Trong x• hội ngày nay vai trò thông tin - liên lạc là nhu cầu không thể thiếu được, nó là yếu tố quyết định sự thành công của mọi tập thể và cá nhân. Chính vì vậy ngành công nghệ thông tin viễn thông trên thế giới phát triển như vũ b•o. ở nước ta mạng lưới viễn thông với những phát triển không ngừng về chủng loại thiết bị và dung lượng đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực truyền dẫn số được cải thiện dần và tiêu chuẩn hoá thành hệ thống cận đồng bộ PDH. PDH là hệ thống phát triển dựa trên nhu cầu dịch vụ thông thường. Cùng với sự phát triển viễn thông các nhu cầu, dịch vụ như dịch vụ phi thoại, truyền hình,... đòi hỏi mạng lưới truyền dẫn linh hoạt hơn, băng tần lớn hơn. Song hệ thống PDH không đáp ứng được nhu cầu này. Hệ thống phân cấp đồng bộ số ra đời, nó có nhiều ưu việt hơn hẳn hệ thống PDH. Hệ thống đồng bộ số SDH có khả năng quản lý tập chung như 1 mạng truyền dẫn thống nhất. Nó vẫn thích ứng với hầu hết với mọi giao diện của PDH. Đối với mạng viễn thông của nước ta hiện nay đang chuyển đổi từ kỹ thuật PDH sang kỹ thuật SDH nhằm nâng cao, hiện đại hoá mạng lưới viễn thông. Nội dung của Đồ án này gồm: Phần I: Tổng quan về hệ thống đồng bộ số SDH Phần II: Giới thiệu về thiết bị FLX 150/600 Phần III: Chức năng của sơ đồ khối và các chỉ thị cảnh báo các loại card trong hệ thống FLX 150/600
Trang 1Lời nói đầu
Trong xã hội ngày nay vai trò thông tin - liên lạc là nhu cầu không thể thiếu
đ-ợc, nó là yếu tố quyết định sự thành công của mọi tập thể và cá nhân Chính vì vậy ngành công nghệ thông tin viễn thông trên thế giới phát triển nh vũ bão ở nớc ta mạng lới viễn thông với những phát triển không ngừng về chủng loại thiết bị và dung lợng đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực truyền dẫn số đợc cải thiện dần và tiêu chuẩn hoá thành hệ thống cận đồng bộ PDH PDH là hệ thống phát triển dựa trên nhu cầu dịch vụ thông thờng Cùng với sự phát triển viễn thông các nhu cầu, dịch vụ nh dịch vụ phi thoại, truyền hình, đòi hỏi mạng lới truyền dẫn linh hoạt hơn, băng tần lớn hơn Song hệ thống PDH không đáp ứng đợc nhu cầu này Hệ thống phân cấp
đồng bộ số ra đời, nó có nhiều u việt hơn hẳn hệ thống PDH Hệ thống đồng bộ số SDH có khả năng quản lý tập chung nh 1 mạng truyền dẫn thống nhất Nó vẫn thích ứng với hầu hết với mọi giao diện của PDH
Đối với mạng viễn thông của nớc ta hiện nay đang chuyển đổi từ kỹ thuật PDH sang kỹ thuật SDH nhằm nâng cao, hiện đại hoá mạng lới viễn thông
Nội dung của Đồ án này gồm:
Phần I: Tổng quan về hệ thống đồng bộ số SDH
Phần II: Giới thiệu về thiết bị FLX 150/600
Phần III: Chức năng của sơ đồ khối và các chỉ thị cảnh báo các loại card trong
hệ thống FLX 150/600Trong quá trình thiết kế Đồ án này, em nhận đợc nhiều sự giúp đỡ của các thầy
cô trong Khoa, và bạn bè đặc biệt là thầy giáo PTS Nguyễn Viết Nguyên đã hết
lòng giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thiện Đồ án này Tuy nhiên quá trình thiết
kế Đồ án em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong đợc tiếp thu những ý kiến chỉ bảo của thầy cô và bè bạn
Em xin chân trọng cảm ơn !
Trang 2Phần I
Tổng quan về hệ thống đồng bộ số SDH
Ch ơng I: Hệ thống cận đồng bộ PDH
1.1 Nguyên lý chung
Sử dụng tín hiệu thoại có băng tần (0,3ữ3,4) KHz đợc lấy mẫu, lợng tử hoá, rồi mã hoá thành luồng số có tốc độ 8000 mẫu/s x 8 bit = 64 Kb/s, sau đó chúng đợc ghép lại với nhau theo các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn Châu Âu: tốc độ 2,048 Mb/s
Mỗi khung PCM có chu kỳ từ 125 às (1/8000 mẫu) Độ rộng của mỗi khe thời gian là 3,9 às Tiêu chuẩn Châu Âu chia thành 5 cấp ghép kênh:
Ta gọi luồng 2,048 Mb/s là luồng cơ sở truyền dẫn tại các thiết bị đầu cuối để ghép thành các cấp cao hơn
Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp cận đồng bộ 1.2 Nguyên lý ghép kênh
Theo tiêu chuẩn Châu Âu các máy ghép kênh (từ ghép kênh cơ sở, 30 kênh thoại) đợc ghép từ 4 luồng nhánh có tốc độ thấp thành luồng tổng có tốc độ cao Các luồng nhánh ghép chung vào luồng tổng theo nguyên tắc xen bit Các luồng có tốc
Trang 3Hình 1.2 Nguyên lý ghép xen bit 1.3 Đấu nối các máy ghép kênh
Các máy ghép kênh trong truyền dẫn PDH đợc nối với nhau để có thể kết hợp từ các luồng tốc độ thấp thành luồng có tốc độ cao để đa vào thiết bị truyền dẫn
1.3.1 Các cấp của máy ghép kênh
Trang 41.3.2 Chức năng ghép tách luồng
1.4 Các hạn chế của hệ thống cận đồng bộ PDH
