1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”

52 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về CCĐT, Thực Trạng CCĐT Ở Nước Ta Và Từ Đó Đưa Ra Một Số Giải Pháp Nhằm Điều Chỉnh Và Xây Dựng CCĐT Ngày Càng Hợp Lý Hơn.
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hộI nhập kinh tế khu vực và thế giớI hiện nay, việc chuyển dịch CCĐT hợp lý, hiệu quả tạo ra sự chuyển dịch CCĐT hợp lý nhằm phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế, là một trong những vấn đề quan trọng, chủ yếu trong xây dựng chiến lược phát triển KT – XH của đất nước. Thực hiện đường lốI của Đảng từ năm 1986 đến nay, rõ nhất là từ năm 1990 và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21, CCĐT nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng đầu tư vào công nghiệp dịch vụ tăng nhanh, vào nông nghiệp có xu hướng giảm theo cơ cấu tỷ trọng hợp lý. Những sự chuyển biến đó đã và đang tạo đà cho nền kinh tế tăng nhanh và ổn định. Đặc biệt nghị quyết hộI nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương khoá IX đã khẳng định : “thúc đẩy chuyển dịch CCĐT và điều chỉnh CCĐT là một trong những giảI pháp lớn nhằm tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổI mớI ,khơi dậy và phát huy tốI đa nộI lực ,nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế ,ra sức cần kiệm đẩy mạnh CNH – HĐH nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ vớI phát triển văn hoá giáo dục, thực hiện công bằng tiến bộ xã hội…” Từ chủ trương chính sách của Đảng, từ yêu cầu của thực hiện tiễn khách quan và từ những kiến thức lý luận học được trên giảng đường cùng vớI một số thông tin cập nhật được trong thực tế đề tài của em xin trình bày một số vấn đề: “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hộI nhập kinh tế khu vực và thế giớI hiện nay, việcchuyển dịch CCĐT hợp lý, hiệu quả tạo ra sự chuyển dịch CCĐT hợp lýnhằm phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế, là một trong những vấn đềquan trọng, chủ yếu trong xây dựng chiến lược phát triển KT – XH của đấtnước

Thực hiện đường lốI của Đảng từ năm 1986 đến nay, rõ nhất là từ năm

1990 và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21, CCĐT nước ta đã có sựchuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng đầu tư vào công nghiệp dịch vụtăng nhanh, vào nông nghiệp có xu hướng giảm theo cơ cấu tỷ trọng hợp

lý Những sự chuyển biến đó đã và đang tạo đà cho nền kinh tế tăng nhanh

và ổn định Đặc biệt nghị quyết hộI nghị lần thứ 5 ban chấp hành trungương khoá IX đã khẳng định : “thúc đẩy chuyển dịch CCĐT và điều chỉnhCCĐT là một trong những giảI pháp lớn nhằm tiếp tục đẩy mạnh côngcuộc đổI mớI ,khơi dậy và phát huy tốI đa nộI lực ,nâng cao hiệu quả hợptác quốc tế ,ra sức cần kiệm đẩy mạnh CNH – HĐH nâng cao hiệu quảcạnh tranh của nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ vớI phát triển văn hoá giáodục, thực hiện công bằng tiến bộ xã hội…”

Từ chủ trương chính sách của Đảng, từ yêu cầu của thực hiện tiễnkhách quan và từ những kiến thức lý luận học được trên giảng đường cùngvớI một số thông tin cập nhật được trong thực tế đề tài của em xin trình bàymột số vấn đề: “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày cànghợp lý hơn.”

Trang 2

CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ

I Khái niệm về CCĐT, chuyển dịch CCĐT và CCĐT đầu tư hợp lý

CCĐT là một phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và sốlượng giữa các yếu tố cấu thành bên trong của hoạt động đầu tư cũng nhưgiữa các yếu tố tổng thể các mối quan hệ hoạt động kinh tế khác trong quátrình tái sản xuất xã hội

CCĐT là cơ cấu yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, cơ cấuhuy động và sử dụng vốn… quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại giữa các bộphận trong không gian và thời gian, vận động theo hướng hình thành một

cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ra những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế

-xã hội

2 Khái niệm về chuyển dịch CCĐT

Sự thay đổi của CCĐT từ mức độ này sang mức độ khác, phù hợp vớimôi trường và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch CCĐT Sự thay đổiCCĐT không chỉ bao gồm thay đổi về vị trí ưu tiên mà còn là sự thay đổi

về chất trong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng Về thực chất chuyểndịch CCĐT là sự điều chỉnh về cơ cấu vốn, nguồn vốn đầu tư, điều chỉnh

cơ cấu huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn… phù hợp với mụctiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phương và các cơ sởtrong từng thời kỳ phát triển

Trang 3

dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợpvới xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực.

II Phân loại và đặc điểm CCĐT

1.1 Khái niệm

CCĐT theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu tư là cơ cấu đầu tưthể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hộihay nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm

Cùng với sự gia tăng của vốn đầu tư xã hội, cơ cấu nguồn vốn ngàycàng đa dạng hơn, phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao cấp trong đầu tư, chínhsách phát triển kinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi nguồnlực cho đầu tư phát triển Trên phạm vi quốc gia, một cơ cấu nguồn vốnhợp lý là cơ cấu phản ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hộicho đầu tư và cơ cấu thay đổi theo hướng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốnđầu tư từ ngân sách, tăng tỷ trọng nguồn vốn tín dụng ưu đãi và nguồn vốncủa dân cư

CCĐT theo nguồn vốn bao gồm: Vốn đầu tư theo ngân sách nhà nước,vốn tín dụng nhà nước, vốn của các doanh nghiệp, vốn đầu tư và hỗ trợ củanước ngoài và vốn của tư nhân, của dân cư

2 Cơ cấu vốn đầu tư

2.1 Khái niệm

Cơ cấu vốn đầu tư là cơ cấu thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loạinguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp haycủa một dự án

2.2 Đặc điểm

Trong thực tế, cơ cấu vốn đầu tư được xem xét bao gồm: cơ cấu vốn

Trang 4

cấu vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu tư, vốn đầu tưcho công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi trường, vốn đầu tưcho đào tạo nguồn nhân lực, những chi phí tạo ra tài sản lưu động và nhữngchi phí khác; cơ cấu vốn đầu tư theo quá trình lập và thực hiện dự án nhưchi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiệnđầu tư…

Một cơ cấu đầu tư hợp lý là cơ cấu mà vốn đầu tư được ưu tiên cho bộphận quan trọng nhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu tư và nó thườngchiếm một tỷ trọng khá cao

4.2 Đặc điểm

Vốn đầu tư xã hội được xem xét, phân bổ trên các vùng:

