Theo dòng thời gian nhân loài đ• khộng ngừng cải tiến công cụ lao động nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế với mục đích cuối cùng là phục vụ lợi ích cho con người ngày một tốt hơn. Hiện nay ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng để giả quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất , sửa chữa và sửa dụng và đặc biệt với nước ta đặc biệt hiên nay trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, cùng với các ngành khác, ngành Cơ khí đ• và đang đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Ngành Cơ khí chế tạo máy là then chốt của nền kinh tế đất nước. Vì vậy muốn phát triển tốt cần đặc biệt coi trọng Công nghệ chế tạo máy, trong đó đòi hỏi cấp bách là phải thiết kế cho được thật nhiều Quy trình Công nghệ hợp lý sao cho sản phẩm được sản xuất với sự kết hợp hài hoà giữa thiết bị và công nghệ. Đó là sự kết hợp khai thác tiềm năng của thiết bị và công nghệ truyền thống sẵn có với thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại: Các thiết bị điều khiển số và Công nghệ CNC, với sự trợ giúp đạt hiệu quả cao của máy vi tính nhằm đạt được chi phí gia công nhỏ nhất, hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều này cũng là yêu cầu đặt ra cho tất cả sinh viên ngành Chế Tạo Máy khi tốt nghiệp không những hiểu biết những kỹ thuật tiên tiến mà trứoc tiên phải hiểu một cách vững chắc các lý thuyết Công Nghệ cổ điển ,đó là yêu cầu cơ bản và mang tính quyết định cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy khi tốt nghiệp và sau lày khi áp dụng vào thực tế một cách dễ dàng. Với nhiệm vụ được giao của Đồ án này là: + Tính toán thiết kế quy trình công nghệ chế tạo và đồ gá một số đồ gá để gia công chi tiết Thân và Nắp Gối Đỡ. + ứng dụng lý thuyết Điều khiển số và Công nghệ CNC Bằng những kiến thức đ• được các Thầy, các Cô giáo ở trường cũng như ở khoa và bặc biêt là bộ môn Chế Tao Máy đ• truyền đạt lại ,kết hợp với kinh nghiệm của đợt thực tập vừa qua và các tài liệu, sổ tay kỹ thuật và Tiêu chuẩn Nhà nước. đặc biệt là sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và duyệt, em đ• hoàn thành đồ án này đúng thời gia quy định.
Trang 1Theo dòng thời gian nhân loài đã khộng ngừng cải tiến công cụ lao độngnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả kinh tế với mục đích cuối cùng làphục vụ lợi ích cho con ngời ngày một tốt hơn.
Hiện nay ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ s cơkhí và cán bộ kỹ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tơng đối rộng
để giả quyết những vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất , sửa chữa và sửa dụng
và đặc biệt với nớc ta đặc biệt hiên nay trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc,cùng với các ngành khác, ngành Cơ khí đã và đang đóng góp đáng kể cho nền kinh
tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ Ngành Cơ khí chế tạo máy là then chốt của nềnkinh tế đất nớc Vì vậy muốn phát triển tốt cần đặc biệt coi trọng Công nghệ chế tạomáy, trong đó đòi hỏi cấp bách là phải thiết kế cho đợc thật nhiều Quy trình Côngnghệ hợp lý sao cho sản phẩm đợc sản xuất với sự kết hợp hài hoà giữa thiết bị vàcông nghệ Đó là sự kết hợp khai thác tiềm năng của thiết bị và công nghệ truyềnthống sẵn có với thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại: Các thiết bị điều khiển số vàCông nghệ CNC, với sự trợ giúp đạt hiệu quả cao của máy vi tính nhằm đạt đợc chiphí gia công nhỏ nhất, hiệu quả kinh tế cao nhất Điều này cũng là yêu cầu đặt racho tất cả sinh viên ngành Chế Tạo Máy khi tốt nghiệp không những hiểu biếtnhững kỹ thuật tiên tiến mà trứoc tiên phải hiểu một cách vững chắc các lý thuyếtCông Nghệ cổ điển ,đó là yêu cầu cơ bản và mang tính quyết định cho sinh viênchuyên ngành Công nghệ chế tạo máy khi tốt nghiệp và sau lày khi áp dụng vàothực tế một cách dễ dàng
