Đánh giá năng lực khách hàng vay vốn
Trang 1Tμi liệu Thẩm định dự án đầu tư
đó, cần căn cứ vμo loại hình doanh nghiệp, đối chiếu với những văn bản pháp qui (luật, nghị định, thông tư, quyết định, vμ các văn bản dưới luật khác) điều chỉnh từng loại hình doanh nghiệp, để từ đó đánh giá năng lực pháp lý của khách hμng vay vốn Đến thời điểm hiện nay, phạm vi điều chỉnh của một số bộ luật liên quan tới hoạt động của các loại hình doanh nghiệp được tóm tắt như sau:
- Phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp 100% vốn nhμ nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội khi được chuyển đổi thμnh công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thμnh viên trở lên hoặc công ty cổ phần;
- Phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nhμ nước: Công ty nhμ nước;
đối với doanh nghiệp có 100% vốn nhμ nước tổ chức dưới hình thức công ty
cổ phần nhμ nước, công ty TNHH nhμ nước một hoặc hai thμnh viên trở lên, Luật DNNN chỉ quy định về thẩm quyền của chủ sở hữu nhμ nước trong việc quyết định thμnh lập mới, tổ chức lại, giải thể vμ chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nμy với tư cách lμ chủ sở hữu vμ quy định về quan hệ giữa chủ
sở hữu nhμ nước với người được uỷ quyền đại diện phần vốn góp của nhμ nước vμ công ty nhμ nước Việc tổ chức quản lý hoạt động vμ thực hiện các thủ tục thμnh lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp;
- Phạm vi điều chỉnh Luật đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam: Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoμi dưới các hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoμi, vμ hợp đồng hợp tác kinh doanh có bên nước ngoμi tham gia;
2 Một số điểm cần lưu ý khi xem xét, đánh giá năng lực pháp lý của khách hμng
Sự mở rộng của khái niệm Doanh nghiệp Nhμ nước: Nhằm tạo tiền đề vμ tiến tới hình thμnh một khung pháp lý thống nhất, bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thμnh phần kinh tế, Luật Doanh nghiệp Nhμ nước năm 2003 đã mở rộng khái niệm doanh nghiệp nhμ nước hơn so với Bộ luật DNNN ban hμnh năm 1995, theo
đó có 3 loại doanh nghiệp nhμ nước, cụ thể như sau:
- (1) DNNN có 100% vốn nhμ nước, hoạt động theo Luật DNNN mới (năm 2005) được gọi lμ Công ty nhμ nước (để phân biệt với DNNN có 100% vốn nhμ nước nhưng hoạt động theo các luật khác);
Trang 2- (2) Công ty cổ phần, công ty TNHH một hoặc hai thμnh viên trở lên có 100% vốn Nhμ nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; vμ
- (3) Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thμnh viên trở lên có cổ phần chi phối hoặc vốn góp chi phối của nhμ nước, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam
Chính vì có sự mở rộng khái niệm DNNN, nên nếu dùng chung một khái niệm DNNN thì dễ lẫn lộn giữa 3 loại DNNN nói trên, do vậy khi đánh giá năng lực pháp lý
DNNN bao gồm cả 3 loại doanh nghiệp nêu trên, nhưng các công ty cổ phần, công ty TNHH (dù có 100% vốn nhμ nước hay vốn nhμ nước chi phối), vẫn hoạt động theo Luật doanh nghiệp hoặc Luật Đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam, từ việc thμnh lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đối ở hữu, tổ chức quản lý vμ hoạt động của các công ty nμy
không qui định chồng chéo với Luật Doanh nghiệp hoặc Luật Đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam, mμ chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu nhμ nước với người đại diện vốn nhμ nước tại các công ty cổ phần, công ty TNHH, mμ mối quan hệ nμy chưa được
điều chỉnh ở các luật đó
Đối với khách hμng lμ doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, trách nhiệm trả nợ
gian hoμn trả nợ vay, các hình thức bảo đảm tiền vay, đều phải được pháp nhân của
hội đồng thμnh viên chấp thuận qui định rõ: Nếu hợp đồng được ký mμ chưa được Hội
hợp đồng vô hiệu, các hợp đồng kinh tế, dân sự, trong đó có quan hệ với ngân hμng
vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay trả, các hình thức bảo đảm tiền vay, )
đều phải được Hội đồng thμnh viên chấp thuận trước bằng văn bản
dung như: Chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư, bổ nhiệm vμ miễn nhiệm các chức danh giám đốc (tổng giám đốc) vμ cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty
Trang 3- Tên khách hμng vay vốn;
- Quyết định thμnh lập, cấp ra quyết định thμnh lập, ngμnh nghề lĩnh vực hoạt
động Ngμnh nghề lĩnh vực hoạt động hiện tại có phù hợp với lĩnh vực của
dự án đầu tư mμ khách hμng đặt vấn đề vay vốn tại ngân hμng hay không?;
- Người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Chế độ hạch toán: Độc lập hay phụ thuộc
Từ đó kết luận: Khách hμng có đủ tư cách pháp nhân để xác lập mối quan hệ tín dụng với ngân hμng hay không? Trường hợp chưa đủ thì cần bổ sung những văn bản pháp lý gì
3 Phân tích tình hình sxkd, năng lực tμi chính
3.1 Khung phân tích
Mục tiêu: Báo cáo tμi chính doanh nghiệp lμ tμi liệu được nhiều bên quan tâm, gồm: bản thân khách hμng, các nhμ cung cấp nguyên vật liệu, các tổ chức tín dụng, các công ty kiểm toán độc lập, vμ các nhμ đầu tư Đối với các tổ chức tín dụng, thực hiện nội dung nμy nhằm mục tiêu:
- Giúp am hiểu được thực trạng vμ tình hình tμi chính của khách hμng, xác
trưởng/suy giảm, ổn định/không ổn định, thuận lợi/khó khăn; đưa ra nhận
định dự báo trong tương lai về tình hình hoạt động sxkd của khách hμng;
- Trên cơ sở đó, đánh giá khả năng thu nhập bằng tiền vμ khả năng trả nợ lâu
tín dụng có thể ra quyết định đúng đắn vμ kịp thời khi cung cấp cáấngnr phẩm ngân hμng phục vụ hoạt động sxkd của doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu phân tích đánh giá nêu trên, cần phải dựa vμo các tμi liệu
do khách hμng cung cấp: Báo cáo tμi chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ lãi, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tμi chính), báo cáo kiểm toán (nếu có), các
