm nguyên đơn, sự dịch chuyển và tỷ lệ của nó Sự điều chếbởi hàm mũ phức trong biến đổi Fourier đợc thay thế bởi sự tỷ lệ và thay thếtần số Tính đơn giản của giản đồ wavelet đã và đang xuất hiện, các nhànghiên cứu khoa học đang nghiên cứu wavelet nh là một phơng pháp để thaythế cho Fourier Sự chính thức hoá một vài cấu trúc của Matlat và Meyer đãtạo ra cơ chế khai triển wavelet gọi là phân tích đa phân giải và thành lập liênNguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 12

Trang 13

kết với các phơng pháp đã sử dụng trong các lĩnh vực khác Cũng vậy cấu trúcwavelet của Daubechies cũng kết nối chặt chẽ với các phơng pháp bank lọc đ-

ợc sử dụng trong xử lý số tín hiệu

Wavelet là các hàm cơ sở j) là hàm Kronecker delta: k(t) trong miền thời gian liên tục Một cơ sở

là một tập hợp các hàm độc lập tuyến tính mà có thể dùng để tạo ra các hàmf(t)

f(t) = tổ hợp của các hàm cơ sở = 

k j

jk

jk t b

,

) (

 (2.1)

Đặc tính đặc biệt của cơ sở wavelet là tất cả các hàm j) là hàm Kronecker delta: k(t) đều đợc xâydựng từ một hàm wavelet mẹ (t) Wavelet này là một sóng (một xung) nhỏ.Thông thờng nó bắt đầu ở thời điểm t = 0 và kết thúc ở thời điểm t = N

Wavelet đã đợc trễ đi 0k bắt đầu ở t = k và kết thúc ở t = k + N Cácwavelet đợc tỷ lệ j) là hàm Kronecker delta: 0 thì bắt đầu từ t = 0 và kết thúc ở t = N/2j) là hàm Kronecker delta: Đồ thị củachúng đợc nén lại với hệ số là 2j) là hàm Kronecker delta: , trong khi đồ thị của 0k thì lại đợc dịch đi(về bên phải) một lợng là k:

Nén: j) là hàm Kronecker delta: 0 = (2j) là hàm Kronecker delta: t) Trễ: 0k = (t-k)

Một wavelet điển hình j) là hàm Kronecker delta: k vừa bị nén j) là hàm Kronecker delta: lần và vừa bị làm trễ đi k lần cócông thức nh sau:

j) là hàm Kronecker delta: k(t) = (2j) là hàm Kronecker delta: t - k)

Wavelet có một tính chất quan trọng đó là tính trực giao(orthogonality) Các wavelet trực giao khi tích vô hớng (inner product) củachúng bằng không:

đối với mỗi hệ số bJK trong công thức mở rộng của f(t) Nhân f(t) trong phơngtrình (2.1) với JK(t) và lấy tích phân ta đợc:

2.1- Các Wavelet Daubechies:

Hiện nay wavelet vẫn đang là một chủ đề nóng nhng wavelet Haar thì

đã đợc ngời ta biết đến từ năm 1910 Đồ thị của chúng đợc tạo thành từ cácmảnh phẳng, và sự xấp xỉ đối với hầu hết các tín hiệu rất hạn chế Chúng tacần có nhiều mảnh phẳng để có thể biểu diễn một đờng nghiêng với độ chínhxác tốt nhất Mặt khác các cơ sở của chúng thì lại không cho phép nén theo tỷ

Trang 14

lệ lớn 20:1 hoặc 100:1 nh mong muốn, cho nên chúng ta cũng cần phải chọnmột cơ sở tốt nhất.

Các wavelet mới thì càng phức tạp hơn và công thức của chúng là mộttích vô hạn, nhng cuối cùng thì các nhà toán học cũng vẫn phải tìm ta chúng.Năm 1988 trong phòng thí nghiệm ở AT  T Laboratories, Ingrid Daubechies

đã tìm ra một xung mà có điểm bắt đầu và điểm kết thúc và điều quan trọng là

nó trực giao với tất cả các bản ảnh tỷ lệ và bản ảnh trễ của nó Nó dựa trên cơ

h3 - h2 + h1 - h0 = 0 và h3 - 2h2 + 3h1 - 4h0 = 0

ở đây chúng ta chỉ có hai phơng trình đối với các biến h, tuy nhiênchúng ta cần nhiều hơn nữa Phơng trình thứ ba sẽ tạo ra (h3, -h2, h1, -h0, 0, 0)trực giao với (0, 0, h3, -h2, h1, -h0) Khi đó phải có tích của chúng là h1h3+h0h2