Với nhiệm vụ đợc giao của Đồ án này là:
+ Tính toán thiết kế quy trình công nghệ chế tạo và đồ gá một số đồ gá để giacông chi tiết Thân và Nắp Gối Đỡ
+ ứng dụng lý thuyết Điều khiển số và Công nghệ CNC
Bằng những kiến thức đã đợc các Thầy, các Cô giáo ở trờng cũng nh ở khoa và bặcbiêt là bộ môn Chế Tao Máy đã truyền đạt lại ,kết hợp với kinh nghiệm của đợt thựctập vừa qua và các tài liệu, sổ tay kỹ thuật và Tiêu chuẩn Nhà nớc đặc biệt là sự dạy
dỗ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn và duyệt, em đã hoàn thành đồ án này
đúng thời gia quy định
Tuy đã đợc thực hiện với một sự cố gắng lớn nhng chắc chắn còn nhiều thiếusót Em kính mong các Thầy,các Cô giáo chỉ dạy thờng xuyên không chỉ khi làm đồtốt nghiệp mà ngay cả sau này khi công tác đợc tốt hơn
Em xin trân trong cảm ơn các Thầy, các Cô giáo
Phần I Quy trình công nghệ gia công chi tiết gối đỡ
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
1.Điều kiện làm việc :
Trang 2khá cao Nhng các điều kiện khác vẫn đều ở mức trung bình (nh nhiệt độ, va đập )
Do vậy chi tiết làm việc trong điều kiện vừa phải kết cấu phải hợp lý khi gia công vàlắp ráp dễ dàng
2.Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Chi tiết đợc giao thiết kế là chi tiết dạng hộp, chúng đợc tách ra làm hai chitiết gồm thân Gối Đỡ và Nắp Gối Đỡ Chi tiết Thân và Nắp đợc lắp ráp với nhautheo phơng 450so với mặt phẳng đáy bởi 2 bu lông ,với 2 bu lông này chỉ làm nhiệm
vụ ép chặt không làm nhiệm vụ định tâm mà định tâm bằng hai bậc ở hai bên củathân lắp Khi thân và lắp đợc lắp ráp vào nhau thì điều kiện cần để chi tiết làm việc
đợc phải có:
-Đờng tâm lỗ 130 phải song song mặt phẳng đáy
-Đơng tâm lỗ 130 phải vuông góc với hai đờng tâm của hai lỗ 32
Vậy chi tiết đợc gia công không cần thay đổi kết cấu
Ch ơng II
Xác định dạng sản xuất và phơng pháp chế tạo phôI
1.Xác định dạng sản xuất :
Trang 3(Hình vẽ chi tiết Thân gối đỡ)
Trang 4(Hình vẽ chi tiết Nắp gối đỡ)
Đối với mỗi dạng sản xuất riêng có những đặc điểm riêng phụ thuộc vàonhững yếu tố khác nhau Xác định dạng sản xuất sẽ giúp ta tìm đợc đờng lối côngnghệ, tổ chức sản xuất đầu t kỹ thuật và công sức cần thiết cho việc chế tạo
Đối với hai chi tiết thân và nắp gối đỡ đợc gia công cùng nhau ở nhữngnguyên công cơ bản do vậy ta chỉ cần xác định dạng sản xuất cho chi tiết lắp là đợc
Tính trọng lợng gần đúng của chi tiết:
V=102x 120x 190-3,14x(1302x82+692x20)
Nh vậy V=1758mm3=1,76dm3
Ta có :G= x V Đối với chất liệu gang: =7 kg/ dm3G=7x1,76=13,84kg
Vậy theo bảng 2 hớng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy chế tạo máyvới số lợng 10000 chi tiết /1 năm thì đây là dạng sản xuất hàng khối
2 Ph ơng pháp chế tao phôi :
Dạng sản xuất của hai chi tiết là hàng khối, loại phôi đợc xác định thiết kếtcấu của chi tiết Với chi tiết dạng hộp, vật liệu là gang xám GX21- 40 có tính đúctốt,do đó ta chọn phơng pháp chế tạo phôi là phơng pháp đúc:
Cụ thể: Đúc trong khuôn cắt và làm khuôn bằng máy, tạo phôi bằng phơngpháp này đơn giản, giá thành chi tiết hạ nhng thời gian chế tạo phôi không thấp, cấpchính xác vật đúc II