+ Miền núi phía bắc

+ Đồng bằng sông Hồng

+ Vùng Bắc trung Bộ

+Vùng duyên hải miền trung

Trang 5

+ Tây Nguyên

+ Đông nam bộ

+ Đồng bằng sông Cửu Long

Một CCĐT theo địa phương hay vùng lãnh thổ được xem là hợp lýnếu nó phù hợp với yêu cầu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát huylợi thế sẵn có của vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo điều kiện thuậnlợi cho sự phát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự thống nhất vànhững cân đối lớn trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành Thôngthường vốn đầu tư được tập trung phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, từ

đó kéo theo sự phát triển của các vùng kinh tế lân cận và tạo ra động lựcphát triển cho toàn bộ nền kinh tế

CCĐT theo thành phần kinh tế bao gồm:

+ Đầu tư cho khu vực kinh tế nhà nước

+ Đầu tư cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

+ Đầu tư cho khu vực vốn đầu tư nước ngoài

Khu vực kinh tế nhà nước luôn phải giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế quốc dân Do vậy kinh tế nhà nước phải không ngừng được tăng cường,củng cố, phát triển và dần dần sẽ trở thành thống trị trong nền kinh tế quốcdân Do vậy tỷ trọng đầu tư vào khu vực kinh tế nhà nước thường lớn hơncác thành phần kinh tế khác trong CCĐT theo thành phần kinh tế

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có vai trò phát huy được nhữngtiềm năng thế mạnh của các ngành nghề của từng vùng, của từng địaphương, phát huy được thế mạnh về vốn, kỹ thuật kinh nghiệm quản lý,

Trang 6

việc làm, kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, góp phần tăngtrưởng nhanh nền kinh tế Do vậy vốn đầu tư vào khu vực này chiếm tỷtrọng khá lớn Nhà nước cần có chính sách đầu tư khuyến khích này pháttriển.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho phép chúng ta tranh thủđược vốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường ởcác nước đang phát triển… Tỷ trọng vốn đầu tư vào khu vực này tuy khônglớn bằng các khu vực khác nhưng nó cũng đóng góp một vai trò nhất địnhtrong sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia

V Sự cần thiết phải chuyển dịch CCĐT hợp lý

Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế, nước ta cơ bản đã thoát khỏikhủng hoảng gay gắt, vượt qua nhiều thách thức và đã đạt được nhiềuthành tựu to lớn, tiến tới một thời kỳ phát triển mới Trong xu thế mở cửahội nhập kinh tế nước ta lại có thêm nhiều cơ hội lớn để phát triển vươnlên, bên cạnh giải quyết những vấn đề xã hội đang đặt ra chúng ta cần phảiđảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định và liên tục đi liền với chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH Trong đó, theo nội dung của pháttriển kinh tế, tăng trưởng cao cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý lànội dung cơ bản có tính chất quyết định Tăng trưởng kinh tế được quyếtđịnh bởi việc sử dụng yếu tố đầu vào, đó chính là vốn đầu tư và việc sửdụng vốn đầu tư hợp lý và có hiệu quả nhất Chỉ có đầu tư mới làm gia tăngtài sản xã hội đưa đến sự phồn thịnh cho đất nước Vì vậy phải thiết lập và

có chính sách chuyển dịch CCĐT một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh

tế xã hội lớn nhất cho nên kinh tế quốc dân Việt Nam có điểm xuất phátthấp, là nước bắt đầu từ nông nghiệp lạc hậu, khi bước vào quá trình hộinhập kinh tế quốc tế sẽ còn gặp nhiều khó khăn, thử thách bên cạnh những

cơ hội lớn CCĐT hiện nay của nước ta còn nhiều bất cập chưa hợp lý, hiệuquả đầu tư chưa cao, đóng góp cho GDP chưa lớn Để tiến kịp với sự đòihỏi của hội nhập và mở cửa phát triển kinh tế thì CCĐT lại càng phải được

Trang 7

chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn Nước ta phải tranh thủ tối đa mọinguồn vốn trong và ngoài nước, nguồn vốn mọi thành phần kinh tế manglại tăng trưởng cao cho nền kinh tế Khi đã có vốn, phải quản lý và sử dụngvốn một cách tiết kiệm và hiệu quả sao cho vừa đẩy nhanh tăng trưởng kinh

tế vừa tránh hậu quả nợ nần như một số quốc gia đã gặp phải trong lịch sử.Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phụ thuộc vào sự phân bổ vốn vào đâu theo

số lượng và tỷ lệ như thế nào là hợp lý và hiệu quả tối ưu nhất Một CCĐTtối ưu vừa cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vừa là phương tiện đểhình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo tăng trưởng nhanh Sự thay đổicủa CCĐT và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tế diễn ra một cáchthường xuyên, lặp đi, lặp lại theo hướng tiệm cận đến những CCKT tối ưu.Quá trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dưới tác động của cácquy luật kinh tế Thông qua việc nhận thức ngày càng đẩy đủ, sâu sắc cơchế tác động của các quy luật kinh tế mà nhà nước có thể định hướng, điềutiết quá trình thay đổi CCĐT hướng vào mục tiêu kinh tế - xã hội đã định

Trang 8

Chương II.

THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM TRONG

THỜI GIAN QUA.

I Thực trạng về cơ cấu đầu tư ở nước ta

CCĐT luôn thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp với sự phát triểncủa nền KT – XH Nước ta trước 1986, do đặc điểm là nền kinh tế đóng,

do đó đã hạn chế sự phát triển của các nguồn lực cũng như không tạo điềukiện cho đầu tư phát triển Từ khi đảng và nhà nước thực hiện chủ trươngđổi mới nền kinh tế đã mở cửa hội nhập nền kinh tế từ đó khơi dậy các tiềmnăng, giải phóng năng lực sản xuất và thu hút đầu tư cả trong nước và nướcngoài, tạo bước chuyển mạnh mẽ CCĐT CCĐT có sự dịch chuyển phùhợp với đặc điểm từng giai đoạn của nền KT – XH, từ đó tác động mạnh

mẽ đến quá trình đổi mới nền kinh tế Quá trình chuyển dịch CCĐT thôngqua các kế hoạch đầu tư nhằm hướng tới xây dựng một CCĐT hợp lý pháttriển CCKT hợp lý

1 Xét trên khía cạnh nguồn vốn đầu tư.

Cùng với sự gia tăng của vốn đầu tư xã hội, cơ cấu về nguồn vốn ngàycàng trở lên đa dạng hơn, phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao cấp trong đầu tư.Nhà nước đưa ra nhiều chính sách như: Chính sách phát triển kinh tế nhiềuthành phần nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của toàn xã hội, pháthuy được lợi thế là khai thác được mọi tiềm năng sẵn có của đất nước.Chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực của tòan xã hội đầu tư phát triểnnhằm thực hiện các mục tiêu CNH – HĐH đất nước

