HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI, TRƯỜNG MÔN TIM MẠCH HOA KỲ, HỘI TIM MẠCH CHÂU ÂU... HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI, TRƯỜNG MÔN TIM MẠCH HOA KỲ, HỘI TIM MẠCH CHÂU ÂU... HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI
Trang 1Bs Nguyễn Công Hà
Bệnh Viện Tim Hà Nội
Trang 2THÔNG LIÊN NHĨ
Trang 3HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI, TRƯỜNG MÔN TIM
MẠCH HOA KỲ, HỘI TIM MẠCH CHÂU ÂU
Trang 4HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI, TRƯỜNG MÔN TIM
MẠCH HOA KỲ, HỘI TIM MẠCH CHÂU ÂU
Trang 5HƯỚNG DẪN ĐÓNG TLN CỦA HỘI, TRƯỜNG MÔN TIM
MẠCH HOA KỲ, HỘI TIM MẠCH CHÂU ÂU
Trang 6Nên Không nên
Trang 7CÓ LỢI GÌ KHI ĐÓNG?
Cải thiện tỷ lệ tử vong
Cải thiện cơ năng: NYHA
Các loạn nhịp nhĩ, tắc mạch nghịch thường
Trang 8TỶ LỆ TỬ VONG ? Nghiên cứu so sánh phẫu thuật – nội khoa
NC hồi cứu không ngẫu nhiên
179 BN trên 40 tuổi
Qp/Qs > 1.5
84 BN phẫu thuật, 95 BN điều trị nội
Tuổi trung bình 56.9 tuổi
Thời gian theo dõi 8.9 năm
Konstantinides: N Engl J Med 1995
Trang 10Các biến cố tim mạch trong quá trình theo dõi
Surgical group Surgical group
(n=84)
Medical group (n=95)
Event Early Late
Trang 11Nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên
• Tiến cứu, ngẫu nhiên
• 521 BN > 40t
• ALĐMPtt < 70mmHg
• Qp/Qs > 1.7
Trang 12Các biến cố giữa các nhóm điều trị và theo tuổi
Phẫu thuật cải thiện tốt các biến cố tim mạch và tử vong
Trang 13TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
độ NYHA ?
Trang 14Thay đổi độ chức năng trước và sau đóng TLN
18-40 years 40-60 years >60 years Classification (n = 101) (n = 83) (n = 27)
Trang 15Cải thiện cơ năng ở bệnh nhân không
triệu chứng, nhẹ
Trang 18:
Giardini et a : J Am Coll Cardiol 2004;43:1886–91
Trang 19Giardini et a : J Am Coll Cardiol 2004;43:1886–9
Kết luận:
Đóng TLN qua da làm tăng có ý nghĩa VO2 đỉnh
trong vòng 6 tháng theo dõi
Cơ chế tăng VO2 sau đóng: tăng cung lượng thất
trái do tăng tiền gánh thất trái và cải thiện tương tác hoạt động của thất ( VLT )
Khả năng cải thiện cơ năng sau đóng
Trang 20LOẠN NHỊP NHĨ
Tỷ lệ loạn nhịp nhĩ ( rung nhĩ, cuồng nhĩ)
trước và sau đóng TLN như thế nào ?
Ảnh hưởng của việc đóng TLN ở những
bệnh nhân đã có loạn nhịp nhĩ trước đó ?
Trang 21211 adults patients with ASD Age: more than 18 years
Mean 39 +13 Pre-op
Post op
Follow up
Clinical assessment ECG and Holter Cardiac cath
185 2° ASD
26 Sinus venous
Patch 158 Direct suture 53
Daily ECG Holter before d/c
Holter at 6 months
Bayer F Ann Thorax Surg 1999
Trang 22Tỷ lệ rung cuồng nhĩ trước và sau đóng TLN ở các nhóm tuổi khác nhau
Bayer F Ann Thorax Surg 1999
18-40 years 40-60 years >60 years
Category (n = 101) (n = 83) (n = 27)
Before surgery
SVES 1 (1%) 2 (2%)
2 (8%) Atrial flutter 1 (1%) 12 (15%)
5 (19%)
Atrial fibrillation 0 (0%) 12 (15%) 16 (61%)
Immediately after surgery
Atrial flutter 17 (17%) 23 (28%) 10 (39%) Atrial fibrillation 2 (2%) 14 (17%) 15 (58%)
Late after surgery
Atrial flutter 0 (0%) 7 (9%)
3 (11%) Atrial fibrillation 0 (0%) 8 (10%) 13 (48%)
Trang 23 Thời gian TB theo dõi 3.8 +2.5 năm
Gatzoulis M: N Eng J Med 1999;340:839-46
Trang 24Nghiên cứu đưa ra kết luận
Các loạn nhịp nhĩ tăng theo tuổi của BN
Cuồng nhĩ, cơn tim nhanh kịch phát trên
thất có thể trở thành rung nhĩ bền bỉ sau đóng
Đóng TLN ở người lớn không làm giảm tỷ
lệ rung nhĩ
Trang 25
Tuổi > 40 khi đóng
Áp lực ĐMP càng cao thì nguy cơ càng cao
Cuồng nhĩ, rung nhĩ trước đóng
Cuồng nhĩ sớm sau đóng
Có thể tăng nguy cơ đột quy do rung nhĩ sau
đóng, nguy cơ dùng thuốc chống đông
Đốt rung nhĩ (MAZE) nên làm ở BN TLN có rung
nhĩ
Yếu tố nguy cơ thúc đẩy loạn nhịp nhĩ sau đóng
Trang 26ĐỘ GIÃN ( COMPLIANCE )VÀ CHỨC
NĂNG THẤT TRÁI ?
