Thị x• Hoà Bình nằm ở vị trí cửa ngõ giao lưu kinh tế của vùng miền núi Tây Bắc với vùng đồng bằng Sông Hồng trù phú, nơi có tiềm năng lớn về phát triển công nghiệp và du lịch. Sự phát triển công nghiệp cùng với quá trình đô thị hoá ở thị x• đ• kéo theo nhiều vấn đề môi trường nảy sinh cần được quan tâm nghiên cứu, giải quyết. Vì lý do trên tôi đ• chọn đề tài : “Thành lập bản đồ môi trường sinh thái thị x• Hoà Bình trên cơ sở phương pháp hệ thông tin địa lý(GIS), đánh giá hiện trạng chất lượng và một số kiến nghị bảo vệ môi trường sinh thái ở thị x• đó” để áp dụng các kiến thức đ• học được ở nhà trường vào nghiên cứu môi trường sinh thái thị x• Hòa Bình và đưa ra những kiến nghị bảo vệ môi trường phục vụ cho sự phát triển bền vững. Bản khóa luận này gồm có 4 chương: ? Chương 1: Khái quát về khu vực nghiên cứu và đặc điểm môi trường tự nhiên thị x• Hòa Bình. ? Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. ? Chương 3: Thành lập bản đồ môi trường sinh thái thị x• Hòa Bình. ? Chương 4: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và một số kiến nghị bảo vệ môi trường sinh thái thị xã Hòa Bình.
Trang 1Mở đầu
Thị xã Hoà Bình nằm ở vị trí cửa ngõ giao lu kinh tế của vùng miền núi TâyBắc với vùng đồng bằng Sông Hồng trù phú, nơi có tiềm năng lớn về phát triển côngnghiệp và du lịch Sự phát triển công nghiệp cùng với quá trình đô thị hoá ở thị xã đãkéo theo nhiều vấn đề môi trờng nảy sinh cần đợc quan tâm nghiên cứu, giải quyết.Vì lý do trên tôi đã chọn đề tài : “Thành lập bản đồ môi trờng sinh thái thị xã HoàBình trên cơ sở phơng pháp hệ thông tin địa lý(GIS), đánh giá hiện trạng chất lợng
và một số kiến nghị bảo vệ môi trờng sinh thái ở thị xã đó” để áp dụng các kiến thức
đã học đợc ở nhà trờng vào nghiên cứu môi trờng sinh thái thị xã Hòa Bình và đa ranhững kiến nghị bảo vệ môi trờng phục vụ cho sự phát triển bền vững
Bản khóa luận này gồm có 4 chơng:
Chơng 1: Khái quát về khu vực nghiên cứu và đặc điểm môi trờng tự nhiên thịxã Hòa Bình
Chơng 2: Phơng pháp nghiên cứu
Chơng 3: Thành lập bản đồ môi trờng sinh thái thị xã Hòa Bình
Chơng 4: Đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng và một số kiến nghị bảo vệmôi trờng sinh thái thị xã Hòa Bình
Với thời gian thực tập hai tháng tại phòng Kỹ thuật Môi trờng, Viện Vật lýứng dụng và Thiết bị Khoa học thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệQuốc gia, bản khoá luận đã đợc hoàn Để có đợc kết quả này, tác giả vô cùng cám
ơn PGS TS Nguyễn Thế Thôn - ngời thầy, ngời cha đã tận tâm hớng dẫn trong xuấtthời gian làm khoá luận Chân thành cám ơn anh Nguyễn Đức Dũng, các cán bộcông nhân viên viện Vật lý ứng dụng và thiết bị khoa học, các thầy cô giáo trongkhoa cùng những ngời bạn thân đã hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình làm khoáluận Mặc dù đã nhận đợc sự giúp đỡ vô cùng quý báu cùng với sự nỗ lực của bảnthân, nhng khó có thể tránh khỏi sai sót Vì vậy tôi mong đợc sự chỉ dẫn, đóng gópthêm của các thầy cô và các bạn để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 2Chơng 1:
khái quát về khu vực nghiên cứu và các đặc điểm môi
tr-ờng tự nhiên thị xã Hoà Bình
Do mục tiêu của đề tài là thành lập bản đồ môi trờng sinh thái (MTST) thị xãHoà Bình trên cơ sở phơng pháp hệ thông tin địa lý(HTTĐL) có ứng dụng phầnmềm Mapinfo, nên đây là chơng quan trọng nhất cung cấp tất cả các dữ liệu của tấtcả các thành phần môi trờng tự nhiên để có cơ sở tổng hợp thành lập bản đồ MTST.Cũng vì thế mà khối lợng của chơng này lớn nhất trong tất cả các chơng của bảnkhóa luận
1.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới hành chính.