= 0 Và phơng trình thứ t h0 + h1 + h2 + h3 = 2 sẽ cho phép tính các giá trị của

h Daubechies đã giải bốn phơng trình và tìm ra các số cho một bộ lọc tốt hơnHaar: 4h0  1  3 , 4h1  3  3 , 4h2  3  3 , 4h3  1  3 Đây vẫn cha phải làkết quả cuối cùng Nếu tìm đợc sáu số hoặc tám số thì vẫn tốt hơn Các bộ lọcvideo thì có xu hớng ngắn còn các bộ lọc audio thì thờng là dài bởi vì âmthanh thờng bằng phẳng hơn là hình ảnh

Bớc chủ đạo từ các vectơ rời rạc đến các hàm liên tục là phơng trình dãn(dilation equation) Bớc này có sử dụng các số thần kỳ h0, h1, h2, h3 Phơngtrình đối với hàm tỷ lệ (t) bao gồm các biến t và 2t và các tham số h:

3 , 2

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 14

Trang 15

2.2- Phân tích đa phân giải (Multiresolution analysis)

Nhiều chuyên gia nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau đều mongmuốn tìm ra các giải thuật thiết thực để phân tích các hàm tuỳ ý thành tổngcủa các hàm riêng có các u điểm của các hệ thống Fourier và hệ thống Haar.Mỗi hệ thống này đều có hạn chế:

- Các hàm của hệ thống lợng giác đợc định vị bởi tần số, nhngkhông định vị chính xác theo không gian

- Các hàm ở hệ thống Haar thì định vị hoàn toàn theo không giannhng không định vị theo tần số

“Theo lý thuyết thông tin, biểu diễn một tín hiệu phù hợp với sự xếpchồng các xử lý wavelet cơ bản theo cả định vị tần số và định vị thời gian.Thật vậy, thông tin thích hợp thòng đợc mang đồng thời cả theo tần số và cấutrúc thời gian của tín hiệu Biểu diễn tín hiệu nh là một hàm thời gian khôngnói lên đợc biến tần số, trong khi biểu diễn Fourier thì lại dấu đi thời điểmphát và thời gian tồn tại của tín hiệu Một sự biểu diễn đầy đủ phải tổ hợp đợccác u điểm của cả hai phơng pháp trên, nó cũng phải ở dạng rời rạc phù hợpvới lý thuyết về thông tin”

Các biến đổi wavelet tạo ra một lớp mở rộng trực giao mới của các hàmtrong L2(R) với các tính chất đều, xấp xỉ và định vị tốt theo cả thời gian và tần

số Nói một cách ngắn gọn, các wavelet thành công hơn ở chỗ biến đổiFourier cửa sổ không đáp ứng đợc một hệ thống trực chuẩn hoàn hảo của cáchàm định vị trong R Ngợc lại với chuỗi Fourier có các hệ số mang tính chấttoàn cục trong hàm thì các hệ số trong phơng trình mở rộng wavelet là nhữngcon số địa phơng Hơn nữa trong khi các thành phần trong chuỗi Fourier biểudiễn các tín hiệu gốc tuyến tính theo tần số thì các thành phần trong phơngtrình mở rộng wavelet đợc khoanh vùng theo các khối tỷ lệ hàm mũ trongmiền tần số

Các biến đổi wavelet đạt đợc sự định vị không gian - pha thông qua sựphân tích tỷ lệ - thời gian Các hàm đợc biểu diễn bằng sự xếp chồng cácthành phần dạng (2j) là hàm Kronecker delta: x-k), ở đó các thành phần với j) là hàm Kronecker delta: lớn thì biểu diễn các hàmchu kỳ ngắn, định vị trong không gian bằng tham số trễ k Mỗi hàm f  L2(R)

c x

 xác định một cơ sở trực giao đối với

L2(R) bao gồm cả các bản ảnh trễ và tỷ lệ của wavelet mẹ  Trong phân tíchwavelet, sự phân tích tỷ lệ - tần số đợc thay thế bằng sự phân tích tỷ lệ - dãn.vì cơ sở wavelet định vị theo cả không gian và tần số nên các phơng trình mởrộng wavelet biểu diễn một hybrid của các phơng pháp định vị không gian,

nh là xấp xỉ spline, và các mở rộng miền tần số nh chuỗi Fourier

Trang 16

Chúng ta có một cách thức mới để phân tích dựa trên việc dãn và trễ;

