Thành phố HP là một thành phố mới được quy hoạch, xây dựng và phát triển theo định hướng lâu dài, là một thành phố trọng điểm về kinh tế ở miền Bắc nước ta. Để tạo điều kiện phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao đời sống của người dân thành phố việc xây dựng cơ sở hạ tầng như: Giao thông, điện, thông tin liên lạc đặc biệt là cấp nước và vệ sinh môi trường là hết sức quan trọng. Là một thành phố mới được quy hoạch cho nên HP chưa có một hệ thống cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân. Vì vậy việc thiết kế cho một hệ thống cấp nước cho thành phố là hết sức quan trọng, nó không những nâng cao mức sống của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
Trang 1Lời nói đầu
Sau hơn ba tháng miệt mài làm đồ án, đến nay em đã hoàn thành thiết kế tốtnghiệp Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng đồ án chắc không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo đểnhững thiết kế thực tế trong tơng lai đạt kết quả tốt
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo trong khoa Môi trờng, đặcbiệt là thầy Nguyễn Đức Thắng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thiết kế tốtnghiệp
Trang 2Chơng I
Phần Mở đầu
I-/ Giới thiệu.
Thành phố HP là một thành phố mới đợc quy hoạch, xây dựng và phát triểntheo định hớng lâu dài, là một thành phố trọng điểm về kinh tế ở miền Bắc nớc ta
Để tạo điều kiện phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, nâng cao đờisống của ngời dân thành phố việc xây dựng cơ sở hạ tầng nh: Giao thông, điện, thôngtin liên lạc đặc biệt là cấp nớc và vệ sinh môi trờng là hết sức quan trọng
Là một thành phố mới đợc quy hoạch cho nên HP cha có một hệ thống cấp
n-ớc phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của ngời dân
Vì vậy việc thiết kế cho một hệ thống cấp nớc cho thành phố là hết sức quantrọng, nó không những nâng cao mức sống của ngời dân mà còn đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển kinh tế
II-/ Tổng quan về thành phố.
II.1 Vị trí.
Thành phố HP nằm ở phía Đông của tam giác châu thổ sông Hồng, tiếp giápvới tỉnh Thái Bình về phía Nam, tiếp giáp với tỉnh Hải Dơng về phía Tây, tỉnhQuảng Ninh về phía Bắc, Đông Bắc và tiếp với với Vịnh Bắc Bộ về phía Đông.Thành phố HP có một vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của vùng tam giác Châu thổ sông Hồng nó vừa là “cửa ngõ” của vùng kinh tếBắc Bộ, vừa là một trung tâm kinh tế của vùng
II.2 Điều kiện tự nhiên.
II.2.1 Địa hình, địa chất.
Thành phố HP có địa hình bằng phẳng và thấp trừ một số nơi có đồi cao hơn
50 m ở khu vực ngoại thành Cao độ mặt đất trung bình là 8,5m
Theo tài liệu khoan thăm dò giếng khoan nớc ngầm nền đất đợc chia thànhnhiều tầng:
Trang 3ma lu lợng ma vào mùa này rất lớn.
Lợng ma trung bình hàng năm là 1800 mm/năm thờng gió chủ đạo là hớng
Khu vực II: mật độ dân số 200 ngời/ha
Dân số tổng cộng của thành phố, khu vực nội thành là vào năm 2010 dự kiếndân số sẽ tăng thêm 20%
Trang 4HP có một bệnh viện với 500 giờng bệnh.
Sức khỏe cộng đồng dân c chịu ảnh hởng nhiều của tình trạng cấp nớc Một
số bệnh liên quan đến nớc là sốt desgue, một số dạng viêm nhiễm ở phụ nữ, bệnh
ỉa chảy, bệnh tả, bệnh shigella, sốt rét, mắt hột Các bệnh có thể đợc giảm ở quymô nào đó thông qua việc xây dựng hệ thống cấp nớc và cải thiện tình hình vệ sinhmôi trờng
II.4 Hiện trạng cấp thoát nớc của thành phố HP.