Nằm phía bắc của tỉnh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 75 km theo quốc lộ 6,thị xã Hoà Bình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh Hoà Bình, là cửangõ của các tỉnh Tây Bắc tiếp xúc với đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội
đến 1050 23’ Kinh Đông, từ 200 44’ đến 200 57’ Vĩ Bắc
Thị xã tiếp xúc với các huyện: Phía Tây tiếp giáp với huyện Đà Bắc, phía
Đông, Nam tiếp giáp với huyện Kì Sơn, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ, mộtphần phía Đông Nam tiếp giáp với huyện Kim Bôi
gồm 7 phờng và 7 xã: phờng Chăm Mát, phờng Thịnh Lang, phờng Hữu Nghị, ờng Đồng Tiến, phờng Tân Thịnh, phờng Phơng Lân, phờng Tân Hoà, xã YênMông, xã Sủ Ngòi, xã Hoà Bình, xã Dân Chủ, xã Thái Thịnh, xã Thống Nhất, xãThái Bình
ph-1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình chung cho toàn thị xã dốc theo hớng từ Tây Bắc đến Đông Nam, với
đồi và núi thấp chiếm phần lớn diện tích thị xã Để có cái nhìn khái quát về địa hìnhthị xã, trong bản khoá luận này chúng tôi chia các dạng địa hình theo các độ caokhác nhau:
+ Dới 20m: Đồng bằng
+ Từ 20 - 100m: Đồng bằng - đồi
+ Từ 100 - 200m: Đồi
+ Từ 200 - 400m, 400 - 600m và 600 - 800m là các địa hình núi thấp
1.2.1 Đồng bằng thấp có độ cao tuyệt đối từ 15 - 20m:
Chiếm diện tích nhỏ, phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam thị xã và rải rác haibên bờ sông Đà Chúng đợc đặc trng bởi các bãi bồi thềm I sông Đà cùng các bãibồi suối đổ ra thị xã Hoà Bình
1.2.2 Đồng bằng - đồi có độ cao tuyệt đối từ 20 - 100m:
Trang 3Đó là các đồi bằng thoải chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi chiếm một diệntích khá lớn, phân bố chủ yếu ở phía Tây, Tây Nam thị xã Chúng đặc trng bởinhững bậc thềm sông cao của sông Đà và các đồi thấp bị bóc mòn, các thành tạo bàomòn, phân bố không liên tục dọc các thung lũng hiện đại quanh thị xã Hoà Bình, là
di tích những bậc thềm cổ hoặc các pecđimen bị chia cắt
1.2.3 Địa hình đồi có độ cao tuyệt đối từ 100 - 200m:
Phân bố chủ yếu ở phíaTây, Nam thị xã Đó là các đồi, đồng bằng đồi giữanúi, bề mặt lợn sóng, phát triển quá trình rửa trôi, xâm thực
1.2.4 Địa hình núi thấp có độ cao tuyệt đối từ 200 - 400m:
Chiếm một diện tích lớn phân bố chủ yếu ở phíaTây, Nam, Đông Nam thị xã
Đó là các núi bóc mòn - xâm thực không liên tục, cao 200 - 400m
1.2.5 Địa hình có núi thấp độ cao tuyệt đối từ 400 - 600m:
Cũng chiếm một diện tích không nhỏ phân bố chủ yếu ở phía Tây, Tây Namthị xã Đó là các núi phát triển quá trình rửa trôi, xâm thực, trợt lở
1.2.6 Địa hình núi thấp có độ cao tuyệt đối từ 600 - 800m:
Phân bố ở phía Tây Bắc thị xã(với đỉnh cao nhất là 700m) Đó là các núi pháttriển quá trình rửa trôi, xâm thực là chủ yếu
1.3 Đặc điểm môi tr ờng địa chất
Thị xã Hoà Bình nằm trên lu vực sông Đà - một khu vực có tính phức tạp cao
về mặt địa chất ở đây có các tầng địa chất từ già đến trẻ là: Các đá trầm tích
Đêvon(D), các đá phun trào Pecmi(P), Pecmi - Triat(P - T), các đá trầm tích Triat hạ(T1), Triat trung (T2), Triat thợng (T3) và các trầm tích Đệ Tứ