Trang 27 Thường có kèm bệnh khác: THA, ĐTĐ…
Cơ thất trái phì đại, độ giãn kém
Suy tim tâm trương có thể bị che lấp bỡi có TLN
Suy tim tâm trương có thể nặng lên khi đóng TLN, có
trường hợp có thể phù phổi cấp
ĐẶC ĐiỂM THẤT TRÁI Ở BN TLN NGƯỜI LỚN
Trang 28Tác dụng của loại bỏ quá tải thể tích thất phải là đóng TLN qua
da để tránh những tai biến do phẫu thuật tim hở
(Am J Cardiol 2004;93:1374–1377)
Trang 30TĂNG ÁP LỰC ĐMP ?
Trang 31ĐẶC ĐIỂM TALĐMP Ở BN TLN
Tăng áp lực ĐMP tiến triển theo tuổi của BN
Mức độ tăng rất khác nhau: nhanh – chậm
Đa yếu tố gây tăng
Eisenmenger: 5-10%
Column1 <40 (n=104) >40 (n=49) P value
Size 23.1 ± 5.44 24.7 ± 5.3 0.796 PHT 41.90% 37.20% 0.618 Eisenmenger 10.50% 12.24% 0.645
Mean PA Pr 44.4 ± 24.7 45.0 ± 25.2 0.974
PVR 6.74 ± 6.8 5.83 ± 6.9 0.994 Qp:Qs 2.98 ± 2.12 3.45 ± 3.40 0.450 PA:Ao 0.54 ± 0.27 0.81 ± 1.48 0.955
IJN 2008-2009
Trang 32• Phẫu thuật 26 BN [tuổi TB 47 (27-71)]
• Nội khoa 14 BN [tuổi TB 44(19-75)]
• Thời gian theo dõi TB 12 năm
Trang 33surgery
medical
Trang 34Jo& Su5rez de Lezo et al, Am Heart J 2002;144:877-80
N =29 Tuổi TB : 56+ 14
Tỷ lệ rung nhĩ : 41% Nghiên cứu theo dõi
Trang 35Kết luận: đóng TLN qua da ở người lớn có
TALĐMP là lựa chọn an toàn và hiệu quả thậm chí ở những BN có triệu chứng nặng sẽ cải thiện triệu chứng rõ rệt và kéo dài
Trang 36ĐÓNG TLN CÓ ĐỂ CỬA SỔ ?
Trang 37trợ đặc biệt là những BN cao tuổi, nguy cơ cao như suy tâm trương thất trái
Fenestrated Occluders for Treatment of ASD in Elderly Patients with
Pulmonary Hypertension and/or Right Heart Failure
BRUCH et al , J Interven Cardiol 2008;21:44–49
Trang 38KẾT LUẬN
Đóng TLN có TALĐMP cải thiện ý nghĩa về tỷ lệ sống
còn và cơ năng bệnh nhân: > 40 tuổi, thậm chí 70–80t
Tất cả TLN ở người lớn nên đóng càng sớm càng tốt
khi được chẩn đoán mà còn chỉ định
Đóng TLN không phòng được các loạn nhịp nhĩ
muộn
Khi có loạn nhịp nhĩ kèm theo thì nên kết hợp can
thiệp điều trị loạn nhịp và đóng TLN
Trang 39KẾT LUẬN
Áp lực ĐMP thường xuống từ từ sau đóng, một số
nhỏ BN còn cao sau thời gian theo dõi lâu dài
BN TLN ở 30-40 tuổi có TALĐMP nặng nên tìm
nguyên nhân khác kết hợp làm TALĐMP không
Suy tim trái cấp có thể xẩy ra sau đóng TLN ở những
BN suy chức năng tâm trương
Đóng TLN để cửa sổ nên làm ở BN suy tâm trương
thất phải, trái có TALĐMP
Trang 40Cám ơn sự chú ý của quý vị !