2.2.1- Định nghĩa:

Một phân tích đa phân giải trực giao là sự phân tích một tín hiệu s(t)thành các thành phần ở các tỷ lệ (tần số) khác nhau (2j) là hàm Kronecker delta: , j) là hàm Kronecker delta: nguyên) Kết hợp vớimỗi tỷ lệ (dải tần) là một không gian con kín Vj) là hàm Kronecker delta: , j) là hàm Kronecker delta:  Z, các không gian connày là các hàm thời gian thoả mãn các điều kiện sau:

1 Vj) là hàm Kronecker delta:  Vj) là hàm Kronecker delta: +1 với mọi j) là hàm Kronecker delta:  Z (2.2.1.1)

2   

j j

j j

V

R L V U

) 3 1 2 2 (

0

) 2 1 2 2 (

2

 và

3 f(x)  Vj) là hàm Kronecker delta: nếu và chỉ nếu f(2j) là hàm Kronecker delta: x)  V0 (2.2.1.4)

4 Nếu f(x)  Vj) là hàm Kronecker delta: thì f(x - k)  Vj) là hàm Kronecker delta: với mọi k Z (2.2.1.5)

5 Tồn tại một hàm   L2(R), gọi là hàm tỷ lệ, sao cho {k(x) 

Trang 17

Một ví dụ đơn giản nhất về xấp xỉ đa phân giải do Alfred Haar đề xuất.Với  là hàm đặc trng của khoảng đơn vị ,  = [0,1), các hàm j) là hàm Kronecker delta: ,k mở rộng tậphợp của tất cả các hàm có giá trên các khoảng dyadic Haar nhận thấy cáchàm này có thể trực giao hoá , đợc tạo ra nhờ việc dãn và dịch một hàm đơn,

Pr là hình chiếu trực giao của f(x)

lên Vj) là hàm Kronecker delta: thì (2.2.1.2) cho thấy là ojV j f   x

3 Hàm (x) trong (2.2.1.6) đợc gọi là hàm tỷ lệ (scaling function)

4 Việc sử dụng công thức Poisson, tính trực giao của {k(x)  k); k  Z} trong (2.2.1.6) tơng đơng với phơng trình sau trong miềnFourier:

Trang 18

6 Tính trực giao của (x) là không cần thiết vì một cơ sở trực giaoluôn luôn có thể trực giao hoá.

Từ điều kiện (2.2.1.1) và (2.2.1.4) ta có thể thay đổi hàm tỷ lệ (x) đểcho thoả mãn phơng trình tỷ lệ hai (two-scale equation) Vì V0 là không giancon của V1 cho nên (t) thuộc V0 thì (t) cũng thuộc V1 Tuy nhiên ta biếtrằng  2 2xk;kZ là một cơ sở trực chuẩn của V1 do đó (x) có thể viết

dx e

x e

n g 2 1

dx e

e x 2

1 n g 2

dx e k x 2 k g 2

dx e x

2 j 0 k

x 2 j k

2 j 0 k

2 k j 2 x j 0

k

x j 0

x j

n j

e

0 0

Hàm này đặc trng cho phân tích đa phân giải Đó là hàm tuần hoàn chu

kỳ 2 và có thể xem là biến đổi Fourier của một bộ lọc thời gian rời rạc g0(k).Nhận xét này liên kết thời gian rời rạc và liên tục, và cho phép xây dựng cơ sởwavelet thời gian liên tục bắt đầu từ các bộ lọc lặp rời rạc Nó cũng cho phéptính toán các mở rộng wavelet thời gian liên tục sử dụng các giải thuật thờigian rời rạc

Một tính chất quan trọng của G0(ej) là hàm Kronecker delta: ) là:

Trang 19

1 2

2

1

1 2 2

1 2

2 0

2 2

0 2

2 0

2 2

1 2 0 2

2 2 0

2 2

j j

n j n

ẹ n

n j

e G e

G

n e

G n

e G

n e

G n

e G

n e

Định lý: Một chuỗi bất kỳ thoả mãn các điều kiện (2.2.1.1-2.2.1.6), thì

tồn tại một cơ sở trực chuẩn của L2(R):

Để chứng minh định lý này trớc hết chúng ta phải thiết lập một cặp cơ

sở quan trọng Đầu tiên ta định nghĩa Wj) là hàm Kronecker delta: là thành phần trực giao của Vj) là hàm Kronecker delta: trong

