Trình tự họp thẩm tra được thực hiện như sau: Bước 1: - Lãnh đạo Ban nêu lý do, nội dung họp; - Đại diện cơ quan hữu quan báo cáo tóm tắt những vấn đề trọng tâm của báo cáo, đề án, dự t
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
THƯỜNG TRỰC HĐND
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
KỸ NĂNG THẨM TRA, GIÁM SÁT CỦA BAN PHÁP CHẾ
HĐND CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Trang 21 Lĩnh vực phụ trách của Ban Pháp chế (Theo Khoản 1, Điều 108 Luật Tổ
chức Chính quyền địa phương 2015)
Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp cấp xã chịu trách nhiệm trong các
lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính ở địa
phương
2 Nhiệm vụ, quyền hạn (Điều 109 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015)
2.1 Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân liên quan đến lĩnh
vực phụ trách
2.2 Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách
do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công
2.3 Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp trong các lĩnh vực phụ trách; giám
sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách
2.4 Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực
phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công
2.5 Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân
2.6 Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội
đồng nhân dân; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp thì báo cáo công tác
trước Thường trực Hội đồng nhân dân
II/ KỸ NĂNG THẨM TRA VỀ LĨNH VỰC PHÁP CHẾ
1 Khái niệm về thẩm tra
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm xem xét, đánh
giá kỹ lưỡng về sự phù hợp của nội dung các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
liên quan đến lĩnh vực phụ trách với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
Trang 3tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhằm đảm bảo tính
khả thi, tính hợp lý, tính hợp hiến, hợp pháp, ngôn ngữ và quy trình soạn
thảo trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị hợp lý đối với cơ quan soạn thảo và
trình cấp có thẩm quyền thông qua theo quy định của pháp luật
2 Nội dung thường được phân công thẩm tra thuộc lĩnh vực Pháp chế
- Báo cáo công tác của UBND xã;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng – an ninh của xã, phường, thị trấn Trong đó, Ban Pháp chế tập trung thẩm
tra các nội dung sau:
+ Việc thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ và quốc phòng tòan dân;
+ Việc giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, ATXH, đấu tranh phòng ngừa,
chống tội phạm, an toàn giao thông, tệ nạn xã hội và hành vi vi phạm pháp luật
khác trên địa bàn
+ Việc thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của nhà nước trên địa bàn xã
+ Công tác xử lý vi phạm hành chính ở địa phương;
+ Việc bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích
hợp pháp khác của công dân
+ Việc bảo vệ tài sản, lợi ích của nhà nước, bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ
chức cá nhân ở địa phương;
+ Công tác thi hành án tù treo, cải tạo không giam giữ, công tác xem xét,
lập hồ sơ đối với các đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng, cai nghiện bắt
buộc,…
+ Việc tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định
của pháp luật
Trang 4+ Công tác quản lý dân cư (hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, khai sinh, khai
tử, kết hôn,…)
+ Công tác cải cách thủ tục hành chính;
- Bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó
Trưởng ban, đại biểu HĐND cấp xã; bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tich
UBND và các Ủy viên UBND xã (Khoản 3, Điều 33 Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương năm 2015)
- Dự thảo Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của
UBND, chủ tich UBND xã (Khoản 7, Điều 61,68 Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương năm 2015)
- Dự thảo Nghị quyết về thành lập mới, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở
địa phương
- Một số dự thảo Nghị quyết chuyên đề về bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân
dân liên quan đến lĩnh vực Pháp chế ở địa phương
3 Kỹ năng tổ chức thẩm tra
3.1 Công tác chuẩn bị thẩm tra:
3.1.1 Xây dựng kế hoạch, phân công thẩm tra
- Xây dựng Kế hoạch thẩm tra, lich thẩm tra và phân công các thành viên
nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến thẩm tra các văn bản do các cơ quan trình
- Cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
3.1.2 Thu thập tài liệu có liên quan
- Nắm chắc những chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của tỉnh về
lĩnh vực cần thẩm tra Thành viên được phân công chủ động thu thập và xử lý
thông tin cần thiết để tham gia ý kiến vào các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết
đảm bảo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước
Trang 5- Để thu thập được thông tin, thành viên có thể thu thập từ rất nhiều nguồn
khác nhau (Từ báo chí, từ các cuộc tiếp xúc cử tri, đơn thư phản ánh của nhân
dân, tại các hội nghị ) đặc biệt cần thiết theo dõi và nắm bắt kịp thời các tin tức
thời sự, nhất là các vấn đề đang diễn ra ở địa phương
- Để làm tốt việc này, thành viên luôn phải kiểm tra thông tin bằng các câu
hỏi như: Thông tin này từ nguồn nào? Có đảm bảo độ chính xác, tin cậy không?
Thông tin mới hay đã lạc hậu? Thông tin này cần thiết cho việc gì? Những thông
tin này rất cần thiết cho việc tham gia ý kiến tại phiên thẩm tra, chất vấn tại kỳ
họp
3.1.3 Nghiên cứu văn bản và các tài liệu có liên quan
- Đọc lướt 1 lần để chọn những nội dung trọng tâm, những nội dung mình
quan tâm Đọc lần 2 tập trung vào những vấn đề trọng tâm Luôn đặt câu hỏi: Tại
sao? như thế nào?