Như vậy, xét trên phạm vi quốc gia, CCĐT hơp lý sẽ phản ánh đượckhả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển vàviệc sử dụng có hiệu quả cao những nguồn lực đã huy động Hướng hợp lýcủa CCĐT là việc nâng cao được tỷ trọng huy động vốn trong dân cư vàvốn tín dụng ưu đãi và giảm tỷ trọng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà

Trang 9

nước để nhằm hạn chế tình trạng “thừa vốn” trong dân cư trong khi VĐT

cho nền kinh té bị hạn chế

Thời kỳ 1986 – 1990 nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước chiếm

tỷ trọng không đáng kể do những năm đầu của thời kỳ mở cửa hệ thống

ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính chưa phát triển và

gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động, đặc biệt là trong việc huy

động vốn Do đó VĐT của các DNNN chỉ đạt 1,35% tổng VĐT, đầu tư

nước ngoài chỉ khoảng 7,5% và các nguồn việc trợ cũng còn ít Như vậy, ở

thời kỳ này thì VĐT từ NSNN vẫn là chủ yếu Sự thay đổi lớn về cơ cấu

nguồn VĐT bắt đầu từ 1991, biểu hiện ở việc giảm dần nguồn VĐT cấp

phát từ NSNN 23,59% (thời kỳ 1991 – 1995) xuống còn 21,87% (thời kỳ

1996 – 2000) Vốn tín dụng nhà nước trong tổng VĐT toàn xã hội tăng

VĐT của DNNN tăng lên, từ 10,9% trong tổng VĐT phát triển thời kỳ

1991 2000

4,44

28,58

31,58

25,21

18,19

17,07

23,92

24,11

Nguồn niên giám thống kê tính đến hết năm 2000

Với kết quả huy động vốn trong thời kỳ 10 năm (1991 – 2000) đặc

biệt là trong giai đoạn 1996 – 2000 thể hiện cách phân bổ VĐT phát triển

Trang 10

Qua bảng 1 ta thấy tỷ trọng VĐT tử NSNN có xu hướng giảm từ23,59% (giai đoạn 1991 – 1995) xuống còn 21,87% (giai đoạn 1996 –2000).

Trong khi đó, tỷ trọng VĐT từ nguồn tín dụng nhà nước (TDNN) vàDNNN lại tăng tương ứng từ 6,14% (giai đoạn 1991 – 1995) lên 16,15%(giai đoạn 1996 – 2000) kéo theo tỷ trọng VĐT thuộc khu vực kinh tế nhànước (bao gồm vốn NSNN, vốn TĐNN và vốn DNNN) tăng từ 40,62%(thời kỳ 1991 – 1995) lên 53,59% (thời kỳ 1996 – 2000)

Tổng VĐT phát triển của năm 2002 đã tăng trên 10% so với năm

2001, cũng cao hơn kế hoạch đề ra VỐn đầu tư phát triển đều ở cả 3 khuvực: kinh tế quốc doanh, ngoài quốc doanh, và khu vực có vôn đầu tư nướcngoài Trong đó rất đáng chú ý là VĐT trong dân tăng mạnh nhất, tăng tới35% so với năm trước, chiếm 28,7% trong tổng vốn đầu tư trong nước vàvốn đầu tư nước ngoài, thời gian qua, tỷ trọng đầu tư trong nước có xuhướng gia tăng hơn

Kế hoạch 5 năm (2001 – 2005) và của chiến lược phát triển kinh tế xãhội 10 năm (2001 – 2010) đã sắp kết thúc Theo thống kê và đánh giá, tổngsản phẩm trong nước (GDP) năm 2003 tăng khoảng 7,3% Đây là mức tăngtrưởng liên tục và cao nhất trong 5 năm qua, kể từ sau khủng hoảng kinh tế

- tài chính của khu vực (tốc độ tăng trưởng từ 1999 – 2002: 4,8%; 6,7%,6,8%; 7,04%) Các ngành kinh tế tiếp tục điều tiếp tục chuyển dịch cơ cấu

và tăng trưởng GDP chiếm 52,7% (năm 2003) Số liệu đó vừa thể hiện vaitrò của vốn trong tăng trưởng kinh tế, vừa thể hiện tăng trưởng kinh tế vốnchủ yếu phát triển theo chiều rộng, tăng về số lượng, nhưng còn chậmchuyển biến về chất lượng và chưa đảm bảo sự phát triển bền vững Tổngnguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển 3 năm tăng trung bình 13,5%,riêng năm 2003, là một tỷ lệ cao so với các nước trong khu vực, điều đó thểhiện định hướng đúng và sử dụng những biện phát thích hợp để phát huynguồn lực trong nước là chính (năm 2003 là 71%) đồng thời hết sức tranh

Trang 11

thủ các nguồn lực cho đầu tư phát triển Cơ cấu nguồn vốn đầu tư đã cónhững chuyển dịch đáng kể, nguồn vốn đầu tư do dân cư, doanh nghiệp tưnhân đầu tư trực tiếp đã chiếm hơn 27% tổng nguồn vốn đầu tư toán xã hội,tăng 20,8% so với năm 2002 nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm16,7% và nguồn vốn đầu tư tử ngân sách nhà nước chỉ chiếm 20,5% chủyếu tập trung đầu tư vào hạ tầng cơ sở, vốn tín dụng đầu tư là 13,1%.

Tổng số Kinh tế

nhà nước

Ngoàiquốcdoanh

Trang 12

1.1 Vốn đầu tư phát triển từ kinh tế nhà nước

a Vốn ngân sách nhà nước

Nguồn chủ yếu của vốn NSNN là từ việc thu thuế và các khoản phítrong các lĩnh vực hoạt động KT – XH luôn có xu hướng tăng lên hàngnăm và chiếm tỷ trọng khá ổn định trong cơ cấu VĐT xã hội Trong đó vốnngân sách tập trung cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KT – XH và phúclợi công cộng những năm qua đã góp phần cải thiện điều kiện giao thông,

hệ thống các công trình công cộng, nâng cao chất lượng công tác giáo dục– đào tạo, văn hoá, thông tin, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.Mặc dù ngân sách còn hạn hẹp và vẫn còn bội chi (so với GDP năm

2000 chiếm 4,2%, năm 2001 chiếm 5,4%, năm 2002 chiếm 5,2%) nhưngnhà nước vẫn dành một phần đáng kể tổng chi ngân sách để chi đầu tư pháttriển (năm 2000 là 27,1%, năm 2001là 31,1% năm 2002 là 29,9%) Năm