Hệ thống PDH không linh hoạt trong việc đấu nối các luồng tín hiệu, nh khi có nhu cầu tách ghép các luồng tín hiệu phải qua nhiều cấp trung gian, cần phải có đủ thiết bị để ghép, tách luồng do đó giá thành đắt và nhiều khi khó thực hiện: ví dụ muốn ghép, tách luồng 2,048 Mb/s từ luồng 139,264 Mb/s phải thực hiện tách và giải tách nh sau:
- Không tạo đợc xa lộ thông tin trên truyến viễn thông liên tỉnh và quốc tế
- Không đáp ứng đợc các dịch vụ phi thoại nh truyền hình mạng ISDN vì trong mạng PDH cấp cao nhất cũng chỉ đạt tới mức 564,992 Mb/s
Nh vậy với những nhợc điểm trên của hệ thống cận đồng bộ PDH và những nhu cầu về dịch vụ viễn thông ngày càng cao thì hệ thống PDH không đáp ứng đợc
Ch ơng II: Hệ thống đồng bồ SDH
Ghép/
tách
luồng
Ghép/ tách luồng
Ghép/
tách luồng
34,368 Mb/s
Ghép/
tách luồng
Ghép/
tách luồng
8,448 Mb/s
Ghép/
tách luồng
Xen rẽ luồng 2,048 Mb/s
Trang 52.1 Khái quát chung
Từ những hạn chế của hệ thống cận đồng bộ PDH Hệ thống ghép đồng bộ SDH
ra đời đánh dấu cuộc cách mạng trong dịch vụ viễn thông Hệ thống SDH có thể đáp ứng đợc các nhu cầu trong tơng lai, nó khắc phục bất cứ nhợc điểm nào của hệ thống cận đồng bộ số PDH về các dịch vụ thông tin băng rộng và thông tin cá nhân Nó cũng cho phép hoà nhập với truyền dẫn cận đồng bộ PDH một cách dễ dàng Các tín hiệu nhánh có thể gói trong một container có kích thớc tiêu chuẩn và đợc đặt vào vị trí dễ dàng nhận dạng trong cấu trúc ghép Cấu trúc ghép cũng cung cấp các kênh quản lý mạng
Sự phân cấp đồng bộ dẫn đến việc hoà mạng trên phạm vi toàn thế giới
- Việc trang bị kênh riêng cho giám sát quản lý, đo thử cho ta một mạng lới tin cậy và rất linh hoạt
Dễ dàng phát triển đến mức ghép cao hơn
- Mạng đợc điều khiển bằng phần mềm nên có khả năng mở rộng dung lợng của các thiết bị với việc đa các Modul của thiết bị vào mạng một cách từ từ theo yêu cầu phát triển của tơng lai
2.2 Đặc điểm ghép kênh SDH
2.2.1 Nguyên lý ghép kênh đồng bộ số SDH
Bộ ghép kênh đồng bộ số SDH thực hiện phép ghép xen byte phân ra thành các cấp ghép Bắt đầu là quá trình hình thành khối đồng bộ cơ bản STM-1 (Modul truyền dẫn đồng bộ cấp 1) Sau đó là sự hình thành các khối STM-n cấp cao hơn bằng cách ghép xen byte các luồng cấp 1
Trang 62.2.1.1 Cấu trúc ghép kênh.
Hình 1.4 Cấu trúc bộ ghép kênh SDH
Mức cơ sở của SDH là 155,520 Mb/s đợc biểu diễn nh 1 tín hiệu truyền dẫn cấp
1 (STM-1) Các tốc độ cao hơn là ghép nguyên lần tốc độ bit mức cơ sở (155,520 Mb/s x N) đợc biểu thị bằng hệ số ghép tơng ứng của tốc độ cơ sở
Hiện nay hệ thống SDH dùng các giá trị N = (1,4,16,64) Tức các cấp: STM-1; STM-4; STM-16; STM-64 Hệ thống SDH cho phép bất kỳ tốc độ truyền dẫn nào ghép vào các container, đợc gọi là các container ảo
* Gói ảo VC-H: (Virtual container) là 1 cấu trúc thông tin dùng để trao đổi thông tin ở mức đờng truyền dẫn trong SDH Nó bao gồm một trờng tin và các thông tin mào đầu đờng POH đợc tổ chức trong một khối cầu trúc khối đợc lặp lại 125 micro giây Thông tin nhận dạng đầu khung VC-n đợc cung cấp bởi lớp phục vụ mạng
139,264 Mb/s
VC-4 AU-4
AUG STM
VC-3
VC-3 TU-3
Trang 7Có 2 loại gói ảo VC đợc định nghĩa:
- Gói ảo cấp thấp VC-n (n=1,2) gồm các gói C-n (n=1,2) và mào đầu đoạn tơng ứng
- Gói ảo cấp cao VC-n (n=3,4) gồm các gói C-n (n=3,4) hay một tập hợp nhóm khối nhánh (TUG - 2 hay TUG - 3) cộng thêm mào đầu đoạn tơng ứng
* Khối quản lý AU-n (Administrative Unit) Là một cấu trúc thông tin cung cấp khả năng làm tơng thích giữa mức đờng cấp cao với mức đoạn Nó bao gồm 1 trờng tin (gói ảo cao cấp) và một con trỏ khối quản lý chỉ ra mức lệch pha giữa đầu khung tin tơng ứng với đầu khung STM cơ bản
Có 2 loại AU đợc định nghĩa:
AU-4 gồm có VC-4 và 1 con trỏ AU chỉ ra sự dịch pha của VC-4 đó trong khung STM-n
AU-3 gồm một VC-3 và 1 con trỏ AU chỉ ra sự dịch pha của VC-3 trong khung STM-n
Trong cả 2 trờng hợp con trỏ AU-n là cố định tơng ứng với khung STM-n
Một hay nhiều AU-n chiếm những vị trí xác định trong một trờng tin STM-n tạo thành 1 nhóm khối quản lý AUG - (Administrative Unit Group) Trong AUG chỉ chứa toàn AU-4 hoặc AU-3
* Khối nhánh TU-N (Tributary Unit): là một cấu trúc thông tin cho phép kết hợp giữa các mức đờng thấp và mức đờng cao, mỗi TU-n (n=1,2,3) bao gồm một VC-n và một con trỏ TU), một hay nhiều TU chiếm những vị trí xác định trong trờng tin của VC cấp cao tạo thành một khối nhóm TUG Các TUG đợc định nghĩa sao cho các trờng tin có dung lợng khác nhau của các khối nhánh khác nhau có thể ghép lại với nhau để tăng độ mềm dẻo của mạng
- Một TUG - 2 bao gồm các TU-2 hoặc TU-11 hay TU-12
- Một TUG - 3 bao gồm các TU-3 hoặc TUG-2