- Phân tích vấn đề, cần xem xét vấn đề đó một cách toàn diện, cả những
mặt thuận lợi, mặt khó khăn, trên cơ sở đó mới đánh giá một cách khách quan,
đưa ra các nhận định chính xác, góp phần vào những quyết sách đúng đắn của
Hội đồng nhân dân, thể hiện được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra, đáp ứng
tâm tư nguyện vọng chính đáng của nhân dân
3.1.4 Khảo sát thực tế để kiểm định những nội dung cần đánh giá
- Đi thực tế và nghe các đơn vị soạn thảo báo cáo khi thấy cần thiết
-Tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó (nếu thấy
cần thiết);
- Khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến
dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
3.2 Tổ chức thẩm tra (Khoản 2, Điều 111 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
năm 2015) Việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án được thực hiện theo
trình tự sau đây:
Trang 6a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý kiến;
c) Các thành viên của Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án phát
biểu ý kiến nếu thấy cần thiết;
đ) Chủ tọa cuộc họp kết luận
3.2.1 Thành phần mời dự thẩm tra, Ban Pháp chế nên cụ thể hóa theo các nội dung sau:
- Chủ tịch HĐND (không dự được phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch HĐND
xã dự);
- Lãnh đạo và thành viên các Ban HĐND xã;
- Đại diện lãnh đạo UBND;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị chuẩn bị báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết;
- Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng HĐND, UBND xã;
3.2.2 Trình tự họp thẩm tra được thực hiện như sau:
Bước 1:
- Lãnh đạo Ban nêu lý do, nội dung họp;
- Đại diện cơ quan hữu quan báo cáo tóm tắt những vấn đề trọng tâm của
báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết;
Bước 2: Các thành phần họp phát biểu ý kiến:
- Người chủ trì cuộc họp gợi ý rõ:
+ Những vấn đề trọng tâm cần thẩm tra, những vấn đề đồng ý theo nội
dung báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết;
+ Những vấn đề chưa nhất trí hoặc còn có ý kiến khác nhau;
+ Những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi để các thành viên tham gia ý kiến sát
với yêu cầu thẩm tra
Trang 7- Thành viên các Ban phát biểu ý kiến, thảo luận (nên mời các thành viên
đã được phân công, nghiên cứu nội dung thẩm tra phát biểu trước, sau đó mời
các thành viên khác phát biểu bổ sung);
- Thường trực HĐND tham gia ý kiến, định hướng;
- Đại diện cơ quan hữu quan giải trình những vấn đề trọng tâm còn chưa
thống nhất;
- Thành viên các Ban tiếp tục thảo luận;
- Lãnh đạo UBND tham gia ý kiến để đi đến thống nhất giữa các Ban
HĐND, UBND và các ngành hữu quan trước khi trình HĐND
Bước 3: Chủ tọa phiên họp kết luận
Trên cơ sở ý kiến của các thành phần dự họp, nhất là ý kiến của thành viên
các ban, Trưởng Ban kết luận những nội dung, quan điểm chính của Ban đối với
những vấn đề Ban vừa thẩm tra
Bước 4: Báo cáo xin ý kiến Thường trực HĐND xã về những vấn đề còn
có ý kiến khác nhau
3.3 Nhiệm vụ sau thẩm tra
- Xây dựng dự thảo Báo cáo thẩm tra;
- Gửi xin ý kiến tham gia của các thành viên Ban;
- Lãnh đạo Ban chỉ đạo chuyên viên Văn phòng giúp việc cho Ban tiếp thu,
chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo báo cáo;
- Tổ chức họp Ban Pháp chế: Thành phần: Thành viên Ban Pháp chế; Lãnh
đạo, chuyên viên Văn phòng; Nội dung: Thông qua dự thảo Báo cáo Thẩm tra,
các thành viên Ban thảo luận và đề nghị chuyên viên Văn phòng tiếp thu, chỉnh
sửa, hoàn thiện dự thảo lần 2
Trang 8- Lãnh đạo Ban báo cáo Phó Chủ tịch HĐND hoặc Thường trực HĐND xã,
phường, thị trấn xin ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo thẩm tra của Ban và
khớp với thời gian của chương trình kỳ họp
- Lãnh đạo Ban tiếp thu, chỉnh sửa và ký ban hành báo cáo thẩm tra
Lưu ý:
- Báo cáo thẩm tra cần đánh giá về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết,
báo cáo, đề án với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nêu rõ
quan điểm và đề xuất phương án xử lý đối với những nội dung còn có ý kiến khác
nhau.
- Báo cáo thẩm tra làm cơ sở cho đại biểu xem xét, đánh giá các báo cáo,
đề án, dự thảo Nghị quyết của UBND xã, phường, thị trấn Báo cáo thẩm tra của
các Ban HĐND không phải là ý kiến của HĐND, mà là gợi ý cho đại biểu tham
khảo, quyết định; Có thể HĐND biểu quyết theo ý kiến thẩm tra, có thể không
đồng ý, mà đồng ý theo nội dung của báo cáo, tờ trình.
