1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG GHI HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ TẠI KHOA TIM MẠCH BVĐK TỈNH QUẢNG NINH

22 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG GHI HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ TẠI KHOA TIM MẠCH BVĐK TỈNH QUẢNG NINH TỪ THÁNG 7/2011 ĐẾN THÁNG 7/2012 TS.BSCKII Nguyễn Hồng Hạnh Ths.BS Nguyễ

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG GHI HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ

TẠI KHOA TIM MẠCH BVĐK TỈNH QUẢNG NINH

TỪ THÁNG 7/2011 ĐẾN THÁNG 7/2012

TS.BSCKII Nguyễn Hồng Hạnh Ths.BS Nguyễn Thị Thoa

BVĐK Tỉnh Quảng Ninh

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

 RLNT là hội chứng bệnh lý tim mạch thường gặp, có

thể gây nên các hậu quả nặng nề và cũng là nguyên nhân dẫn đến tử vong trong đa số các trường hợp

 Kỹ thuật ghi Holter ĐTĐ 24 giờ là phương pháp rất

có giá trị trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng các RLNT

Trang 3

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Đánh giá, phân tích các RLNT ở những bệnh nhân

được ghi holter ĐTĐ

 Nghiên cứu giá trị của việc ghi holter ĐTĐ trong chẩn

đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh

Trang 4

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng

 Gồm 218 BN vào điều trị tại khoa nội Tim mạch BVĐK

tỉnh Quảng Ninh, được chẩn đoán có RLNT và tất cả

BN đều được ghi Holter ĐTĐ 24 giờ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang không đối chứng

Trang 5

4.1 Đăc điểm chung của mẫu nghiên cứu

 BN có tăng huyết áp kèm theo: 86/218 (39,4%)

 Số BN Phát hiện có RLNT khi ghi Holter ĐTĐ : 18 BN

(8,2%)

IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 6

4.2 Đặc điểm các rối loạn nhịp tim

4.2.1 Các rối loạn nhịp chung

Các rối loạn nhịp chung

Số lượng và tỷ lệ %

n= 243 Tỉ lệ %

Các rối loạn nhịp trên thất 154 63,4 Các rối loạn nhịp thất 71 29,2 Các rối loạn dẫn truyền 18 7,4

Trang 7

4.2.2 Các rối loạn nhịp trên thất

Các rối loạn nhịp trên thất Số lượng và tỷ lệ%

Trang 8

4.2.2.1 Đặc điểm của cơn nhịp nhanh trên thất

Trang 9

4.2.2.2 Đặc điểm của rung nhĩ

Trang 11

4.2.3.1 Đặc điểm chung ngoại tâm thu thất

Các dạng ngoại tâm thu thất Số lượng và tỷ lệ %

n=243 Tỉ lệ %

Ngoại tâm thu thất một ổ 61 25,1 Ngoại tâm thu thất đa ổ 7 2,85 Ngoại tâm thu thất phải 54 22,3 Ngoại tâm thu thất trái 14 5,7

NTTT kèm theo bệnh tim thực tổn: 32 BN (13,2%)

Trang 12

4.2.3.2 Phân loại ngoại tâm thu thất theo LOWN.B

Phân độ NTTT theo LOWN B Số lượng và tỷ lệ %

Trang 13

4.2.3.3 So sánh đặc điểm ngoại tâm thu thất phải

NTTT/T (n=14)

Trang 14

4.2.3.4 Đặc điểm cơn nhịp tim nhanh thất

Đặc điểm cơn nhịp tim nhanh

thất

Số lượng và tỷ lệ % n=243 Tỉ lệ %

Cơn nhịp tim nhanh thất ngắn 4 1,65

Cơn nhịp tim nhanh thất dài 2 0,82

Cơn nhịp tim nhanh thất thất phải 5 2

Cơn nhịp tim nhanh thất thất trái 1 0,4

Cơn nhịp tim nhanh thất đơn dạng 6 2,5

Cơn nhịp tim nhanh thất đa dạng 0 0

TS thất TB của CNTNT: 171  28,9 ck/p; t QRS của CNTNT: 146  46ms

Trang 15

4.2.4 Các rối loạn dẫn truyền Các rối loạn dẫn truyền

Các bloc A/V cấp II, III thường gặp trong các bệnh tim thực tổn, BN chuyển dạng từ Block A/V cấp I sang Bloc A/V cấp II mobitz I: 2 BN chuyển dạng từ Bloc A/V cấp II mobitz II sang Bloc A/V cấp III: 2 BN Từ Block A/V cấp I sang cấp III: 1 BN

Trang 16

V KẾT LUẬN

Qua phân tích 243 loại RLNT của 218 BN được đeo holter ĐTĐ, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Độ tuổi và giới mắc

 Các RLNT thường gặp ở tuổi > 40, không có sự khác

biệt tỷ lệ mắc giữa nam (48,6%) và nữ (51,4%)

 Những BN có bệnh tim thực tổn bị RLNT nhiều hơn

(65,6%) so với các BN không có bệnh tim thực tổn (39,4%)

Trang 17

2 Các loại hình rối loạn nhịp tim

 RLNTT (63,4%), chủ yếu là rung nhĩ (26,7%) RLNT

(29,2%), chủ yếu là NTTT (31,2%), trong đó NTTT/P (22,3%), NTTT/T (5,7%) Các CNTNT (2,5%) chủ yếu là CNTNT ngắn (1,6%)

 Rối loạn dẫn truyền (7,4%), gồm Bloc A/V cấp I- cấp III

Các BN có bloc A/V độ II, III đều có bệnh tim thực tổn kèm theo

Trang 18

3 Vai trò của Holter điện tâm đồ trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim

 Holter ĐTĐ đã giúp chẩn đoán phân loại các RLNT, chẩn

đoán được những RLNT thoáng qua mà ĐTĐ thường quy không phát hiện được, đặc biệt là những CNTNT ngắn thoáng qua (3 BN)

 Ưu việt của Holter ĐTĐ là chẩn đoán và theo dõi được

những biến thiên của RLNT theo thời gian, như chuyển dạng từ Bloc nhĩ thất cấp I sang cấp II (2 BN), cấp II sang cấp III (2 BN) và các RLNT hỗn hợp phức tạp (25 BN)

Trang 19

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trang 20

CƠN NHANH THẤT NGẮN

Trang 21

NTTT CÓ XEN KẼ CÁC ĐOẠN NGỪNG XOANG

Trang 22

BÖnh viÖn ®a khoa tØnh Qu¶ng NInh

Ngày đăng: 07/07/2018, 01:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w