* Gói C-n (container): là một cấu trúc thông tin dùng để tạo nên trờng tin của một gói ảo, với các gói đã cho nó có các luật tơng ứng để hiệu chỉnh tín hiệu vào, chủ yếu là bù lệch tần số giữa PDH và SDH Các tín hiệu PDH tại đầu vào đợc sắp xếp vào các gói, các gói có chức năng hiệu chỉnh tốc độ các luồng tín hiệu tới đúng tốc
độ chuẩn định trớc ứng với mỗi tốc độ ta có bảng sau:
Các tín hiệu PDH Loại gói Tốc độ vào và ra
C-12
1,544 Mb/s2,048 Mb/s
44,736 Mb/s
Trang 82.2.1.2 Cấu trúc của một khung cơ sở
* Cấu trúc khung STM-1 gồm:
9 hàng với 270 cột tức là có 9x270 ô Mỗi ô là 1 byte 8 bit Các bit đợc truyền
từ trái qua phải và từ trên xuống dới Cấu trúc khung STM-1 đợc mô tả bởi hình vẽ sau:
Hình 1.5 Cấu trúc khung STM-1
+ Phần mào đầu RSOH (regenerator SOU): chiếm 9 byte đầu tiên của các hàng
1 đến 3 của phần chứa thông tin quản lý các trạm lặp và các byte từ hàng 5 đến 9 của phần MSOH (Muliplex SOU) chứa thông tin quản lý ghép kênh
+ Con trỏ AU chiếm 9 byte đầu của hàng thứ 4
+ Phần trờng tin: chiếm 261 byte còn lại của các hàng để truyền tải thông tin SDH Tuy nhiên ta thấy trên sơ đề ghép kênh một số byte của phần này đợc dùng cho các thông tin quản lý thêm các con trỏ của POH
Khung STM-1 đợc truyền đi 8000 lần/giây và mỗi khung có chu kỳ là 125 às.Tốc độ bit của STM-1 là:
8000 khung x (9 hàng x 270 cột) x 8 bit/byte = 155,520 Kb/s
Tốc độ của mỗi ô là:
8000 khung x 8 bit/byte = 64 Kb/s
Nhận xét: cấu trúc khung STM-1 cho ta thấy:
- Cấp STM-1 của SDH lớn hơn cấp 4 của PDH Vì vậy nó có khả năng tạo ra luồng số tốc độ cao
RSOH
Con trỏ AU
MSOH4
Trang 9- Cấu trúc khung STM-n đợc tạo thành nhờ việc ghép các khung STM-1 với nhau theo kiểu xen byte, nên có cấu trúc tơng tự nh STM-1 nhng các số liệu tăng lên
vị trí VC-n trong VC-4 là hoàn toàn xác định Tơng tự VC-n trong VC-3 cũng hoàn toàn xác định
Trang 102.2.2 Phơng thức ghép kênh
Quá trình ghép kênh SDH đợc chia làm 2 giai đoạn Ta xét theo tiêu chuẩn Châu
Âu
Sắp xếp các luồng nhánh vào các gói tơng ứng
Ghép các gói vào khung STM-n
2.2.2.1 Sắp xếp các luồng nhánh vào VC-n
Đối với mỗi loại tín hiệu có cách sắp xếp tơng ứng, việc sắp xếp đó chỉ rõ vị trí các bit chèn để điền đầy thông tin Đồng thời hiệu chỉnh sự lệch tần giữa PDH và SDH
- Các luồng 2,048 Mb/s sẽ đợc ghép vào C-12, C-12 chứa tín hiệu 2,048 Mb/s,
đợc đặt trong VC-12 Một byte POH đợc cộng vào C-12 trong VC-12 Các bit và các byte chèn vào đợc sử dụng duy trì kích thớc xác định cho 1 khung VC-12 là 140 byte trong một đa khung
Trong SDH có 3 chế độ ghép có thể sử dụng đợc:
+ Ghép không đồng bộ: luồng tín hiệu 2,048 không đợc đồng bộ với luồng tín hiệu SDH Trong mạng dùng chế độ này không thể truy nhập tới các kênh 64 Kb/s một cách trực tiếp Kiểu ghép này rất phù hợp với các luồng 2,048 của PDH hiện có
+ Ghép đồng bộ bit: tốc độ bit đợc ghép đồng bộ với tín hiệu SDH, không đồng
bộ với tín hiệu nhận dạng khung
+ Ghép đồng bộ byte: cả tốc độ bit và tín hiệu đồng bộ khung 2,048 Mb/s đều
đợc đồng bộ với tín hiệu SDH
- Khi hệ thống SDH đợc dùng để truyền tải tín hiệu 34,368 Mb/s tín hiệu này
đ-ợc xếp vào gói C-3, POU và C-3 tạo thành gói ảo VC-3:
Gói ảo VC-3 gồm 9 byte POU và một trờng tin 9 hàng x 84 cột chia thành 3 khung con, mỗi khung con gồm:
1431 bit thông tin
2 bộ 5 bit điều khiển hiệu chỉnh C1, C2
2 bit cơ hội điều chỉnh S1, S2
573 bit nhồi cố định R
- Luồng PDH 139,264 Mb/s đa vào mạng SDH, đợc xếp vào VC-4 một VC-4
đ-ợc lấp đầy hoàn toàn tín hiệu 139,264 Mb/s và byte quản lý của nó
Mỗi VC-4 gồm 9 byte (1 cột) POH và 1 trờng tin Trờng tin này dùng để tải tín hiệu 139,264 Mb/s đợc chia thành 9 hàng, mỗi hàng chia thành 20 khối, mỗi khối sẽ gồm 13 byte Trong mỗi hàng có cơ hội hiệu chỉnh S và 5 bit điều khiển hiệu chỉnh C
Byte đầu tiên của mỗi khối gồm:
+ Hoặc 8 bit thông tin (byte W)
+ Hoặc 8 bit nhồi cố định (byte R)
Trang 11+ Hoặc một bit điều khiển hiệu chỉnh C, 5 bit nhồi cố định R và 2 bit mào đầu O (X).+ Hoặc 6 bit thông tin I, 1 bit cơ hội hiệu chỉnh S và 1 bit nhồi cố định R (byte Z)
+ Và 12 byte còn lại của các khối chứa thông tin
Trên đây ta đã mô tả đợc phơng thức ghép các luồng tín hiệu PDH 2,048 Mb/s, 34,368 Mb/s, 139,264 Mb/s đang sử dụng ở nớc ta Ngoài ra trong khuyến nghị của ITU - T còn đề cập đến một số cách ghép luồng 1,544 Mb/s, 6,312 Mb/s, 44,376 Mb/s
2.2.2.2 Ghép kênh đồng bộ số SDH
Trong cấu trúc ghép kênh của ETSI, hệ thống SDH luôn sử dụng tín hiệu VC-4,
do đó trong phần này ta chỉ trình bày việc ghép các tín hiệu VC-4
A Ghép TU-12 vào TUG-2