1.3.1 Các đá trầm tích tuổi Đêvon trung (D2).
học điển hình là:
- Tập dới gồm cát kết, phân lớp dày, đá phiến xen bột kết, đá ít bị vò nhàu, với
bề dày 400m
- Tập giữa chủ yếu là phiến sét, đá vôi màu xám lục xen phiến sét, dày 600m
- Tập trên cấu thành bởi đá sillic màu xám đen, phân lớp dày, hạt mịn bị vònhàu, nhiều khe nứt, với bên trên là đá sillic màu đen
Tổng bề dày điệp là hơn 1000m
Nguồn Điệp Mó Tôm đợc cấu tạo từ đá vôi màu xám, xám sẫm, phân lớp dày, xen
đá vôi sillic, với tổng chiều dày là 350m
1.3.2 Các đá trầm tích phun trào có tuổi Pecmi (P).
Trang 4Điệp Hoà Bình(Phb): Phân bố ở phía Tây, Nam thị xã Thành phần chủ yếu
của điệp là đá phun trào mafic xen thấu kính đá vôi Theo mặt cắt thạch học, chúng
có thể đợc phân chia thành những tập sau(từ dới lên):
- Tập 1: Chủ yếu là spilit dạng cầu, màu xám xanh, dày 100m
- Tập 2: Đá vôi phân lớp màu xám đen, dày 100 - 200m
- Tập 3: Lớp spilit mỏng, dày 15 - 25m
- Tập 4: Đá vôi phân lớp
- Tập 5: Đá phiến sillic dày 20m
- Tâp 6: Đá sillic màu xám đen
- Tập 7: Đá vôi phân lớp thô
- Tập 8: Đá spilit màu xám đen dày 50m
- Tâp 9: Đá vôi dạng khối dày 250 - 300m
Bề dày của tầng đá điệp Hoà Bình từ 750 - 800m
1.3.3 Các đá có tuổi Pecmi - Triat (P - T).
Điệp Viên Nam(P - Tvn): Phân bố ở phía Đông Nam thị xã Thành phần chủ
yếu của điêp là các đá spilit, pocfirit, bazan, diabaz cùng với tuf của chúng Đá th ờng rắn chắc, có màu xám xanh, xanh lục Trong tầng phun trào này thờng xuyênxen kẽ thấu kính đá vôi, đá phiến sét than, cát kết Chiều dày tổng thể của hệ tầnglớn hơn 100m
-1.3.4 Các đá trầm tích có tuổi Triat hạ ( T1).