2003, nguồn vốn này tăng 13,9 và vượt 7% kế hoạch, đã tập trung hoànthành 17 dự án nhóm A, khoảng 230 dự án nhóm B, trong đó một số côngtrình quan trọng đã được hoàn thành đúng tiến độ Đầu tư cho các trươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng 5 triệu ha rừng bảođảm được mục tiêu

b Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước

Nguồn vốn này chủ yếu đầu tư vào việc đổi mới thiết bị và chuyểngiao công nghệ cho các DNNN Tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng VĐTcủa nhà nước ngày càng tăng, từ 10,46% (năm 1996) lên 13,11% (năm1997) và đạt 15,35% (năm 1998)

Nhà nước đã cho các doanh nghiệp trung ương và địa phương vay tíndụng ưu đãi theo các chương trình, kế hoạch thông qua các ngân hàng đầu

tư – phát triển, từ các quỹ hỗ trợ đầu tư và các chương trình khác Từ mộtđầu mối cho vay là ngân hàng công thương, cục đầu tư và phát triển và quỹ

hỗ trợ phát triển cùng với ngân hàng đầu tư phát triển

Trang 13

Năm 1996, 1997 nhà nước và huy động 3000 tỷ đồng từ nguồn vốnvay ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Tuy nhiên, việc quản lý cácnguồn vốn chưa có sức tập trung mạnh mẽ vào các ngành trọng điểm, cáclĩnh vực then chốt dẫn đến việc đánh giá hiệu quả của nguồn vốn này gặpnhiều khó khăn.

Đối tượng cho vay của nguồn vốn này quá nhiều dẫn đến tình trạngđầu tư phân tán, dàn trải, đầu tư không cân đối, đồng bộ giữa khai thác vàchế biến, giữa chế biến và vùng nguyên liệu Đầu tư tràn lan với công nghệlạc hậu, đầu tư chưa tính toán đầy đủ tính đồng bộ từ cơ sở sản xuất kinhdoanh đến nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnhtranh….Những yếu tố đó dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, kinh doanh thualỗ… Đến năm 2003 thì tín dụng ưu đãi Nhà nước chỉ đạt 93% so với kếhoạch và giảm 11% so với năm 2002

c Nguồn vốn của các donah nghiệp nhà nước:

Nguồn VĐT của các DNNN được hình thành từ các nguồn:

- Vốn tự có, bao gồm: vốn chủ sở hữu và tiền tiết kiệm của DNNN,các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn từ việc pháthành cổ phiếu của doanh nghiệp

- Vốn đi vay từ các nguồn vay ưu đãi (ODA, tín dụng ưu đãi…) từ các

tổ chức tài chính tín dụng trung gian vay từ người lao động

- Vốn từ viện trợ của các tổ chức quốc tế

- Vốn từ hoạt động thuê mua tài chính

Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi ích với các doanhnghiệp phi sản xuất kinh doanh và tối đa hoá lợi nhuận đối với các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh vì vậy CCĐT của doanh nghiệp phải là mộtCCĐT sao cho đạt được một cách tốt nhất mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp

Trang 14

Đầu tư phát triển của các doanh nghiệp chủ yếu là đầu tư vào máymóc thiết bị và công nghệ, đầu tư cho xây dựng cơ bản, đầu tư phát triểnnguồn nhân lực.

Trong những năm qua, nhờ chính sách của nhà nước đã được cải thiệnđáng kể nên tình hình sử dụng VĐT của các doanh nghiệp được phát huymột cách hiệu quả Cụ thể, DNNN là: 173.857 tỷ đồng giai đoạn 1991 –

1995, tốc độ tăng trưởng bình quân của DNNN là 11,7% gấp 1,5 lần tốc độtăng trưởng bình quân của nền kinh tế Nhờ quy mô vốn ngày càng được

mở rộng, sử dụng vốn ngày càng hiệu quả do vậy tỷ trọng đóng góp vàoGDP của thành phần này chiếm gần 40%, tạo việc làm cho trên 1,9 triệungười Đến nay, đầu tư của DNNN đạt trên 38 nghìn tỷ đồng (năm 2003),chiếm gần 18% tổng nguồn vốn và tăng 24% so với năm 2002

1.2 Vốn đầu tư phát triển từ khu vực tư nhân.

Khu vực tư nhân bao gồm cá nhân và cá thể Vốn của các đối tượngnày chiếm giữ một tỷ trọng lớn (khoảng 80% tổng nguồn vốn huy động củatoàn hệ thống ngân hàng - chủ yếu dưới hình thức tiết kiệm và trái phiếu.Hiện nay vốn trong dân cư đang được coi là một tiềm năng lớn chínhphủ và các tổ chức tài chính phải có những biện pháp huy động có hiệuquả Năm 1999, VĐT toàn xã hội và chiếm 82,2% tổng VĐT phát triển củacác hộ đạt 25,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 19,8% tổng VĐT phát triển của khuvực ngoài quốc doanh Với khoảng 50% trong tổng số vốn này dành chophát triển sản xuất tương ứng 13-14 tỷ đồng, phần còn lại là đầu tư xâydựng nhà ở của các hộ dân cư

Bên cạnh đó, phải kể đến một phần không nhỏ là các doanh nghiệpngoài quốc doanh, bao gồm: các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,công ty TNHH, các hợp tác xã đã và đang hoạt động Nhờ sự cài cáchchính sách và các điều luật điều chỉnh hành vi sản xuất kinh doanh của cácthành phần này đã phát huy được tác dụng tích cực Vào năm 2000, ướctính có khoảng 6,5 nghìn tỷ đồng được đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa

Trang 15

lớn TSCĐ với tỷ lệ tăng VĐT phát triển vào loại cao trong năm 2000 Cácdoanh nghiệp mới được thành lập ngày càng nhiều, quá trình cổ phần hoácác doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả mà tiến hành cổ phần hoá ngay

cả với những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả để phát huy được tối đanăng lực hoạt động của các thành phần kinh tế Tính đến 8 tháng đầu năm

2000, có khoảng 11 nghìn doanh nghiệp mới được thành lập với số vốnkhoảng 13000 tỷ đồng Nhưng trong vòng 2 năm 2002 – 2003, đã có hơn

