Trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nước đang trên đà đổi mới, phát triển và thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp phát triển với đời sống văn hoá-xá hội ngày một nâng cao. Để góp sức vào công cuộc đổi mới đó thì mỗi người dân Việt Nam cần phải có rất nhiều các điều kiện về kinh tế-văn hoá-x• hội đảm bảo, phải có một điều kiện sống và làm việc tốt nhằm đáp ứng được yêu cầu của các công việc mà đòi hỏi cường độ lao động cao. Cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, ngành Môi trường khí của thế giới cũng như của Việt Nam cũng đ• phát triển và mở rộng nhằm phục vụ tốt hơn đời sống và điều kiện làm việc của con người, giúp mọi người có một điều kiện làm việc thoải mái, nâng cao sức khoẻ, tăng năng suất lao động, đáp ứng tốt cho tác phong làm việc công nghiệp. Nước ta là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có đặc trưng khí hậu là nóng và ẩm. Với mùa hè có nhiệt độ khá cao cũng như mùa đông có nhiệt độ khá thấp dẫn đến ảnh hưởng nhiều đến điều kiện sống và làm việc của người dân. Để khắc phục nhược điểm này, từ những năm 90 Nhà nước đ• thành lập Ngành Môi trường khí và đánh giá đúng tầm quan trọng của nó đối với công cuộc xây dựng đát nước. Với chức năng xử lý không khí như về nhiệt, ẩm, các chất độc hại cũng như bảo vệ môi trường.?? Ngành Môi trường khí là bộ phận không thể thiếu của mọi Quốc gia trong thời đại ngày nay. Đối với kỹ sư ngành Môi trường khí, việc tích cực nghiên cứu và tìm tòi để nâng cao hiểu biết cũng như để góp phần đẩy mạnh sự phát triển của Ngành nhằm đáp ứng được nhu cầu của x• hội là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết; trách nhiệm của người kỹ sư Môi trường khí là phải cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ này.
Trang 11.1.1 Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nớc đang trên đà đổi mới, phát triển và thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm đa đất nớc trở thành một nớc công nghiệp phát triển với đời sống văn hoá-xá hội ngày một nâng cao Để góp sức vào công cuộc đổi mới đó thì mỗi ngời dân Việt Nam cần phải có rất nhiều các điều kiện về kinh tế-văn hoá-xã hội đảm bảo, phải có một điều kiện sống và làm việc tốt nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của các công việc mà đòi hỏi cờng
độ lao động cao Cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, ngành Môi trờng khí của thế giới cũng nh của Việt Nam cũng đã phát triển và mở rộng nhằm phục vụ tốt hơn đời sống và điều kiện làm việc của con ngời, giúp mọi ngời có một điều kiện làm việc thoải mái, nâng cao sức khoẻ, tăng năng suất lao động, đáp ứng tốt cho tác phong làm việc công nghiệp.
Nớc ta là một nớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có đặc trng khí hậu là nóng và ẩm Với mùa hè có nhiệt độ khá cao cũng
nh mùa đông có nhiệt độ khá thấp dẫn đến ảnh hởng nhiều đến điều kiện sống và làm việc của ngời dân Để khắc phục nhợc điểm này, từ những năm 90 Nhà nớc đã thành lập Ngành Môi trờng khí và đánh giá đúng tầm quan trọng của nó đối với công cuộc xây dựng đát nớc Với chức năng xử lý không khí nh về nhiệt, ẩm, các chất độc hại cũng nh bảo vệ môi trờng. Ngành Môi trờng khí là bộ phận không thể thiếu của mọi Quốc gia trong thời đại ngày nay Đối với kỹ s ngành Môi trờng khí, việc tích cực nghiên cứu và tìm tòi để nâng cao hiểu biết cũng nh để góp phần đẩy mạnh sự phát triển của Ngành nhằm đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết; trách nhiệm của ngời kỹ s Môi trờng khí là phải cố gắng
thực hiện tốt nhiệm vụ này.