Vj) là hàm Kronecker delta: +1 Nói cách khác:

Vj) là hàm Kronecker delta: +1 = Vj) là hàm Kronecker delta: + Wj) là hàm Kronecker delta:

Bằng cách lặp lại quá trình và sử dụng (2.2.1.2) ta có:

L  R Wj

Z j

f(t)  Wj) là hàm Kronecker delta:  f(2j) là hàm Kronecker delta: t)  W0 (2.2.2.2)

Mục đích của chúng ta ở đây là xây dựng wavelet (t)  W0 sao cho

(t-k), với k  Z, là một cơ sở trực chuẩn của W0 Nếu ta có một wavelet nhthế thì nhờ tính chất tỷ lệ j) là hàm Kronecker delta: ,k(t) sẽ là một cơ sở trực chuẩn của Wj) là hàm Kronecker delta: Nói cáchkhác cùng với các tính chất hoàn hảo upward/downward thì {j) là hàm Kronecker delta: ,k} là một cơ sởcủa L2(R) Do đó chúng ta bắt đầu xây dựng wavelet (t) sao cho   W0 

V1 Vì   V1 nên:

Trang 20

g 2

t (2.2.2.3)biến đổi Fourier cả hai vế ta đợc:

j l

l j l

j

l e

G l

e G

l e

G l e

G

0 1 2 2 1

2 2 2

1

2 2 2

2 2

1

* 1 2 2

* 0 1

2 2 1

* 2 2

* 0 2

2 1

l

j j

l e

G e

G l

e G e

0 1

2 1

* 0

Sử dụng (2.12) thì tổng () sẽ bằng 1 và do đó:

   1 1   1  *  1  0

0 1

* 0

ở đó (ej) là hàm Kronecker delta: ) là một hàm tuần hoàn chu kỳ 2 và:

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 20

Trang 21

(ej) là hàm Kronecker delta: ) + (ej) là hàm Kronecker delta: +) = 0

có thể chọn (ej) là hàm Kronecker delta: ) = -ej) là hàm Kronecker delta:  ta đợc:

n

j j

n t n

g t

e G e

2 1 1

2

2 2

1

0

2

* 0 2

 W0 nào ta đều có thể viết thành f(t) = kak0,k

2.2.3- Một số ví dụ về phân tích đa phân giải:

m

Quá trình lấy trung bình của hai khoảng liên tiếp tạo ra một hàm f(m-1) 

Vm-1 (vì nó là một hàm không đổi trên khoảng [n2m-1, (n+1)2m-1) Rõ ràng là:

Vm-1  Vm

Việc lấy trung bình chính là hình chiếu trực giao của f(m)  Vm lên Vm-1,vì d(m-1) = f(m) – f(m-1) thì trực giao với Vm-1 ( tích vô hớng của d(m-1) với mộthàm bất kỳ trong Vm-1 đều bằng không) Nói cách khác d(m-1) thuộc vào mộtkhông gian Wm-1 trực giao với Vm-1 Không gian Wm-1 đợc mở rộng nhờ làm trễ

m-1,n(t)

d  W d  d  m n t

n

m n m

m m

, 1 1 1

1 1

hàm này là hình chiếu trực giao của f(m-1) lên Wm Ta thấy là hàm f(m) bất

kỳ đều có thể viết dới dạng sau:

Trang 22

Lặp lại quá trình trên (phân tích Vm-1 thành Vm-2 + Wm-2 và cứ tiếp tục

1 0

1 2

1

0 1

j j

j

e G

1 2

1 1

2

1 0 1

t

t t

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN biên độ biến đổi Fourier của hàm tỷ lệ (c) wavelet (d) biến Hình 2.4-hàm tỷ lệ và wavelet Haar (a) hàm tỷ lệ (b) 22

đổi fourier của wavelet.