77 nghìn doanh nhgiệp thuộc khu vực dân doanh ra đời, tạo thêm hàngtriệu chỗ làm ăn mới Đầu tư của dân cư và tư nhân năm 2003 đạt 58 nghìn

tỷ đồng và tăng 24,9% so với năm 2002 Khu vực này đến nay đã chiếm tới42,3% giá trị GDP Vốn đầu tư của khu vực dân doanh tăng mạnh, ướcthực hiện quý I năm 2003 đạt 12,7 nghìn tỷ đồng, tăng 30,2% Hai thángđầu năm 2003 có khoảng 3.079 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo luậtdoanh nghiệp với 5800 tỷ đồng, tăng 6% về số doanh nghiệp và tăng 41%

về số vốn Kết quả này một lần nữa khẳng định tính đúng hướng của Đảng

và Nhà nước ta trong chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trongnước phát triển Kinh tế dân doanh là khu vực còn nhiều tiềm năng cầnđược khai phá, trong đó kinh tế nhà nước cần có vai trò bà đỡ cho kinh tếdân doanh

1.3 Vốn đầu tư phát triển từ khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thời kỳ 1986 – 1990 là thời kỳ nước ta còn đang đóng cửa khép kínvới bên ngoài, nên hầu như không có khoản vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài Sau thời kỳ cải cách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhànước ta đã xác định rõ nguồn vốn trong nước là quyết định nhưng nguồnvốn nước ngoài lại đóng vai trò quan trọng Nước ta đi lên từ một nướcnông nghiệp lạc hậu, để đạt được mục tiêu của công cuộc CNH – HĐHnước ta cần một lượng vốn rất lớn mà khó có thể huy động đủ nếu khôngtích cực tranh thủ thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài

Trang 16

Về giá trị tuyệt đối, vốn đầu tư phát triển của khu vực có vốn đầu tưnước ngoài vẫn liên tục tăng kể từ năm 1999, đến năm 2002 đạt mức caonhất: 34 nghìn tỷ đồng, nhiều hơn năm trước 4 nghìn tỷ đồng, mặc dù vốnđăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ bằng già nửa của năm 2001 Tuynhiên xét cả quá trình, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã giảm về tỷtrọng, đó là do đầu tư trong nước (cả của Nhà nước và trong dân, nhất làtrong dân tăng với tốc độ cao Con số tăng trưởng 7,5% GDP của năm 2002

đã tương đương với mức tăng trưởng của nửa đầu những năm 1990 cho đếntrước 1997 là thời kỳ kinh tế nước ta tăng trưởng dựa nhiều vào thu hút đầu

tư nước ngoài

2 Cơ cấu vốn đầu tư

Một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý là cơ cấu mà VĐT được ưu tiên cho bộphận quan trọng nhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu hạn chế của số liệuđầu tư, nó thường chiếm một tỷ trọng khá lớn Do đó, chúng ta chỉ đề cậpđến tình trạng một số CCĐT quan trọng như sau:

2.1 Cơ cấu VĐT xây dựng cơ bản

VĐT xây dựng cơ bản tạo nên TSCĐ trong nền kinh tế Đây là chiphí đầu tư chủ yếu, bao gồm: chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xâydựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắpđặt máy thiết bị và các chi phí khác, ghi trong tổng dự toán, chúng chiểmphần lớn VĐT phát triển và rất được quan tâm trong cân đối chi tiêu ngânsách Trong quá trình xây dựng chương trình đầu tư công cộng giai đoạn

1996 – 2000, các chuyên gia quốc tế đã chủ yếu hướng tới nguồn vốn quantrọng này Theo điều tra thống kê nguồn vốn này chiếm gần 801% tổngVĐT toàn xã hội

VĐT thuộc lĩnh vực kết cầu hạ tầng chủ yếu được tài trợ bằng nguồnvốn NSNN Tính chung 10 năm (1991 – 2000) tổng VĐT vào lĩnh vực nàykhoảng 96 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá 1995) tương đương khoảng 8,7 tỷUSD chiếm 14,03% tổng VĐT toàn xã hội giai đoạn 1991 – 1995, và

Trang 17

chiếm 15,74% giai đoạn 1996 – 2000 Khoản chi đầu tư từ NSNN cho lĩnhvực này liên tục tăng: năm 1998 là 15,8%, năm 1999 là 16,75% và năm

2000 là 17,3% (bảng 2) Nhờ đó hệ thống thông tin liên lạc được thôngsuốt, góp phần nâng coa hiệu quả kinh tế chung của các ngành Khu vựckết cấu hạ tầng được phát triển nhanh, việc xây dựng hệ thống giao thôngtrục Bắc Nam đã cơ bản hoàn thành, tiếp đến đường Hồ Chí Minh đã hoànthành giai đoạn I, các trục đường như quốc lộ 15, quốc lộ 13 vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam Những cầu lớn như: Bắc Mỹ Thuận, cầu SôngGianh, cầu Đuống, cầu Thanh Trì Hệ thống giao thông được cải thiện với17000km, ngành hàng không khai thác được 16 sân bay, đảm bảo 10 triệulượt khách trong năm 2000 Hiện nay cả nước có khoảng 70 cảng biển với

22 km cầu bảo đảm năng lực bốc dỡ 50 triệu tần hang/ năm

Theo tạp chí nghiên cứu kinh tế tháng 3/2002, trong cơ cấu VĐT xâydựng của khu vực nhà nước năm 2002 khoảng 55% - 60% là vốn xây dựng

cơ bản khác Như vậy có thể nói tỷ lệ thiết bị kém phần năng động nhấttrong TSCĐ còn khá thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả của TSCĐ khi đưa vàohoạt động, đồng thời các chi phí xây dựng cơ bản khác cũng rất lớn 12% -17% cao hơn nhiều so với các thời đầu những năm 90 (chỉ dưới 10%)

2.2 Cơ cấu VĐT sửa chữa lớn TSCĐ

Vốn sửa chữa lớn TSCĐ góp phần tái tạo TSCĐ trong nền kinh tế.Đây là số vốn quan trọng mà có lúc trong công tác xây dựng chiến lược đầu

tư công cộng 1996 – 2000 một số người đôi khi quên tính toán đầy đủ đếnnguồn vốn này Mặc dù ở các cơ sở sản xuất kinh doanh không bao giờ cóthể quên được nguồn vốn có ý ngiã bảo đảm cho quá trình tái sản xuất này.Nguồn vốn này lấy từ nguồn khấu hao sửa chữa lớn mà chúng ta vẫnquen hạch toán

Hai khoản vốn là VĐT xây dựng cơ bản và vốn sửa chữa lớn TSCĐlên tới 125,8 tỷ đồng chiếm 85% tổng VĐT phát triển (năm 2000)