nằm ở phía Bắc điệp Viên Nam Mặt cắt thạch học từ dới lên trên nh sau:
- Phần dới chủ yếu là cát kết, Tufit màu đỏ, xen cuội kết phun trào mafic, dầy
1.3.5 Các đá trầm tích có tuổi Triat trung (T2)
Điệp Mờng Trai (T2mt): Phân bố thành dải ở phía Tây Nam thị xã thành phần
chính của điệp là sét vôi, bột kết, đá vôi, đá phiến sét, đôi nơi có kẹp lớp mỏng cátkết hạt mịn Chiều dầy chung của tầng là 400 - 500m
1.3.6 Các đá trầm tích có tuổi Triat th ợng (T 3).
Trang 5Điệp Nậm Mu (T3nm): Lộ rõ chủ yếu ở phần Đông Bắc thị xã Trong thành
phần hợp chất có bột kết, đá phiến sét, cát kết màu vàng phớt đỏ, phân lớp mỏng xen
ít lớp sét vôi
1.3.7 Các trầm tích Đệ Tứ (Q):
Các trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng rãi dọc theo hai bờ sông Đà và các thunglũng dọc sông, suối của thị xã Thành phần chủ yếu gồm cát, cuội, sỏi, sét
1.4 Đặc điểm môi tr ờng đất.
Về mặt thổ nhỡng, ở thị xã có các loại đất chủ yếu sau:
1.4.1 Đất bãi cát, cồn cát (Pb - e):
Đất này phân bố dọc hai bên bờ sông Đà và hàng năm luôn đợc bồi tụ sảnphẩm mới Đất có màu nâu, có lớp, thành phần cơ giới thịt và cát xen kẽ nhau, biểuhiện sự bồi lắng qua các thời kỳ lũ lụt Trên đất này thờng cấy lúa và trồng màu
Bảng 1: Số liệu phân tích đất Pb-e
Độ sâu pH Tổng số % Dễ tiêu(ppm) Cation trao đổi(mg/100 gđất)(cm) KCl Mùn N P2O5 K2O NH P2O5 Ca2+ Mg2+ H+
0 -15 6,2 1,52 0,17 0,13 0,89 3,5 1,25 9,20 1,80 0,56
1.4.2 Đất phù sa ngòi suối:
Đất này chiếm diện tích nhỏ, phân bố dải rác ở ven các suối của thị xã.Chúng là những dải đất nhỏ hẹp và bị phân cắt, thành phần cơ giới của đất nhẹ, màu
4.8), hàm lợng mùn tơng đối nghèo, hàm lợng lân khá (gần 0.2%)
1.4.3 Đất trên sản phẩm dốc tụ:
Diện tích đất trên sản phẩm dốc tụ phân bố dải rác dới chân đồi núi Đất ờng có màu nâu vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều mảnh đá dăm sắc cạnh,
th-đôi khi có cả than củi, đất tơi xốp
Bảng 2: Số liệu phân tích đất dốc tụ:
Độ sâu pH Tổng số (%) Dễ tiêu (ppm) Cation trao đổi(mg/100 g đất)(cm) kcl Mùn N P2O5 K2O NH4 P2O5 Ca2+ Mg2+ H+
0 - 10 4,7 3,96 0,21 0,19 0,40 2,5 1,25 10,00 7,20 0,98
20 - 30 5,8 1,77 0,21 0,16 0,36 2,0 1,25 10,40 4,60 0,98
Trang 61.4.4 Đất feralit bị biến đổi do trồng lúa n ớc:
Đất này phân bố ở phía Đông Nam thị xã, ở các chân đồi núi thấp - nơi có độdốc nhỏ, sờn thoải đủ nớc tới Đây là đất hình thành tại chỗ hoặc đất dốc tụ ở nhữngnơi địa hình tốt thuận tiện cho làm ruộng bậc thang, khiến cho đất phát triển theochiều hớng khác hẳn ban đầu: Cấu tợng bị phá vỡ, xuất hiện glây phân tầng rõ Tầngmặt(15cm) có màu nâu xám, thành phần cơ giới thịt nhẹ, tơi xốp Dới đó là tầng đếcày màu vàng xám, thịt nặng, chặt Dới nữa là tầng màu vàng nhạt lẫn những vệt đỏnâu, thịt nặng kết vón khoảng 10%