Hiện tại nguồn nớc ngời dân thành phố sử dụng chủ yếu là nớc lấy từ giếngkhoan và giếng nớc mạch nông và nguồn nớc mặt bị ô nhiễm nặng do hoạt độngcông nghiệp, nông nghiệp và chất thải của con ngời
II.5 Nhu cầu dùng nớc cho hiện tại và tơng lai.
II.5.1 Nớc sinh hoạt.
Tiêu chuẩn dùng nớc cho mỗi ngời dân thành phố theo nhiệm vụ thiết kế vàonăm 2000 là 150 lít/ngời/ngày đêm
Và hệ thống cấp nớc sẽ cung cấp cho 100% dân số nội thành của thành phố.Vào năm 2010 dự kiến dân số thành phố sẽ tăng thêm 20% và tiêu chuẩn dùng nớccũng tăng lên 200 lít/ngời/ngày
Trang 5II.5.2 Nớc do công nghiệp.
Vào năm 2000 có hai nhà máy là nhà máy gạch chịu lửa và nhà máy cơ khí,lợng nớc phục vụ cho sản xuất là 950 m3/ngày đêm, ngoài ra còn lợng nớc cungcấp cho việc sinh hoạt của công nhân trong nhà máy
II.5.3 Nớc phục vụ các công trình công cộng.
Thành phố có ba trờng học và một bệnh viện, việc cung cấp nớc cho các côngtrình này là hết sức quan trọng Ngoài ra lợng nớc dùng để tới cây rửa đờng cũngtơng đối lớn Vào năm 2010 lợng nớc phục vụ cho công cộng tăng 100%
II.6 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống cấp nớc.
Thành phố HP là một thành phố mới đợc xây dựng do đó nhu cầu dùng nớc
là rất lớn Nguồn nớc mà nhân dân thành phố sử dụng hiện nay hầu hết là nớc lấy
từ giếng khoan, giếng mạch nông và nguồn nớc mặt Trong đó các nguồn nớcgiếng mạch nông và nớc mặt hầu hết đã bị ô nhiễm do hoạt động kinh tế và chấtthải sinh hoạt của con ngời
Do đó việc thiết kế xây dựng một hệ thống cấp nớc cho thành phố là hết sứccần thiết trong thời điểm hiện nay và một điều hết sức quan trọng nữa là nó sẽ đápứng nhu cầu dùng nớc trong tơng lai Với tốc độ phát triển đô thị nh hiện nay vàonăm 2010 sẽ có một lợng rất lớn các hộ tiêu thụ nớc mới với những yêu cầu cao vềchất và lợng nớc
Hệ thống cấp nớc mới sẽ nâng cao mức sống cho nhân dân, đảm bảo các yếu
tố để cải thiện điều kiện vệ sinh Nhu cầu cấp nớc cũng là một nhu cầu hàng đầu
để phát triển sản xuất, du lịch dịch vụ
Việc xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng (trong đó có cấp nớc) sẽ tạo điều kiệntốt thu hút đầu t nớc ngoài vào thành phố thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế, xã hội.Những phân tích trên đây chứng tỏ nhu cầu cấp bách cần thiết phải xây dựngmột hệ thống cấp nớc
Trang 6chơng II
Xác định quy mô công suất của hệ thống.
I-/ Tính toán cho năm 2000
Thành phố HP chia thành hai khu vực xây dựng:
- Khu vực I: Số tầng nhà từ 2 đến 3 tầng, bậc chịu lửa hạng II, mật độ dân số
150 ngời/ha Tiêu chuẩn dùng nớc 150 lít/ngời/ngày đêm
- Khu vực II: Số tầng nhà từ 3 đến 4 tầng, bậc chịu lửa hạng II Mật độ dân số
200 ngời/ha Tiêu chuẩn dùng nớc 150 lit/ngời/ngày đêm
Diện tích đờng phố của toàn thành phố Fđ = 138,5 ha
I.1 Xác định nhu cầu dùng nớc.
I.1.1 Nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.