Mỗi TU-12 mang một đoạn 35 byte của VC-12 và con trỏ TU-12 TUG là 1 cấu trúc (9 hàng x 12 cột) chứa đủ 3 TU-12 Trong TUG-2 các vị trí VC-12 đợc xác định bởi con trỏ, vị trí các VC-12 trong TUG-2 có thể thay đổi (dịch lên hay xuống) còn vị trí con trỏ là hoàn toàn xác định Cách ghép VC-12 vào TUG-2 đợc minh hoạ trong hình 1.7
Hình 1.7 Ghép các TU-12 vào TUG-2
B Ghép TU-3 vào TUG-3
TUG-3 có kích thớc 9 hàng x 86 cột là vừa cho 1 TU-3 Cột đầu tiên của TUG-3 chứa các byte nhồi cố định và con trỏ TU-3, con trỏ này chỉ ra sự dịch pha giữa VC-3
và khung TUG-3
VC PTR
VC PTR
VC
PTR
4 cột
12 cột TU-12
TU-12
TU-12
9 hàng
Trang 12Hình 1.8 Ghép TU-3 vào TUG-3
C Ghép TU-2 vào TUG-3
Một TUG-3 có thể chứa 7 TUG-2, khi đó 2 cột đầu tiên của TUG-3 sẽ chứa các bit nhồi cố định, 84 cột còn lại đợc chia đều cho 7 TUG-2 Vị trí các con trỏ TU-2 trong trờng hợp này cũng cố định đối với khung TUG-3
Hình 1.9 Ghép 7 TUG-2 vào TUG-3
D Ghép TUG-3 vào VC-4
Trờng tin của một VC-4 có thể điền đầy bằng 3 TUG-3 trờng tin của VC-4 có thể coi là 1 khối 9 hàng x 260 cột Hai cột đầu tiên đợc điền đầy bit nhồi 3 TU-3 đợc xếp
H1H 2H3 FIX STU FF
86 cột
J1B3 C2G 1F2 H4Z 3K3 Z5
C-3
85 cột
FIXSTUFF: Các bit chèn cố định
STUFF
Trang 13theo kiểu xen bit điền đầy 9 hàng x 258 cột còn lại của trờng tin VC-4 Vị trí con trỏ TUG-2 hoàn toàn xác định so với khung VC-4 Sơ đồ minh hoạ Hình 1.10.
Hình 1.10 Ghép 3 TUG-3 vào VC-4
2.2.2.3 Ghép các AU vào STM-n
Sự sắp xếp n AUG vào trong khung STM-n đợc minh hoạ bởi hình 1.11
Mỗi AUG là 1 cấu trúc gồm 9 hàng x 261 cột, cộng thêm 9 byte ở hàng thứ 4 cho mỗi con trỏ AU-n Khung STM-n gồm SOU của khung đó với cấu trúc 9 hàng với n x 261 cột mỗi hàng và n x 9 byte hàng thứ 4 n AUG đợc xếp theo kiểu xen byte vào cấu trúc đó
Một AU-4 có thể vừa ghép trong 1 AUG, 9 byte ở hàng thứ t đợc dùng cho con trỏ AU-4, 9 hàng x 261 cột còn lại đợc dùng cho VC-4 đợc chỉ ra bởi con trỏ AU-4
Hình 1.11 minh hoạ ghép các AU vào STM-n
1 2 3
A
B C
A
B C
A
B C
A
B C
TUG-3(A)
Trang 14Hình 1.11 Ghép các AUG vào khung STM-n
2.2.2.4 Đánh số AU-n và TU-n
Để dễ dàng trong việc xác định tổng dung lợng (số nhánh bậc thấp đợc cung cấp), các cột trờng tin VC-1 đợc gán cho một giá trị khe thời gian (TS - time slot) Số khe thời gian cho một luồng nhánh trong mỗi khung đợc xác định qua cấu hình trờng tin
+ Các khe thời gian đợc đánh số từ trái qua phải với các TU-12
TS1 bắt đầu ở cột 10, TS2 ở cột 11, TS63 ở cột 72 với các TU-12
TS1 bắt đầu ở cột 10, TS2 ở cột 11, TS21 ở cột 30 với các TU-3
+ Các cột trong trờng tin đợc đánh địa chỉ bởi 3 số K, L, M trong đó:
- K biểu diễn số thứ tự của TUG-3
- L biểu diễn số thứ tự của TUG-2
- M biểu diễn số thứ tự của TU-2
* Đánh số các AU-4 trong khung STM-n: có n AU-4 (VC-4) chúng đợc đánh số
nh sau:
- AU-4 số 1 chỉ ra con trỏ thứ nhất
- AU-4 số 2 chỉ ra con trỏ thứ hai
n x 9
n x 261
Trang 15* Đánh số các TU-3 trong khung VC-4: các TU-3 đợc đánh dấu địa chỉ bằng các số K, L, M với:
- K là số thứ tự TU-3 (từ 1 đến 3)
- L và M luôn luôn bằng 0
Vị trí các cột chiếm bởi TU-3 (K, 0, 0) trong VC-4 đợc xác định bởi công thức:Cột thứ I = 4 + [K-1] + 3 x [X-1] với X=1 đến 86
* Đánh số các TUG-2 trong khung VC-4: tơng tự nh các TU-2 cũng đợc đánh
số bởi các tham số K, L, M với:
Vị trí các cột chiếm bởi TU-12 (K, L, M) trong khung VC-4 đợc xác định bằng công thức sau:
Cột thứ I = 10 + [K-1] + 3 x [L-1] + 21 x [M-1] + 63 x [X-1] với X=1 đến 4
Tóm lại: ghép kênh SDH rất linh hoạt trong việc ghép tách các luồng PDH (từ
8,448 Mb/s) đủ các tiêu chuẩn và tốc độ khác nhau Hệ thống này đợc điều khiển bằng phần mềm có khả năng mở rộng dung lợng của thiết bị, tạo ra khả năng quản lý tập chung nh 1 mạng truyền dẫn thống nhất Trong ghép kênh SDH cấp cơ sở là 155,520 Mb/s (STM-1) Khung STM-1 đợc nằm trong khung 9 hàng 270 cột đợc chia làm 3 phần:
- Phần mào đầu RSOH, MSOH phần này chuyển các byte thông tin quản lý hoạt
Trang 16đồng bộ PDH không thể đáp ứng đợc Kỹ thuật truyền dẫn đồng bộ số SDH ra đời,
Trang 17* Dung lợng đờng truyền
- STM-1: 1890 kênh thoại VF (Voice Frequency) hoặc tơng đơng
- STM-4: 7560 kênh thoại VF (Voice Frequency) hoặc tơng đơng
* Chất lợng đờng truyền
Trang 18+ ThiÕt bÞ: - §Çu cuèi (TRM - Terminal)
- Xen rÏ (ADM - Add Drop Multiplexer)
- LÆp (REG - Regenerator)+ M¹ng: - §iÓm nèi ®iÓm
Trang 19Danh môc ChØ tiªu
TÝn hiÖu qu·ng gi÷a 2 ®iÓm A&B
§Çu thu t¹i ®iÓm B
Trang 20Giao diÖn quang STM-4:
TÝn hiÖu qu·ng gi÷a 2 ®iÓm A&B
- §é ph¶n håi t¹i B (c¶ connector) dB NA 20 20
§Çu thu t¹i ®iÓm B
Trang 21- Trë kh¸ng: 70 ohm hay 120 ohm
- Suy hao ®Çu vµo c¸p: 0.00 ÷ 6.0 dB t¹i 1,024 MHz