Bảng 3: Số liệu phân tích đất feralit biến đổi do trồng lúa nớc
Độ sâu PH Tổng số (%) Cation trao đổi(mg/100 g đất)
1.4.5 Đất feralit phát triển trên phù sa cổ (Fp):
Phân bố thành một dải ở phía Đông thị xã Do vận động địa chất, nền phù sa
đợc nâng lên thoát khỏi chế độ bồi đắp ban đầu và quá trình xói mòn tạo nên hìnhdạng địa hình nh ngày nay, trên đó phát triển đất Feralit có đặc điểm là màu nâuvàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở độ sâu khoảng 50cm trong đấtxuất hiện nhiều cuội sỏi tròn cạnh xếp thành lớp, tầng đất trung bình hoặc mỏng tỉ lệkết vón cao, nhiều nơi đã xuất hiện đá ong Số liệu phân tích dới đây cho thấy mùn
1.4.6 Đất feralit trên đá phun trào macma kiềm (Fk):
Phân bố ở xung quanh thị xã Đất có màu nâu vàng, thành phần cơ giới thịt từtrung bình đến nặng, cấu trúc bền vững
Trang 71.4.7 Đất feralit trên đá vôi (Fv):
Chiếm một diện tích nhỏ, chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam thị xã Đất cómàu nâu vàng, với tổng dầy là 120cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc trung bình,cấu tợng hạt bền vững ở độ sâu khoảng 50 cm có kết vón xuất hiện
1.4.8 Đất feralit trên đá phiến sét (Fs):
Phân bố tập trung ở phía Tây, Nam thị xã Đất đợc khai thác từ lâu, thực vật
bị tàn phá nhiều, còn lại là cây bụi và cỏ tranh Màu của đất là màu nâu vàng, thànhphần cơ giới thịt trung bình, kết vón rải rác
1.5 Đặc điểm môi tr ờng khí hậu.
Khí hậu thị xã Hoà Bình mang đặc trng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,thể hiện hai mùa rõ rệt trong năm là mùa ma và mùa khô hanh Khí hậu của thị xã t-
ơng đối thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, nhng cũng có những yếu tố bấtthờng về thời tiết Lợng ma bình quân trong năm 1910.0mm, độ ẩm trung bình là
1.5.1 Chế độ bức xạ, nắng.
Chế độ bức xạ của thị xã là chế độ bức xạ nội chí tuyến, tức là mặt trời quathiên đỉnh hai lần trong năm và điều kiện bức xạ tơng phản nhau rõ rệt theo hai mùa
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1620,9giờ/năm Thời kỳ tháng V
đến tháng VII có nhiều nắng nhất, mỗi ngày có từ 5,5 - 6,1 giờ nắng Tháng II, III
có ít nắng nhất, mỗi ngày chỉ có 1,6 - 2,6 giờ nắng
Trang 81.5.2 Chế độ gió.
Do địa hình là chủ yếu là đồi và núi thấp, lại bị chia cắt bởi các thung lũng,sông nên chế độ gió ở đây nhìn chung không phản ánh rõ chế độ hoàn lu chung củakhu vực là gió mùa Đông Bắc vào mùa đông và gió Tây Nam vào mùa hè Nó chủyếu mang tính chất hoàn lu địa phơng Tốc độ gió trung bình năm nhìn chung lànhỏ, chỉ dao động trên dới 1.0 m/giây ở những nơi thoáng gió hoặc trên các sờn