Dân số hiện tại của thành phố
- Khu vực 1: N1 = P1 F1 = 150 x 233,3 = 34995 (ngời)
P1: mật độ dân số của khu vực 1, P1 = 150 ngời/ha
- Khu vực 2: N2 = P2 F2 = 200 x 216,8 = 43360 (ngời)
P2: mật độ dân số của khu vực 2, P2 = 200 ngời/ha
F2: Diện tích xây dựng của khu vực 2
Tổng dân số hiện tại của thành phố: N = N1 + N2 = 78355 (ngời)
Trang 7+ Lu lợng ngày tính toán (trung bình trong năm) cho nhu cầu sinh hoạt trongkhu dân c xác định theo công thức:
Qtbngày = q: tiêu chuẩn dùng nớc, q = 150 lít/ngời,ngđ
N: số dân toàn thành phố
Qtbngày = + Lu lợng tính toán trong ngày dùng nớc lớn nhất
Qngày max = Kng max x Qtb
ngày
Kng max: Hệ số dùng nớc không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức xã hội,chế độ làm việc của các xí nghiệp, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nớctheo mùa, lấy Kng max = 1,4
Fcx: Diện tích cây xanh
qt: tiêu chuẩn tới, qt = 1 lít/m2
Trang 8q: tiªu chuÈn cÊp níc.
Qbv =
I.1.4 Lu lîng níc cÊp cho c«ng nghiÖp.
a, Nhµ m¸y g¹ch chÞu löa.
+ Lu lîng níc sinh ho¹t cña c«ng nh©n khi lµm viÖc t¹i nhµ m¸y
QSHng® =
qn, ql: tiªu chuÈn dïng níc sinh ho¹t cña c«ng nh©n ph©n xëng nãng vµ l¹nh
N1, N2: Sè c«ng nh©n lµm trong ph©n xëng nãng vµ l¹nh cña nhµ m¸y,
N1 = 100; N2 = 300;
QSHng® = + Lu lîng níc t¾m cña c«ng nh©n t¹i xÝ nghiÖp
Trang 9QT =
N2: số công nhân đợc tắm tại nhà máy, N2 = 0,6 x 500 = 300
qt: tiêu chuẩn nớc tắm của công nhân, qt = 40 lít/ngời
QT = + Lu lợng nớc sản xuất của nhà máy
Lu lợng nớc tắm (m3) Tổng cộng (m
a :hệ số kể tới phát triển công nghiệp địa phơng
Lu lợng nớc cấp cho mạng lới
QML = ΣQ b = 22122,7 x 1,2 = 26547,24 m3/ngđ
Trang 10Trong đó: b: hệ số kể đến lợng nớc thất thoát do dò rỉ và những yêu
- Khu vực II: N2 = 43360 (ngời)
Tra bảng III - 2 TC 3385 đợc βmax = 1,161
Chọn αmax = 1,4
Kh = αmax x βmax = 1,4 x 1,161 = 1,6254Chọn Kh = 1,7 cho cả hai khu vực
+ Nớc tới cây: phân phối đều vào các giờ từ 5h - 8h và 16h - 19h
+ Nớc rửa đờng: phân bố đều từ 8h - 18h
+ Nớc công cộng
- Trờng học: Phân phối đều từ 6h - 18h
- Bệnh viện: Kh = 2,5
I.1.7 Lu lợng nớc chữa cháy.
Lu lợng nớc chữa cháy đợc bơm vào mạng lới khi có cháy xảy ra
Dân số khu vực I là 34995 ngời
Trang 11Số tầng nhà từ 2 đến 3 tầng, bậc chịu lửa hạng II, tiêu chuẩn chữa cháy
Trang 12I.1.8 Chọn chế độ làm việc trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II Tính thể tích
bể chứa và đài nớc.
- Đờng làm việc của trạm bơm cấp I: Qh = 4,17%Qngđ
- Đờng làm việc của trạm bơm cấp II
Trạm bơm làm việc theo ba cấp:
+ Từ 22h ngày hôm trớc đến 6h ngày hôm sau một bơm làm việc, lu lợng bơm
đợc điều cỉnh để có lu lợng
Qb = 1,28%Qngđ = + Từ 6h đến 22h hai bơm làm việc song song
Q2b = Qb 2 0,9 = 3,3% 0,9 2 Qngđ
= 5,94%Qngđ = 438,02 l/s0,9 là hệ số giảm lu lợng khi hai bơm làm việc song song
+ Từ 20h đến 22h một bơm làm việc với lu lợng
Qb = 3,3%Qngđ = 243,34 l/s
Trang 13W10CC: thể tích nớc cấp để dập tắt các đám cháy trong 10 phút.
