Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàn và một số giải pháp hoàn thiện tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Tam Anh, Hà Nội
Trang 1Trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp, sản phẩm bỏn được là yếu
tố quan trọng cho sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp Sản phẩm đạt tiờuchuẩn chất lượng cao, giỏ thành hạ thỡ tiờu thụ nhanh mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trớ vững chắc trờn thịtrường
2 Nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng:
Trong cỏc doanh nghiệp hiện nay, kế toỏn núi chung và kế toỏn bỏn hàng
núi riờng đó giỳp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đỏnh giỏ mức độhoàn hành và kế hoạch về giỏ vốn sản phẩm, chi phớ và lợi nhuận, từ đú khắcphục được những thiếu sút và hạn chế trong cụng tỏc quản lý Việc tổ chức,sắp xếp hợp lý giữa cỏc khấu trong quỏ trỡnh bỏn hàng sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng, đồng thời tạonờn sự thống nhất trog hệ thống kế toỏn chung của doanh nghiệp Nhằm phỏthuy vai trũ của kế toỏn trong cụng tỏc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
kế toỏn bỏn hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau :
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giámsát chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hoá trêncả hai mặt: hiện vật (số lợng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanhthu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc
Trang 2- Tính giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết quảbán hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng Vớihàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, từnglô hàng, số tiền khách nợ và thời hạn, tình hình tiền nợ
- Phải theo dõi phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêuthụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng
và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịpthời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với cáchoạt động tiêu thụ
Thực hiện tốt cỏc nhiệm vụ trờn cú ý nghĩa quan trọng đối với việc quản
lý chặt chẽ sản phẩm và kết quả bỏn hàng
II Kế Toỏn Bỏn Hàng
1 Khỏi niệm và phương phỏp xỏc định doanh thu bỏn hàng :
1.1 Khỏi niệm về doanh thu bỏn hàng :
Doanh thu bỏn hàng là tổng giỏ trị được thực hiện do việc bỏn hàng, lao
vụ cho khỏch hàng trong một thời kỳ kế toỏn của hoạt động sản xuất kinhdoanh Tổng số doanh thu bỏn hàng là số tiền ghi trờn húa đơn bỏn hàng.Tựy thuộc vào phương phỏp tớnh thuế giỏ trị gia tăng(GTGT), doanh thubỏn hàng được xỏc định như sau:
- Đối với hàng húa thuộc diện tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trựctiếp hoặc khụng chịu thuế GTGT thỡ doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
là tổng giỏ thanh toỏn
- Đối với hàng húa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương thức khấu trừ, doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là giỏ bỏnchưa cú thuế GTGT
- Đối với hàng húa thuộc đối tượng chịu thuế tiờu thụ đặc biệt hoặc thuếxuất nhập khẩu thỡ doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giỏ thanhtoỏn( bao gồm cả thuế tiờu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất – nhập khẩu)
Trang 3Doanh thu
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ x
Giá bán được xác định là tiêu thụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệchgiữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với khoản giảm trừ
2 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
2.2 Các tài khoản sử dụng :
Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, kế toán
sử dụng các tài khoản :
- TK 511 : “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”: tài khoản dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế củadoanh nghiệp thực hiện trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại TK này có 5 cấp TK cấp 2 đó là :
+ TK 511.1: Doanh thu bán hàng
+ TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 511.4: Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ TK 511.7: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Trang 4- TK 512 : “ Doanh thu b¸n hµng néi bé ’’ phản ánh doanh thu vềsản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng Công ty,Tổng công ty và trong các doanh nghiệp thương mại TK này được chi tiếtthành 3 TK cấp 2 :
+ TK 512.1: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 512.2: Doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 512.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 333.1 : “ Thuế GTGT phải nộp’’ tài khoản này phản ánh số thuếGTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khấu phải nộp, số thuế GTGT đãđược khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhànước Tài khoản này có 2 TK cấp 3
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp ( Xem sơ đồ 1)
2.3.2 Phương thức bán hàng đại lý ký gửi :
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại
lý này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiềnhàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá Số hàng chuyển giao cho các
Trang 5đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp Khi các đại lý ký gửithanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về sốhàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi (Xem sơ đồ 2 )
2.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp :
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lấn.Người mua sẽ thanh toán lần đàu ngay tại thời điểm mua số tiền còn lại ngườimua chấp nhận trả dần ở các thời kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó một phầndoanh thu gốc và một phần lãi trả chậm, trả góp từng kỳ
Theo phương thức trả chậm, trả góp, về hạch toán khi giao hàng chongười mua thì lượng hàng chiểu giao được coi là tiêu thụ Về thực chất, chỉkhi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới hết quyền
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (Xem sơ đồ 4) III Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu vàthuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
2 Các tài khoản kế toán sử dụng :
Trang 6- TK 521 “ Chiết khấu thương mại ”: dùng để phản ánh khoản triết khấuthương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người muahàng do việc mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏathuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế bán hoặc cáccam kết bán hàng
- TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ’’: dùng để phản ánh giá trị của sản phẩm,hàng hóa bị khách hàng trả lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, phi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém chất lượng, không đúng chủng loại quy cách
- TK 532 “ Giảm giá hàng bán ”; dùng để phản ánh khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh và việc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
3 Trình trự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( Xem sơ đồ 5 )
IV Kế toán giá vốn hàng bán
1 Khái niệm giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại:
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại là giá trị của hàng hóa đãtiêu thụ, bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra và chi phí thu muaphân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ
Trị giá thực tế
của hàng hóa =
Trị giá mua thực tế của hàng bán hóa
+
Chi phí mua được phân bổ cho hàng hóa đó
2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán :
Do hàng mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán được mua từnhững nguồn khác nhau, nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khácnhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xác định giá thực tế cóthể thực hiện theo một trong các phương pháp sau :
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước- xuất trước ( FIFO)
Trang 7- Phương pháp tính giá đích danh