đón gió thì tốc độ gió trung bình có thể cao hơn
1.5.3 Chế độ nhiệt.
Chế độ nhiệt bị chi phối bởi chế độ bức xạ, hoàn lu và đặc điểm địa hình Do
có chế độ bức xạ Mặt Trời nội chí tuyến, nên nhiệt độ trung bình năm của thị xã là23,20C, có tổng nhiệt độ năm là 84600C thuộc miền nhiệt đới (> 75000C)
từ tháng XII cho đến tháng II năm sau, thời kỳ có nhiệt độ trung bình tháng từ17,40C(thángXII) đến 15,70C(thángI)
lợng ma phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào mùa ma, mùa
ma kéo dài 5 - 6 tháng (từ tháng IV hoặc V đến tháng X) với 85 - 95% tổng lợng manăm Số ngày ma trung bình năm là 146,0 ngày mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng Trongnhững tháng mùa khô, mặc dù lợng ma chỉ chiếm trên dới 10% tổng lợng ma cảnăm, nhng độ ẩm(đặc biệt là độ ẩm đất) tăng lên đáng kể do thời tiết ma phùn vàothời kỳ đông xuân(từ tháng I đến tháng III), ảnh hởng bởi gió mùa đông bắc
Độ ẩm không khí tơng đối trung bình năm khá cao, đạt 84% Tháng có độ ẩmtrung bình thấp nhất là tháng V và tháng IX, chỉ đạt 82%
1.6 Đặc điểm môi tr ờng thuỷ văn.
Lợng dòng chảy trên lãnh thổ thị xã Hoà Bình tơng đối phù hợp với lợng ma
đây trùng với mùa ma kéo dài từ tháng VI – X, lợng dòng chảy lớn Tháng XII đến
Trang 9tháng IV là các tháng mùa cạn lúc này lợng ma giảm hẳn, lợng nớc còn lại trongsông suối rất ít Nguồn cung cấp chủ yếu là nớc ngầm.
Do ảnh hởng của đập thuỷ điên Hoà Bình xác suất lũ suối trùng với lũ sông
sẽ giảm đi Thị xã nằm trên đờng đi của bão nên đỉnh lũ suối thờng xảy ra trớc đỉnh
lũ sông Đà 1 – 2 ngày Trờng hợp lũ suối trùng với lũ sông Đà chỉ xảy ra các trận
ma kéo dài từ 3 ngày trở lên trong tháng VII, VIII Có thể lợi dụng đặc điểm trên để
có biện pháp chống úng đạt hiệu quả kinh tế Với các con lũ tiểu mãn xảy ra vàocuối tháng V, lúc đó chỉ có con lũ ngắn ngày, khả năng lũ các nguồn suối trùng với
lũ sông sẽ không còn, nhng khả năng ngập lụt do lũ sông Đà vẫn có thể xảy ra vàonhững năm nhiều nớc
1.7 Đặc điểm môi tr ờng sinh vật.
Là một đô thị vùng cao nên thảm thực vật của thị xã khá đa dạng Chúng làkết quả của sự tác động tổng hợp của các yếu tố địa hình, khí hậu, sự phân hoá theo
độ cao, nền đất đá và sự tác động mạnh mẽ của con ngời trong các hoạt động trồngcấy, khai thác Ta có thể chia thảm thực vật của khu vực thị xã ra các quần xã sau
đây:
1.7.1 Rừng rậm th ờng xanh cây lá rộng thứ sinh.
Diện tích của rừng này không còn nhiều, chỉ còn rải rác ở phía Tây, phíaNam thị xã Hoà Bình, nơi xa dân c, ở độ cao trên 300m Đất dới rừng thờng là đấtferalit có màu vàng hay vàng đỏ, tầng đất dày hơn 50cm, thành phần cơ giới trungbình, đất thờng chua và có thành phần dinh dỡng trung bình
Các cây tạo nên tầng chính của rừng thờng có lá rộng và thờng xanh Lá câythuộc cỡ vừa đến nhỏ Một số cây có bao chồi bảo vệ trong thời kỳ rét Thân cây th-ờng không đợc tròn và không đợc thẳng, gốc thờng không có bạnh vè Phân cànhsớm và cành nhánh nhiều
Rừng thờng có 3 tầng: tầng I cao 15 - 35m, tán cây tơng đối liên tục, tầng câybụi cao 2 - 8m, rải rác không liên tục, dới cùng là tầng cỏ quyết
Các cây tham gia vào thành phần rừng gồm nhiều loại trong các họ khác nhau.Các họ u thế là Re - Lauraceae, Dẻ - Fagaceae, Xoan - Meliaceae, Dâu tằm -Moraceae, Ngọc Lan - Mnoliaceae , Hồng Xiêm - Sapotaceae