phần I : thiết kế hệ thống điều hoà không khí
Trang 21 Mùa hè
2 a/ Bên trong
*Các phòng điều hoà
t = 26 Cº φ=65% => tƯ=19.5 ºC v=0.2m/s
t hqtd =0.5(tk+t)-1.94 v =0.5(26+19.5)-1.94 0 , 2 =21.88º C
*phòng sảnh,hành lang t = 26 φ=65% => tƯ=21 ºC v=0.4m/s
t hqtd =0.5(tk+t)-1.94 v =0.5(28+21)-1.94 0 , 2 =23,27º C
So với đờng trung bình nhiệt độ hiệu quả tơng đơng trong biểu đồ hình dải lụa mùa hè_STG ta thấy
thqtđ=22,6 nằm trong khoảng 20-25 đạt yêu cầu tiện nghi
b Bên ngoài: Thông số tính toán bên ngoài công trình đợc chia thành
các cấp điều tiết,theo quy phạm LIÊN XÔ ta chia thành ba cấp.Với công trình bu đIện ta chọn điều tiết cấp hai.
Theo quy phạm LIÊN XÔ gọi z là số giờ mùa hè không đảm bảo
min=38(Bảng A3) tb
min + tb
min 38 + 83 tb
2.Mùa đông
a Bên trong : * Các phòng đIều hoà t=22C =65%
Trang 3min= - = - = 87
Vân tôc gió: Hà Nam thuộc vùng IIA chịu ảnh hởng của gió lạnh Căn cứ vào tần suất và vận tốc
ta lựa chọn và đánh giá ảnh hởng của nó tới công trình
Chọn địa đIểm Nam Định gió bắc tháng 1 tần suất/vận tốc=23,5/3,6
Sau khi lựa chọn tài khoản lập bảng thông số trong và ngoài công trình để tính toán
Trang 41 Chän kÕt cÊu bao che vµ tÝnh to¸n hÖ sè truyÒn nhiÖt truyÒn Èm.
C«ng thøc tÝnh hÖ sè truyÒn nhiÖt qua kÕt cÊu bao che:
)/
(11
1
1 T
C h m Kcal o
N n
i: BÒ dµy cña líp vËt liÖu thø i trong kÕt cÊu bao che (m)
i: HÖ sè dÉn nhiÖt cña líp vËt liÖu thø i trong kÕt cÊu bao che (Kcal/
mhoC) C«ng thøc tiÝnh hÖ sè truyÒn Èm qua kÕt cÊu bao che:
)
/(11
0
mmHg h
m g K
g mmHg h m N
T
Tõ cÊu t¹o cña kÕt cÊu bao che ta tÝnh K vµ K (HÖ sè truyÕn nhiÖt
vµ hÖ sè truyÒn Èm) vµo b¶ng sau:
B¶ng 3:b¶ng tÝnh hÖ sè truyÒn nhiÖt vµ truyÒn Èm
(Kcal/
mh
K(Kcal/
Trang 5nhiệt)Ri’=Ri+ / ’ ’ K =1/R ’ i’ (Sách TG thầy Chấn trang 90)
2 Kiểm tra nhiệt trở yêu cầu, kiểm tra đọng ẩm trong lòng của kết cấu,
kiểm tra đọng s ơng trên bề mặt của kết cấu.
Trang 62.1 Kiểm tra nhiệt trở yêu cầu.
Bề mặt trong của kết cấu bao che về mùa đông có nhiệt độ
thấp, lúc này cơ thể con ngời càng bức xạ nhiều nhiệt nên có cảm giác lạnh mặc dù nhiệt độ không khí trong phòng vẫn bình thờng.
Từ đó việc kiểm tra nhiệt trở yêu cầu ta chỉ tính cho trờng hợp mùa
đông.
Điều kiện kiểm tra: Ro Ro yc
T bm
tt N tt T yc
t
t t
tT , tN tt: Nhiệt độ tính toán bên trong và bên ngoài (oC).
tbm: Độ chênh nhiệt độ giữa bề mặt trong của kết cấu và không khí
133 , 0 5 , 7
1
Kcal C h m
+ Với tờng dày 330 mm tiếp xúc với không khí bên ngoài ta có:
- Vữa trát ngoài: S1 = 8,15 (Kcal/m2hoC)
- Gạch xây: S2 = 8,3 (Kcal/m2hoC)
- Vữa trát trong: S3 =8,15 (Kcal/m2hoC)
24 , 4 15 , 8 75 , 0
015 , 0 3 , 8 7 , 0
33 , 0 15 , 8 75 , 0
015 , 0
Từ tbm tr= 7 tra bảng 3-4 sách KTTG- GS.TS Trần Ngọc Chấn
=>bm =1
Trang 7Do đó: 1 1 , 08 0 , 133 0 , 257 ( / )
7
5 , 9
Kcal C h m
Xác định nhiệt trở thực tế của kết cấu:
) / (
695 , 0 5 , 7
1 75 , 0
015 , 0 7 , 0
33 , 0 75 , 0
015 , 0 20
R R
T N
Thỏa mãn Ro Ro yc
2.2 Kiểm tra đọng sơng trên bề mặt kết cấu.
Để tránh đọng sơng trên bề mặt kết cấu ta có điều kiện:
tbm > tsTrong đó:
tbm: Nhiệt độ bề măt trong kết cấu (oC).
ts: Nhiệt độ điểm sơng của không khí trong phòng (oC).
q = K t = 1,439 (22 – 9,5) = 17,99(Kcal/m2hoC)
) ( 6 , 19 5 , 7
99 , 17
q t
T
tt T
Mặt khác ta có ts = 12,5 oC
tbm > ts Vậy kết cấu đảm bảo.
2.3 Kiểm tra đọng ẩm trong lòng kết cấu.
Do có sự chênh lệch nhiệt độ dẫn tới có sự chênh lệch về áp suất hơi nớc giữa bên trong và bên ngoài nhà Vì vậy bên cạnh dòng nhiệt còn có dòng ẩm truyền qua kết cấu Điều kiện để không xảy ra đọng
ẩm trong lòng kết cấu là:
Ei > ei (áp suất bão hòa > áp suất thực)
)(
1
mmHg H
H
e e e e
i
m m N
T T
Trang 8m: Chiều dày lớp vật liệu thứ m (m).
H: Sức kháng ẩm của toàn bộ kết cấu (m2hmmHg/g).
+ Với tờng ngoài bất lợi nhất ta có:
) / (
34 , 26 25
, 0 018 , 0
015 , 0 014 , 0
33 , 0 018 , 0
015 , 0 25 , 0 1 1
) / (
05 , 0 20
1 1
2
0 0
2
g mmHg h m H
H
Kcal C h m R
N T
m
o N
N T T
R
t t t T
1
Trong đó:
Ti: Nhiệt độ bề mặt của kết cấu (oC).
Ri: Nhiệt trở của lớp kết cấu thứ i (Kcal/m2hoC).
Ro= 0,695(m2hoC/Kcal)
Từ đó tính đợc Ti , dùng biểu đồ I-d ta tìm đợc Ei
Kết quả tính toán đợc da vào bảng sau:
Bảng 5 - áp suất hơi nớc bão hòa (Ei)
Trang 9Qkcbc: Tổng lợng nhiệt truyền qua kết cấu bao che (Kcal/h).
Qtỏa: Tổng lợng nhiệt tỏa có trong phòng (Kcal/h).
Qbx: Tổng lợng nhiệt do bức xạ mặt trời (Kcal/h).
1 Tính toán truyền nhiệt qua kết cấu bao che.
)/()
.(
T tt N kcbc
th
Trong đó:
K: Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che (Kcal/m2hOC).
F: Diện tích bề mặt của kết cấu bao che (m2).
tN tt: Nhiệt độ bên ngoài tính toán (oC).
tT : Nhiệt độ bên trong tính toán (oC).