- Trë kh¸ng: 120 ohm hoÆc 75 ohm
- Suy hao ®Çu vµo c¸p: 0.00 ÷ 0.6 dB t¹i 1,024 MHz
- Ngìng S/I: 18 dB hoÆc nhá h¬n (PN 215 - 1)
- §é ph¶n håi: 12 dB (0,5 MHz ÷ 0,102 MHz)
18 dB (0,102 MHz ÷ 2,048 MHz)
14 dB (2,048 MHz ÷ 3,072 MHz)
Trang 22- Điện thế: so với đất ±6V
1.5 Giao diện nghiệp vụ
1.6 Các byte mào đầu
Các byte mào đầu cho bộ lặp lại (RSOH: Regenerator Section Over Head)
- Byte A1, A2: Đồng bộ khung: A1 : 11110110
A2 : 00101000
- Byte C1: Dấu hiệu nhận dạng luồng STM-1
- Byte B1: Kiểm tra chẵn lẻ (BIP-8)
- Byte E1: #1 nghiệp vụ
#2 trợ giúp nghiệp vụ
Trang 23- Byte F1: Kênh ngời sử dụng hay dấu hiệu
- Byte D1 đến D3: kênh truyền dữ liệu DCC
- Byte L1: Dấu hiệu hay ngời sử dụng
* Các byte mào đầu cho phân đoạn ghép kênh (MSOH - Multiplexer SOH)
- Byte B2: Kiểm tra chẵn lẻ
- Byte K1, K2 (bit 1 đến 5): Báo hiệu chuyển đổi dự phòng
- Byte K2 (bit 6 đến 8): Tín hiệu chỉ thị cảnh báo MS-AIS sự cố thu đầu ra MS-FERF
- Byte D4 đến D12: Kênh truyền dữ liệu DCC
- Byte S1 (bit 1 đến 4): 1111
- Byte S1 (bit 5 đến 8): Thông báo trạng thái đồng bộ SSMB
- Byte M1: Lỗi đầu ra
- Byte Z1, Z2: 1111
- Byte E2: # 1 nghiệp vụ
# 2 trợ giúp nghiệp vụ
* Các byte quản lý luồng bậc cao POH (Path Over Head) của VC-3 và VC-4
- Byte J1: Đánh dấu
- Byte B3: Kiểm tra chẵn lẻ (Bit Interleaved Parity 8) BIT
- Byte C2: Nhãn tín hiệu
- Byte G1 (bit 1 đến 4): Lỗi khối đầu ra FEBE (Far End Block Error)
- Byte G1 (bit 5): Sự cố thu đầu ra FERF (Far End Receive Failure)
- Byte G1 (bit 6,7,8): Không sử dụng (111)
- Byte F2: Kênh ngời sử dụng
- Byte H4: Chỉ thị đa khung
- Byte Z3: Kênh ngời sử dụng 11111111
- Byte Z4: Để dự phòng (11111111)
- Byte Z5: Byte ngời vận hành (11111111)
* Các byte quản lý luồng bậc thấp (POU của VC-12 - Virtual container)
- Byte V5 (bit 1,2): Kiểm tra chẵn lẻ BIP - 2
- Byte V5 (bit 3): Lỗi khối đầu ra FEBE
- Byte V5 (bit 4): Chỉ thị sự cố đầu ra RFI (Remote Failure Indication)
- Byte V5 (bit 5,7): Nhãn tín hiệu
- Byte V5 (bit 8): Sự cố đầu ra FEBE
Trang 24- Byte J2: Dấu luồng (11111111)
- Byte Z6: Ngời vận hành mạng (11111111)
- Byte Z7: 11111111
Hình 2.1 a Các byte phần mào đầu SOH của khung STM - 1
b Các byte quản lý container ảo bậc thấp (VC-3/VC-4 POH)
c Các byte quản lý container ảo bậc thấp (VC-12 POH)
1.7 Các thông số nguồn cung cấp
- Dải điện áp đầu vào danh định: -48 Vdc/-60 Vdc
- Dải điện áp cho phép: -40.5 Vdc đến -74 Vdc
35 byte 125 à s
Trang 251.8 Thiết bị FLX 150/600 đợc thiết kế theo tiêu chuẩn ITU-T:
1.9 Các điều kiện môi trờng
- Nhiệt độ hoạt động của thiết bị: 00C đến 450C
- Độ ẩm tơng đối: 95% hoặc nhỏ hơn tại nhiệt độ +200C
Tóm lại: thiết bị FLX cung cấp cho ta các thông số kỹ thuật của các giao diện
luồng nhánh và luồng tổng (PDH và SDH), các giao diện đồng bộ, các giao diện cảnh báo nghiệp vụ và chỉ rõ các tác dụng của các byte RSOH, MSOH và các byte (POH) quản lý luồng PDH
2.1 Các cấu hình của hệ thống FLX 150/600
FLX cung cấp 3 loại cấu hình thiết bị
- Đầu cuối TRM (Terminal)
- Xen vẽ ADM (Add Drop Muliptexer)
- Lặp REG (Regenerator)
G.708 các giao tiếp nút mạng G.709 cấu trúc ghép kênh
G.803 cấu trúc truyền dẫn G.81s đồng hồ
G.823 trôi và trượt 2 Mb/s G.826 các tham số lỗi và các tham số khác
G.781 cấu trúc G.782 các loại và đặc tính chung G.783 các đặc tính của khối chức năng G.784 quản lý
G.825 trôi và trượt G.957 các giao tiếp quang G.958 các hệ thống truyền dẫn
Đặc tính thiết kế
Thiết bị
Trang 262.1.1 Cấu hình đầu cuối - TRM
Thiết bị đầu cuối là thiết bị có phần giao diện quang chỉ đi theo một hớng Thiết
bị đầu cuối đợc sử dụng trong cấu hình mạng điểm nối điểm Thiết bị đầu cuối ghép kênh các tín hiệu luồng nhánh TRIB thành 1 tín hiệu tổng hợp AGGR (AGGR gate) STM-1 hay STM-4 Luồng tín hiệu tổng hợp STM-n có thể dự phòng 1 + 1 hoặc không dự phòng tuỳ thuộc vào nhà khai thác
Trong cấu hình này có 42 luồng 2.048 Mb/s (1 : 2) và 1 luồng 34,368 Mb/s (1 + 1).Xem hình 2.2, hình 2.3 (a, b)
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát cấu hình đầu cuối
Hình 2.3.a Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối FLX 150/600
Terminal
Giao diện tổng hợp (quang) (Aggregate)
(P)
CHPD -D12 CHPD-D12 CHPW-D
34,368 Mb/s 1+1 42 x 2,048 Mb/s 1:2
CHPD -D12 (P)
8 7
6 5
4 3
Trang 27Hình 2.3.b Thiết bị đầu cuối FLX 150/600 (TRM/STM-1) Khối PWRL - Power supply: khối nguồn cung cấp làm việc ở chế độ 1+1
Khối này nhận điện áp -48 Vdc và biến đổi thành các mức nguồn khác nhau để cung cấp theo yêu cầu của từng khối trong thiết bị
Khối SACL - Shefl alarm: khối cảnh báo và nghiệp vụ.