- Báo cáo thẩm tra phải mang tính phản biện cao; đồng thuận và không
đồng thuận; bổ sung những vấn đề mà báo cáo chưa nêu, cả mặt được và mặt
hạn chế tồn tại Một thực trạng hiện nay các báo cáo thẩm tra cơ bản đồng thuận
như báo cáo, tờ trình, tính phản biện không cao vì mấy lý do sau: Thành viên
Ban thiếu thông tin; những mặt tồn tại, hạn chế đại biểu nắm được nhưng chưa
đủ chứng cứ thuyết phục cho nên đưa vào báo cáo mức độ hoặc né tránh cho
êm
- Quy trình và cách thức tiến hành thẩm tra là như vậy nhưng trong thực
tiễn có kỳ họp báo cáo thẩm tra của các ban thể hiện tính phản biện chưa cao, có
đề án, nghị quyết được ban hành tính khả thi hạn chế, triển khai thực hiện gặp
khó khăn Nguyên nhân do các văn kiện chưa được các cơ quan có trách nhiệm
trình chuẩn bị kỹ Thời gian gửi tới các ban HĐND thường chậm; Thành viên các
ban HĐND số lượng ít và chủ yếu là hoạt động kiêm nhiệm, sự am hiểu các
Trang 9chuyên môn khác ngoài chuyên môn được đào tạo còn có giới hạn Các đại biểu
được mời tham gia thẩm tra không có điều kiện nghiên cứu trước vấn đề sẽ thảo
luận Nhìn chung, các thành viên kiêm nhiệm, đại biểu mời chưa được cập nhật
thông tin đầy đủ nên chất lượng thẩm tra các văn kiện trình kỳ họp có vấn đề còn
thiếu thuyết phục
- Kinh nghiệm cho thấy, hoạt động thẩm tra của các ban HĐND là một
nhiệm vụ khá nặng nề, đòi hỏi các ban của HĐND, mà trước hết là các đại biểu
chuyên trách (Trưởng, Phó ban) cần có tầm hiểu biết sâu, rộng lĩnh vực được phân
công, có kỹ năng và kinh nghiệm thẩm tra, có năng lực tổ chức thẩm tra một cách
khoa học để xem xét kỹ các văn kiện sẽ được trình kỳ họp, phát hiện những vấn đề
đánh giá chưa sát, chưa khách quan của UBND, về tình hình thực hiện nhiệm vụ
và những vấn đề HĐND quan tâm; Phát hiện những điểm chưa phù hợp, chưa bảo
đảm yêu cầu về căn cứ pháp lý, tính khả thi của các báo cáo, đề án, nghị quyết trên
cơ sở đó đưa ra các ý kiến, kiến nghị thật xác đáng và có tính thuyết phục cao tại
kỳ họp Để đạt được yêu cầu đó, đại biểu có trách nhiệm thẩm tra văn kiện cần
nắm vững Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Quy chế hoạt động của HĐND
và các quy định về quy trình, cách thức thẩm tra của các ban HĐND
- Về quy trình thẩm tra, mặc dù quy trình thẩm tra các văn kiện trình kỳ
họp đã được quy định khá rõ nhưng chúng ta thấy rằng cần phải có sự vận dụng
linh hoạt, đổi mới để hoạt động thẩm tra vừa bảo đảm đúng quy trình và bảo đảm
yêu cầu về chất lượng Vì vậy, ngay sau khi họp liên tịch, các ban HĐND chủ động
khẩn trương xây dựng chương trình kế hoạch thẩm tra theo lĩnh vực được phân công
nhằm thực hiện thẩm tra đúng quy trình và khắc phục tình trạng gửi các văn kiện
đến các ban không đúng thời gian quy định, khắc phục được khó khăn do có nhiều
nội dung cần thẩm tra.
- Báo cáo thẩm tra gồm 02 loại và thường theo cấu trúc sau:
+ Báo cáo thẩm tra các báo cáo của UBND xã thuộc lĩnh vực Ban Pháp
chế Tập trung 02 báo cáo là: Báo cáo công tác của UBND xã; Báo cáo tình hình
Trang 10thực hiện nhiệm vụ phát triền kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của xã (Báo
cáo thứ hai, Ban Pháp chế chỉ tập trung thẩm tra lĩnh vực quốc phòng – an ninh,
cải cách hành chính, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, xây dựng chính quyền, quản lý địa giới
hành chính, đối ngoại ) Cấu trúc:(1)Nhận định chung; (2)Một số kiến nghị bổ
sung, sửa đổi và cần làm rõ thêm đối với nội dội dung từng báo cáo của UBND
xã Mẫu báo cáo thẩm tra các báo cáo thuộc lĩnh vực Ban Pháp chế
BÁO CÁO THẨM TRA
Các báo cáo thuộc lĩnh vực của Ban pháp chế
(Trình kỳ họp thứ (chuyên đề) - HĐND khoá )
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Pháp chế HĐND xã và
sự phân công của Thường trực HĐND về thẩm tra các nội dung trình kỳ họp
thứ (chuyên đề) ., HĐND xã khóa Qua xem xét nội dung các báo cáo của
UBND xã, ý kiến tham gia của các ngành liên quan tại phiên thẩm tra, ngày
03/12/2016, Ban Pháp chế đã họp, thống nhất báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
1 Nhận định chung
(Nêu bật các ưu điểm của các báo cáo)
Bên cạnh những kết quả đạt được, UBND xã vẫn còn một số hạn chế
là: (nêu các hạn chế của báo cáo)
2 Một số kiến nghị, đề nghị
- UBND tiếp tục tăng cường
- Bổ sung nội dung còn thiếu hoặc chưa đầy đủ trong từng báo cáo
- Đề nghị làm rõ từng nội dung trong báo cáo mà qua thẩm tra, Ban Pháp
chế và các Ban HĐND đề nghị cần làm rõ
Các nội dung đề nghị của Ban Pháp chế tại phiên thẩm tra đã được UBND
xã bổ sung và làm rõ tại Báo cáo số ngày tháng năm Ban Pháp chế nhất trí
với nội dung các báo cáo và báo cáo bổ sung của UBND xã, đề nghị HĐND, các
vị đại biểu HĐND xã tiếp tục thảo luận, xem xét và thông qua
Trang 11Trên đây là báo cáo thẩm tra các báo cáo thuộc lĩnh vực pháp chế, Ban
Pháp chế trình kỳ họp thứ (chuyên đề) HĐND xã xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ đảng ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam xã;
- Đại biểu HĐND xã;
- VP: Đảng ủy, HĐND, UBND xã;
- Lưu: Hồ sơ kỳ họp.