trực tiếp kiểm tra vμ thu thập được tại doanh nghiệp cũng rất quan trọng
Thông thường, có 5 bộ công cụ/5 phương pháp để thực hiện phân tích báo cáo
- Phân tích so sánh (Comparative financial statement Analysis);
- Phân tích cơ cấu (Common-size Analysis);
- Phân tích chỉ số (Ratio analysis);
- Phân tích dòng tiền (Cash Flow Analysis); vμ
- Phân tích qua phương pháp định giá (Valuation)
Dưới đây sẽ đề cập tới những nội dung cụ thể của 5 công cụ/phương pháp nêu trên thường được dùng để phân tích một báo cáo tμi chính doanh nghiệp
nhiều năm liên tiếp để so sánh sự thay đổi của các tμi khoản, của các chỉ tiêu, qua
Trang 4đó đánh giá được khuynh hướng/xu hướng của khách hμng qua các năm Chính vì vậy, phương pháp nμy có hai kỹ thuật cơ bản, lμ: Phân tích sự thay đổi năm nμy qua năm khác (Year - to - Year Analysis) vμ phân tích xu hướng các chỉ số (Index-Number Trend Analysis) Phân tích sự thay đổi qua các năm thường được thực hiện trong thời gian 2 đến 3 năm, cho biết sự thay đổi cả về số tuyệt đối vμ
số tương đối của các chỉ tiêu trong báo cáo tμi chính qua các năm Phân tích xu hướng thường được sử dụng nhiều trong phân tích dμi hạn, trên 3 năm; phương pháp phân tích nμy cho biết chiều hướng, tốc độ vμ sự thay đổi của xu hướng so với năm gốc nμo đó Vì vậy, phương pháp phân tích nμy đòi hỏi phải lựa chọn
được một năm lμm năm gốc, số liệu các năm sau được so sánh đánh giá trên cơ sở
số liệu năm được lựa chọn lμm năm gốc Bên cạnh việc so sánh, đánh giá biến
động vμ chỉ ra xu hướng biến động của cùng một chỉ tiêu qua các năm, còn có thể
so sánh xu hướng biến động của các khoản mục/chỉ tiêu có liên quan Chẳng hạn, các khoản phải thu tăng 15%, trong khi đó doanh số bán chỉ tăng 5% hoặc doanh
số bán tăng 10% nhưng chi phí vận chuyển lại tăng 20% Trong cả hai trường hợp nμy, cán bộ ngân hμng phải tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân phía sau của sự khác biệt giữa các chỉ tiêu có liên quan nμy Với đặc điểm phân tích sự thay đổi năm nμy quan năm khác của từng khoản mục, phương pháp phân tích nμy, trong nhiều
trường hợp, còn được gọi lμ Phân tích theo chiều ngang (Horizantal Analysis)
b Phân tích cơ cấu (Common-size Analysis): Tính toán được tỷ trọng của các khoản mục/tμi khoản chi tiết trong việc hình thμnh nên những khoản mục chính của báo cáo tμi chính cũng rất hữu ích trong phân tích tμi chính doanh nghiệp Chẳng hạn, khi phân tích bảng cân đối kế toán, thông thường giá trị tuyệt đối của tổng tμi sản (hay tổng nguồn vốn) được chuyển qua vμ tính bằng giá trị tương đối lμ 100%, sau đó các tμi khoản thuộc nhóm tμi sản (hay nguồn vốn) sẽ được tính toán theo
tỷ lệ phần trăm tương ứng so với giá trị của tổng tμi sản (hay nguồn vốn) Trong phân tích báo cáo thu nhập, doanh số bán/doanh thu thường được chuyển đổi thμnh số tương đối 100%, các số liệu còn lại trong báo cáo thu nhập (giá vốn hμng bán, chi phí hoạt động, ) được biểu diễn dưới dạng phần trăm của doanh thu; như vậy, tổng các khoản mục trong báo cáo thu nhập sẽ lμ 100% Phương
pháp phân tích nμy, trong nhiều trường hợp, còn được gọi lμ Phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis)
c Phân tích chỉ số (Ratio Analysis): Đây lμ một trong những phương pháp phổ biến
vμ được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích tμi chính Tuy nhiên, việc tính toán các chỉ số đơn thuần chỉ lμ thao tác tính toán về số học, hiểu được ý nghĩa của từng chỉ số sau khi tính toán ra mới lμ điều quan trọng Để hiểu được ý nghĩa một cách đầy đủ, ý nghĩa kinh tế vμ mối tương quan giữa các chỉ số với nhau phải
được đề cập tới một cách đầy đủ Chẳng hạn, có một sự quan hệ trực tiếp vμ quan trọng giữa giá bán vμ chi phí, theo đó chỉ số giá vốn hμng bán trên doanh thu lμ
vμ chứng khoán khả mại Phương pháp phân tích chỉ số, có hai nội dung quan
những hoạt động bên trong sẽ ảnh hưởng tới các chỉ số tμi chính của công ty, cán
Trang 5bộ phân tích phải chú ý tới các sự kiện kinh tế, các yếu tố ngμnh, chính sách quản
phương pháp LIFO vμ giá đầu vμo tăng lên, chỉ số khả năng thanh toán hiện thời
sẽ bị đánh giá thấp vì LIFO đã đánh giá thấp giá trị hμng tồn kho; vμ (2) Khả
tử số vμ mẫu số, những yếu tố ảnh hưởng tới tử số có thể có tương quan với các
chỉ tiêu chi phí hoạt động trên doanh thu bằng cách giảm những chi phí khuyến khích bán hμng (ví dụ như chi phí nghiên cứu vμ phát triển R & D) Tuy nhiên, cắt giảm những loại chi phí nμy sẽ dẫn tới việc giảm doanh số trong dμi hạn hoặc thị phần Vậy, có vẻ như việc cải thiện được chỉ tiêu về khả năng sinh lời trong ngắn hạn lại có thể dẫn tới ảnh hưởng đến triển vọng của công ty trong tương lai
Trong hệ thống các chỉ số đánh giá tμi chính doanh nghiệp, nhiều chỉ số có sự thay đổi quan trọng tương tự như các chỉ số khác Do vậy, không nhất thiết phải tính toán tất cả các chỉ số có thể tính toán được để phân tích cùng một vấn đề Các chỉ số, cũng như nhiều kỹ thuật phân tích tμi chính khác, không thể thích ứng một cách độc lập; thay vμo đó, sẽ lμ có ý nghĩa hơn nếu chúng được so sánh với: (a) chỉ số của những thời đoạn trước đó, (b) những tiêu chuẩn định trước, vμ (c) chỉ số của các đối thủ cạnh tranh Cuối cùng, sự thay đổi của một chỉ số qua thời
gian cũng tương tự quan trọng như xu hướng của chúng Có 6 nhóm chỉ tiêu
chính trong phân tích tμi chính doanh nghiệp, cụ thể lμ:
- Các chỉ tiêu về thanh khoản (Liquidity ratios): Đánh giá khả năng thanh
toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn;
- Các chỉ tiêu về cấu trúc vốn vμ đòn bẩy tμi chính (Capital structure and
financial leverage ratios): Đo lường cơ cấu nợ so với vốn chủ sở hữu vμ tổng qui mô nguồn vốn hoạt động;
- Tỷ số trang trải lãi vay (Coverage ratios): Đo lường khả năng của khách