Tất cả các lỗ 26, 32, 130, 69 làm lõi
Chọn mặt phân khuôn:
Ta chọn mặt phân khuôn hợp lý để dảm bảo chất lợng cao nhất
+ Đối với chi tiết nắp gối đỡ :
Đối vơí chi tiết nắp gối đỡ ta chọn mặt phân khuôn là mặt phẳng chứa hai ờng tâm của lỗ 26
đ-Dung sai vật đúc:
Theo bảng 28-1 sổ tay thiết kế CN-CTM ta có lợng d
Theo bảng 3-11 sổ tay thiết kế CN-CTM ta có dung sai
Phần lỗ 130 lợng d 3mm ta có = 1,5mm,Phân lỗ 69 lợng d 2,5 mm ta có = 1mm,Kích thớc h1=96 lợng d 2,5mm/1 mặt = 1mm,Kích thớc h2=128 lợng d 2,5mm/1 mặt = 1mm,Kích thớc h3=102 lợng d 2,5mm/1 mặt = 1mm,
Trang 5( Hình vẽ sơ đồ khuôn đúc nắp)
+Đối với chi tiết nắp gối đỡ:
Ta chọn mặt phân khuôn là mặt phẳng chứa hai đờng tâm của hai lỗ 32
Dung sai vật đúc:
Theo bảng 28-1 sổ tay thiết kế CN-CTM ta có lợng d
Theo bảng 3-11 sổ tay thiết kế CN-CTM ta có dung sai
Phần lỗ 130 lợng d 3mm ta có = 1,5mm,Phân lỗ 69 lợng d 2,5 mm ta có = 1mm,Phân lỗ 69 lợng d 2 mm ta có = 1mm,Kích thớc h1=102 lợng d 2,5mm/1 mặt = 1mm,Lợng d của các bề mặt nghiêng 450 là 2mm = 1mm,
Khoa cơ khí - 5 - đạI học bách khoa
Nguyên công
B ớc
Gia công một hoặc nhiều chế độ
Trang 62.Chọn ph ơng pháp gia công :
Chi tiết thân và nắp gối đỡ đợc gia công bằng các phơng pháp dựa trên cácmáy :Tiện, Phay, Doa, Khoan cần, Khoan đứng các máy này thuộc dạng vạn năngthông thờng Mỗi một máy có một phơng pháp gia công khác nhau do vậy tuỳ thuộcvào mỗi nguyên công đợc gia công trên máy nào phụ thuộc vào máy đó
3.Thiết kế Nguyên Công
a.Phân tích chuẩn định vị khi Gia công:
Độ chính xác gia công đạt đợc phụ thuộc vào cách định vị
Khi gia công riêng chi tiết thân gối đỡ:
Chọn mặt phẳng (B) làm chuẩn thô để gia công mặt phẳng (A) để làm chuẩntinh cho các nguyên công sau và khi đã gia công tinh đợc lỗ 32 chọn tiếp lỗ nàylàm chuẩn tinh cho các nguyên công sau
Khi gia công riêng chi tiết nắp gối đỡ:
Chọn mặt phẳng (D) làm chuẩn thô để gia công mặt phẳng (C) để làm chuẩntinh để gia công mặt phẳng (D) vào một số nguyên công Sau đó lại chọn mặt phẳng(D) làm chuẩn tinh để gia công các nguyên công còn lại
Khi gia công cả thân và nắp gối đỡ đợc lắp vào nhau:
Chọn mặt phẳng lắp mặt bích làm chuẩn thô để gia công mặt phẳng đối diện,
và khi gia công xong mặt này dùng làm chuẩn tinh để gia công các mặt bích
Đối với việc kẹp chặt chi tiết phải đảm bảo đợc tác dụng của lực kẹp chi tiếtkhông bị thay đổi hay bị biến dạng trong cũng nh khi gia công Song ở đây ta dùng
đòn kẹp là chủ yếu, u điểm thao tác nhanh gọn dễ dàng khi sử dụng
b Bảng trình tự nguyên công :
Gia công thân gối đỡ
1 Phay mặt đáy dới 6H82 Dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh BK6
2 Phay mặt đáy trên 6H12 Dao phay mặt đầu chắp mảnh hợp kim BK6
3 Khoét doa hai lỗ 32 2A55 Dao khoét doa vật liệu P9
4 Khoan khoét ta rô M24 2A55 Mũi khoan, khoét, ta rô vật liệu P9
6H82 Dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh BK6
Dao phay vát cạnh vật liệu P9
Gia công nắp
7 Phay mặt dới nắp 6H82 Dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh BK6
8 Phay mặt trên nắp 6H82 Dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh BK6
9 Khoét doa 2 lỗ 26 2A55 Dao khoét doa vật liệu P9
Trang 8kẹpPhay :Dùng máy phay 6H82 (phay ngang)Dao :Dùng dao phay 3 mặt có chắp mảnh hợp kim BK6
(Ký hiệu:D200 d40 B26 BK6)
4.1.2 Nguyên côngII: (Phay mặt đáy trên)
Định vị :Định vị bằng mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do 3 chốt tỳ định vị 3 bậc còn lại