TM BAN PHÁP CHẾ TRƯỞNG BAN
+ Báo cáo thẩm tra các dự thảo Nghị quyết của HĐND xã Cấu trúc: (1)
Về thẩm quyền và quy trình ban hành Nghị quyết;(2)Về nội dung các Nghị quyết
(kiến nghị bổ sung, sửa đổi và cần làm rõ thêm đối với nội dội dung từng báo cáo
của UBND xã).Mẫu báo cáo thẩm tra các dự thảo Nghị quyết thuộc lĩnh vực Ban
BÁO CÁO THẨM TRA
Các dự thảo Nghị quyết thuộc lĩnh vực của Ban pháp chế
(Trình kỳ họp thứ (chuyên đề) - HĐND xã khoá )
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Pháp chế HĐND xã và
phân công thẩm tra của Thường trực HĐND xã Qua thẩm nội dung các dự thảo
Nghị quyết do UBND xã trình, Ban Pháp chế của HĐND xã thống nhất báo cáo
kết quả thẩm tra như sau:
1 Về thẩm quyền và quy trình ban hành nghị quyết
UBND trình HĐND xã ban hành các nghị quyết thuộc lĩnh vực Pháp chế
là đúng thẩm quyền và quy trình ban hành văn bản theo quy định của Luật tổ
chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật năm 2015; và các nghị định, thông tư hướng dẫn của Chỉnh phủ, các
bộ, ngành liên quan
2 Về nội dung các dự thảo nghị quyết
Qua thẩm tra, Ban pháp chế và các Ban của HĐND xã thống nhất đề
nghị UBND xã làm rõ một số nội dung cụ thể như sau:
2.1 Dự thảo Nghị quyết về
Trang 12Đề nghị UBND xã xem xét
2.2 Dự thảo Nghị quyết
Căn cứ các văn bản quy định của Trung ương, tỉnh và tình hình thực tế
trên địa bàn xã, Ban Pháp chế và Ban KT-XH của HĐND xã nhất trí với đề
nghị của UBND xã về theo quy định tại khoản , Điều của Thông tư
số
Ban pháp chế và Ban KT-XH của HĐND xã thống nhất đề nghị các vị
đại biểu HĐND xã tiếp tục thảo luận và xem xét thông qua các nghị quyết nêu
trên
Trên đây là báo cáo thẩm tra các dự thảo Nghị quyết thuộc lĩnh vực được phân
công, Ban Pháp chế kính trình kỳ họp thứ (chuyên đề) HĐND xã xem xét, quyết
định./
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ đản ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam xã;
- Đại biểu HĐND xã;
- VP: Đảng ủy, HĐND, UBND xã;
- Lưu: Hồ sơ kỳ họp.