Trang 18

2.3 Cơ cấu VĐT lưu động bổ sung tăng hoặc giảm trong nền kinh tế

Năm 2000 số vốn này là 12.9 nghìn tỷ đồng chiếm 8.8% tổng VĐTtoàn xã hội và bằng 10% so với VĐT xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn.Nguồn vốn lưu động rất quan trọng để đảm bảo tái sản xuát không ngừng

mở rộng Vấn đề tăng nguồn vốn này trở nên được đặc biệt quan tâm gầnđây khi người ta đẩy mạnh sản xuất, lo mua sắm vật tư dự phòng mà chưatính đầy đủ đến nhu cầu thị trường, chỉ lo đầu tư mà không lo đến hoànthiện các công trình Do đó làm tăng xây dựng dở dang, tăng sản phẩm chế

dở, cuối cùng làm bất đắc dĩ vốn lao động dưới dạng sản phẩm, công trình

dở dang Qua một giới hạn nào đó thì nguồn vốn lao động dưới dạng sảnphẩm dở dang lại không nhằm đảm bảo sản xuất liên tục mà trở nên gánhnặng cho nền kinh tế Trong giai đoạn vừa qua, số lượng công trình đầu tư

dở dang ở nước ta không phải là ít, gây lãng phí, thất thoát trong việc sửdụng vốn

2.4 Cơ cấu VĐT phát triển khác như:

VĐT thực hiện thông qua các chương trình, mục tiêu quốc gia như:xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào vùng sâu, vùng xa… Nguồn vốn nàyđang lớn dần năm 2000 lên tới 8,9 nghìn tỷ đồng để thực hiện mục tiêu vềphát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường, cân bằng xã hội Trong thời

kỳ bao cấp khoản đầu tư này không đáng kể Mấy năm qua, theo điều trathống kê khoản đầu tư này tăng lên nhanh chóng, năm 2000 chiếm trên 6%tổng VĐT xã hội Trong những năm tới, khoản đầu tư này sẽ tăng lên đáng

kể, cụ thể: CCĐT về lĩnh vực đào tạo, giáo dục, khoa học công nghệ theobảng 2 như sau:

Trong 10 năm (1991 – 2000) các lĩnh vực này được đầu tư khoảng

30000 tỷ đồng (mặt bằng giá 1995) tương đương 2,7 tỷ USD, chiếm 4,76%tổng VĐT phát triển, tốc độ tăng trưởng vốn bình quân trong 10 năm là19,8% Bình quân 3 năm (2001 – 2003) KHCN chiếm 0,61% so với 0,39%(giai đoạn 1996 – 2000); giáo dục đào tạo chiếm 3,74% so với 2,1% (giai

Trang 19

đoạn 1996 – 2000); y tế chiếm 2,11% so với 1,52% (giai đoạn 1996- 2000).

So với giai đoạn 1996-2000 thì giai đoạn 2001 – 2003 cơ cầu VĐT củangành KHCN, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá - thể thao đã được Đảng vàNhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư nên tỷ trọng đầu tư phát triển lộ rõ néttrong cơ cấu VĐT

3 Cơ cầu đầu tư phát triển theo ngành kinh tế

CCĐT là phương tiện để đảm bảo cho CCKT được hình thành hợp lýtheo mục tiêu chung của nền kinh tế trong từng giai đoạn cụ thể XétCCĐT phát triển theo ngành kinh tế luôn phải trên cơ sở những lợi thế sosánh của đất nước về lao động, tài nguyên, các nguồn lực khác và đảm bảotính linh hoạt trong CCKT khi lợi thế so sánh thay đổi

Có ba nhóm ngành lớn:

- Nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp

- Nhóm ngành công nghiệp

- Nhóm ngành dịch vụVấn đề đặt ra là, lượng vốn lưu động của nền kinh tế phải ưu tiên đầu

tư vào đâu trước hơn, nhiều hơn để cho mỗi đồng VĐT bỏ ra phát huyđược tối đa

Trang 20

Bảng 3: CCĐT theo ngành kinh tế giai đoạn 1991 – 2000

Đơn vị: %

1991-1995 1996 1997 1998 1999 2000

2000

1996-2000

NN 8.49 7.50 8.20, 9.10 15.60 15.80 11.37 10.31

CN 38.42 40.40 42.00 45.00 46.00 45.00 43.72 41.77Giao thông –

Bưu điện

14,03 14,21 14,49 15,80 16,70 17,30 15,74 15,11

KHCN 0,24 0,38 0,36 0,40 0,30 0,50 0,39 0,33GD-ĐT 1,71 1,83 1,81 2,00 2,30 2,50 2,10 1,96Ytế -xã hội 0,87 1,1 1,21 1,5 1,7 2,00 1,52 1,28VH- TT 1,09 1,49 1,57 0,80 0,80 1,4 1,22 1,12Những

ngành khác

34,18 33,08 30,36 25,40 16,60 15,5 23,94 23,06

Cơ cấu VĐT phát triển theo nhóm ngành kinh tế trong thời gian quathể hiện theo bảng số liệu từ năm 1995 – 2001:

Trang 21

Bảng 4: Cơ cấu VĐT phát triển theo ngành kinh tế

Năm

Nông,lâm, ngư

Trong đóTài chính

Côngnghiệp –xâydựng

Dịch vụ Tổng

số

Nông,lâm,ngưnghiệp

Côngnghiệp– xâydựng

Dịchvụ

Thực hiện VĐT phát triển theo ngành kinht ế 3 năm từ 2001 – 2003 đã

ưu tiên đẩy mạnh CNH – HĐH, xây dựng cơ sở hạ tầng, KHCN, đặc biệt

là giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao được ưu tiên hơn ở giai đoạn

1996 – 2000 Thực hiện bình quân trong 3 năm đầu của kế hoạch 2001 –

2005 so với thực hiện bình quan giai đoạn 1996 – 2000 đối với việc một sốngành chủ yếu, cơ cấu VĐT tăng có sự thay đổi và chuyển dịch như sau:

Trang 22

Nông – lâm – ngư nghiệp bình quân của 3 năm 2001 – 2003 là 12,72 % sovới bình quân 1996 – 2000 là 11,42% Hai chỉ tiêu tương ứng của ngànhcông nghiệp và xây dựng là 43,53% và 40,33%; giao thông vận tài, bưuđiện là 15,05% là 15,76%; KHCN là 0,61% và 0,39%; giáo dục – đào tạo là3,74% và 2,1%; y tế là 2,11% và 1,52%; văn hoá - thể thao là 1,67% và1,22%.