- Cung cấp giao diện nghiệp vụ 2w và 4w giúp ngời khai thác trao đổi thông tin giữa các trạm với nhau
- Cung cấp những thông tin cảnh báo trên LED
Khối NML - Network management interface: quản lý mạng
- Khối này có giao diện truyền thông quản lý mạng NMS (Network management system) và có kênh DCC (Data - comunication channel) để truyền dữ liệu quản lý, điều hành mạng giữa các nút mạng và có một giao diện RS 232C để kết nối trực tiếp với phần mềm FLEXR NML còn có một giao diện X25 để kết nối mạng với chuyển mạch gói PSN (Packed switched network) qua đó phần mềm FLEXR PLUS có thể truy nhập đến thiết bị FLX NML có bộ nhớ để lu trữ sự truy nhập từ FLEXR và FLEXR PLUS
Khối MPL - (Microprocessor): Khối vi xử lý
Khối này thực hiện các lệnh thiết lập hệ thống và giám sát từ FLEXR và FLEXR PLUS thông qua card NML tới tất cả các card trong hệ thống
NPL lựa chọn sử lý và phân loại các cảnh báo, đa chúng ra ngoài thông qua các SACL hoặc đa thông báo tới FLEXR thông qua NML Nó thực hiện kiểm tra dữ liệu của card và gửi kết quả đó ra ngoài theo một chu kỳ nhất định tới FLEXR hoặc FLEXR PLUS
Trong cấu hình (1+1) MPL gửi tín hiệu điều khiển tới card CUSD và TSCL để chuyển đổi card dự phòng
MPL cũng lu trữ các dữ liệu vật lý và bảo dỡng của tất cả các card trong hệ thống FLX
Giao diện SIASNMCCCCTTCCCCCCPPAMPHHHHSSHHHHHHWWCLLSSCCPPPPPPPPLDD
LLDDDDDWLL11(1)(2)331212121(1)(2)
Trang 28Khối TSCL (Traffic switching timming control): Khối điều khiển xen rẽ và
đồng bộ Khối này cung cấp chức năng đấu nối chéo với các đờng 4, 3,
VC-12 và chức năng điều khiển đồng bộ
TSCL nhận 13 giao dịch AU-4 (25.92 Mb/s x 6) gửi từ CHSD và CHPD ra mặt bên của luồng tổng và nhánh Sau đó các luồng đợc MPL điều khiển đấu nối chéo ở mức VC-4, VC-3, VC-12 và đợc gửi đến CHSD, SHPD
TSLL điều khiển việc lựa chọn tín hiệu đồng bộ
Khối CHPD-12 (PDH channel): Khối giao diện luồng nhánh 2.048 Mb/s
Khối này ghép 24 luồng tín hiệu 2.048 Mb/s đến từ các thiết bị ghép kênh ngoài thành 1 luồng tín hiệu tổng AU-4 (25,92 Mb/s x 6) bằng cách ghép chúng lại với nhau và chèn thêm phần mào đầu POH
Ngợc lại CHPD-12 có nhiệm vụ chuyển đổi luồng tín hiệu AU-4 đến từ card TSCL thành 21 luồng 2.048 Mb/s và tách phần mào đầu POH
Khối này có chức năng đấu vòng các luồng 2,048 Mb/s trên card
Khối CHPD-3 (PDH channel): Khối giao diện luồng nhánh 34,368 Mb/s.