TM BAN PHÁP CHẾ TRƯỞNG BAN
III/ KỸ NĂNG GIÁM SÁT VỀ LĨNH VỰC PHÁP CHẾ
1 Khái niệm về giám sát
Tại khoản 1 đến khoản 6 Điều 2 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
và HĐND quy đinh:
1.1 Giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp
luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc
yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
1.2 Chủ thể giám sát bao gồm Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng
dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
Trang 131.3 Giám sát chuyên đề là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá vấn
đề hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân
theo Hiến pháp và pháp luật
14 Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm giám sát của Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân
2 Nội dung giám sát chủ yếu thuộc lĩnh vực Pháp chế
Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chịu trách
nhiệm trong các lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành
chính ở địa phương
2.1 Trong lĩnh vực QPAN, trật tự ATXH:
- Việc thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ và quốc phòng toàn dân;
- Việc giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, ATXH, đấu tranh phòng ngừa,
chống tội phạm, an toàn giao thông, tệ nạn xã hội và hành vi vi phạm pháp luật
khác trên địa bàn
2.2 Trong lĩnh vực thi hành pháp luật:
- Việc thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của nhà nước cấp trên và NQ
của HĐND xã
- Công tác xử lý vi phạm hành chính ở địa phương;
- Việc bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích
hợp pháp khác của công dân
- Việc bảo vệ tài sản, lợi ích của nhà nước, bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ
chức cá nhân ở địa phương;
Trang 14- Công tác thi hành án tù treo, cải tạo không giam giữ, công tác xem xét, lập
hồ sơ đối với các đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng, cai nghiện bắt buộc,…
- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp
luật
- Công tác quản lý dân cư (hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, khai sinh,
khai tử, kết hôn,…)
- Công tác cải cách thủ tục hành chính;
2.3 Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương:
- Giám sát việc bầu, miễn nhiện, bãi nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các
chức danh do HĐND bầu
- Giám sát việc thực hiện quy trình thành lập mới, chia và điều chỉnh địa
giới hành chính ở địa phương
- Việc tổ chức, bố trí vị trí việc làm cho cán bộ công chức, viên chức, cán
bộ không chuyên trách cấp xã của UBND theo quy định;
3 Kỹ năng tổ chức giám sát
3.1 Công tác chuẩn bị
3.1.1 Ban hành quyết định thành lập đoàn giám sát:
Căn cứ chương trình giám sát của HĐND, Thường trực xã, các Ban HĐND
xã đã được quyết định, Thường trực HĐND hoặc Ban HĐND quyết định thành
lập Đoàn giám sát theo quy định tại Điều 70 và Điều 80 của Luật hoạt động giám
sát của Quốc hội và HĐND Mẫu quyết định:
Trang 15QUYẾT ĐỊNH Thành lập đoàn giám sát
BAN PHÁP CHẾ HĐND XÃ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Nghị quyết số
/2016/NQ-HĐND ngày ./ /2016 của HĐND xã về Ban hành Quy chế hoạt
động của Hội đồng nhân dân xã khóa ., nhiệm kỳ .; Nghị quyết số
/NQ-HĐND ngày ./ / của /NQ-HĐND xã về chương trình khảo sát, giám sát của
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND xã năm ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Thành lập đoàn giám sát
1- Thành phần Đoàn giám sát
1.1- Ông , Trưởng ban Pháp chế HĐND xã: Trưởng đoàn.
1.2- Ông , Phó Trưởng ban Ban Pháp chế HĐND xã: Phó Trưởng đoàn.
* Thành viên:
1.3-
1.4-
2- Mời phối hợp tham gia giám sát khi đoàn tổ chức giám sát tại địa phương:
2.1- Đại diện lãnh đạo các ban, đoàn thể xã;
2.2- Cấp bản: Trưởng, phó các đoàn thể
3- Bộ phận giúp việc Đoàn giám sát:
3.1- Ông Văn phòng HĐND, UBND xã
3.2- Ông Chuyên viên Văn phòng HĐND xã
Điều 2 Đối tượng, nội dung, phạm vi, phương thức, thời gian giám sát
1- Đối tượng giám sát:
2- Nội dung, phạm vi giám sát:
3- Phương thức giám sát:
4- Thời gian giám sát:
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1- Đoàn giám sát tổ chức thực hiện giám sát theo kế hoạch; kết thúc
chương trình giám sát, báo cáo kết quả giám sát với Thường trực HĐND xã
2- Thành viên đoàn giám sát chủ động bố trí thời gian tham gia theo kế
giám sát, nghiên cứu văn bản liên quan đến nội dung giám sát
Trang 163- Văn phòng HĐND, UBND xã chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ
hoạt động của Đoàn giám sát
4- Các cơ quan chịu sự giám sát tại khoản 1, Điều 2 của quyết định này
báo cáo bằng văn bản, cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung
giám sát theo yêu cầu của đoàn giám sát; đồng thời gửi báo cáo giám sát theo địa
chỉ: Email .
Điều 4 Thành viên đoàn giám sát, các cơ quan chịu sự giám sát, Văn
phòng HĐND, UBND xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Xét thấy cần thiết có thể mời thành viên là đại diện Ban Thường trực
UBMTTQ xã và đại diện các tổ chức thành viên mặt trận tham gia…
+ Xác định nội dung giám sát: Nội dung chính và thời điểm giám sát
+ Phạm vi giám sát (trên địa bàn xã A)
+ Tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát: Là các cơ quan, tổ chức đơn vị hoặc
cá nhân có thẩm quyền như: UBND xã, Công an xã, Ban CHQS xã, địa chính, Tài
chính kế toán, Trưởng bản…)
Lưu ý: Cần xác định rõ cơ quan chịu sự giám sát để tiến hành các hoạt động giám
sát trọng tâm, thuận lợi cho xây dựng báo cáo kết quả giám sát
+ Kế hoạch giám sát: Theo quy định thì trong quyết định thành lập đoàn
giám sát xác định kế hoạch giám sát Tuy nhiên, để quyết định ngắn gọn, có thể
giao cho Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát và Đề cương báo cáo gửi
kèm theo quyết định thành lập đoàn giám sát
3.1.2 Xây dựng kế hoạch giám sát, lịch làm việc
Nếu xây dựng Kế hoạch giám sát riêng thì cần xác định mục đích, yêu cầu
cuộc giám sát; thời gian và phương pháp giám sát Mẫu KH giám sát:
Trang 17HĐND XÃ
BAN PHÁP CHẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Giám sát
(Ban hành kèm theo Quyết định số ./QĐ-PC ngày tháng năm
của Ban Pháp chế HĐND xã)
Thực hiện Quyết định số /QĐ-PC ngày / / của Ban Pháp chế HĐND
xã, Ban Pháp chế HĐND xã xây dựng Kế hoạch giám sát ; Ban Pháp chế thông
báo kế hoạch giám sát như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích:
2 Yêu cầu: Hoạt động giám sát được tiến hành đúng quy định của pháp
luật, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan chịu sự
giám sát
II NỘI DUNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐƠN VỊ GIÁM SÁT
1 Nội dung giám sát:
2 Các đơn vị chịu sự giám sát:
2.1.1 Giám sát trực tiếp:
2.2.2 Giám sát gián tiếp (qua báo cáo):
3 Thời gian, địa điểm giám sát:
3.1 Thời gian giám sát (Sáng làm việc từ 08h00’, chiều từ 14h00’)
(1) Ngày ): Làm việc với
(2) Ngày : Làm việc với
3.2 Địa điểm giám sát: Trụ sở làm việc của đơn vị được giám sát.