Nhìn chung, CCĐT theo ngành đã có sự chuyển dịch theo hướng tíchcực, đã có sự chú ý đến các lĩnh vực phát triển con người, giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao

So với giai đoạn 1996 – 2000 thì giai đoạn 2001 – 2003 cơ cấu vốncủa ngành KHCN, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá – thể thao đã đượcĐảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm nên tỷ trọng đầu tư tăng lên khá rõrệt

Xét riêng năm 2002 và 2003 có những chuyển biến tích cực trong tỷtrọng đóng góp vào GDP, tốc độ tăng GDP năm 2003 khoảng 6,9%, caohơn cùng thời kỳ năm 2002 khoảng 0,4% trong đó có sự chuyển biến tăng

tỷ trọng đóng góp vào GDP của khu vực công nghiệp – xây dựng và khuvực dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp

Chủ trương của Đảng và Nhà nước là chuyển dịch CCKT theo ngành

sẽ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng ngành công nghiệp vàdịch vụ và để đạt được mục tiêu đó thì hướng chuyển dịch CCĐT theongành trọng giai đoạn tới cũng sẽ phải đảm bảo một CCĐT theo ngành phùhợp với CCKT

3.1 Ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Là ngành kinh tế truyền thống, chiếm tỷ trọng nguồn lao động lớnnhất trong tất cả các ngành (khoảng 60% lực lượng lao động thuộc ngànhnày) Bộ phận lao động này chủ yếu là ở khu vực nông thôn, miền núi vàven biển

Trang 23

Đầu tư cho phát triển nhóm ngành này bao gồm cả VĐT vào ngànhthuỷ lợi CCĐT cho ngành nông nghiệp thay đổi rất nhiều trong giai đoạnvừa qua về cả quy mô đầu tư và chuyển dịch CCĐT tạo ra sự chuyển biếnmạnh mẽ và tích cực trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Nhóm ngành này thuộc lĩnh vực được ưu tiên đầu tư Tỷ trọng VĐTcho nông, lâm ngư nghiệp trong tổng VĐT xã hội đã tăng từ 8,5% thời kỳchủ trương chuyển dịch cơ cấu CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn Sựchuyển dịch này góp phần ổn định KT – XH và cải thiện đời sống dân cư,đặc biệt đối với khu vực nông thôn và những vùng kinh tế còn nhiều khókhăn (giai đoạn 1991 – 1995 tăng chậm với 11,746 tỷ đônbgf, còn trong 2năm 1996 và 1997 tăng nhanh với 5,916 tỷ đồng)

Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp năm 2002 tính theo giá so sánh

đã tăng 5,4% Đây là tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng 49% của năm 2001,góp phần làm cho giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp năm 2002 đã gấp2,1 lần năm 1990, bình quân 1 năm tăng 6,2% - một tốc độ tăng liên tục,tăng trong thời gian khá dài mà các thời kỳ trước chưa đạt được Mặc dùcác ngành đều tăng, nhưng do thuỷ sản tăng với tốc độ cao hơn nên tỷ trọngthuỷ sản đã tăng lên trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.Thắng lợi của các ngành này do nhiều nguyên nhân Nhưng nguyên nhânchủ yếu nhất vẫn là cơ cấu nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đã có nhữngchuyển dịch theo hướng hiệu quả, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích.Trong nông nghiệp, tỷ trọng chăn nuôi đã tăng từ 15,5% năm 2000, 16,8%năm 2001 lên 17,5% năm 2002, tỷ trọng của thuỷ sản trong tổng giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đã tăng từ 10,9% năm 1990 lên 13,4% năm

1995, 15,6% năm 2000, 17,4% năm 2001 và 17,7 năm 2002 Tỷ trọng giátrị sản xuất nuôi trồng trong tổng giá trị sản xuất thuỷ sản đã tăng từ 31,9%năm 1995, lên 36,2% năm 2002, 43,7% năm 2001 và 47,1 năm 2002 Năm

2003, quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cây trồng với nhịp độ cao,

Trang 24

2002, Bình Dương tăng gần 36%, Đồng Nai tăng 16,5%, Vĩnh Phúc tănggần 41%, Khánh Hoà tăng gần 22%, Cần Thơ tăng khoảng 18% (số liệu bộ

kế hoạch và đầu tư năm 2003)

Các khoản đầu tư vào nông – lâm – ngư nghiệp đã góp phần đảm bảo

an toàn lương thực với sản lượng trên 4010kg/người, sản xuất trên diện tíchcanh tác ổn đin hj 4,2 triệu ha Hình thành được những vùng chuyên canhlúa đặc sản xuất khẩu như ở Đồng bằng Sông Cửu Long Nhanh chóngchuyển dịch được cơ cấu cây trồng, vật nuôi tạo điều kiện tăng kim ngạchxuất khẩu như đầu tư phát triển cho cây cà phê, chè, cao su, hạt điều… lànhững cây công nghiệp có lợi thế ở Việt Nam Và bên cạnh đó là các loạithuỷ hải sản xuất khẩu có giá trị cao như tôm sú, tôm hùm… Tuy vậy, thịtrường đang là vấn đề cần được chú ý để đầu tư đồng bộ giữa sản xuất kinhdoanh với tiêu thụ Về lâm nghiệp, đầu tư trồng rừng theo các chương trìnhđược triển khai khá tốt, chương trình đầu tư lớn như: chương trình trồngmới 5 triệu ha rừng, trong đó: 2 triệu ha rừng phòng hộ và 3 triệu ha rừngsản xuất Chủ trương đầu tư đúng đắn và triển khai khá thuận lợi đã nâng tỷ

lệ che phủ rừng từ 28% lên 33% là kết quả đáng kê

Những thành tựu về nông nghiệp là rất đáng kể, song bên cạnh đó cònnhiều lực cản và thách thức, vì đặc biệt của sản xuất nông nghiệp là phụthuộc vào thời tiết, chịu nhiều tác động của thiên nhiên, tình trạng sâu bệnh

và thiên tai luôn rình rập Hơn nữa cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn và dịch

vụ nông nghiệp còn yếu kém, điều này cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn vàdịch vụ nông nghiệp còn yếu kém, điều này làm cản trở cơ hội tiếp cận thịtrường các sản phẩm nông sản Vì vậy, để có hiệu quả hơn khi đầu tư vàolĩnh vực này, ngoài việc ưu tiên VĐt phát triển cho nhóm ngành nông –lâm – ngư nghiệp thì còn phải đầu tư cho sơ sở hạ tầng và dịch vụ nôngthôn một cách đồng bộ Đầu tư cho ngành kết hợp với vùng, đầu tư cótrọng điểm để hiệu quả VĐT cao

3.2 Về công nghiệp và xây dựng

Trang 25

Trên thực tế, ngành công nghiệp và xây dựng thời kỳ qua luôn có mứctăng trưởng cao trên 10%-15% được coi là phát triển khác năng động, gópphàn khong nhỏ và mức tăng trưởng chung của nền kinh tế.