W10CC = n: số đám cháy xảy ra đồng thời, n = 2
qcc: lu lợng để dập tắt một đám cháy, qcc = 25 l/s
Trang 15Thể tích thiết kế của bể chứa
Wbtk = Wbđh + WCC + WbtTrong đó:
Wbđh: thể tích điều hoà của bể chứa
Wbtk = Wbđh + WCC + Wbt = 6581 + 2265 + 1593 = 10439 m3
Trang 16Kích thớc bể chứa xây dựng hai bể: 32,5 x 32,5 x 5 (m3)
II-/ tính toán cho năm 2010
II.1 Nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt
Dự báo đến năm 2010 dân số thành phố HP tăng thêm 20% và tiêu chuẩn cấpnớc là 200 lít/ngời/ngđ
Kngđ: Hệ số không điều hoà ngày đêm
II.2 Nhu cầu nớc tới cây, rửa đờng.
Đến năm 2010 thì thành phố sẽ có 124 (ha) diện tích cây xanh, và 160 (ha)diện tích đờng
a, L
u l ợng n ớc t ới cây.
QTcây = 10 Fcây xanh qtC = 10 x 124 x 1 = 1250 m3/ngđ
Trong đó:
Fcây xanh: diện tích cây xanh đợc tới
qtC: tiêu chuẩn tới, qtC = 1 l/m2
b, L
u l ợng n ớc t ới đ ờng.
QTđờng = 10 Fđ qtđ = 10 x 160 x 1 = 1600 m3/ngđ
Trong đó:
QTđờng: Lu lợng tới đờng m3/ngđ
Fđ: diện tích đờng (ha)
qtđ: tiêu chuẩn nớc rửa đờng, qtđ = 1 l/m2
Trang 17II.3 Nhu cÇu níc cho c¸c c«ng tr×nh c«ng céng
II.4 Nhu cÇu dïng níc cho c«ng nghiÖp
N¨m 2010 nhu cÇu dïng cho c«ng nghiÖp t¨ng 100%
Qsh: Nhu cÇu dïng níc cho sinh ho¹t cña d©n c
Trang 18QT: Nhu cầu nớc tới cây, rửa đờng.
QCC: Nhu cầu nớc cho các công trình công cộng
QCN: Nhu cầu nớc dùng cho công nghiệp
a: hệ số kể đến sự phát triển công nghiệp địa phơng
Lu lợng nớc cấp cho mạng lới
βmax = 1,149, chọn αmax = 1,4
Khmax = βmax αmax = 1,149 x 1,4 = 1,6086 ⇒ chọn Kh = 1,7Trong đó:
Kh: Hệ số không điều hoà giờ
βmax: Hệ số kể đến số dân c trong khu dân c
Trang 19αmax: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình chế độ làm việccủa các xí nghiệp và các điều kiện địa phơng khác.
- Nớc tới cây: phân phối đều từ 5h đến 8h sáng và từ 16h đến 19h
- Nớc rửa đờng phân phối đều từ 8h đến 18h
- Nớc công cộng:
+ Nớc cho trờng phổ thông: phân phối đều từ 6h đến 18h
+ Bệnh viện Kh = 2,5
- Nớc cho công nghiệp
Chia làm hai ca nớc đợc phân phối đều trong các ca làm việc
II.7 Lu lợng chữa cháy.
- Dân số: 97026
Chọn hai đám cháy đồng thời cho khu vực dân c
Khu vực 1: Số tầng nhà từ 2 đến 3, bậc chịu lửa hạng II tra bảng ⇒ tiêuchuẩn chữa cháy qCC = 15 l/s
Khu vực 2: nhà từ 3 đến 4 tầng, bậc chịu lửa hạng II tra bảng ⇒ tiêu chuẩnchữa cháy qCC = 25 l/s
- Lu lợng chữa cháy cho một đám cháy ở xí nghiệp công nghiệp
qCC = 15 l/sChọn số đám cháy là 1 cho các xí nghiệp công nghiệp
Trang 20II.8 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp I, cấp II Tính thể tích bể chứa
và đài nớc.