1.7.2 Rừng hỗn giao hay rừng tre nứa hỗn giao với cây lá rộng.
Diện tích của rừng này cũng không còn nhiều và thờng liền kề với quần hệrừng rậm thờng xanh cây lá rộng thứ sinh, ở những độ cao thấp hơn Đây là một kiểuthảm thứ sinh tơng đối ổn định Khi rừng lá rộng bị khai thác, nhờ bộ rễ có sức cạnhtranh mạnh và lối sinh sản bằng thân ngầm, tre nứa thờng nhanh chóng chiếm mộtdiện tích lớn trong khu vực Khi chúng đã kín tán, khó có một loài cây gỗ nào có thểmọc dới tán của chúng Việc trồng rừng gỗ trên các diện tích của rừng tre nứa nóichung là khó khăn Đất dới rừng hỗn giao loại này thờng mỏng, dinh dỡng trungbình nhng lại xốp, bở và thờng giàu KOH
Trang 10Các loài Tre nứa thờng gặp là Bơng Gigantochloa scribneriana, Vầu Phyllostracnysbambusoides, Nứa - Schizostrachyumfunghomi, Giang - narocalamushaniltonii, Lành hanh - Phyllostrachys sp, Hóp - Bambusa multiplex, các loài Trenứa nhỏ cao khoảng 2 - 3m cũng khá phổ biến nh Sặt - Arundinaria sat, Trúc -Arundinaria amabilis.
-1.7.3 Rừng nghèo đang phục hồi.
Rừng nghèo đang phục hồi chiếm một diện tích đáng kể, phân bố ở rìa Đông
và Tây thị xã Do quá trình khai phá rừng của dân địa phơng nên diện tích loại rừngnày đang ngày càng đợc mở rộng
Sau khi khai phá rừng đất còn khá tốt, dày và ẩm Các cây bụi, chồi non nhỏnhanh chóng chiếm u thế và rừng có xu hớng khôi phục lại nh ban đầu
1.7.4 Cây bụi rậm có cây gỗ rải rác.
Quần xã thực vật này phân bố rải rác ở các vùng đồi, núi thấp Sau khi khaiphá rừng làm rẫy đất bị bỏ hoang Các cây bụi , cây gỗ a ánh sáng mọc nhanh đãchiếm cứ hìmh thành một quần thể có thành phần loài phức tạp Chiều cao các quầnxã này từ 2 - 8 m
Thành phần loài của trảng cây bụi phức tạp, gồm các loài cây gỗ của rừng cũsót lại, hoặc mọc lên ở dạng chồi, các loại cây a sáng mọc nhanh đợc xem nh cáccây tiên phong tạm thời , các loại dây leo, các loại cây thân thảo dạng lùm bụi.Các cây gỗ của rừng sót lại thờng gặp nh Arundinaria Cheo - Engelhartia,Trám - Canarium, Sausau - Liquidambar - formosana, Lim - ythrophloeum fordii,Lim - xẹt - Pelthophorum - tonkinensis, Xoan - Melia - azedarach, Bồ kết -Geledischia austalis
Các loài cây bụi lúp xúp, trớc đây thờng gặp dới tán rừng này rất phổ biến ởtrảng cây bụi nh Vuốt hùm Caesalpinia bunducella, Móng châu - Bauhinia balnsae,Móng bò - B.alba, Dâu leo - Garuga pinata, Quất hồng bì - Clausena wampi, Trúcdào - Nerium odorum, Gang - Randia dumetorum, Táo dại - Zizyphus cenplia, Ngây
- Rubus cochinchinensis, Mâm xôi - R alcaeiolium, Đùm dụp - R leoicanthus, Sâmgai - araliaarmata, Nứa - Schizostrachyum funghomi, Sung - Zanthoxylumacanthopodium Các loài a sáng mọc nhanh thờng gặp nhất là các cây Hu
Trang 111.7.7 Các cây trồng nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm).