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu kẹp chặt bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Phay :Dùng máy phay đứng 6H12
Dao :Dùng dao phay mặt đầu vật liệu chế biến bằng thép gió
(Kí hiệu:D160 d50 BK6)
Trang 94.1.3.Nguyên côngIII: (Khoét-doa lỗ 32)
Định vị :Định vị mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do ,3 chốt tỳ khống chế 3 bậc
tự do còn lại
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy khoan cần 2A55
Dao :Dùng dao-khoét
(Kí hiệu:Khoét D31,8 P9;Doa D32 P9)
Trang 104.1.4 Nguyªn c«ngIV: (Gia c«ng M24)
Khoan 21 s©u 40mmKhoÐt 26s©u 8mm
Ta r« ren M24
§Þnh vÞ :§Þnh vÞ mÆt ph¼ng khèng chÕ 3 bËc tù do, 1 chèt trô ng¾n h¹nchÕ 2, mét chèt tr¸m h¹n chÕ 1 bËc tù do cßn l¹i
KÑp chÆt :Dïng c¬ cÊu bu l«ng ®ai èc th«ng qua M¸y :Dïng m¸y khoan cÇn 2A55
Dao :Dïng mòi khoan 21, 26 ta r« M24 thÐp giã(P9)
Trang 114.1.5.Nguyên công V: (Phay mặt phẳng nghiêng 45 0).
Định vị :Định vị mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do,một chốt trụ ngắn hạn chế
2 bậc tự do, một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do
Kẹp chặt : Bằng cơ cấu bu lông đai ốc Thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy phay ngang 6H82
Dao :Dùng dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh hợp kim BK6
Kẹp chặt :Bằng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy phay ngang 6H82
Trang 12Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp.
Máy :Dùng máy phay ngang 6H82
Dao :Dùng dao phay 3 mặt chắp mảnh hợp kimBK6
(Ký hiệu:D200 d40 B65 BK6)
Trang 134.2.2 Nguyên công VIII: (Phay mặt trên nắp)
Định vị :Định vị mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do , 3 chốt tỳ định vị 3
bậc tự do còn lại
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy phay ngang 6H82
Dao :Dùng dao phay đĩa 3 mặt chắp mảnh hợp kim BK6
(Ký hiệu: D200 d40 B60 BK6)
Trang 144.2.3 Nguyên công IX: (Khoét- doa 2 lỗ 26):
Định vị :Mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do, 3 chốt tỳ định vị 3 bậc tự
do còn lại
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy khoan cần 2A55
Dao :Dùng dao khoét 22, doa 26 (P9)
Trang 154.2.4 Nguyên công X: (Gia công M14)
Định vị :Mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do,một chốt trụ ngắn hạn chế 2, mộtchốt trám hạn trế 1 bậc tự do
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy khoan cần 2A55
Dao :Dùng mũi khoan 11,5; 5, ta rôM12
4.2.5Nguyên công XI: (Phay bậc-vát cạnh 2x45 0 ) :
Định vị :Mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trám hạn chế 2 bậc tựdo,một chốt trụ hạn chế 1 bậc tự do
Kẹp chặt :Dùng cơ cấu bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy phay ngang 6H82
Dao :Dùng dao phay đĩa 3 mặt và dao phay vát cạnh
Trang 164.2.6 Nguyên côngXII: (Kiểm tra)
(Kiểm tra độ song song của 2 bề mặt dùng làm định tâm khi lắp ráp)
Trang 174.3 Gia công phối hợp:
4.3.1 Nguyên công XIII : (Phay mặt bên thứ nhất)
Định vị : Mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do
Kẹp chặt :Dùng bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy : Dùng máy phay đứng 6H12
Dao :Dao phay mặt đầu chắp mảnh hợp kim BK6
(Ký hiệu: D75 Z10 BK6).
Trang 184.3.2 Nguyên công XIV: (Phay mặt bên thứ hai)
Định vị : Mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do
Kẹp chặt :Dùng bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy : Dùng máy phay đứng 6H12
Dao :Dao phay mặt đầu chắp mảnh hợp kim BK6
(Ký hiệu: D75 Z10 BK6).
Trang 194.3.3 Nguyên côngXV: (Khoét 110, 130; doa 130).