Trang 10B¶ng 6:B¶ng tÝnh truyÒn nhiÖt qua kÕt cÊu mïa hÌ
stt
Tªn
phßng
Tªnvµ vÞ trÝ kÕt cÊu bao che F kc (m 2 ) K (Kcal/
Têng ngoµi dµy 330mm 63.45 1.439 36.55 26 10.55 1 963.263Têng ngoµi dµy 220mm 62.2 1.86 36.55 26 10.55 1 1220.551Têng trong dµy 220mm 72.09 1.61 26 26 0 0.7 0.000
3160.723
Trang 11Têng ngoµi dµy 330mm 23.58 1.439 36.55 26 10.55 1 357.979Têng ngoµi dµy 220mm 23.4 1.86 36.55 26 10.55 1
459.178Têng trong dµy 220mm 41.4 1.61 28 26 2 0.7 93.316
`
1325.646Têng ngoµi dµy 330mm 20.88 1.439 36.55 26 10.55 1 316.989Têng ngoµi dµy 220mm 32.85 1.86 36.55 26 10.55 1 644.616Têng trong dµy 220mm 57.42 1.61 26 26 0 0.7 0.000
1274.656Têng ngoµi dµy 330mm 105.84 1.439 36.55 26 10.55 1 1606.805Têng trong dµy 220mm 131.76 1.61 28 26 10.55 0.7 296.987
Cöa ®i b»ng kÝnh 17.28 5.025 36.55 26 1 916.078
phßng Cöa sæ b»ng kÝnh 5.1 5.263 36.55 26 10.55 1 283.176
Trang 124 giao TrÇn 162 2.59 26 26 0 0 0.000
d¶i 1 0 0.361 36.55 26 10.55 1 0.000 d¶i 2 34.2 0.19 36.55 26 10.55 1 68.554 d¶i 3 36 0.097 36.55 26 10.55 1 36.841 d¶i 4 91.8 0.059 36.55 26 10.55 1 57.141
3291.442Têng ngoµi dµy 330mm 31.26 1.439 36.55 28 8.55 1 384.606Têng trong dµy 220mm 194.22 1.61 26 28 -2 0.7 -437.772
Cöa
Cöa ®i b»ng gç 37.44 2.138 26 28 -2 0.7 -112.065Cöa sæ b»ng kÝnh 5.1 5.263 36.55 28
Cöa ®i b»ng gç 15.84 2.138 28 26 2 0.7 47.412Cöa sæ b»ng kÝnh 11.25 5.263 36.55 26 10.55 1 624.652
Trang 14Cöa sæ b»ng kÝnh 2.55 5.263 36.55 26 10.55 1 141.588
Trang 16Têng ngoµi dµy 330mm 31.26 1.439 36.55 28 8.55 1 384.606
6 Têng trong dµy 220mm 194.22 1.61 28 28 8.55 0.7 0.000
Cöa
0.000Cöa sæ b»ng kÝnh 5.1 5.263 36.55 28 8.55 1 229.493
614.099
Trang 17Bảng 7– lợng nhiệt truyền qua kết cấu bao che cho mùa đông
stt Tên phòng Tênvà vị trí kết cấu bao che Fkc
(m2)
K (Kcal/
Tờng ngoài dày 330mm 63.45 1.439 9.5 22 -12.5 1 -1141.307
Tờng ngoài dày 220mm 62.2 1.86 9.5 22 -12.5 1 -1446.150
Tờng trong dày 220mm 72.09 1.61 22 22 0 0.7 0.000
Trang 18Têng ngoµi dµy 330mm 23.58 1.439 9.5 22 -12.5 1 -424.145
Têng ngoµi dµy 220mm 23.4 1.86 9.5 22 -12.5 1 -544.050
Têng trong dµy 220mm 41.4 1.61 20 22 -2 0.7 -93.316
Têng ngoµi dµy 330mm 20.88 1.439 9.5 22 -12.5 1 -375.579
Têng ngoµi dµy 220mm 32.85 1.86 9.5 22 -12.5 1 -763.763
Têng trong dµy 220mm 57.42 1.61 22 22 0 0.7 0.000
Têng ngoµi dµy 330mm 105.8 1.439 9.5 22 -12.5 1 -1903.797
Têng trong dµy 220mm 131.8 1.61 20 22 -2 0.7 -296.987
Cöa
Cöa ®i b»ng kÝnh 17.28 5.025 9.5 22 -12.5 1 -1085.400
Cöa ®i b»ng gç 8.64 2.138 20 22 -2 0.7 -25.861
Trang 19Têng ngoµi dµy 330mm 31.26 1.439 9.5 20 -10.5 1 -472.323
Têng trong dµy 220mm 194.2 1.61 22 20 2 0.7 437.772
Têng ngoµi dµy 330mm 63.45 1.439 9.5 22 -12.5 1 -1141.307