Các dải đất cát, đất bồi ven sông Đà, các đồi bằng thoải chuyển tiếp giữa
đồng bằng và đồi, các đồi thấp phía Đông, Đông Bắc thị xã có tầng dày, ẩm đợc cảitạo thành các khu trồng các cây công nghiệp nh chè, cà phê, dầu hoặc các cây lơngthực, thực phẩm nh lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, mía, các loại đậu, rau, củ, quả khác
Chơng 2:
phơng pháp nghiên cứu 2.1 Ph ơng pháp hệ thông tin địa lý(GIS).
Đây là phơng pháp chủ yếu, rất quan trọng trong việc thành lập bản đồMTST thị xã Hoà Bình - Một nội dung quan trọng của bản khóa luận, nên nó sẽ đợc
đề cập một cách đầy đủ nhất trong hệ thống các phơng pháp đợc ứng dụng vào bảnkhóa luận này
2.1.1 Cơ sở ứng dụng ph ơng pháp hệ thông tin địa lý(HTTĐL):
HTTĐL là hệ thông tin không gian mà Trái Đất là đối tợng định vị chính Nó
đợc thành lập từ tập hợp các dữ liệu định vị trong không gian, và có cấu trúc thuậntiện khi cung cấp thông tin tổng hợp để cho các quyết định Nh vậy, trớc tiên nó làmột công cụ bảo quản rất có hiệu quả, dễ truy nhập, thao tác cũng nh thể hiện cácdữ liệu không gian trong quá trình đánh giá thông tin
HTTĐL là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng máy tính và mộtcơ sở dữ liệu đủ lớn, có các chức năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, biểudiễn dữ liệu địa lý phục vụ giải quyết lớp rộng lớn các bài toán ứng dụng có liênquan tới vị trí địa lý trên bề mặt trái đất
Nói chung, chúng ta có thể phân loại HTTĐL tuỳ thuộc vào việc ứng dụng
Ví dụ, chúng ta có thể nói hệ thông tin đô thị hoá theo tọa độ không gian để quản lý
đô thị, hệ thông tin về lãnh thổ để quản lý lãnh thổ, hệ thông tin lâm nghiệp có toạ
độ không gian để quản lý rừng v.v…
Cấu trúc một HTTĐL bao gồm ba nhóm thành phần, đó là thiết bị, phần mềm
và khung cảnh tổ chức Trong đó hai thành phần đầu tiên là cấu thành của mộtHTTĐL
+ Thiết bị (phần cứng): Bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi có khả
năng thực hiện các chức năng vào, ra và xử lý các thông tin phần mềm
Hình 1: Sơ đồ tổ chức một hệ thống “phần cứng”
Trang 12Trạm xử lý
Thiết bị số
hóa
đầu đọc đĩa Mềm,CDrom
Thiết bị in ra
Bộ xử lý trung tâm
+ Phần mềm : Các thành phần của phần mềm nói chung gồm năm nhóm chức
năng sau:
- Nhóm chức năng nhập và hiệu chỉnh các dữ liệu (hình 3)
- Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (hình 4)
- In ra và trình bày các dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu (bảo quản, sử dụng và phân tích)
- Đối thoại với ngời sử dụng
Hình 2: Cấu trúc các mô đun trong một “phần mềm”
Quản lý cơ
sở dữ liệu
Hiển thị và
in kết quả
Mô đun xử lý các dữ liệu
Trang 13Lu trữ trên đĩa
Nhập dữ
liệu
Khóa luận tốt nghiệp K43 - Môi trờng
Hình 4: Các hợp phần của một “ Cơ sở dữ liệu địa lý”
+ Vấn đề tổ chức: Đợc thể hiện thông qua hình 5
Hình 5: Cấu trúc tổ chức một HTTĐL
+ Vấn đề dữ liệu trong HTTĐL
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các lớp thông tin ở dạng vcctơ, rastơ, bảng sốliệu, văn bản với những khuôn dạng chuẩn sao cho các phần mềm HTTĐL có thể
đọc, xử lý, giải các bài toán chuyên đề có mức độ phức tạp khác nhau