Định vị : mặt phẳng 3 bậc, một chốt trụ ngắn và một chốt trám hạn chế 3 bậc
tự do còn lại
Kẹp chặt:Dùng bu lông đai ốc thông qua đòn kẹp
Máy :Dùng máy doa ngang 287
Dao :Dùng dao khoét (Kí hiệu :D110 d40 Bk6; D128 d40
Trang 204.3.5.Nguyªn c«ng XVII: (Gia c«ng 6 lç M10)
-§Þnh vÞ : mÆt ph¼ng 3 bËc tù do,2 chèt tú h¹n khèng trÕ 2 bËc tù do
-M¸y :Dïng m¸y khoan cÇn 2A55
-Dïng dao : (KÝ hiÖu: 8,5 P9; Ta r« 11 P9)
Trang 214.3.6 Nguyên công XVIII: (Kiểm tra)
-Độ song song tâm lỗ 130 với đế
Trang 224.3.7 Nguyªn c«ng XIX: (Lµm s¹ch vµ tæng kiÓm tra)
-§é song song hai mÆt bªn
-§é vu«ng gãc t©m lç 130 víi mÆt bªn
Trang 23ch ơng iv
tính và tra lợng d cho các nguyên côngA.tính l ợng d cho các nguyên công thiết kế đồ gá:
1Tính l ợng d cho nguyên công khoét doa lỗ 32 .
Tại nguyên công này gồm hai bớc khoét và doa Chi tiết đợc định vị mặt phẳng đáy 3 bậc tự do còn3 chốt tỳ còn lại định vị nốt 3 bậc tự do còn lại
Theo bảng 8 và 10 ( thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy )giá trị của RZvàT=600m Sau bớc công nghệ thứ nhất đối với gang chỉ còn RZ=50m Sai lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức sau: Giá trị
cong vênh của lỗ đợc tính cho cả 2 phuơng:
Theo bảng 13 ( thiết kế đồ án CN-CTM)
Giá trị sai lệch:cm
(b, c:dung sai kích thớc của phôi)
Sai lệch không gian còn lạI khi khoét thô:
phoi
) (
)
l k d
) 30 2
( ) 32 2
b
2
1600 (
) 2
1600 (
2
) 2 (
2 2
2 2
30 5
, 0 (
Trang 24Trong trờng hợp này cả k=0,c=0, gd=0
Xác định lợng d nhỏ nhất theo công thức:
Lợng d nhỏ nhất khi khoét thô:
Lợng d nhỏ nhất khi doa
dmin=31,88-0,1=31,78mmPhôi : dmax=28,42mm
dmin=28,42-1,6=26,82mm
Lợng d giới hạn: (Bằng hiệu của hai kích thớc của hai nguyên công kề nhau).
Doa : 2.Zmin=32,04-31,88=0,16mm
2.Zmax=32,001-31,78=0,221mmKhoét : 2.Zmin=31,88-28,42=3,46mm
2.Zmax=31,78-26,82=4,96mm
Lợng d tổng cộng:
2.Z0min=160+3460=3620mm2.Z0max=221+4960=5181mm
Kiểm tra:
Khoét : 2.Zmax-2.Zmin=4,96-3,45=1,5mm
phôi -khoét=1,6- 0,1=1,5mmDoa : 2.Zmax-2.Zmin=0,221-0,16=0,61mm
2
1 1
1
mm m
Z 2 (600 113,1 ) 2 1734 3,47
mm m
Z 2 (50 33,5 ) 2 83,5 0,167
Trang 26) (
2
2 Zimin RZi1Ti1 2 2i
Trang 27i-1 :Tổng giá trị sai lệch không gian của bề mặt đợc gia công do nguyên công sát trớc để lại.