III THÀNH PHẦN ĐOÀN GIÁM SÁT
1 Thành phần Đoàn giám sát:
1.1 Đoàn giám sát theo Quyết định số /QĐ-BPC ngày / /
1.2 Tại : Mời đại diện
Trang 182 Thành phần làm việc với Đoàn:
2.1 Tại (đề nghị UBND huyện mời đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn
vị có liên quan).
2.2 Tại (đề nghị các sở chịu sự giám sát mời đại diện lãnh đạo các
đơn vị, phòng, ban có liên quan đến nội dung giám sát).
IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Đoàn giám sát gửi trước Kế hoạch giám sát để các đơn vị chịu sự giám sát
chuẩn bị báo cáo bằng văn bản theo đề cương gửi kèm và gửi về Ban Pháp chế
HĐND xã (đồng thời file về hộp thư điện tử Email) trước ngày
2 Đoàn giám sát làm việc trực tiếp tại các đơn vị nghe báo cáo về những nội
dung giám sát và yêu cầu đơn vị giải trình, làm rõ những vấn đề các thành viên
trong Đoàn quan tâm và báo cáo bổ sung bằng văn bản những nội dung khi Đoàn
yêu cầu
Trước và trong quá trình giám sát Đoàn có thể cử chuyên viên Văn phòng
HĐND, UBND xã đến làm việc với đơn vị để nghiên cứu tài liệu làm rõ những
nội dung cần thiết
3 Kết thúc cuộc giám sát Đoàn có trách nhiệm thông báo các văn bản, kết
quả giám sát gửi các đại biểu HĐND xã, UBND xã, các ban, ngành, đoàn thể có
liên quan và các đơn vị được giám sát
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề nghị Văn phòng HĐND, UBND xã chỉ đạo chuẩn bị các tài liệu, điều
kiện cần thiết để Đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ (Quá trình thực hiện có gì
vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Pháp chế HĐND xã để phối hợp thực hiện
kế hoạch)./.
3.1.3 Xây dựng đề cương báo cáo
Đề cương báo cáo cần chi tiết, mỗi đơn vị khác nhau và nội dung khác nhau
phải có đề cương riêng cho từng cơ quan, đơn vị; nếu nội dung có liên quan đến
việc lập biểu để dễ theo dõi, cần thiết kế biểu kèm theo để các cơ quan báo cáo
Lưu ý: Trong đề cương, Đoàn giám sát yêu cầu cơ quan chịu sự giám sát cung
cấp các tài liệu, văn bản có liên quan để nghiên cứu phục vụ giám sát như: Mốc
thời gian giám sát để xây dựng báo cáo, các kết luận của cơ quan thanh tra nhà
Trang 19nước, kiểm tra của cấp ủy; các văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ của cơ
quan đơn vị đó; văn bản giao chỉ tiêu, nhiệm vụ của cấp trên; văn bản chỉ đạo,
đôn đốc của cấp trên nếu có…
Đây là những tài liệu quan trọng phục vụ cho việc đánh giá kết quả và hạn
chế yếu kém của cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát
3.1.4 Gửi quyết định thành lập Đoàn giám sát
Theo quy định tại điều 70 và 80 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
và HĐND quy định Đoàn giám sát có trách nhiệm: Thông báo nội dung, kế
hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo
chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn
làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
Tuy nhiên, trên thực tế, ngay sau khi ký quyết định thành lập đoàn giám sát
và có kế hoạch, đề cương giám sát thì Ban Pháp chế đã gửi văn bản trên đến các
cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát nắm được chuẩn bị báo cáo
3.1.5 Tổ chức họp đoàn giám sát
Trưởng đoàn tổ chức phiên họp đoàn giám sát trước khi triển khai giám sát
tại các đơn vị, nội dung họp:
- Nắm lại tình hình chuẩn bị báo cáo, tài liệu tham khảo và các điều kiện
cần thiết phục vụ cho đợt giám sát,
- Triển khai phân công nhiệm vụ cho các thành viên: Yêu cầu các thành
viên đoàn giám sát nêu cao tinh thần trách nhiệm chủ động nghiên cứu tài liệu, có
ý kiến tham gia tại các buổi làm việc và có báo cáo kết quả bằng văn bản về nội
dung được phân công
3.2 Công tác tổ chức giám sát
Trang 20- Trưởng đoàn giám sát thông báo nội dung, thành phần, mục đích, yêu cầu
và kế hoạch giám sát đến các đại biểu dự họp; thống nhất cách thức tiến hành
giám sát và các đơn vị hoặc những nơi Đoàn sẽ đến xem xét, xác minh thực tế
- Nghe đại diện cơ quan chịu sự giám sát trình bày báo cáo giải trình,