hμng trong việc trả lãi vay đến hạn;
- Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (Operating performance): Đánh giá
hiệu quả sử dụng tμi sản của khách hμng;
- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi (Profitability ratios): Đo lường
mối quan hệ giữa lợi nhuận so với doanh thu, hoặc giá trị đầu tư;
- Các chỉ số về tăng trưởng (Growth ratios): Đo lường mức độ, xu hướng
thay đổi của các chỉ tiêu tμi chính doanh nghiệp
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, mục tiêu phân tích, vμ tình hình thực tế của khách hμng để xác định nhóm chỉ tiêu cũng như những chỉ tiêu cụ thể cần tập trung tính toán vμ phân tích Dưới đây lμ bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tμi chính doanh nghiệp theo, phân chia theo 6 nhóm chỉ tiêu đã nêu trên
Trang 6TT Chỉ số Công thức tính Đơn vị
I Khả năng thanh khoản
1 Khả năng thanh toán hiện thời (Current ratio)
hạnngắnNợ
ộng
đlưunsả
khotồnHμng-ộng
đlưunsả
= vốn với so nợ số
hạn dμi nợ Tổng
= vốn với so hạn dμi nợ số Tỷ
Lần
5 Tỷ số nợ so với tổng tμi sản (Debt to Total Assets)
nsả
tμiTổng
nợTổng
=TTSvớisonợsố
6 Tỷ số trang trải lãi vay
EBIT
=vaylãitrả
trangsố
IV Nhóm chỉ số đánh giá
hiệu quả hoạt động
7 Vòng quay khoản phải thu (Receivable turnover)
thu phả
n khoả
cácGTTB
nămtrong ròngchịubánthuDoanh
=
8 Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
thu phả
n khoả
quayVòng
nămtrongngμySố
GTTB
nămhμngchịumua sốDoanh
quayVòng
nămtrongngμySố
=
11 Vòng quay hμng tồn kho (Inventory turnover)
khotồnhμngGTTB
bánhμngvốnGiá
=
12 Thời gian thực hiện 1 vòng quay hμng T/kho
khotồnhμngquayVòng
nămtrongngμySố
=
13 Vòng quay tổng tμi sản (TAT)
nsả
tμiTổngGTTB
thuDoanh
=
V Nhóm chỉ số về khả
năng sinh lợi
Trang 715 LãI gộp so với doanh thu (Gross profit margin)
ròngthuDoanh
bánhμngvốnGiá
ròngthuDoanh
-=
16 LãI ròng so với doanh thu (Net profit margin)
ròngthuDoanh
ròngnhuậnLợi
=
17 Tỷ suất sinh lời tổng tμi sản (ROA)
nsả
tμitổngGTTB
ròngnhuậnLợi
ìbu
ữhsởchủVốn
ròngnhuậnLợi
=
Riêng đối với khách hμng lμ những công ty cổ phần, đặc biệt lμ những công ty cổ phần
đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, bên cạnh những chỉ tiêu nêu trên, có thêm một nhóm chỉ tiêu đặc thù đối với loại doanh nghiệp nμy, gồm:
- Lợi nhuận trên cổ phần (Earnings per share):
NS
PD-t)-(1
*I)-(EBIT
=
trong đó: I - lãi suất vay vốn hμng năm phải trả; t - thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; PD - cổ tức hμng năm phải trả cho cổ phiếu ưu đãi; NS - số lượng cổ phiếu thường đang lưu hμnh trên thị trường;
- Thị giá so với lợi nhuận trên cổ phần (Price - to - Earnings), được xác định theo công thức:
EPS
phiếu cổ giá
Thị
= Earnings -
to -
- Thị giá so với giá trị sổ sách
phiếucổcủa sáchsổtrịGiá
phiếucổgiá
Thị
=book -to-
ã
đ tế thực tức Cổ
= e Payout rat
- Tỷ suất lợi tức cổ phần
phiếucổgiá
Thị
ược
đnhậntếthựctứcCổ
=yield
d Phân tích dòng tiền (Cash Flow Analysis): Chủ yếu được sử dụng để đánh giá nguồn vμ việc sử dụng nguồn vốn tμi trợ, được thực hiện chủ yếu dựa vμo báo cáo lưu chuyển tiền tệ Kết hợp với báo cáo lỗ lãi, bảng cân đối kế toán để phân tích chi tiết hơn tình hình doanh nghiệp Vậy, tại sao cần phải phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Bảng cân đối kế toán thể hiện bức tranh tμi chính tại một thời
điểm, báo cáo thu nhập vμ báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy hiệu quả kinh doanh qua một thời kỳ Báo cáo thu nhập vμ bảng cân đối kế toán thường được lập theo nguyên lý kế toán thực tế phát sinh (accrual accounting), do đó doanh thu vμ chi phí được phản ánh trong báo cáo thu nhập không tương ứng với số tiền
mμ doanh nghiệp thực sự thu vμo được vμ phải thực chi ra trong kỳ Việc khác nhau nμy do hai nguyên nhân chính:
- Sự khác nhau giữa lợi nhuận ròng vμ ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh:
Báo cáo thu nhập vμ Bảng cân đối kế toán thường được lập theo nguyên tắc
kế toán theo thực tế phát sinh Kế toán theo thực tế phát sinh thường ghi
Trang 8nhận doanh thu khi công ty bán hμng hoá hay cung ứng dịch vụ, chi phí đã
sử dụng để giúp tạo ra doanh thu mμ công ty ghi nhận Do đó, thời điểm ghi nhận doanh thu không luôn luôn tương ứng với thời điểm thu tiền từ khách hμng Tương tự, thời điểm ghi nhận chi phí không nhất thiết lμ lúc thực tế thanh toán cho người cung cấp, lương nhân viên hoặc những chủ nợ khác Nguyên tắc kế toán nμy tập trung ghi nhận việc doanh nghiệp sử dụng tμi sản
để tạo ra lợi nhuận, không quan tâm đến thực tế thu tiền vμ chi tiền như thế nμo Điều nμy lý giải tại sao một doanh nghiệp hạch toán vẫn có lãi, nhưng thực tế lại đang đứng trước khả năng thiếu hụt tiền mặt vμ khả năng thanh khoản không đảm bảo;
- Các hoạt động đầu tư vμ hoạt động tμi chính đều có thể tạo tiền vμ sử dụng tiền: Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, doanh nghiệp có thể có những
nguồn thu, chi tiền không liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh chính
Ví dụ, thu do phát hμnh chứng khoán, chi thanh toán tiền cho những hoạt
động liên quan đến phát hμnh chứng khoán hoặc chi trả cổ tức Doanh nghiệp cũng có thể mua những thiết bị không có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
Như vậy, vai trò của báo cáo ngân lưu, khi được sử dụng trong phân tích tμi chính doanh nghiệp, có thể được tóm tắt như sau:
- Giải thích sự thay đổi trong số dư tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh ở Mục 2.2 dưới đây, chúng ta sẽ thấy rõ hơn mối quan hệ nμy, số dư tiền mặt trong bảng cân đối kế toán (TK 111) cũng chính lμ số dư tiền mặt cuối kỳ (chỉ tiêu cuối cùng) trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cùng với báo cáo thu nhập, giải thích nguyên nhân thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối;
- Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận vμ ngân lưu ròng, sự thay đổi ròng trong tμi sản cố định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bầy dòng ngân lưu trong kỳ được phân chia
Dòng ngân lưu từ hoạt động đầu tư vμ hoạt động tμi chính đều được lập theo phương pháp trực tiếp, còn dòng ngân lưu của hoạt động kinh doanh có thể được lập theo phương pháp trực tiếp, hoặc gián tiếp, nhưng đều cho kết quả như nhau
- Phương pháp trực tiếp: Bắt đầu từ tiền thu bán hμng, thu từ các khoản phải thu vμ các nghiệp vụ kinh tế có thu chi, tiền thực tế thuộc hoạt động kinh doanh, để đến dòng ngân lưu ròng;
- Phương pháp gián tiếp: Bắt đầu từ lãi ròng - chỉ tiêu cuối cùng trong báo cáo
lỗ lãi, điều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiền mặt như khấu hao, dự phòng, chênh lệch tỷ giá, các khoản lãi lỗ từ hoạt động đầu tư vμ hoạt động tμi chính; điều chỉnh thay đổi của tμi sản lưu động, dựa trên bảng cân đối kế toán, để đi đến dòng ngân lưu ròng
Trang 9Cả hai phương pháp nμy đều có những thế mạnh riêng xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau Với phương pháp trực tiếp, chỉ ra được dòng thu, dòng chi một cách rõ rμng hơn cho các nhμ đầu tư Với phương pháp gián tiếp, chỉ ra được chất lượng của lợi nhuận vμ những nguyên nhân ảnh hưởng đến dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh một cách rõ rμng hơn Như vậy, hiểu được nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mối quan hệ giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo khác trong báo cáo tμi chính, sẽ lμ một công cụ hữu ích trong việc: Kiểm tra sự hợp lý vμ giải thích được sự thay đổi trong một số khoản mục ở bảng cân đối kế toán (tμi sản, vốn chủ sở hữu, tiền mặt, ); đồng thời thấy được chất lượng doanh thu, lợi nhuận vμ mức độ khác biệt giữa doanh thu, lợi nhuận vμ dòng thực thu/thực chi của doanh nghiệp
e Phương pháp định giá (Valuation): Phương pháp nμy dùng để ước lượng giá trị thực của công ty hay cổ phiếu của công ty đang lưu hμnh trên thị trường Nguyên tắc của phương pháp nμy dựa trên khái niệm giá trị theo thời gian của tiền vμ lý thuyết giá trị hiện tại Về bản chất, lμ dùng phương pháp định giá dòng tiền DCF (Discount Cash Flow) để đưa các khoản thu nhập kỳ vọng về hiện tại ở một suất chiết khấu hợp lý Do đó, có thể tiến hμnh định giá: Nợ, Vốn chủ sở hữu, trong đó
định giá vốn chủ sở hữu có phần phức tạp hơn khi các khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai phải ước đoán, trong khi đối với định giá các khoản nợ thì mức trả lãi vay vμ gốc đã thống nhất trong hợp đồng vay vốn chính lμ những khoản thu kỳ
giá trị trái phiếu ở thời điểm t, được xác định theo công thức sau:
n n
n + t 3
3 + t 2 2 + t 1 1 + t t
)+1(
F+)+1(
I+
+)+1(
I+)+1(
I+)+1(
I
=B
trong đó: It+n lμ lãi phải trả ở thời điểm (t+n), r lμ lãi suất ở thời điểm hiện tại đang tiến hμnh định giá trái phiếu, F lμ mệnh giá trái phiếu
Phương pháp nμy được giới thiệu để nhằm đảm bảo xây dựng đủ một khung phân tích chuẩn Tuy nhiên, khi thị trường tμi chính chưa phát triển mạnh, chủ yếu vẫn lμ thị trường tiền tệ giữa vai trò chính, các doanh nghiệp không có nhiều sự lựa chọn trong hình thức huy động vốn, việc áp dụng phương pháp nμy lμ chưa thật sự phù hợp nên khả năng áp dụng lμ không nhiều
2.2 Tính toán các chỉ tiêu tμi chính doanh nghiệp - một trường hợp cụ thể
Để minh hoạ cho nội dung lý thuyết đã trình bầy ở Mục 2.1, trên cơ sở báo cáo tμi chính của Công ty AMC, phần nμy sẽ giới thiệu cách thức thực hiện phân tích tμi chính doanh nghiệp theo 4 công cụ phân tích đầu tiên: Phân tích so sánh, phân tích cơ cấu, phân tích chỉ số vμ phân tích dòng tiền (Đơn vị tính trong báo cáo tμi chính lμ Triệu USD)
a Phân tích so sánh, xu hướng
Chẳng hạn thực hiện phân tích báo cáo thu nhập, trên cơ sở thu nhập 2000 vμ
2001, tính toán sự thay đổi (số tuyệt đối vμ số tương đối) của các chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập Trên cơ sở thay đổi của những chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập, sẽ cho biết mức độ tương quan của sự thay đổi giữa các chỉ tiêu với nhau, chỉ tiêu nμo thay đổi vμ
Trang 10mức độ thay đổi ít/nhiều, chỉ tiêu nμo không thay đổi Đối với Công ty AMC, doanh thu năm 2001 giảm so với năm 2000 lμ 760 triệu USD, tương đương 5,4%, giá vốn hμng bán không giảm mμ lại tăng 3,5%; trong năm nμy lãi gộp giảm ở mức 18,8% lớn hơn nhiều so với mức giảm doanh thu Hơn nữa, mặc dù doanh thu giảm, nhưng chi phí bán hμng, chi phí hμnh chính, chi phí chung lại tăng 4,3% Sự tăng lên của chi phí bán hμng vμ chi phí hμnh chính, cộng với chi phí khác, đã lμm cho lợi nhuận trước thuế vμ lãi giảm 84,4% Cũng cần chú ý đến một phần của biện pháp cắt giảm chi phí hoạt
động, đó lμ cắt giảm chi phí nghiên cứu & phát triển (R & D) 0,6%, tuy nhiên việc nμy thường ít khi được nhìn nhận lμ một dấu hiệu tốt cho hoạt động của công ty trong tương lai
Biểu 1: Phân tích so sánh Báo cáo thu nhập Công ty AMC
Chỉ tiêu 2001 2000 Thay đổi
(triệu
Thay đổi (%) Doanh thu 13,234 13,994 (760) -5.43%
- Trả lãi vay 237 82 155 189.02%
Lợi nhuận trước thuế vμ lãi 108 2,132 (2,024) -94.93%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 32 725 (693) -95.59%
Lợi nhuận sau thuế 76 1,407 (1,331) -94.60%
Phân tích xu hướng (Index - number Trend analysis): Lựa chọn những số liệu/chỉ tiêu
có liên quan chặt chẽ với nhau để hình thμnh bộ số liệu phân tích Quá trình phân tích, lựa chọn năm gốc, sau đó điều chỉnh số liệu của các năm còn lại theo số liệu năm gốc,
vẽ nên đường diễn biến xu hướng Tuỳ tính chất của từng chỉ tiêu, mức độ liên quan chặt/không chặt giữa các chỉ tiêu với nhau vμ thực tế đường xu hướng được vẽ nên, để phân tích đánh giá Chẳng hạn, trong báo cáo thu nhập của Công ty AMC, lựa chọn chỉ
tiêu doanh thu vμ chi phí hoạt động để phân tích, năm 1997 được chọn lμm năm gốc