I : Sai số gá đặt của phôi tại nguyên công đang thực hiện
Theo bảng 8và bảng 10 (thiết kế đồ án CN-CTM ) giá trị Rz, tI bằng 600 m Sau
b-ớc thứ nhất đối với gang có thể loại trừ TI ,chỉ còn RZ=100m
Sai lệch không gian của phôi:
sai số gá đặt khi phay đợc tính:
Sai số chuẩn trong trờng hợp này bằng không vì gốc kích thớc trùng với chuẩn định vị: c=0
Sai số kẹp chặt k đợc xác định theo bảng 22 (thiết kế đồ án CN-CTM)
k=80 m
gđ1=k=80m
gđ2=0,05xgđ1=4m
Xác định lợng d nhỏ nhất theo công thức:
Lợng d nhỏ nhất sau khi phay thô:
Lợng d nhỏ nhất sau khi phay tinh:
Kích thớc tính toán:
Sau khi phay tinh : h=96mm
Sau khi phay thô :h=96+0,104=96,104mmPhôi :h=96,104+0,865=96,789mm
Dung sai:
Phay tinh : =0,1mmPhay thô : =0,3mmPhôi : =2mm
2
1 1
Zi (600 28 80 684,7 0,685
mm m
Zi (100 4 1,4 104,2 0,104
Trang 28hmax=96,1+0,3=96,04mmPh«i : hmin=96,79mm
hmax=96,79+2=98,79mm
Lîng d giíi h¹n:( b»ng hiÖu cña 2 nguyªn c«ng kÒ nhau)
Phay th« : Zmax=98,79-96,4=2,39mm
Zmin=96,79-96,1=0,96mmPhay tinh :Zmax=96,4-96,1=0,3mm
Zmin=96,1-96=0,1mm
Lîng d tæng céng:
Z0max=2,39+0,3=2,69mm Z0min=0,39+0,1=0,49mm
KiÓm tra:
Phay th« : Zmax-Zmin=2,39-0,69=1,7mm
ph«I- th« =2-0,3=1,7mmPhay tinh: Zmax-Zmin=0,3-0,1=0,2mm
Trang 293.Tính l ợng d cho nguyên công khoét- doa 130 :
Chi tiết đợc định vị mặt phẳng 3 bậc tự do, 1 chốt trụ định vị hai bậc tự do và
1 chốt trám định vị 1 bậc tự do còn lại
Theo bảng 8 và bảng 10 (hớng dẫn thiết kế đồ án CN-CTM) Giá trị của Rz vàTI bằng 600m Sau bớc thứ nhất đối với gang có thể loai trừ TI chỉ còn Rz và Rz=50m
Sai số chuẩn trong trờng hợp này do chi tiết bị xoay khi định vị vào 2 chốt có khe hở với lỗ định vị
Do lắp ghép với khe hở nhỏ do vậy chọn mối ghép nh sau:
Chi tiết bị quay đi một góc:
Khoa cơ khí - 29 - đạI học bách khoa
cm c
phoi
m H
Trang 30Khi đó sai số chuẩn trên chiều đai lỗ:
Sai số gá đặt còn lạI của nguyên công doa:
gd1=0,05 x113,2=5,66m
Xác định lơng d nhỏ nhất :
Trong đó:
Zimin: Lợng d nhỏ nhất tối thiểu một phía nhỏ nhất đối với mặt
ngoài lớn nhất đối với mặt trong RZi-1: Chiều cao nhấp nhô tế vi của bớc nguyên công sát trớc
để lại
Ti-1 :Độ sâu của lớp h hỏng do bớc nguyên công sát trớc để lai
i-1 :Tổng giá trị sai lệch không gian của bề mặt đợc gia công do
Dung sai:
Doa : =0,063 mmKhoét : =0,1 mmPhôi : =2mm
tg l
,27110
7,210217
,010331,0822 2
2
1 1
1
Z
Trang 31Doa : 2.Zmax=130,063-129,95=0,113 mm
2.Zmin=130-129,85=0,15 mm KhoÐt :2.Zmax=129,95-128,48= 1,11 mm
2.Zmin=129,85-126,85=3 mm
Lîng d tæng céng:
2.Z0max=0,15+3=3,15 mm 2.Z0min=0,113+1,11=1,223 mm
Trang 33B tra l ợng d cho nguyên công còn lạI:
1 Nguyên công I: Phay đáy dới gối đỡ:
Tổng lợng d gia công vật đúc:2,5mmPhay chia làm hai bớc:
Phay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm
2 Nguyên công II: Phay đáy trên gối đỡ:
Tổng lợng d gia công vật đúc:2,5mmPhay chia làm hai bớc:
Phay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm3.Nguyên công IV:Gia công M24
Tổng lợng d : 2.Z0=21mmChia làm hai bớc: 2.Z1=18mm
2.Z2=21mmKhoét 26 sâu 10,5mm : 2.Z1’’=24mm
2.Z2’=26mm4.Nguyên công V:Phay mặt phẳng nghiêng 450
Tổng lợng d:Z0=2,5mmPhay chia làm hai bớc:
Phay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm5.Nguyên côngVI:Phay bậc trên thân gối đỡ:
Tổng lợng d:Z0=8mmPhay chia làm ba bớc:
Phay thô : Z1=2,5mm
Z2=2,5mmZ3=2,5mmPhay tinh :Z4=0,5mmVát mép :Zv=0,5mm