- Đề nghị các thành phần mời dự khác có liên quan phát biểu bổ sung nội
dung báo cáo giải trình,
- Các thành viên đoàn Giám sát đặt câu hỏi đề nghị làm rõ những nội dung
Đoàn giám sát quan tâm
- Cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát báo cáo những nội dung theo yêu cầu
đoàn giám sát
- Sau khi nghe ý kiến giải trình, nếu không còn ý kiến khác, Trưởng đoàn
sơ bộ kết luận nội dung buổi làm việc để đưa vào biên bản phiên họp
Lưu ý: Trong kết luận buổi làm việc Trưởng đoàn nêu rõ quan điểm có nhất trí
với kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại, hạn chế như trong báo cáo hay
không, những vấn đề cần phải tiếp tục làm rõ và những vấn đề cần phải xem xét,
xác minh thực tế tại cơ sở
*Xem xét, xác minh thực tế
- Sau khi nghe báo cáo, căn cứ nội dung giám sát, Đoàn giám sát yêu cầu cơ
quan, đơn vị chịu sự giám sát cung cấp một số tài liệu, hồ sơ chứng từ liên quan để
xem xét, xác minh đối chiếu với nội dung đã báo cáo hoặc tổ chức xuống thôn bản,
đến công trình xem xét thực tế Cần thiết có thể mời chuyên gia hoặc những người
am hiểu về lĩnh vực giám sát để tư vấn, hỗ trợ
- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để
kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ
Trang 21chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật
3.3 Nhiệm vụ sau giám sát
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám
sát xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát và báo cáo với Thường trực HĐND
xã
Bố cục của Báo cáo kết quả giám sát thường được thiết kế thành 3 phần
chính, bao gồm: Phần I là Kết quả thực hiện nhiệm vụ; Phần II là Một số tồn tại,
hạn chế; Phần 3 là Những kiến nghị đề xuất Tùy theo nội dung, có thể thêm phần
đánh giá chung và phần nguyên nhân những hạn chế
4 Trách nhiệm của Thường trực HĐND xã
- Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn giám sát,
Thường trực HĐND xã có trách nhiệm tổ chức phiên họp để xem xét báo cáo theo
trình tự sau đây:
- Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo;
- Thường trực HĐND thảo luận Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn
giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;
- Chủ tọa cuộc họp kết luận
- Đoàn giám sát hoàn thiện Dự thảo báo cáo trình phiên họp Thường trực HĐND
xã xin ý kiến, sau khi có Thông báo Kết luận của Thường trực, Ban Pháp chế tiếp tục
làm rõ những vấn đề Thường trực yêu cầu để hoàn thiện và ban hành báo cáo kết quả
giám sát
5 Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban Pháp chế HĐND xã
- Trưởng Đoàn (hoặc Phó trưởng đoàn) giám sát trình bày báo cáo,
- Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự
phiên họp phát biểu ý kiến,
Trang 22- Đoàn giám sát của Ban Pháp chế HĐND (các thành viên tham gia đoàn)
thảo luận,
- Chủ tọa phiên họp kết luận; Ban của HĐND biểu quyết (khi xét thấy cần thiết).
6 Báo cáo kết quả giám sát của Ban Pháp chế HĐND xã, phường, thị trấn
- Thường trực HĐND xã, phường, thị trấn, Thường trực Đảng ủy cùng cấp
và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; báo cáo với HĐND xã về kết quả
giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tại kỳ họp gần nhất (do Thường trực
HĐND xã quyết định).
7 Nhiệm vụ của Ban Pháp chế sau giám sát
Ban Pháp chế HĐND xã có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát., nếu các kiến nghị không
được giải quyết thì Ban báo cáo với Thường trực HĐND xã, đồng thời đề xuất
giải pháp để đôn đốc tổ chức thực hiện hoặc tổ chức giám sát việc giải quyết kiến
nghị sau giám sát
Giám sát chuyên đề là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá
vấn đề hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc
tuân theo Hiến pháp và pháp luật; đây là một trong năm hoạt hoạt động giám sát
của HĐND được quy định tại Điều 57 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và
HĐND ban hành năm 2015 (các nội dung giám sát tương tự như trên).