20 40 60 80 100 frequency

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Trang 23

V1

Trang 24

Rõ ràng một hình chiếu từ V1 lên V0 sẽ là một xấp xỉ thông thấp f(0),trong khi hiệu d(0) = f(1) - f(0) sẽ tồn tại trong W0 Cứ tiếp tục lặp lại sự phân tíchtrên ta đợc:

rõ ràng là cơ sở trực giao của V0 đợc cho bởi {sinc(t-n)} hoặc:

 

t

t c t

2 n 2

1 n

với ω

2 e

G j 0

hay G0(ej) là hàm Kronecker delta: ) là một bộ lọc thông thấp, khi đó G1(ej) là hàm Kronecker delta: ) trở thành:

, ,

ω

e 2 e

2 t sin d

e 2

1 d e 2

1 t

2 t j 2

t j

Hàm này trực giao với các bản ảnh trễ của nó hay   t ,  tn    n

nh có thể đợc kiểm tra lại bằng cách sử dụng công thức Parseval Để kết hợpvới định nghĩa về W0 thì cần phải dịch (t) đi 1/2, và do đó {(t-n-1/2)}, n 

Z, là một cơ sở trực giao của W0 Cơ sở wavelet đợc cho bởi:

2

1 n t 2 2

Trang 25

[-2-m+1, -2-m]  [2-m, 2-m+1]

Vì m có thể lớn tuỳ ý (dơng hoặc âm), nên rõ ràng là chúng ta có mộtcơ sở của các hàm L2(R) Hình vẽ dới đây sẽ biểu diễn wavelet, hàm tỷ lệ vàcác biến đổi Fourier của chúng

2.3- Xây dựng wavelet sử dụng kỹ thuật

Fourier:

Trớc đây chúng ta mới chỉ xét về việc xây dựng cơ sở trực giao theo cấutrúc đa phân giải Bây giờ sẽ tập trung vào phơng pháp xây dựng cơ sở trựcgiao trong miền Fourier Đầu tiên wavelet của Meyer đợc đề xuất và cho thấytừng bớc kiểm tra các điều kiện đa phân giải Sau đó các wavelet của cáckhông gian spline đợc xây dựng

2.3.1- Wavelet Meyer:

ý tởng của wavelet Meyer là làm mềm trờng hợp sinc Việc chứng minh

là để xây dựng một hàm tỷ lệ (t) thoả mãn tính trực giao và các yêu cầu tỷ lệcủa phân tích đa phân giải và sau đó xây dựng wavelet sử dụng phơng pháp

Hình2.6-hàm tỷ lệ và wavelet sinc (a)hàm tỷ lệ.

(b)biến đổi Fourier của hàm tỷ lệ (c)wavelet.

(d)biếnđổi Fourier của wavelet.

0,501

Trang 26

chuẩn Để làm mềm hàm tỷ lệ sinc thì phải tìm một hàm bằng phẳng (theo tầnsố) thoả mãn (2.2.1.7).

Từng bớc một chúng ta sẽ xây dựng: đầu tiên là hàm tỷ lệ và sau đó làwavelet liên hợp

2.3.1.1- Bắt đầu với một hàm không âm (x) khả vi theo thời gian saocho:

1 1

0 0

x

x x

1 1

1 0 2

3

0 0

3 2

3 2

0 2

3 2

2.3.1.3- {(t-n)}nZ là một họ trực chuẩn của L2(R) Từ côngthức Poisson ta thấy:

Hình 2.7-xây dựng wavelet Meyer (a)dạng chung của hàm (x) (b)     trong xây dựng của Meyer.

Trang 27

1 n

k

2.3.1.2- Định nghĩa V0 là không gian con của L2(R) tạo bởi

(t-n) và định nghĩa các không gian Vm thoả mãn (2.9)

Các không gian Vm tạo thành một phân tích đa phân giải

2.3.1.3- Chứng minh (2.6): ta thấy V-1  V0 hay

* m

n ,

2  

Hình 2.8-Họ trực chuẩn

Trang 28

m Z

m

V f

4 I

nªn I  {0} khi m  

Nãi c¸ch kh¸c:     

Z m

m

V F F

j

k e

2 1

4 2

3

8 3

4 2

e 2 1

3

4 3

2 2

e 2 1

3

2 0

0

2 j

2 j

(2.3.1.5)

NguyÔn ThÞ Lôa - Líp §TVT 10-K41 - §HBKHN 28

Trang 30

Một số điểm cần lu ý đối với wavelet Meyer:

- hàm thời gian giá vô hạn có thể suy giảm rất nhanh

- bộ lọc thời gian rời rạc G0(ej) là hàm Kronecker delta: ) ở trong phơng trình tỷ lệ hai tơngứng (nhờ biến đổi Fourier ngợc) với một chuỗi g0(n) cũng suy giảm nhanh

- Tuy nhiên G0(ej) là hàm Kronecker delta: ) không phải là hàm hữu tỷ của ej) là hàm Kronecker delta:  do đó bộ lọc

g0(n) không thể thực hiện đợc Cho nên wavelet Meyer chỉ lý tởng đối với

lý thuyết

2.3.2- Các wavelet trực chuẩn của các không

gian Spline

Chúng ta áp dụng các phơng pháp đã đợc mô tả để xây dựng cácwavelet cho các không gian của các hàm đa thức từng đoạn (piecewisepolynomial) Chúng ta bắt đầu với một ví dụ đơn giản về spline tuyến tính đợccho bởi:

1 1

2 2

2

2 sin

Hình 2.10-hàm tỷ lệ và wavelet Meyer (a)hàm tỷ lệ.