6 Nguyên công VII:Phay mặt dới nắp:
Tổng lợng d:Z0=2,5mmPhay chia làm hai bớc:
Phay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm7.Nguyên công IX:Khoét doa hai lỗ 26:
Tổng lợng d: 2.Z0=3mmPhay chia làm hai bớc:
Khoét : 2.Z1=2mmDoa : 2.Z2=1mm8.Nguyên công X: gia công lỗ tra dầu M14
Khoan lỗ 12 sâu 35mm
2.Z1=12mm
Trang 349 Nguyên công XI: -Phay bậc sâu10mm
-Vát cạnh (2x450)
Phay chia làm 2 bớc: Z0=10mmPhay thô : Z1=2,5mm
Z2=2,5mmZ3=2,5mmZ4=2mmPhay tinh : Z5=0,5mm
10 Nguyên côngXIII:Phay mặt bên thứ nhất:
Tổng lợng d:Z0=2,5mmPhay chia làm hai bớc:
Phay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm11.Nguyên công XIV: Phay mặt bên thứ hai:
Tổng lợng d:Z0=2,5mmPhay thô : Z1=2mmPhay tinh : Z2=0,5mm12.Nguyên côngXVI :Tiện tô 69-rạch chứa phớt chắn dầu 87
Z0=9mmChia làm 2 bớc:
Thô: Z1=2,5mm Z2=2mm
Z3=2mmZ4=2mmTinh:Z5=0,5mm
13 Nguyên công XVII: Gia công 6 tổ M10
2.Z0=8,5mm Chia làm hai bậc: 2.Z1=3mm2.Z2=3,5mm
tính và tra chế độ cắta.tính chế độ cắt cho các nguyên công thiết kế đồ gá:
1.T ính chế độ cắt cho nguyên công III :
(Nguyên công khoét ,doa hai lỗ 32)a,Khoét:
Trang 35Ta có: Cv=18,8 ; Zv=0,2 ; Xv=0,2 ; Yv=0,4 ; m=0,125
(Bẳng X-35 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
T=50 (phút)Các hệ số: Kv=Kmv.Knv.Klv.Kuv
Knv=0,8 (Bẳng X-15 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Klv=1 (Bẳng X-37 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
kuv=1(Bẳng X-16 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Kmv ;Knv ;Kuv ; Klv :Lân lợt là các hệ xét đến ảnh hởng của chất lơng vật gia công đến tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của chất lợng bề mặt phôi đến tốc độ cắt ; xét đế ảnh hởng của phần cắt đế tốc độ cắt ; xét đế ảnh hởng của chiều sâu cắt đến tốc độ cắt
kv=1.0,8.1.1=0,8Vậy ta có:
8 , 31 8 , 18
4 , 0 1 , 0 125 , 0
2 , 0
ph m
) ( 1000
2
.
m kg Z D K S t C
yp z xp p
) ( 99 , 4 1000
2
4 8 , 31 1 3 , 0 7 , 1
m kg
K V S t C
z
xp px
Trang 36(Bẳng X-21 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Knv=0,8 (Bẳng X-15 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Klv=1 (Bẳng X-37 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
kuv=1(Bẳng X-16 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Kmv ;Knv ;Kuv ; Klv :Lân lợt là các hệ xét đến ảnh hởng của chất lơng vật gia công đến tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của chất lợng bề mặt phôi đến tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của phần cắt đế tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của chiều sâu cắt
đến tốc độ cắt
kv=1.0,8.1.1=0,8Vậy ta có:
) ( 48 , 41 95 , 0 25 , 16 3 , 1 7 , 1
) / ( 162 8
, 31 14 , 3
25 , 16 1000
14 , 3
1000
ph vg D
V
n
) ( 77 , 0 975
150 99 , 4 975
.
KW n
M
c
)/(
ph m K S t T
D C
z v
v v
v
) / ( 56 , 6 8 , 0 6 , 2 08 , 0 120
04 , 32 6 , 15
5 , 0 1 , 0 3 , 0
2 , 0
ph m
Trang 37(Bẳng X-40 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Dùng doa phay đĩa ba mặt chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với D=200mm và Z=16(răng)
Tính vận tốc cắt :
) ( 1000
2
.
m kg Z D K S t C
yp z xp p
) ( 56 , 0 1000
2
95 , 0 14 04 , 32 19 , 0 08 , 0
m kg
px
K V S t C
z
xp px
x
) ( 81 , 0 95 , 0 56 , 6 19 , 0 08 , 0
) / ( 65 04 , 32 14 , 3
56 , 6 1000
14 , 3
1000
ph vg D
V
n
) ( 03 , 0 975
60 56 , 0 975
.