Têng ngoµi dµy 220mm 62.2 1.86 9.5 22 -12.5 1 -1446.150
Têng trong dµy 220mm 72.09 1.61 22 22 0 0.7 0.000
Trang 20phßng Têng ngoµi dµy 220mm 23.4 1.86 9.5 22 -12.5 1 -544.050
2 Bu Têng trong dµy 220mm 41.4 1.61 20 22 -2 0.7 -93.316
Têng ngoµi dµy 330mm 20.88 1.439 9.5 22 -12.5 1 -375.579
Têng ngoµi dµy 220mm 32.85 1.86 9.5 22 -12.5 1 -763.763
Têng trong dµy 220mm 57.42 1.61 22 22 0 0.7 0.000
Têng ngoµi dµy 330mm 31.26 1.439 9.5 20 -10.5 1 -472.323
Têng trong dµy 220mm 194.2 1.61 22 20 2 0.7 437.772
Têng ngoµi dµy 330mm 22.98 1.439 9.5 22 -12.5 1 -413.353
Têng ngoµi dµy 220mm 40.74 1.86 9.5 22 -12.5 1 -947.205
Trang 21Têng ngoµi dµy 330mm 11.49 1.439 9.5 22 -12.5 1 -206.676
Têng trong dµy 220mm 81.36 1.61 22 22 0 0.7 0.000
Têng ngoµi dµy 330mm 34.47 1.439 9.5 22 -12.5 1 -620.029
Têng trong dµy 220mm 33.48 1.61 20 22 -2 0.7 -75.464
Têng ngoµi dµy 330mm 34.47 1.439 9.5 22 -12.5 1 -620.029
Têng ngoµi dµy 220mm 32.55 1.86 9.5 22 -12.5 1 -756.788
Trang 22Cöa sæ b»ng kÝnh`` 10.2 5.263 9.5 22 -12.5 1 -671.033
-2149.174
Têng ngoµi dµy 330mm 11.49 1.439 9.5 22 -12.5 1 -206.676
Têng ngoµi dµy 220mm 23.4 1.86 9.5 22 -12.5 1 -544.050
Têng trong dµy 220mm 20.52 1.61 20 22 -2 0.7 -46.252
Têng ngoµi dµy 330mm 31.26 1.439 9.5 20 -10.5 1 -472.323
Têng trong dµy 220mm 194.2 1.61 22 20 2 0.7 437.772
Têng ngoµi dµy 330mm 22.98 1.439 9.5 22 -12.5 1 -413.353
Têng ngoµi dµy 220mm 32.55 1.86 9.5 22 -12.5 1 -756.788
Trang 23Têng ngoµi dµy 330mm 11.49 1.439 9.5 22 -12.5 1 -206.676
Têng trong dµy 220mm 11.16 1.61 20 22 -2 0.7 -25.155
Têng ngoµi dµy 330mm 34.47 1.439 9.5 22 -12.5 1 -620.029
Têng trong dµy 220mm 33.48 1.61 20 22 -2 0.7 -75.464
Têng ngoµi dµy 330mm 33.81 1.439 9.5 22 -12.5 1 -608.157
Têng ngoµi dµy 220mm 24.36 1.86 9.5 22
Têng ngoµi dµy 330mm 11.49 1.439 9.5 22 -12.5 1 -206.676
Têng ngoµi dµy 220mm 23.4 1.86 9.5 22 -12.5 1 -544.050
Têng trong dµy 220mm 31.68 1.61 20 22 -2 0.7 -71.407
5 lµm Cöa ®i b»ng gç 2.55 2.138 20 22 -2 0.7 -7.633
Trang 24việc5 Cửa sổ bằng kính 2.76 5.263 9.5 22 -12.5 1 -181.574
-1011.339
Tờng ngoài dày 330mm 31.26 1.439 9.5 20 -10.5 1 -472.323
Tờng trong dày 220mm 19```4.2 1.61 22 20 2 0.7 437.772
2 L ợng nhiệt truyền vào nhà qua cửa do rò gió (Mùa đông)
Tổn thất do rò đợc tính cho mùa đông ở phía đón gió của kết cấu
tiếp xúc với không khí ngoài.
g: lợng không khí rò vào nhà qua 1m khe cửa (Kcal/m.h).
l: Tổng chiều dài các khe cửa (m).
a: Hệ số phụ thuộc vào loại cửa.
g là hệ số phụ thuộc kết cấu cửa và tốc độ gió:
Cửa khung kim loại:
Trang 25- Cửa sổ khung nhôm kính:
a = 0,65
l = 21,5 + 31,7 = 8,1(m)
Từ các số liệu tìm đợc ta tiến hành lập Bảng tổng kết lợng nhiệt truyền vào nhà
qua các khe cửa do rò gió.