(b)biến đổi Fourier của hàm tỷ lệ (c)wavelet (d)biến đổi

Fourier của wavelet.

Trang 31

d e

d k e

b

N N

N jn

Z k

N jn

2

2 1

2 2

2 1 cos 3

1 3

2 6

1 6

1 3

2 sin

n t n a

Cơ sở spline tuyến tính đợc minh hoạ trên hình vẽ:

Hình 2.11-cơ sở spline tuyến tính (a)hàm tỷ lệ

(c)

subband

Trang 32

Hình4.13a-Biến đổi Fourier cả hai vế của phơng trình tỷ lệ hai (2.30):

1 2 B e 4

1 2

1 e

2 2

2 j

0

sin 3

2 1

2

sin 3

2 1 2

cos 2 e

sin 3

2 1

4

cos 3

2 1 4 sin

2 2

2 2

2 2

2

2

2 2

4

sin 3

2 1 2

sin 3

2 1

4

cos 3

2 1

4

4 sin

n t n

q

với chuỗi q(n) là biến đổi Fourier ngợc của Q()

Xem minh hoạ trên hình 2.11b

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 32

Trang 33

Với việc xây dựng nh trên chúng ta đã có đợc một cơ sở trực chuẩn cho

V0(1) và W0(1) là tập hợp các hàm {(t-n) và (t-n)} Có thể thấy là hàm tỷ lệ (scaling function) và wavelet bị suy giảm theo hàm mũ Lý do bắt đầu từ (t)

là một tổ hợp tuyến tính của các hàm (N)(t-n) Vì (N)(t) có giá compact nên một số hữu hạn các hàm từ tập hợp {(N)(t-n)}nZ góp phần vào (t) với t cho trớc Nghĩa là (t) cùng bậc với 

 1 0

L

l

l k

 trong đó k = [t] {k} là đáp ứng xung của một bộ lọc ổn định bởi vì nó không có các điểm cực ở trong vòng tròn đơn vị Do đó chuỗi k suy giảm theo hàm mũ và tạo nên hàm (t) Nhận xét tơng tự đối với hàm (t) Trong khi (N)(t) bị mất giá compact thì sự suy giảm nhanh cho thấy là (t) và (t) tập trung quanh một gốc nh trong hình vẽ sau:

Xem hình vẽ 2.11c

Những vấn đề về sự trực giao hoá đã nói đến ở trên bị giới hạn để chotrờng hợp spline tuyến tính đơn giản Tuy nhiên rõ ràng là nó ứng dụng cho tr-ờng hợp B-spline nói chung vì nó dựa trên sự trực giao hoá

2.4- Chuỗi wavelet và các tính chất của nó:

2.4.1- định nghĩa và các tính chất

Định nghĩa: giả sử một phân tích đa phân giải đợc định nghĩa bởi các

điều kiện (2.2.1.1-2.2.1.6) và wavelet mẹ (t) đợc cho bởi công thức (2.2.2.3),thì một hàm bất kỳ f  L2(R) có thể đợc biểu diễn nh sau:

      

Z n m

n

m t n

m F t

 Tính chất trễ (shift):

Biến đổi Fourier cũng có tính chất trễ Nếu một tín hiệu và biến đổiFourier của nó đợc biểu thị bởi f(t) và F() thì tín hiệu f(t - ) sẽ có biến đổiFourier là e-j) là hàm Kronecker delta: F()

Trang 34

Còn đối với chuỗi wavelet thì sao? Giả thiết là hàm và hệ số biến đổicủa nó đợc ký hiệu là f(t) và F[m,n] Nếu ta dịch tín hiệu đi một lợng là ,nghĩa là lúc này ta có tín hiệu là f(t-) thì hệ số biến đổi của nó lúc này làF’(m,n):

t

dt t f t n

m F

m m

m

n m

2

,

2

, '

để hệ số này là một hệ số từ biến đổi gốc F[m,n] ta phải có:

2-m   Z

hay  = 2m k, với k  Z Do đó chuỗi wavelet có tính chất trễ sau: nếumột tín hiệu và hệ số biến đổi của nó đợc ký hiệu là f(t) và F() thì tín hiệuf(t-),  =2m k, k  Z, sẽ có hệ số biến đổi là Fm' ,n 2 m', m' m Nghĩa là:

M m

n

m t n

m F t

Nói lại tính chất tỷ lệ của biến đổi Fourier: nếu một tín hiệu f(t) có biến

đổi Fourier của nó là F() thì bản ảnh tỷ lệ của nó là f(at) sẽ có biến đổiFourier là 

1

Còn đối với chuỗi wavelet f(t) có hệ số biến đổi là F[m,n] thì hệ số biến

đổi của bản ảnh tỷ lệ f(at), a > 0, là F’[m,n]:

t a

dt at f t n

m F

m m

n m

2 2

1

,

2

, '

Trang 35

,

2 2

2

 lấy mẫu hai ngôi thời gian - tần số:

Khi xét một mở rộng chuỗi thì việc định vị các hàm cơ sở trong mặtphẳng thời gian-tần số là rất quan trọng Việc lấy mẫu theo thời gian, ở tỷ lệ

m, đợc thực hiện với chu kỳ 2m, vì m,n(t) = m,0(t-2m n) Vì tần số thì ngợc lạivới tỷ lệ nên ta tìm đợc là nếu wavelet tập trung quanh 0, thì m,n() tậptrung quanh 0/2m Điều này dẫn đến việc lấy mẫu dyadic của mặt phẳng thờigian-tần số nh minh hoạ trong hình vẽ dới đây:

Giả thiết là một wavelet (t) có giá compact trên khoảng [-n1, n2] Do

đó m,0(t) có giá trên khoảng [-n12m, n22m] và m,n(t) có giá trên khoảng

[(-n1+n)2m, (n2+n)2m] Bởi vậy ở tỷ lệ m, các hệ số wavelet với chỉ số n thoả mãn:

m=1 m=2 m=0

(b)

hình 2.13-(a)các hệ số bị ảnh h ởng của các giá trị hàm ở t

0

Trang 36

Câu hỏi ngợc lại: cho trớc một điểm F[m0, n0] trong chuỗi wavelet, thìvùng nào của tín hiệu góp phần trong đó? Từ giá của m,n(t) thì f(t) với t thoảmãn:

dt t f t n

m F

n j m m

n m

m

2

* 2

,

2 2

2 1 ,

Giả thiết là một wavelet (t) triệt tiêu trong miền Fourier ở ngoài miền[min, max] ở tỷ lệ m thì giá của m,n() sẽ là [min/2m, max/2m] Do vậy mộtthành phần tần số ở 0 ảnh hởng đến chuỗi wavelet ở tỷ lệ m nếu điều kiệnsau đây:

 và sẽ ảnh hởng đến mở rộng ở tỷ lệ đó

 Sự tồn tại của các tín hiệu bị giới hạn- tỷ lệ:

Xuất phát từ tầm quan trọng của tín hiệu bị giới hạn băng tần trong xử

lý tín hiệu nên có một câu hỏi đặt ra nh sau: có bao nhiêu tín hiệu bị giới hạn

-tỷ lệ? Một phơng pháp để xây dựng một tín hiệu nh thế đợc đa vào, ví dụ nhcác wavelet Haar từ một phạm vi của các tỷ lệ m0  m  m1 Do đó chuỗiwavelet sẽ có một số giới hạn các tỷ lệ; hoặc là các hệ số biến đổi F[m,n] sẽtồn tại chỉ với m0  m  m1

Nguyễn Thị Lụa - Lớp ĐTVT 10-K41 - ĐHBKHN 36

Trang 37

 Đặc điểm của tính chất đều:

Biến đổi Fourier và chuỗi Fourier có thể dùng để mô tả tính chất đềucủa một tín hiệu bằng cách quan sát sự suy giảm của biến đổi hoặc của các hệ

số chuỗi Có thể làm tơng tự nh vậy đối với chuỗi wavelet và biến đổi wavelet.Khi đó có một u điểm nổi bật hơn so với trờng hợp Fourier là có thể mô tả tínhchất đều địa phơng (local regularity) Biến đổi Fourier chỉ mô tả tính chất toàncục Biến đổi wavelet và chuỗi wavelet cho phép quan sát tính chất đều ở một