Trang 11Phân tích xu hướng (năm gốc 1997)
0.92 0.98
Năm hoạt động
Chỉ số Doanh thu Chi phí hoạt động
Đồ thị 1: Kết quả phân tích xu hướng doanh thu, chi phí
Sơ đồ 1: Số liệu tổng hợp vμ mối liên hệ giữa một số chỉ tiêu trong báo cáo
tμi chính Công ty AMC, được dùng để thực hiện những phân tích được trình bầy trong Mục 2.2
Trang 12Dòng tiền h/động K/doanh 2,065 Dòng tiền h/động Đầu tư (1,047) Dòng tiền h/động T/chính (808)
Tμi sản Thay đổi tỷ giá (8)
Tμi sản lưu động 5,500 Thay đổi tiền mặt trong kỳ 202 Tμi sản
- Tiền 242 Số dư tiền mặt đầu kỳ 242 Tμi sản lưu động 4,679
- Các khoản phải thu 2,658 Số dư tiền mặt cuối kỳ 444 - Tiền 444
Tμi sản cố định 8,712 Doanh thu 13,234 - TSLĐ khác 762
- Nhμ xưởng, thiết bị 5,912 Tổng chi phí (13,158) Tμi sản cố định 8,683
- TSCĐ khác 2,800 Lợi nhuận từ SXKD 76 - Nhμ xưởng, thiết bị 5,669
- Vay ngắn hạn 2,203 Vốn cổ phần thường đầu kỳ 1,848 - Các khoản phải trả 3,274
- Thuế phải nộp 611 Điều chỉnh/mua lại cổ phần (22) - Vay ngắn hạn 1,537
Nợ dμi hạn 4,576 Vốn cổ phần thường cuối kỳ 1,826 - Thuế phải nộp 548
- Nợ dμi hạn khác 3,411 Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ 7,386 - Vay dμi hạn 1,670
Vốn Chủ sở hữu 3,425 Trừ: Lỗ/lãi cuối kỳ (39) - Nợ dμi hạn khác 3,442
- Vốn cổ phần thường 1,848 Trừ: Chi trả cổ tức (514) Vốn Chủ sở hữu 2,891
- Lợi nhuận giữ lại 7,386 Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ 6,833 - Vốn cổ phần thường 1,826
Tổng nguồn vốn 14,212 Cổ phiếu ngân quỹ đầu kỳ (5,808) - Cổ phiếu ngân quỹ (5,767)
Phát hμnh CP ngân quỹ 82 Tổng nguồn vốn 13,362
Mua lại CP ngân quỹ (41)
Cổ phiếu ngân quỹ cuối kỳ (5,767)
Thời gian một năm
31.12.2001 31.12.2000
Bảng cân đối
đến 31.12.2001
Báo cáo tăng giảm vốn CSH
đến 31.12.2001 Báo cáo lỗ lãi đến 31.12.2001
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
đến 31.12.2001 Bảng cân đối
đến 31.12.2000
Qua phương pháp phân tích xu hướng với hai chỉ tiêu Doanh thu vμ Chi phí hoạt động
của Công ty AMC giai đoạn 1997 - 2001, cho thấy: Về xu hướng chung, doanh thu giảm từ năm 1997 vμ cùng với việc chi phí hoạt động cũng giảm Nhìn chung, từ 1997
đến 2000, diễn biến của Chi phí hoạt động khá phù hợp với những thay đổi của qui mô doanh thu, thậm chí ở năm 2000, khi doanh thu gần tương đương của doanh thu năm trước, nhưng chi phí hoạt động không tăng mμ còn giảm mạnh so với năm 1999; hai
đường biểu diễn Doanh thu vμ Chi phí có cùng một xu hướng, hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm Tuy nhiên, tình hình sang năm 2001 lại diễn biến theo chiều hướng ngược lại, không còn sự đòng biến giữa Doanh thu vμ Chi phí, trong đó so với năm 2000 doanh thu giảm nhưng chi phí lại tăng nhanh Những biến động về xu hướng của doanh thu vμ chi phí (xu hướng giảm), vμ đặc biệt lμ tình hình năm 2001 gợi ý cho việc tiếp tục phải phân tích những yếu tố khác liên quan tới thị phần vμ khả năng cạnh tranh của
ty AMC
Trang 13b Phân tích cơ cấu
Kỹ thuật phân tích nμy rất hữu ích đối với việc so sánh, đánh giá trong nội bộ doanh nghiệp bởi vì báo cáo tμi chính của các doanh nghiệp khác nhau thường được viết lại vμ đưa về cùng một định dạng Một điểm cần lưu ý, phân tích cơ cấu của bảng tổng kết tμi sản thường được mở rộng ra hơn đối với các tμi khoản cấp dưới hình thμnh nên các nhóm chính của tμi sản hoặc nguồn vốn Chẳng hạn, để đánh giá tính thanh khoản của tμi sản lưu động, điều quan trọng lμ phải xác định được hμng tồn kho chiếm
tỷ trọng bao nhiêu trong toμn bộ giá trị tμi sản lưu động, chứ không đơn thuần chỉ lμ việc xác định hμng tồn kho chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tμi sản
Biểu 2: Phân tích cơ cấu Bảng TKTS
Số liệu phân tích cho thấy, Công ty AMC đã
thμnh công trong việc thu hồi công nợ, giảm các
khoản phải thu cũng như hμng tồn kho Tổng thể,
tμi sản lưu động đã giảm 3,7 điểm phần trăm,
cùng với việc nợ ngắn hạn cũng giảm một lượng
tương tự Tuy nhiên, cần lưu ý tới việc tμi sản lưu
động nhỏ hơn nợ ngắn hạn, điều nμy gợi ý đến
việc Công ty có thể gặp phải những vấn đề về khả
năng thanh khoản
c Phân tích chỉ số
Tính toán chỉ số tμi chính theo các nhóm, đối với
hμnh Năm 2001, khả năng thanh toán hiện thời
của Công ty AMC lμ 0,87, điều nμy có nghĩa lμ
có 0,87 $ giá trị tμi sản lưu động để đảm bảo
nghĩa vụ trả 1$ nợ ngắn hạn đến hạn Tuỳ theo
tính chất hoạt động vμ những biến động cụ thể
của các khoản mục có liên quan tới chỉ số nμy để đưa ra nhận xét đánh giá phù hợp, tuy nhiên, mức được xem lμ thông thường đối với chỉ số nμy lμ từ 1 trở lên Kết quả tính toán các chỉ số năm 2001 của Công ty AMC được tóm tắt trong Biểu dưới đây:
1 Khả năng thanh toán hiện
thời (Current ratio) 5.358=0,87
679.4
=
II Cấu trúc vốn vμ đòn
bẩy tμi chính
Trang 143 Tỷ số nợ so với vốn
5.112+5.358
=vốnvớisonợsố
=891.2
5.112
=vốnvớisohạndμinợsốTỷ
=TTSvớisonợsố
trangsố
IV Nhóm chỉ số đánh giá
hiệu quả hoạt động
7 Vòng quay khoản phải thu (Receivable turnover) =5,29
2.338)/2+
GTTB
nămhμngchịumua sốDoanh
quayVòng
nămtrongngμySố
=
11 Vòng quay hμng tồn kho (Inventory turnover) =6
1.136)/2+
15 LãI gộp so với doanh thu
(Gross profit margin) 13.234 =34,48
8.670-13.234
=
16 Lãi ròng so với doanh thu
(Net profit margin) 13.234=0,57
Trang 15kỳ Tiền mặt lμ 242 triệu USD (Bảng cân đối kế toán năm 2000), số dư tiền mặt cuối kỳ năm 2001 lμ 202 + 242 = 444 triệu USD Tỷ trọng 3 hoạt động cơ bản của Công ty cho thấy, AMC đã tạo ra một lượng tiền đáng kể từ hoạt động kinh doanh, nhưng đồng thời Công ty cũng đã sử dụng một lượng vốn đáng kể để tμi trợ cho các công tác đầu tư mới
2.3 Một số lưu ý trong phân tích tμi chính doanh nghiệp
Dựa trên nền tảng lμ khung phân tích đã được giới thiệu ở trên, thực tế tình hình phân tích đánh giá năng lực tμi chính khách hμng vay vốn tại các chi nhánh trong thời gian vừa qua (thể hiện trong nội dung tờ trình của chi nhánh trình TW), dưới đây lμ một số điểm lưu ý trong quá trình phân tích, đánh giá:
- Những khoản mục, nội dung có biến động bất thường, cần được tập trung phân tích lμm rõ nguyên nhân: Ngoμi việc hiểu, năm vững phương pháp, trong quá trình phân tích, bất cứ chỉ tiêu tμi chính nμo có biến động bất thường so với số liệu những năm trước, cần phải tập trung phân tích nguyên nhân, giải thích lý do vμ có kết luận cụ thể Chẳng hạn, đối với AMC trong năm 2001, những lý do khiến chi phí sản xuất tăng cao trong khi doanh số giảm lμ một dấu hiệu bất bình thường, phải được lμm rõ;
- Trong phân tích xu hướng, phương pháp nμy sẽ trở nên hiệu quả hơn khi: Lựa chọn được năm gốc phù hợp lμm mốc đại diện (thường lμ những năm không có những biến cố lớn đối với ngμnh/lĩnh vực vμ nền kinh tế) để so sánh với các năm khác; vμ lựa chọn được các cặp đôi, cặp ba, các chỉ tiêu
có liên quan chặt với nhau, có như thế thì phân tích mới di vμo được trọng tâm vấn đề vμ mới có thể lμm nổi bật được vai trò của các yếu tố nguyên nhân cũng như kết quả;
- Trong phân tích chỉ số: Ngoμi những chỉ tiêu thông dụng đều phải tính toán
đối với bất cứ doanh nghiệp nμo, cần có sự lựa chọn cho phù hợp với tính chất, hiện trạng của từng doanh nghiệp Tốt nhất lμ nên xem xét vμ có đánh giá sơ bộ trước khi quyết định lựa chọn, tính toán vμ phân tích những loại chỉ tiêu nμo;
- Tất cả những kỹ thuật phân tích nμy, Excel lμ một công cụ hữu hiệu trong lập, xử lý số liệu, vẽ đồ thị, lập báo cáo trong quá trình phân tích đánh giá
Trang 163 Năng lực quản trị điều hμnh, kinh nghiệm
Để lμm tốt nội dung nμy, ngoμi việc kiểm tra đánh giá thông qua hồ sơ vay vốn (đăng ký kinh doanh, quyết định thμnh lập, quyết định bổ nhiệm, điều lệ, báo cáo tμi chính ), cần thiết phải lμm việc với đại diện doanh nghiệp (cả trực tiếp vμ gián tiếp),
đồng thời thu thập thêm các thông tin bổ sung (cả chính thức vμ không chính thức), nhằm có được nhiều kênh thông tin khác nhau, để từ đó có thể đánh giá được khách hμng chính xác hơn, sát thực hơn Đôi khi, thông tin từ các đối thủ cạnh tranh, từ hiệp hội nghề nghiệp, từ các nhμ cung ứng, cũng giúp có được sự đánh giá đầy đủ hơn, toμn diện hơn
Nội dung chính cần phân tích đánh giá, gồm:
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động, cơ cấu lao động theo chức danh công tác
vμ trình độ chuyên môn;
- Quản trị điều hμnh của lãnh đạo: Năng lực chuyên môn, năng lực quản trị
điều hμnh, phẩm chất tư cách, uy tín trong vμ ngoμi doanh nghiệp, thμnh tích; sự đoμn kết trong lãnh đạo vμ trong doanh nghiệp
Nếu không có một năng lực quản trị điều hμnh tốt thì doanh nghiệp khó có thể
đạt được kết quả tốt trong hoạt động sxkd Do đó, kết quả hoạt động sxkd cũng lμ một thước đo khá thực tế khi đánh giá năng lực quản trị điều hμnh của chủ doanh nghiệp Vì vậy, thực hiện tốt yêu cầu phân tích năng lực tμi chính doanh nghiệp như được hướng dẫn ở Mục 2, cũng hỗ trợ cho nội dung phân tích nμy
4 Quan hệ với các TCTD
Đánh giá mối quan hệ của khách hμng với các TCTD lμ rất quan trọng, nó cho thấy thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ cũng như khả năng hợp tác với các TCTD Do đó, đánh giá mỗi quan hệ của khách hμng với các TCTD cần
được thực hiện theo nguyên tắc:
- Đầy đủ vμ toμn diện: Ngoμi quan hệ tín dụng, các quan hệ giao dịch khác như quan hệ tiền gửi, bảo lãnh, thanh toán, cần được đề cập, đánh giá đầy
đủ;
- Cập nhật: Số liệu phản ảnh mối quan hệ của khách hμng với các TCTD phải
được cập nhật mới nhất Lưu ý, khai thác tốt, có hiệu quả nguồn thông tin nội bộ trong hệ thống vμ thông tin của ngμnh (CIC)
I.2 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư
1.1 Những rủi ro có thể xảy ra khi tính pháp lý của dự án không bảo đảm
Trang 17Dự án, nếu tính pháp lý không bảo đảm, thì sẽ có nguy cơ bị đình hoãn trong quá trình triển khai thực hiện, vμ nếu điều nμy xảy ra thì sẽ dẫn tới các hệ luỵ sau:
- Mất cơ hội kinh doanh: Khi tiến độ bị kéo dμi do dự án bị đình chỉ vμ phải dừng lại để hoμn tất thủ tục pháp lý, tình hình thị trường có thể có những diễn biến khác đi vμ cơ hội kinh doanh có thể sẽ không còn tốt, không còn thuận lợi như trước nữa;
- Tiến độ thực hiện dự án bị kéo dμi: Dự án bị dừng để hoμn tất vμ khép kín thủ tục pháp lý, đôi khi phải điều chỉnh cả lại nội dung đầu tư (qui mô đầu tư, phương án kiến trúc, phương án công nghệ, ), do đó thời gian thực hiện
sẽ bị kéo dμi;
- Tổng vốn đầu tư bị phá vỡ: Tiến độ thực hiện kéo dμi, sẽ kéo theo sự gia tăng của nhiều khoản mục chi phí như: Lãi vay trong thời gian thi công, các nhμ cung ứng phạt vi phạm hợp đồng, chi phí hoμn tất thủ tục pháp lý, vμ có thể cả chi phí do bị cơ quan chức năng phạt vi phạm Trong nhiều trường hợp, dự án phải điều chỉnh lại nội dung đầu tư (qui mô, công suất, phương án kiến trúc, phương án công nghệ, ), lúc nμy chi phí sẽ gia tăng đáng kể vì lμm lại để khắc phục sai sót trước đây thường tốn kém hơn, khó khăn hơn so với lμm đúng ngay từ đầu;
- Hiệu đầu tư của dự án bị giảm sút, nhiều dự án có nguy cơ phá sản: Lỡ mất cơ hội kinh doanh, tổng vốn đầu tư bị phá vỡ, tiến độ thực hiện kéo dμi, sẽ lμm cho hiệu quả đầu tư (hiệu quả tμi chính, khả năng hoμn vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế) giảm sút
Với những nguy cơ kể trên, nếu tính pháp lý của dự án không được đảm bảo, thì không những chủ đầu tư mμ các nhμ cung ứng, các bên tham gia tμi trợ vμ các bên có liên quan khác đều cùng phải gánh chịu rủi ro từ việc dự án không đảm bảo về mặt pháp lý
- Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngμy 30.01.2003 sửa đổi bổ sung sửa đổi một
số điều của Quy chế quản lý đầu tư vμ xây dựng ban hμnh kèm theo các Nghị định 52 vμ 12;
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngμy 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư vμ xây dựng công trình;
- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngμy 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngμy 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư vμ xây dựng công trình;
* Quy chế đấu thầu, đồng thời thực hiện theo 3 nghị định sau:
Trang 18Đấu thầu vμ lựa chọn nhμ thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
* Nghị định số 77/CP ngμy 18.6.1997 về quy chế đầu tư theo hình thức BOT áp dụng cho đầu tư trong nước qui định đầu tư theo hình thức BOT Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngμy 15.8.1998 ban hμnh quy chế đầu tư theo hình thức BOT, BTO,
BT áp dụng cho đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam
* Luật doanh nghiệp (Luật số 13/1999/QH10); Luật doanh nghiệp nhμ nước năm 2003 (Luật số 14/2003/QH11); Luật khuyến khích đầu tư trong nước (năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 1998); Luật đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam (1996 vμ 2000); Luật bảo vệ môi trường (công bố theo pháp lệnh số 29-L/CTN ngμy 10.01.1994 của Chủ tịch nước); Luật Hợp tác xã (Luật số 18/2003/QH11)
Ngoμi ra, còn có các nghị định của Chính phủ, thông tư của bộ chuyên ngμnh (Xây dựng, Kế hoạch đầu tư), các văn bản pháp quy liên quan khác hướng dẫn thực hiện các Luật, Nghị định nêu trên
1.3 Nội dung chủ đạo của Quy chế quản lý đầu tư vμ xây dựng, Quy chế đấu thầu
ở nội dung nμy, chỉ đề cập tới công tác quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do nhμ nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước, vμ dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhμ nước (không đề cập tới những dự án
sử dụng vốn ngân sách nhμ nước)
- Duyệt các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định nhμ nước;
- Duyệt các dự án nhóm A, B, C: Doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt thμnh phần kinh tế) tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tư theo qui định vμ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với qui hoạch được duyệt Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước hay vốn tín dụng do nhμ nước bảo lãnh, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư Dự án Nhóm A sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tich UBND cấp tỉnh cho phép đầu tư;
- Kỷ luật qui hoạch: Đối với dự án Nhóm A chưa có trong qui hoạch được duyệt, trước khi lập báo cáo NCKT phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua báo cáo NCTKT vμ cho phép đầu tư Đối với dự án Nhóm B chưa
Trang 19có trong qui hoạch được duyệt, trước khi lập báo cáo NCKT phải có ý kiến
đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt qui hoạch;
- Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán: Về nguyên tắc, cấp phê duyệt dự
án đầu tư sẽ phê duyệt thiết kế kỹ thuật vμ tổng dự toán; riêng đối với các dự
án sử dụng vốn tín dụng do nhμ nước bảo lãnh hoặc vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước, cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật vμ tổng dự toán có thể uỷ quyền cho cấp dưới trực tiếp phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng
dự toán Đối với dự án đầu tư của tư nhân vμ các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhμ nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định vμ phê duyệt thiết kế
Trên cơ sở khung pháp lý điều tiết hoạt động đầu tư xây dựng, tuỳ theo từng loại
dự án để kiểm tra vμ đánh giá tính pháp lý của dự án Trong quá trình thực hiện nội dung nμy, với tư cách lμ bên tham gia tμi trợ vốn, các TCTD cần lưu ý:
- Kiểm tra việc chấp hμnh có đủ, có đúng với các qui định hiện hμnh của chủ
đầu tư trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vμ thực hiện đầu tư: Rất nhiều trường hợp, những vấn đề được các bên chức năng đặt ra đối với dự án nhưng chủ đầu tư không tiếp thu để chỉnh sửa
dự án, bỏ qua vμ vẫn tiếp tục triển khai dự án Có những trường hợp bên chức năng tham gia ý kiến, nhưng ý kiến không đầy đủ hoặc chỉ lμ hình thức mμ
né tránh trách nhiệm Trong những trường hợp nμy, nếu dự án vẫn tiếp tục triển khai, thì rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ, môi trường, sẽ lμ rất lớn Do đó, TCTD phải nắm vững: Qui định hiện hμnh trong quản lý đầu tư vμ xây dựng, vai trò vμ trách nhiệm của các bên có liên quan, nội dung cụ thể mμ các bên chức năng có liên quan đã tham gia đối với dự án, đối chiếu với yêu cầu trong qui định hiện hμnh vμ mức độ tiếp thu, chỉnh sửa của chủ đầu tư trong quá trình triển khai dự án để có ý kiến cụ thể với chủ đầu tư Qua đó, hướng việc triển khai dự án của chủ đầu tư theo đúng qui định hiện hμnh, nhằm giảm thiểu rủi ro cho dự án vμ cho chính phần vốn
mμ các TCTD tham gia tμi trợ;
- TCTD nên có biện pháp gì trước bối cảnh: Sự phân cấp ngμy cμng mạnh trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo hướng tự lμm tự chịu trách nhiệm, trong khi đó các doanh nghiệp thường đăng ký thμnh lập với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, kể cả ở các lĩnh vực họ không có kinh nghiệm: Thực tế thời gian vừa qua, nhiều doanh nghiệp đã tận dụng sự phân cấp mạnh trong quản lý đầu tư vμ xây dựng để đơn giản hoá các thủ tục trong quá trình triển khai dự án, tự lập dự án, tự thiết kế, tự thi công, Mặc
dù vẫn đúng theo qui định, nhưng năng lực thực có của doanh nghiệp không tương xứng với qui mô vμ tính chất của dự án, điều nμy lμm cho dự án đứng trước nguy cơ rủi ro không phải về mặt pháp lý mμ lμ rủi ro về kỹ thuật, công nghệ, vμ sẽ có khả năng dẫn tới những rủi ro về tμi chính của dự án Trong những trường hợp nμy, đòi hỏi TCTD nên tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn
Trang 20cách lμm không những chỉ đáp ứng được về mặt thủ tục pháp lý, mμ còn