- Đờng làm việc của trạm bơm cấp I: Qb = 4,17%Qngđ
- Đờng làm việc của trạm bơm cấp II
Trạm bơm làm việc theo 3 cấp
+ Từ 22h ngày hôm trớc đến 6h ngày hôm sau một bơm làm việc, lu lợng bơm
đợc điều cỉnh để có lu lợng
Qb = 1,28%Qngđ = 537,6 m3/h = 149,33 l/s+ Từ 6h đến 22h hai bơm làm việc song song
Q2b = Qb 2 0,9 = 3,3% 0,9 2 Qngđ
= 5,94%Qngđ = 2494,8 m3/h = 693 l/s+ Từ 20h đến 22h một bơm làm việc với lu lợng
Qb = 3,3%Qngđ = 385 l/s
(xem bảng trang bên)
Trang 21Bảng tính thể tích đài nớc (giai đoạn 2) Giờ
W10’CC: thể tích nớc cấp để dập tắt các đám cháy trong 10 phút
W10’CC = n: số đám cháy xảy ra đồng thời, n = 3
Trang 23Thể tích thiết kế của bể chứa
Wbtk = Wbđh + WCC + WbtTrong đó:
Wbđh: thể tích điều hoà của bể chứa
Wbtk = Wbđh + WCC + Wbt = 10411,8 + 7034,44 + 2520 = 19966,24 m3
Trang 24chơng III
Tính toán mạng lới cấp nớc cho thành phố
a-/ tính toán mạng lới cho năm 2000
II-/ Xác định các trờng hợp tính toán
Đặt đài nớc ở đầu mạng lới gần trạm xử lý Các trờng hợp tính toán
+ Tính toán mạng lới trong giờ dùng nớc lớn nhất
+ Tính toán kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
Trang 25III-/ Xác định chiều dài tính toán các đoạn ống.
ltt = m lttếm: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống
lttế: chiều dài thực của các đoạn ống
Đoạn ống Chiều dài thực Khu vực I Khu vực II
Trang 26IV-/ Lập sơ đồ tính toán mạng lới
a, Lập sơ đồ tính toán cho tr ờng hợp dùng n ớc lớn nhất.
Giờ dùng nớc lớn nhất là giờ 17 - 18
- Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống
Khu vực I
qI
đvdđ = Khu vực II
Trang 27tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống
Trang 29ΣQdđ: Tổng lu lợng dọc đờng của các đoạn ống.
ΣQt: Tổng lu lợng nớc tập trung
ΣQn: Tổng lu lợng của các nút
Tính toán thuỷ lực mạng lới
Nguyên tắc tính toán: Mạng lới cấp nớc đợc thiết kế cho hai giai đoạn Giai
đoạn I cho năm 2000 và giai đoạn 2 cho năm 2010, do đó ta tiến hành tính toánmạng lới cho giai đoạn I sau đó mở rộng mạng lới cho giai đoạn II
Việc tính toán thuỷ lực đợc thực hiện trên chơng trình Loop
Thành phố có số tầng nhà n = 3
áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất ,điểm số 6
HtdCT = 4 x n + 4 = 16 mBảng tính toán thuỷ lực
Trong bảng tính toán thuỷ lực nút 100 là trạm bơm
nút 200 là đài nớc
b, Lập sơ đồ tính toán cho tr ờng hợp có cháy trong giờ dùng n ớc max.
Ta phải tính toán kiểm tra sự làm việc của hệ thống mạng lới trong trờng hợp
có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc max Sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp
áp lực tự do cần thiết tại điểm bất lợi nhất là
HtdCT = 10 m Khi có cháy xảy ra đài không cấp nớc
Bơm chữa cháy làm việc đảm bảo cấp nớc cho sinh hoạt và chữa cháy
QbCC = Qmax + QCC
Lu lợng lấy ra tại các nút giống trờng hợp dùng nớc max chỉ khác là các điểm
22 và 16 có thêm lu lợng dập tắt một đám cháy
Nút 22 36,927 l/sNút 16 42,014 l/s
Trang 30b -/ tính toán mạng lới (giai đoạn) năm 2010.
I -/ VạCH TUYếN MạNG LƯớI.