Khối này biến đổi tín hiệu 34,368 Mb/s từ các thiết bị khác đa đến thành tín hiệu tổng AU-4, biến đổi mã HDB-3/NRZ, đợc ngẫu nhiên đồng bộ hoá, sắp xếp và
sử lý con trở sau đó gửi đến card TSCL
CHPD-3 có chức năng biến đổi ngợc lại, tín hiệu từ TSCL đa đến chuyển đổi thành luồng 34,368 Mb/s và sử lý con trở, tách sự sắp xếp và chuyển tín hiệu đã sắp xếp đến bộ nhớ mềm dẻo và mạch PLL sau đó biến đổi lại mã HDB-3 rồi chuyển đến thiết bị sử dụng
Khối CHSD-1 (CHS channel): Cung cấp giao diện luồng nhánh, luồng tổng và
tín hiệu quang STM-1
CHSD đợc thiết kế dựa trên cấu trúc ghép kênh, nó đợc chèn thêm các byte mào
đầu SOU đến tín hiệu AU-4 từ TSCL đa đến và biến đổi thành 1 luồng tín hiệu
STM-1 CHSD thực hiện biến đổi ngợc lại tách phần mào đầu SOU và chuyển giao tín hiệu AU-4 đến TSCL
Khối CHSW-D1 (Channel switch): Cung cấp chuyển mạch bảo vệ cho card
CHPD-12
CHSW-D1 đợc đa vào thiết bị, có cấu hình bảo vệ Max là 1:3 cho CHPD-12
2.1.2 Cấu hình lặp REG (Regenerator)
Khi đờng truyền quá dài, thiết bị FLX có cấu hình ADM hay TRM không thể truyền tín hiệu với chất lợng tốt Để giải quyết vấn đề này, ngời ta xen vào giữa trạm thiết bị FLX có cấu hình tái tạo REG Thiết bị REG tái tạo tín hiệu quang nhận đợc rồi truyền đến đích Đối với thiết bị lặp chỉ có giao diện tổng hợp là STM-n và không
có giao diện nhánh Hình 2.4 minh hoạ cấu hình
Trang 29Hình 2.4 Cấu hình thiết bị lặp 2.1.3 Cấu hình xen rẽ ADM (Add Drop Multiplex)
Thiết bị xen rẽ là thiết bị có hai nhóm giao diện quang đi theo hai hớng khác nhau Trong cấu hình mạng chuỗi (Linear network), mạng vòng và mạng phần nhánh HUB (HUB bing), thiết bị FLX trung gian đợc đặt thành cấu hình xen rẽ ADM (Add Drop Multiplex) Thiết bị ADM có nhiệm vụ tách các tín hiệu từ tín hiệu STM-n xuống giao diện nhánh và ghép các tín hiệu luồng nhánh lên tín hiệu tổng STM-n hay cho tín hiệu chạy thẳng qua mà không tách ghép xuống trạm Thiết bị ADM cũng có thể hoàn chuyển các khe thời gian hoặc liên kết chéo bộ giữa các khe, đây chính là chức năng đấu nối chéo tín hiệu tổng STM-n có cấu hình 1+n là tuỳ thuộc vào nhà khai thác
Hình 2.5 Cấu hình xen rẽ ADM
Giao diện
tổng hợp
Giao diện tổng hợp REG
Trang 30Hình 2.6.a Sơ đồ khối thiết bị xen rẽ ADM
Hình 2.6.b Thiết bị xen rẽ FLX 150/600 ADM/STM-1
Chức năng của các khối tơng tự nh phần 2.1.1
2.2 Cấu hình mạng sử dụng hệ thống FLX
2.2.1 Mạng điểm nối điểm (Point to point)
Mạng này đợc thiết lập bởi hai thiết bị đầu cuối (TRM) liên kết với nhau Tại mỗi trạm FLX cung cấp chức năng tách ghép các luồng tín hiệu nh:
Giao diện SIASNMCCCCTTCCCCCCPPAMPHHHHSSHHHHHHWWCLLSSSSCCPPPPPRRLDDDDLLDDDDWLL1111DDDDD(P)(P)(1)(2)121212121(1)(2)
8 7
6 5
4 3
p STM-1 p
Trang 31- 2,048 Mb/s
- 34,368 Mb/s
- 139,264 Mb/s
- STM-1 từ STM-1 hay STM-4
Dới đây là cấu hình mạng đơn giản nhất:
Hình 2.7 Cấu hình mạng điểm nối điểm 2.2.2 Mạng chuỗi (Linear network)
Mạng chuỗi là mạng có từ 3 thiết bị trở lên, trong đó có 2 trạm đầu cuối có cấu hình TRM, còn các trạm ở giữa có cấu hình tách ghép ADM hay cấu hình lặp REG.Các thiết bị trung gian có cấu trúc xen rẽ ADM cung cấp các luồng dữ liệu tốc
độ thấp ở mức VC trong STM-n Các thiết bị có cấu hình lặp REG sẽ cung cấp khả năng truy nhập vào phần RSOH cho việc giám sát và điều khiển
Hình 2.8 Cấu hình mạng chuỗi 2.2.3 Mạng vòng (Ring network)
FLX 150/600 STM-1/4 FLX 150/600
2,048 Mb/s 34,368 Mb/s 139,264 Mb/s STM-1
2,048 Mb/s 34,368 Mb/s 139,264 Mb/s STM-1
FLX 150/600ADM/REG FLX 150/600TRM
2,048 Mb/s 34,368 Mb/s 139,264 Mb/s STM-1
FLX 150/600 ADM
2,048 Mb/s 34,368 Mb/s 139,264 Mb/s STM-1
FLX 150/600 ADM
2,048 Mb/s 139,264 Mb/s
34,368 Mb/s STM-1
FLX 150/600 ADM
Trang 32Hình 2.9.a Cấu hình mạng vòng Ring
Các nút mạng đợc liên kết với nhau theo một vòng tròn khép kín Tại mỗi nút mạng FLX là thiết bị xen rẽ ADM, cho phép nhà khai thác truy nhập đến luồng tốc
độ thấp (tới VC) trong tín hiệu STM-n có chức năng bảo vệ luồng nhánh PPS
2.2.4 Mạng phân nhánh HUB (HUB bing network)
Đây là mạng có cấu hình điểm tới đa điểm, tại nút mạng là một ADM cung cấp các tín hiệu STM-n tới trạm khác
SNMCCCCTTCCPPAMPHHHHSSHHWWCLLSSSSCCPPRRL DDDDLLDDLL-11 -3-3 141441111
Trang 33Hình 2.10 Sơ đồ mạng phân nhánh HUB
Tóm lại: Thiết bị FLX cung cấp cho ta rất đa dạng và linh hoạt trong việc thay
thế cấu hình của thiết bị đầu cuối, thiết bị lặp, thiết bị xen rẽ
Cho nên FLX phù hợp với nhiều mạng khác nhau nh mạng điểm nối điểm, mạng chuỗi, mạng vòng, mạng phân nhánh FLX có thể thay đổi dung lợng đờng truyền khi thiết bị đang hoạt động mà không gây ảnh hởng đến thông tin
2.3 Các chức năng của hệ thống FLX
2.3.1 Chức năng đồng bộ mạng