KW n
M
c
) / (
.
ph m K Z B S t T
D C
V yv uv pv v
z xv m
qv v
Trang 38Ta có: Cv=72 ; Z=16 ; Xv=0,5 ; Yv=0,4 ; m=0,15;Uv=0,1 ;qv=0,2; pv=0,1(Bẳng X-45 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
T=180(phút)
Các hệ số: Kv=Kmv.Knv.Kuv
Knv=0,7 (Bẳng X-15 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
kuv=1(Bẳng X-16 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Kmv ;Knv ;Kuv :Lân lợt là các hệ xét đến ảnh hởng của chất lơng vật gia công
đến tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của chất lợng bề mặt phôi đến tốc độ cắt ; xét đế
200 72
1 , 0 1 , 0 4 , 0 5 , 0 15 , 0
2 , 0
ph m
) / ( 117 200
14 , 3
8 , 73 1000
14 , 3
1000
ph vg D
V
n
) / ( 1 , 74 1000
118 200 14 , 3 1000
14 , 3
ph m n
D
)
(
.
n
Z C
Wp q
up yp z
xp p z
D
B S
t
p
) ( 5 , 161 1 118
200
16 40 25 , 0 69 , 0 216
0 1 , 1
1 , 1 8 , 0 9 , 0
kg
Trang 39b.Phay tinh:
Chiều sâu cắt: t=0,1040,1mm
Sz=0,2mm/răng
(Bẳng X-40 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Dùng doa phay đĩa ba mặt chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với D=200mm và Z=16(răng)
Tính vận tốc cắt :
(Bẳng X-44 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Ta có: Cv=72 ; Z=16 ; Xv=0,5 ; Yv=0,4 ; m=0,15;Uv=0,1 ;qv=0,2; pv=0,1(Bẳng X-45 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
T=180(phút)
Các hệ số: Kv=Kmv.Knv.Kuv
Knv=0,7 (Bẳng X-15 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
kuv=1(Bẳng X-16 sổ tay CN CTM tập I ,II ,III)
Kmv ;Knv ;Kuv :Lân lợt là các hệ xét đến ảnh hởng của chất lơng vật gia công
đến tốc độ cắt ; xét đến ảnh hởng của chất lợng bề mặt phôi đến tốc độ cắt ; xét đế
ảnh hởng của phần cắt đế tốc độ cắt
kv=1.0,7.1=0,7Vậy ta có:
1 , 74 5 , 161 60
102
.
KW V
P
N Z
) / (
.
ph m K Z B S t T
D C
V yv uv pv v
z xv m
qv v
) / ( 1 , 139 7 , 0 16 40 2 , 0 1 , 0 180
200 72
1 , 0 1 , 0 4 , 0 5 , 0 15 , 0
2 , 0
ph m
) / ( 222 200
14 , 3
1 , 139 1000
14 , 3
190 200 14 , 3 1000
14 , 3
ph m n
D
Trang 40(bảng X-22 sổ tay CN-CTM tập II, III ,IV).
Tính vận tốc cắt: (tính nh khi tiện trong
).
/ ( t S K m ph T
kmv: Hệ số xét đến của vật liệu gia công
kmv=1 (Bảng X-10 sổ tay CN –CTM tập II, III, IV)
knv: Hệ số xét đến trạng thái bề mặt phôI
kmv=0,5 (Bảng X-15 sổ tay CN –CTM tập II, III, IV)
kv, klv, krv, kqv, kov: Hệ số xét đến ảnh hởng của các thông số dao
kv=1; klv=1; krv=1; kqv=0,9(Bảng X-17 sổ tay CN –CTM tập II, III, IV)
Ta có:Kv=0,5.0,93.1.1.1=0,565
Vậy vận tốc cắt:
).
/ ( 2 , 46 565 , 0 4 , 1 2 60
324
28 , 0 2 , 0 28 ,
14 , 3
2 , 46 1000
.
1000
ph vong D
112 128 14 , 3 1000
.
ph m n
Kmp=1; kv=1; krp=1; kkp=1; kpv=1
Ta có:
Px=92.0,371.1,40,75.46,20.1=86,4 (KG)
-Tính Py:
Py=Cpy.txpy.Sỹpy.Vny.Kpy (KG)
Cpy=54; xpy=0,9; ypy=0,7; ny=0; kpy=1Py=54.0,370,9.1,40,7.46,20.1=28,01(KG)
-Tính Pz:
Pz=Cpz.txpz.Sỹpz.Vnz.Kpz (KG)
Cpz=46; xpz=1; ypz=0,4; nz=0; kpz=1