1-/ Cơ sở để vạch tuyến.
Dân c thành phố có xu hớng phát triển về Nam, Đông Nam và Đông Bắc.Mạng lới cấp nớc năm 2000 giữ nguyên ta chỉ đặt thêm đờng ống cho phầndân c mở rộng
2-/ Vạch tuyến mạng lới.
Dựa vào mạng lới năm 2000 đã có ta đặt thêm các đoạn ống tại các khu dân
c mới hình thành
ii-/ Xác định các trờng hợp tính toán.
Đài đặt ở các đầu mạng lới do đó, ta phải tính toán hai trờng hợp:
+ Tính toán mạng lới trong giờ dùng nớc lớn nhất
+ Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
III-/ Xác định chiều dài tính toán của mạng lới.
1-/ Chiều dài tính toán các đoạn ống
lH = 1thực m Trong đó:
m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống
lthực: Chiều dài thực của các đoạn ống
Chiều dài tính toán các đoạn ống
Đoạn ống Chiều dài thực m Khu vực I Khu vực II
Trang 31§o¹n èng ChiÒu dµi thùc Khu vùc I Khu vùc II
Trang 32Đoạn ống Chiều dài thực Khu vực I Khu vực II
a, Lập hồ sơ tính toán cho tr ờng hợp dùng n ớc nhiều nhất.
Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc theo giờ trong ngày ta thấy giờ dùng nớc lớnnhất là giờ 7 - 8 và 17 - 18
Lu lợng tiêu dùng: 6,951%Qngđ = 6,951% x 4,999
= 2919,29 m3/h = 810,914 l/sTính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống
Qdđ = qđvdđ ltt (l/s)Trong đó:
qđvdđ: Lu lợng đơn vị dọc đờng của các đoạn ống trong khu vực
1 và 2
qI
đvdđ =
qIIđvdđ =
QshImax, QshIImax: Lu lợng nớc sinh hoạt trong khu vực I và khu
vực II trong giờ dùng nớc lớn nhất
Trang 33QshImax: Lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt trong giờ dùng nớc lớn
nhất đối với khu vực 1, QshImax = 840,72 m3/h
tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống
Trang 34§o¹n èng Khu vùc I Khu vùc II
Trang 36Tính toán thuỷ lực mạng l ới
Nguyên tắc tính toán: mạng lới cấp nớc năm 2010 dựa trên mạng lới đã đợcthiết kế vào năm 2000 , chúng ta chỉ đặt thêm cho các khu dân c mới đợc quyhoạch
Việc tính toán đợc thực hiện trên chơng trình Lop
Thành phố có số tầng nhà n=3
áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất là (nút 30)
H=4*n + 4 =16
Bảng tính toán thuỷ lc
Trang 37Trong bảng tính toán thuỷ lực nút 100 là trạm bơm
nút 200 là đài nớc
b, Lập sơ đồ tính toán cho tr ờng hợp có cháy trong giờ dùng n ớc max.
Ta phải tính toán kiểm tra sự làm việc của mạng lới trong trờng hợp có cháyxảy ra trong giờ dùng nớc max Sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp áp lực tự
do cần thiết tại điểm bất lợi nhất là
HtdCT = 10 m Khi có cháy xảy ra đài không cấp nớc
Bơm chữa cháy làm việc đảm bảo cấp nớc cho sinh hoạt và chữa cháy
QbCC = Qmax + QCC
Lu lợng lấy ra tại các nút giống trờng hợp dùng nớc max chỉ khác là các điểm
6, 22 và 30 có thêm lu lợng dập tắt một đám cháy
Trang 38Nót 6 31,784 l/sNót 22 26,847 l/s
Trang 39CHƯƠNG IV
Thiết kế trạm xử lý
I-/ Lựa chọn nguồn nớc.
I.1 Đánh giá các nguồn nớc hiện có của thành phố.
a, Nguồn n ớc mặt.
Xung quanh thành phố có hai con sông bao bọc có thể làm nguồn cấp nớccho thành phố
Lu lợng nớc sông trung bình là 320 m3/s Lu lợng của sông đủ khả năng đápứng cho mục đích cấp nớc trong hiện tại và tơng lai