Các thiết bị SDH trên mạng đợc đồng bộ dựa trên một đồng hồ chủ, đồng hồ chủ này đợc phân bổ theo luồng tín hiệu SDH, PDH các bộ phát tín hiệu đồng bộ ngoài tới tất cả các thiết bị trên mạng
Khi mạng hoạt động dựa trên cùng một đồng hồ, mạng cần phải định hớng đa tuyến để tránh sự cố Do đó mạng SDH phải có chức năng chọn tín hiệu đồng bộ có chất lợng tốt nhất từ nhiều nguồn đa đến
2.3.1.1 Nguồn đồng bộ
FLX có thể sử dụng các tín hiệu đồng bộ từ những nguồn sau:
- Đầu vào luồng nhánh 2,048 Mb/s (lựa chọn các kênh CH1, CH4, CH7)
- Đầu vào luồng nhánh STM-n (tất cả các giao diện)
2,048 Mb/s 34,368 Mb/s 139,264 Mb/s STM-1
Trang 34- Đầu vào AGGS STM-n (tất cả các giao diện)
- Các đồng hồ ngoài 2,048 Mb/s (2 kênh, 1 làm việc 1 bảo vệ)
Các luồng đồng hồ ngoài (2 kênh, 1 kênh làm việc, 1 bảo vệ)
- Đồng hồ nội bộ 2,048 MHz ± 4,6 ppm (sử dụng khi bảo dỡng)
2.3.1.2 Các đồng bộ đầu ra
FLX có thể đa ra hai loại đồng bộ:
- Đồng bộ thiết bị EC (Equiment clock), nguồn này đợc đa ra 1 cổng trên thiết
bị Nguồn đồng bộ này đợc sử dụng cho các thiết bị khác trong trạm
- Đồng hồ trên đờng truyền LC (Line clock) sử dụng luồng STM-n để làm nguồn đồng bộ với chức năng nh một nguồn SSU (Synchronization Source Unit) trong trạm
Hai nguồn đồng bộ này có thể đa ra 2 dạng 2,048 Mb/s hay 2,048 MHz
Hình 2.11 Sơ đồ khối của hệ thống đồng bộ chế độ 1
Chế độ đồng bộ này đầu ra EC (Equiment clock) có thể thiết lập có hay không có tín hiệu đồng bộ, nguồn LC (Line clock) tự động đặt là không có tín hiệu đồng bộ
2.3.1.3.2 Chế độ 2:
Khi cần thiết phải dùng SSU (Synchronzation Soure Unit) tái tạo lại tín hiệu
đồng hồ thì FLX đang hoạt động ở chế độ 2 Chế độ 2 cho phép ngời vận hành lựa chọn 3 nguồn đầu vào STM-n đợc kể trên và đặt các mức u tiên cho chúng
FLX tự động lựa chọn 1 trong 3 nguồn có chất lợng cao nhất và đa ra dạng LC tới SSU, sau đó SSU tái tạo lại tín hiệu FLX lựa chọn 2 trong số các nguồn đồng bộ này tự động đồng bộ với 1 nguồn có chất lợng tốt nhất gọi là nguồn đồng bộ thiết bị
Đầu ra EC có thể hay không có tín hiệu đồng bộ đa ra
STM-n 2,048 Mb/s CLK ngoài
Các nguồn
đồng bộ
Bộ dao động nội
Trang 35Hình 2.12 Sơ đồ khối của hệ thống đồng bộ 2
2.3.1.3.3 Chuyển đổi nguồn đồng bộ
FLX có 2 chế độ chuyển đổi nguồn đồng bộ hoạt động ở chế độ 1 hay chế độ 2
- Các tín hiệu khác: tín hiệu đợc chỉ thị bởi ngời vận hành
Các nguồn đồng bộ đợc lựa chọn theo thứ tự u tiên Bình thờng nguồn u tiên 1
đợc lựa chọn, chất lợng đồng bộ có thể bị thay đổi do sự cố hay sự khôi phục nguồn
đồng bộ Các nguồn này sẽ đợc kiểm tra theo thứ tự u tiên và thiết bị sẽ tự động chuyển sang nguồn đồng hồ có chất lợng cao nhất
Theo khuyến nghị G.811 chuyển tiếp SSUG.812 SSU nội tại G.812
Đồng hồ thiết bị G.81s không sử dụng
Bảng 1 - Byte SSMB: Synchrozation Status Massage Half - Byte
B Chế độ nhân công.
Chế độ này chỉ sử dụng cho chế độ bảo dỡng Đồng hồ có thể đợc chuyển nhân
STM-n STM-n STM-n Bộ dao động nội
SSU
Nguồn đồng bộ CLC ngoài
Đầu ra LC
Trang 36đến phải không bị sự cố Nếu nguồn chuyển đến bị sự cố thì việc chuyển này phải bị huỷ bỏ, chế độ chuyển đồng bộ trở lại trạng thái tự động.
2.3.1.4 Mạng đồng bộ
Trong mạng SDH tất cả các phần tử mang hoạt động dựa trên một đồng hồ chủ,
do đó đòi hỏi phải có tuyến phân bố, bảo vệ tín hiệu đồng hồ để tạo sự an toàn cho mạng đồng bộ khi có sự cố xảy ra Có 2 phơng pháp giải quyết vấn đề này là:
Hai đồng hồ này đợc phân bố theo hai hớng riêng biệt, mỗi tuyến sử dụng một
đồng hồ Một tuyến hoạt động còn một tuyến dự phòng
Trang 37Hình 2.14 Mạng đồng bộ sử dụng 2 đồng hồ chủ cho 2 tuyến riêng
+ Sơ đồ trạng thái của mạng khi hoạt động bình thờng
Hình 2.15 Mạng đồng bộ hoạt động ở trạng thái bình thờng
SSMB:2
[1] NE # 1{2]
chủ
SSMB:2 STM-1 mạng vòng
Mạng đồng bộ
Trang 38Tên trạm Ưu tiên Nguồn Chất lợng
SSMB:2
[1] NE # 1{2]
chủ
SSMB:2 STM-1 mạng vòng
Mạng đồng bộ
Trang 39Tên trạm Ưu tiên Nguồn Chất lợng
Dấu * dùng nh đồng hồ thiết bị mỗi trạm
Hình 2.16 chỉ ra ba trạng thái của mạng khi có sự cố ở nguồn cấp 1 NE#1 nếu
sự cố ngày sảy ra thì NE#1 chuyển nguồn đồng bộ từ u tiên 1 sang u tiên 2 và hoạt
động bình thờng Khi sự cố NE# đợc khôi phục thì trạng thái bảo vệ đồng bộ mạng không bị ảnh hởng
Hình 2.17 chỉ ra trạng thái mạng khi có sự cố đồng hồ chủ ở 2 nguồn cấp 1, 2 của NE#1 Đây là sự cố của đồng hồ chủ mạng đồng bộ Các NE#-n của mạng truyền
đi byte thông báo trạng thái đồng bộ SSMB để truyền trạng thái đồng bộ của mạng sang đồng bộ chủ khác (NE#4) sau khi truyền tất cả các NE#n của mạng đồng bộ theo NE#4
Trang 40Dấu * đợc sử dụng nh đồng hồ của thiết bị trạm.
+ Mô tả trạng thái mạng đồng bộ tại NE#1 (P) đợc khôi phục
SSMB:6
[1] NE # 1{2]
SSMB:2 STM-1 mạng vòng
Mạng đồng bộ