phải đảm bảo cho sự thμnh công của dự án trên các phương diện: Thực hiện
đầu tư, khai thác vận hμnh vμ tμi chính;
- Các qui định về vốn góp của các bên, vốn pháp định vμ vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoμi: Vốn góp của bên nước ngoμi không dưới 30% vốn pháp định; vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoμi ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp Các trường hợp ngoại lệ, phải được cơ quan quản lý nhμ nước về đầu tư nước ngoμi chấp thuận;
- Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT trong nước: Vốn tự có của doanh nghiệp BOT tối thiểu phải đạt 30% tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự
án BOT;
- Đối với các dự án BOT, BTO, vμ BT áp dụng cho hoạt động đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam: Doanh nghiệp BOT, BTO vμ BT được thμnh lập theo Luật đầu tư nước ngoμi tại Việt Nam, được thμnh lập vμ hoạt động kể từ ngμy được cấp giấy phép đầu tư
- Đối với những dự án đầu tư do các doanh nghiệp thμnh lập theo Luật doanh nghiệp lμm chủ đầu tư, hội đồng quản trị (chủ tịch HĐQT lμ đại diện), hội
đồng thμnh viên (chủ tịch Hội đồng thμnh viên lμ đại diện) sẽ quyết định các nội dung chính liên quan tới triển khai thực hiện dự án đầu tư: Hội đồng quản trị công ty cổ phần lμ cấp quyết định các nội dung như: Chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư Hội đồng thμnh viên công ty TNHH quyết định phương thức đầu tư vμ dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tμi sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty, thông qua hợ đồng vay, cho vay, bán tμi sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tμi sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty
2 Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu vμ nội dung chính của dự án
Đối với bất cứ dự án đầu tư nμo, phân tích đánh giá nhằm lμm rõ được sự cần thiết phải đầu tư lμ xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dung đầu tư khác như: lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm đầu tư, thời điểm đầu tư, qui mô đầu tư, các giải pháp về công nghệ, thiết bị cũng như việc đáp ứng các yêu cầu đầu vμo vμ dự kiến
đầu ra Khi báo cáo NCKT đã được hoμn tất vμ chủ đầu tư đề xuất TCTD tham gia tμi trợ vốn để thực hiện dự án, có nghĩa lμ, theo quan điểm của chủ đầu tư, có sự cần thiết phải đầu tư dự án đó Tuy nhiên, với giác độ lμ một bên xem xét để đánh giá khả năng tham gia tμi trợ vốn, TCTD cần phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án theo các căn cứ sau:
- Qui hoạch phát triển ngμnh, vùng, địa phương: Trở lại với vấn đề về kỷ luật trong thực hiện qui hoạch đối với hoạt động đầu tư, điều kiện cần để một dự
án được xem lμ cần thiết phải đầu tư lμ dự án đó phải phù hợp với qui hoạch
cũng như chiến lược phát triển ngμnh, vùng, địa phương;
Trang 21- Điều kiện đủ để xác định sự thiết phải thực hiện đầu tư dự án: Lựa chọn thời
điểm đầu tư, hình thức đầu tư, qui mô đầu tư, vμ phương án đầu tư rõ rμng lμ những nội dung rất quan trọng quyết định đến sự thμnh bại của dự án Cho
dù dự án có phù hợp với chiến lược phát triển đã đặt ra, nhưng một trong những nội dung chính yếu nêu trên không được cân nhắc kỹ cμng, thì dự án
sẽ dẫn tới thất bại Những nội dung đầu tư nêu trên, cơ bản do tình hình thị trường vμ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp quyết định Do đó, cần thiết phải có những đánh giá tổng quan về thị trường cũng như năng lực của doanh nghiệp, trên cơ sở đó để xem xét vấn đề theo hướng: Dự án nếu được thực hiện đầu tư thì sẽ có những tác động gì đến doanh nghiệp? Với tình hình thị trường như hiện nay vμ dự báo trong những năm tới, lựa chọn thời
điểm đầu tư như vậy có thuận lợi hay không, qui mô đầu tư có hợp lý không?
Địa điểm đầu tư đã lựa chọn có phù hợp với thị trường mục tiêu không? Hình thức thức đầu tư có phù hợp với tính chất của dự án cũng như năng lực của chủ đầu tư không?
Những nội dung phân tích trên sẽ cho thấy bức tranh tổng quát về thị trường, về doanh nghiệp vμ các chế độ chính sách có liên quan tới hoạt động đầu tư trong lĩnh vực của dự án Qua đó, đối chiếu với nội dung đầu tư trong báo cáo NCKT, để đánh giá sự cần thiết phải đầu tư dự án
Qua đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cho thấy cơ hội để có thể thực hiện dự án,
vμ đương nhiên nhiều nhμ đầu tư khác cũng có thể nhận biết được cơ hội đầu tư nμy Cơ hội đầu tư có thể có, nhưng thị trường cạnh tranh đòi hỏi phải lựa chọn được phương án, cách thức đầu tư hợp lý, do đó cần đánh giá sơ bộ một số nội dung chính của dự án, cụ thể lμ:
- Mục tiêu của dự án phù hợp hay không phù hợp: ở mức khiêm tốn quá vμ trở nên lãng phí cơ hội đầu tư? Phù hợp? hay ở mức quá tham vọng so với qui mô thị trường vμ năng lực của chủ đầu tư?
- Lựa chọn qui mô đầu tư: Có phù hợp với qui mô của thị trường cũng như khả năng mở rộng thị phần vμ chiếm lĩnh thị trường hay không?
- Qui mô vốn đầu tư: Tổng mức, cơ cấu, tiến độ huy động vốn đầu tư;
- Tiến độ triển khai thực hiện dự án: Có phù hợp với các dự án tương tự không? liệu triển khai dự án có đảm bảo đúng được tiến độ dự kiến không? Với tiến độ dự kiến thì sẽ có những thuận lợi hay khó khăn gì so với các đối thủ cạnh tranh?
Những nội dung phân tích nêu trên, một số sẽ được đề cập lại vμ phân tích chi tiết ở các phần sau, do đó mức độ phân tích ở phần nμy chỉ mang tính chất tổng quát để
có được đánh giá khái quát ban đầu về dự án Nếu với đánh giá khái quát ban đầu đã cho thấy, dự án có nhiều khó khăn hơn lμ thuận lợi, vμ khả năng thμnh công lμ thấp thì
có thể đưa ra được quyết định về khả năng tham gia tμi trợ của TCTD Trường hợp
đánh giá khái quát ban đầu cho thấy dự án có những thuận lợi cơ bản, mục tiêu của dự
án đặt ra hợp lý, thì những nội dung phân tích tiếp theo dưới đây sẽ đi sâu đánh giá chi