Tỷ trọng VĐT vào công nghiệp và xây dựng thường chiếm khoản35%-40% tổng VĐT của toàn xã hội Nguồn vốn này không chỉ từ khu vựcnhà nước mà còn huy động từ khu vực ngoài quốc doanh và vốn ĐTTTNN.Tuy nhiên vốn đầu tư của các khu vực ngoài quốc doanh và vốn ĐTTTNN.Tuy nhiên vốn đầu tư của các khu vực ngoài quốc doanh chỉ tập trung chủyếu vào các công trình vừa và nhỏ, những dự án này không đỏi hỏi kỹ thuậtcao và vốn lớn nhưng lại có hiệu quả khá cao và là những “vệ tinh” cho các

dự án lớn, điều đó vừa thể hiện cả lợi ích kinh tế và lợi ích về mặt xã hội.Doanh nghiệp có vốn FDI có sức cạnh tranh cao nhờ tiềm năng vốnlớn và được trang thiết bị công nghệ kỹ thuật hiện đại nên chủ yéu là tậptrung vào những dự án có quy mô lớn, những lĩnh vực chủ chốt, trọngđiểm

Đối với công nghiệp chế biến, khu kinh tế nhà nước đầu tư 7.920 tỷđồng chiếm khoảng 31%, khu vực ngoài quốc doanh đầu tư 3403 tỷ đồngchiếm khoảng 18% (trong đó: Doanh nghiệp 2.280 tỷ đồng và hộ cá thể1.123 tỷ đồng, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng lớn nhất là 14.306 tỷtương đương 56%)

Công nghiệp trở thành động lực và đầu tầu tăng trưởng với cả 2 ýnghĩa: trực tiếp đóng góp lớn vào tăng trưởng chung và tác động tới với cácngành kinh tế khác, nhất là nông nghiệp (thông qua việc trang bị kỹ thuậtcông nghệ, chế biến làm tăng giá trị sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm) để giántiếp nâng cao tốc độ tăng trưởng chung

Tổng số VĐT phát triển của ngành công nghiệp, nếu năm 1995 là22.673,3 tỷ đồng, chiếm 31,3% tổng vốn đầu tư phát triển của cả nước, thìđến năm 2001 đã tăng lên 56.310 tỷ đồng chiếm 34,4%; riêng vốn đầu tư

Trang 26

với 18,2 tỷ USD đăng ktý của cả nước Tổng số vốn sản xuất công nghiệpđến cuối năm 1998 mới có 253.560,4 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2000 đãtăng lên 362.372 tỷ đồng, trong đó: DNNN tăng từ 115.771,7 tỷ đồng lên151.427 tỷ đồng, nhưng tỷ trọng lại giảm từ 45,7% xuống 41,8% Ngoàiquốc doanh tăng từ 22.371,8 tỷ đồng lên 49.297,3 tỷ đồng và tỷ trọng tăng

từ 8,8% lên 13,6%, trong đó doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty

cổ phẩn tăng từ 5,5% lên 8,7%

Công nghiệp quốc doanh tuy chẳng 11,8%, một tốc độ tăng thấp nhấttrong ba khu vực, riêng công nghiệp quốc doanh ở một số địa bàn tăng khácao, như Hà Nội tăng 17,1%, Hải Phòng tăng 30,3%, Hà Tây tăng 35,9%,Hải Dương tăng 31,5%, Phú Thọ tăng 14,6%

Công nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực tăng với tốc độ cao nhấttrong ba khu vực, lên tới 19,2%, trong đó ở một số địa phương tăng rất cao,như Hải Phòng tăng 24,1%, Phú Thọ tăng 36,7%, Vĩnh Phúc tăng 54,5%,Quảng Minh tăng 21,4%, Khánh Hoà tăng 33,1%, Bình Dương tăng 36,2%,Đồng Nai tăng 36,8%, Cần Thơ tăng 35,6% Khu vực này nhờ đạt đượctốc độ tăng rất cao trong ba năm nay sau khi Luật doanh nghiệp được thựchiện (năm 2000 tăng 19,2%, năm 2001 tăng 20,3%, năm 2002 tăng 19,2%),nên tỷ trọng chiếm toàn ngành công nghiệpm nếu năm 1999 mới đạt21,9%, năm 2000 đạt 22,3%, năm 2001 đã đạt 23,5% và ước tính năm 2002

đã đạt 24,6% Với tốc độ tăng cao và tỷ trọng cao lên, khu vực công nghiệpngoài quốc doanh, đặc biệt doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần dang dần dần đầu tư thành bộ phận quan trọng tácđộng đến tốc độ chung

Công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,5%, bằng vớitốc độ chung và cao hơn tốc độ tăng 12,1% của năm 2001 Nếu không kểdầu khí (giảm 0,2%, nhưng chủ yếu do 11 tháng giảm, còn 12 tháng đãtăng 11,9%), thì các ngành khác của khu vực này tăng khá cao, lên tới21,8% ở một số địa bàn còn tăng với tốc độ tăng cao hơn như Hà Nội tăng

Ngày đăng: 07/08/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu VĐT theo nguồn vốn (%) giai đoạn 1991 – 2000. - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 1 Cơ cấu VĐT theo nguồn vốn (%) giai đoạn 1991 – 2000 (Trang 9)
Bảng 2: Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển (%): - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 2 Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển (%): (Trang 11)
Bảng 3: CCĐT theo ngành kinh tế giai đoạn 1991 – 2000 - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 3 CCĐT theo ngành kinh tế giai đoạn 1991 – 2000 (Trang 20)
Bảng 5: Tốc độ tăng và cơ cấu GDP (%) - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 5 Tốc độ tăng và cơ cấu GDP (%) (Trang 21)
Bảng 6: CCĐT theo vùng thời kỳ 1991 – 2000 (%) - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 6 CCĐT theo vùng thời kỳ 1991 – 2000 (%) (Trang 30)
Bảng 7: VĐT phát triển các vùng năm 2002 - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 7 VĐT phát triển các vùng năm 2002 (Trang 31)
Bảng 8: Cơ cấu VĐT theo thành phần kinh tế - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 8 Cơ cấu VĐT theo thành phần kinh tế (Trang 34)
Bảng 9: VĐT phát triểnt theo giá thực tế 2001 – 2003 - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 9 VĐT phát triểnt theo giá thực tế 2001 – 2003 (Trang 35)
Bảng 10: Chỉ số ICOR tính cho nguồn vốn đầu tư phát triển thời kỳ 1996-2002 thể hiện qua bảng sau: - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 10 Chỉ số ICOR tính cho nguồn vốn đầu tư phát triển thời kỳ 1996-2002 thể hiện qua bảng sau: (Trang 38)
Bảng 11: ICOR trong các ngành kinh tế - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 11 ICOR trong các ngành kinh tế (Trang 39)
Bảng 12: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế. - “ lý luận về CCĐT, thực trạng CCĐT ở nước ta và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng CCĐT ngày càng hợp lý hơn.”
Bảng 12 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w