Bảng 8 - tổng kết truyền nhiệt do rò gió
3 Tính toán tỏa nhiệt.
3.1 Tính toán tỏa nhiệt do ngời.
Qng = n qng (Kcal/h) Trong đó:
Trang 26q(Kcal / h.ng`)
Qng(Kcal /h)
tT(oC)
q(Kcal / h.ng`)
Qng(Kcal /h)
Trang 28Lîng nhiÖt táa ra trong phßng:
QtsKcal/h
Qphßn gKcal/h
QngKcal/h
QtsKcal/h
QphßngKcal/h TÇng 1
1742,4 3
1742,4 3
780,19 2
Trang 294 Tính toán thu nhiệt do bức xạ mặt trời (Mùa hè).
4.1 Lợng nhiệt truyền vào nhà qua tờng.
Qbx tờng= Qbx t + Qbx A() (Kcal/h).
Kt: Hệ số truyền nhiệt (Kcal/m2hoC).
Ft: Diện tích kết cấu mái chịu bức xạ (m2).
ttg tb: Nhiệt độ tổng trung bình (oC).
Trang 30tT tt: Nhiệt độ bên trong tính toán (oC).
- Khi có bức xạ thì nhiệt độ bề mặt ngoài của tờng tăng, ta thay thế cờng độ bức xạ mặt trời bằng một nhiệt trị tơng đơng của không
khí bên ngoài:
)(
Trong đó:
qbx: Cờng độ bức xạ trung bình ngày và đêm (Kcal/m2h).
: Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời ( Tra sách TG-KTXL khí thải
của PTS Nguyễn Duy Động trang 32 = 0,4).
N: Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài (Kcal/m2hoC).
- Vì dao động của nhiệt độ không khí và cờng độ bức xạ mặt trời là hình sin chu kỳ 24 “sin” chu kỳ 24 ” chu kỳ 24 h nên ta xét tN và qbx với giá trị trung bình.
Theo TCXD49-72:
+Nhiệt độ trung bình ngoài tại Hà Nam (Nam Hà):
tN tb = 28,6(oC) ( Vào tháng 6) + Cờng độ bức xạ trung bình:
)/(3,7224
173524
2
m Kcal
4 , 0 3 , 72
Trang 31* Lợng nhiệt truyền vào nhà do dao động nhiệt độ:
Qbx A() = T AtT Ft(Kcal/h).
Trong đó:
T: Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt trong của tờng (Kcal/m2hoC).
Ft: Diện tích kết cấu tờng chịu bức xạ (m2).
AtT: Biên độ dao động còn lại (oC)
At: Biên độ dao động tổng hợp
- Dao động của nhiệt độ ngoài nhà sẽ truyền vào trong nhà khi đi qua bề mặt của kết cấu bao che, dao động này tắt dần và trên bề mặt trong của kết cấu bao che biên độ dao động còn lại nhỏ hơn lần so
với biên độ dao động trên mặt ngoài.
02,075,0
015,
)/(
47,07,0
33,
02,075,0
015,
Trang 32R = 0,51 D = 4,227
Hệ số tắt dần dao động có thể đợc xác định theo công thức gần
đúng:
2
67 , 23 )
227 , 4
51 , 0 3 83 , 0
227 , 4
Attđ:Biên độ dao động nhiệt dộ tơng đơng
q q
Với qmax: Cờng độ bức xạ lớn nhất trong ngày(tra
theo số liệu khí hậu xây dựng trang 92)
9,3
25,7
N
td At At
Z=1(h)
Tra bảng 2-5 sách TG và KTXLKT của PTS Nguyễn Duy Động
99 , 0
1 , 11
Trang 33Bảng 12 – nhiệt bức xạ do dao động nhiệt độ
Trang 34Vì kết cấu có nhiều lớp nên lợng nhiệt bức xạ vào trong nhà
phải mất một thời gian gọi là độ trễ thời gian
5,40151
N N N
T T
T
S
S arctg S
arctg D
SN: Hệ số hàm nhiệt bề mặt ngoài của lớp ngoài cùng
ST: Hệ số hàm nhiệt bề mặt ngoài của lớp trong cùng
26,83,8.0188,01
3,815,8.0188,01
2 2
1 2
2 1 1
s s R S
S N
26,83,8.0188,01
3,815,8.0188,01
2 3
4 3
2 4 4
s s R S
S T
arctg arctg
10 10
736 , 12 36 , 21 91 , 170 15 1
2 20 26 , 8
26 , 8 2
26 , 8 5 , 7
5 , 7 22
, 4 5 , 40 15 1
Trang 354.2 Lợng nhiệt truyền vào nhà do bức xạ mặt trời qua cửa kính.