1 t 2

1 1

2

1 t 0 1

   

4

4 je

2 2 j

1

(t)t

t

Hình 2.14- wavelet Morlet (a).miền thời gian (b).phổ biên độ

Ngày đăng: 07/08/2013, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Wavelet and Operators, Cambridge University Press 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wavelet and Operators
2- Wavelet Basis, Jonathan Allen, Kluwer Academic Publishers 1995 3- Wavelets and Their Applications, J.S. Byrnes-Jennifer L. Byrnes-Kathryn A. Hargreaves-Karl Berry, Kluwer Academic Publishers 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wavelet Basis", Jonathan Allen, Kluwer Academic Publishers 19953- "Wavelets and Their Applications
4- Orthonormal Bases of Compactly Supported Wavelets, Ingrid Daubechies, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthonormal Bases of Compactly Supported Wavelets
5- Wavelets and Filter Banks, Gilbert Strang and Truong Nguyen, Wellesley-Cambridge Press, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wavelets and Filter Banks
6- Approximation Theory, Wavelets and Applications, S.P.Singh, Kluwer Academic Publishers 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approximation Theory, Wavelets and Applications
7- Wavelet Based Approximation in the Optimal Control of Distributed Parameter Systems, Chris Brislawn and I.G.Rosen, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wavelet Based Approximation in the Optimal Control of DistributedParameter Systems
8- Wavelet with Convolution-Type Orthogonality Conditions, Koichi Niijima and Koichi Kuzume, IEEE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wavelet with Convolution-Type Orthogonality Conditions

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2-phổ của các không gian con -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 2.2 phổ của các không gian con (Trang 18)
Hình 4.10- suband -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 4.10 suband (Trang 32)
Hình 2.11-cơ sở spline tuyến tính. (a)hàm tỷ lệ. -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 2.11 cơ sở spline tuyến tính. (a)hàm tỷ lệ (Trang 35)
Hình 2.12-lấy mẫu hai ngôi của mặt    phẳng thời gian-tần số -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 2.12 lấy mẫu hai ngôi của mặt phẳng thời gian-tần số (Trang 39)
Hình 2.13-(a)các hệ số bị ảnh hưởng  của các giá trị hàm ở t 0 -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 2.13 (a)các hệ số bị ảnh hưởng của các giá trị hàm ở t 0 (Trang 40)
Hình 2.14- wavelet Morlet. (a).miền thời gian (b).phổ biên độ -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 2.14 wavelet Morlet. (a).miền thời gian (b).phổ biên độ (Trang 42)
Hình 3.5-Tính chất định vị thời gian trong trờng hợp wavelet Haar pha không. -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 3.5 Tính chất định vị thời gian trong trờng hợp wavelet Haar pha không (Trang 58)
Hình 3.7-wavelet Morlet. (a) miền thời gian. (b) phổ biên độ -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 3.7 wavelet Morlet. (a) miền thời gian. (b) phổ biên độ (Trang 59)
Sơ đồ phân tích một tín hiệu f bằng biến đổi wavelet rời rạc: -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Sơ đồ ph ân tích một tín hiệu f bằng biến đổi wavelet rời rạc: (Trang 62)
Hình 3.12-Đáp ứng xung của bộ lọc trực giao hai chiều phân tích / tổng hợp. (a) h(n). (b) g(n) -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 3.12 Đáp ứng xung của bộ lọc trực giao hai chiều phân tích / tổng hợp. (a) h(n). (b) g(n) (Trang 68)
Hình 3.13-Đáp ứng pha của các bộ lọc phân tích / tổng hợp. -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 3.13 Đáp ứng pha của các bộ lọc phân tích / tổng hợp (Trang 70)
Hình 3.14-Sơ đồ phân tích gói wavelet -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 3.14 Sơ đồ phân tích gói wavelet (Trang 71)
Hình 4.3-ảnh của Barbara đợc phân tích với wavelet 4 mức -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 4.3 ảnh của Barbara đợc phân tích với wavelet 4 mức (Trang 74)
Hình 4.2-biến đổi wavelet rời rạc bốn mức và dãy lọc tơng đơng của nó -  Nghiên cứu về phép biến đổi wavelet, ở đó chủ yếu là xét phép biến đổi wavelet liên tục, biến đổi wavelet rời rạc và biến đổi wavelet hai chiều
Hình 4.2 biến đổi wavelet rời rạc bốn mức và dãy lọc tơng đơng của nó (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w