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chuyên đề 1:
PHÂN BIỆT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN DÂN CỬ
VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA, KHẢO SÁT VÀ HOẠT
ĐỘNG GIÁM SÁT KHÁC
1 Phân biệt giám sát với Thanh tra, kiểm tra
Kiểm tra, thanh tra là hoạt động diễn ra bên trong hệ thống cơ quan hành
pháp; trong khi hoạt động giám sát là sự tác động từ bên ngoài tới đối tượng bị
giám sát Tuy đều là những chức năng thuộc nền quản trị nhưng giữa các hoạt
động này có những điểm phân biệt cơ bản sau:
Bảng 1
Những điểm phân biệt cơ bản giữa hoạt động giám sát của cơ quan dân cử với
hoạt động thanh tra, kiểm tra hành chính
Tính chất - Không có giám sát đột xuất - Có thể tiến hành theo kế
hoạch hoặc đột xuất
Đối tượng
- Đối tượng chịu sự giám sát là các
cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơquan dân cử bầu ra và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan
- Giám sát tiến hành cả nơi làm tốt
và nơi chưa làm tốt
- Hướng tới đối tượng bịquản lý trong quan hệ hànhchính
- Thường tập trung tới nơinào có vấn đề, có đơn thưkhiếu nại, có khả năng trởthành vấn đề vi phạm
Trang 24hình sự hoặc dân sự), nhưng dẫnđến trách nhiệm chính trị và sự tínnhiệm đối với năng lực của đốitượng chịu sự giám sát.
thể về hành chính, dân sựhoặc hình sự, đối với đốitượng bị kiểm tra, thanh tra
2 Phân biệt giám sát của cơ quan dân cử với các hoạt động giám sát khác
Ở Việt Nam, giám sát không phải là chức năng riêng của cơ quan dân cử
Bên cạnh hoạt động giám sát của cơ quan dân cử còn có hoạt động giám sát của
tổ chức Đảng, hoạt động giám sát xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
thành viên Tuy nhiên, với bản chất là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước
nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội nên
hoạt động giám sát của cơ quan dân cử có sự phân biệt cơ bản với hoạt động giám
sát về căn cứ pháp lý, mục đích giám sát, phạm vi chủ thể và đối tượng giám sát
cũng như giá trị của kết quả giám sát
3 Phân biệt hoạt động giám sát và hoạt động khảo sát
Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, cơ quan dân cử, đại
biểu dân cử có thể tiến hành các hoạt động khảo sát để nghiên cứu, xem xét
những vấn đề nhất định Hoạt động khảo sát được phân biệt với hoạt động giám
sát ở những điểm cơ bản sau:
Bảng 2
Những điểm phân biệt cơ bản giữa hoạt động giám sát và hoạt động khảo sát
Tiêu chí Hoạt động giám sát Hoạt động khảo sát
Tính chất Là hoạt động có tính luật định
chặt chẽ, đòi hỏi phải được tiếnhành trong khuôn khổ quy địnhcủa pháp luật về thẩm quyền,trình tự, thủ tục, hình thức giám
Là hoạt động bổ trợ nhằm phục
vụ cho việc thực hiện các chứcnăng lập pháp, giám sát, quyếtđịnh
Trang 25Đối tượng
Mỗi chủ thể giám sát chỉ tiếnhành giám sát với những đốitượng nhất định, bằng hình thứcgiám sát theo luật định (xembảng 3)
Không bị giới hạn về phạm viđối tượng khảo sát và có thểtiến hành bằng nhiều phươngpháp khoa học: điều tra xã hộihọc, tham vấn ý kiến Nhândân,
Thủ tục, trình tự
- Để tổ chức Đoàn giám sát bắtbuộc phải ban hành Nghị quyết
về việc thành lập Đoàn giám sátcủa cơ quan có thẩm quyền
- Kết quả giám sát bắt buộc phảiđược thể hiện thành Báo cáo kếtquả giám sát và gửi tới đốitượng chịu giám sát và các cơquan, tổ chức hữu quan
- Chỉ cần kế hoạch khảo sát,nghiên cứu
- Kết quả khảo sát không đòihỏi phải công khai thông báotới đối tượng được khảo sát
4 Chủ thể, đối tượng giám sát và các hoạt động giám sát
Bảng 3
Thẩm quyền giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử theo quy định của
pháp luật hiện hành
Trang 26-Tòa án nhân dân tối cao;
-Viện kiểm sát nhân dân tốicao
-Xem xét các báo cáo của đối tượnggiám sát;
-Xem xét văn bản quy phạm phápluật;
-Xem xét việc trả lời chất vấn;
Thành lập Ủy ban lâm thời để tiếnhành điều tra một vấn đề nhất định
Ủy ban
thường vụ
Quốc hội
-Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, Bộ trưởng và các thànhviên khác của Chính phủ;
-Tòa án nhân dân tối cao;
-Viện kiểm sát nhân dân tốicao;
HĐND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương
-Xem xét các báo cáo;
-Xem xét văn bản quy phạm phápluật;
-Xem xét việc trả lời chất vấn;
Xem xét việc giải quyết khiếu nại,
-Tòa án nhân dân tối cao;
-Viện kiểm sát nhân dân tốicao
-Thẩm tra báo cáo;
-Xem xét các văn bản quy phạmpháp luật;
-Yêu cầu báo cáo; giải trình (trongtrường hợp cần thiết);
-Tổ chức Đoàn giám sát;
-Cử thành viên đến cơ quan, tổ chứchữu quan để xem xét, xác minh vềvấn đề quan tâm;