áp dụng công thức:
Qbx kính = 1 2 3 4 qbx Fkính (Kcal/h).
Trong đó:
qbx: Cờng độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại
thời điểm tính toán (Kcal/m2h).
Fkính: Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán
(m2).
1, 2, 3, 4: Lần lợt là các hệ số kể đến độ trong suốt của kính,
độ bẩn của mặt kính, mức độ che khuất bởi cánh cửa và bởi các hệ thống che nắng (Trang108 - KTTG - GS.TS Trần Ngọc Chấn):
xạ (tháng 6) Hớng Bắc: qbx max = 27(Kcal/m2h).(7h8h) Hớng Tây: qbx max = 213(Kcal/m2h) (17h18h)
Trang 36QrßKcal/h
QphßngKcal/h
4742,4
8160,82 3
42
5550,4 8
884409 2 Phßng khai
th¸c2
1274,6 56
2580,1
3867,14 6
46
1720,1 3
3045,77 6
2262,96 2
4742,4 3
7598,30 8 Phßng khai
th¸c2
1125,3 27
2580,1 9
3707,51 7
74
1720,1 3
3497,70 4
3143,41 9
Trang 374003,7
5450,11 3 Phßng lµm viÖc 3 1829,7
06
4003,7
6164,49 6
1795,92 4
2682,09 9
3897,2
5445,86 7 Phßng lµm viÖc
4(*)
1395,2 97
3897,2
5611,26 7 Phßng lµm viÖc
Trang 38Bảng 15- Tổng kết nhiệt mùa đông
Kcal/h
QtỏaKcal/h
QbxKcal/
h
QròKcal/h
QphòngKcal/h
thác2
1503,086
-4742,4 3
1367,45 1 Phòng khai
thác2
1326,155
-2580,1
1009,73 5
34
Phòng phó giám
đốc
2253,226
-1124,629
4003,7 2
2754,54 6
-1249,174
4003,7 2
2754,54 6
-366,277
Trang 39Phòng làm việc
3(*)
1224,629
-3897,2 2
2672,59 1 Phòng làm việc
4(*)
1630,864
-3897,2 2
2266,35 6 Phòng làm việc
5(*)
395`,63 9
Wkcbc: Lợng ẩm truyền qua kết cấu bao che (Kg/h).
Wtỏa: Lợng ẩm tỏa có trong phòng (Kg/h).
Wrò: Lợng ẩm truyền vào nhà qua cửa do rò gió (Kg/h).
1 ẩm truyền qua kết cấu bao che.
ẩm truyền qua kết cấu bao che đợc xác định theo công thức:
W = K F e = K F (eN – eT) (Kg/h)
Trong đó:
F: Diện tích kết cấu bao che (m2).
K: Hệ số dẫn ẩm của kết cấu bao che (g/m2h mmHg).
eN: Phân áp suất ẩm (hơi nớc) bên ngoài (mmHg).
eT: Phân áp suất ẩm (hơi nớc) trong phòng (mmHg).
Trang 40- VÒ mïa hÌ:
Bªn ngoµi:
) (
28 (%)
5 , 60
) ( 55 , 36
mmHg e
C
N d I då BiÓu H
N
o H
0 , 16 (%)
65 ) ( 26
mmHg e
C
T d I då BiÓu H
N
o H
2 , 18 (%)
65 ) ( 28
mmHg e
C
T d I då BiÓu H
N
o H
5 , 7 (%)
87 ) ( 5 ,
§
§
mmHg e
C t
N d I då BiÓu N
13 (%)
65 ) (
§
mmHg e
C t
T d I då BiÓu H
N
o T
3 , 11 (%)
65 ) (
§
mmHg e
C t
T d I då BiÓu H
N
o T
(mmHg) (mmHg) (g/m2h (g/h)`
mmHg
38 TÇng