3 Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán”: dung để phản ánh trị giávốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư
4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán ( Xem sơ đồ 6)
V Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Kế toán chi phí bán hàng
1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định củachế độ tài chính, bao gồm : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,chi phí dụng cụ đồ dung, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hànhsản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…
1.2 Tài khoản sử dụng :
TK 641: “ Chi phí bán hàng” dung để phản ánh các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cácchi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bánhàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí đóng gói, vận chuyển
TK này có 7 TK cấp 2 :
- TK 641.1 : Chi phí nhân viên
- TK 641.2 : Chi phí vật liệu bao bì
Trang 82 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
2.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất
kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm :
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dung văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2
- TK 642.1 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2 : Chi phí vật liệu quản lý
2.3 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( Xem sơ đồ 8 )
VI Kế toán xác định kết quả bán hàng
Trang 9Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng, được xácđịnh như sau :
Kết quả
bán hàng =
Doanh thu thuần về bán hàng
- Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Tài khoản kế toán sử dụng :
Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau :
- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911 : Xác định kết của kinh doanh
3 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng :
Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng ( Xem sơ đồ 9 )
Trang 10CHƯƠNG II TRỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ
ĐẦU TƯ TAM ANH
I Tổng Quan Về Công Ty CP Thương Mại Và Đầu Tư Tam Anh.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh được thành lập năm 2004do 3
cổ đông sáng lập Hiện nay mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là kinhdoanh máy photocopy, linh kiện máy và các loại máy văn phòng khác Công
ty có trụ sở chính tại 115 phố Đào Tấn, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình,
Hà Nội
2 Chức năng của Công ty:
Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam Anh là một doanh nghiệp tưnhân hạch toán kinh tế độc lập dựa trên cơ sở luật doanh nghiệp Nhà nước vàđiều lệ của Công ty CP Công ty kinh doanh buôn bán các mặt hàng như;photocopy,linh kiện máy và các loại máy văn phòng khác Công ty phải đảmbảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế, đem lại hiệuquả cao, góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng caocho xã hội, đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định chongười lao động
II Cơ cấu bộ máy tổ chức tổ chức quản lý ở Công ty
1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam Anh :
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty CP ThươngMại và Đầu Tư Tam Anh tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu,đứng đầu là Hội đồng quản trị- người có quyền lực cao nhất, bên cạnh đó còn
Trang 11Sơ đồ “ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ”
2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận :
* Hội đồng quản trị: gồm 3 thành viên là cơ quan quyết định mọi vấn
đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của Công ty
* Ban giám đốc:
Giám đốc: là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyếtđịnh điều hành hoạt động của Công ty
được phân công
III Cơ cấu bộ máy kế toán và một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam Anh
1 Cơ cấu bộ máy kế toán :
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng TCKT
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng hành chínhPhòng nhân
sự
Trang 12Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ :
* Kế toán trưởng:
Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toánthống kê của Công ty
Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty
Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán,các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng
từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế
độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng
Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy địnhcủa Nhà nước cũng như các ngành chức năng
* Kế toán thanh toán và tiền lương:
về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoảntrích nộp BHYT, BHXH
Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiệncác khoản thanh toán với khách hàng, người bán, với công ty Do đặc thù kinh
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp và thuế
Kế toán hàng hoá và bán hàng
Kế toán
thanh toán và
tiền lương
Trang 13doanh hàng hóa, các khoản công nợ lớn và phức tạp nên hàng ngày kế toánviên phải ghi sổ chi tiết thanh toán người bán, người mua Nhiệm vụ đôn đốcnhân viên kinh doanh, kỹ thuật thu hồi các khoản công nợ đến hạn.
* Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toántổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh
và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính
Kế toán thuế: căn cứ vào các hoá đơn mua hàng hoá, tài sản…, căn cứvào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách Nhà nước
* Thủ kho: Phụ trách quản lý hàng hoá, công cụ dụng cụ, thực hiện các
nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ đã được kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có
nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên
2 Một số đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở Công ty :
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam
- Hình thức ghi sổ áp dụng : Chứng từ ghi sổ tổng hợp ( Sơ đồ 6 )
Trang 14- Doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Tính giá vốn hàng xuất theo phương pháp bình quân gia quyền
và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam Anh đã áp dụng chế độ chứng từ
kế toán theo chế độ kế toán hiện hành
Chứng từ Công ty sử dụng gồm :
Phiếu thu, phiếu chi
Hợp đồng mua, bán, ký gửi hàng hóa
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
* Nhật ký đặc biệt: bao gồm Nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật
ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký kho Trong đó, nhật ký bán hàng là nhật
ký ghi chép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn chokhách hàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn,ngày chứng từ
* Nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đếnmua bán hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ như: hạchtoán khấu hao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lương, các bút toán phân
bổ, trích trước…
- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm :
- Báo cáo kết quả kinh doanh: theo mẫu số B02-DNN
- Bảng cân đối kế toán : theo mẫu số B01-DNN
Trang 15- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính : theo mẫu số B09-DNN
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản : theo mẫu số F01-DNN
- Quyết toán thuế
- Bảng tổng hợp số dư công nợ cuối kỳ
- Bảng tập hợp chi phí
- Báo cáo tăng, giảm TSCĐ
- Bảng tổng hợp kiểm kê kho
- Báo cáo quỹ
IV Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thương Mại Và Đầu Tư Tam Anh
1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh và quản lý hàng hoá tại CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh:
CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh là một doanh nghiệp với chứcnăng chủ yếu là kinh doanh và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật bảo hành, bảo trìcác thiết bị máy văn phòng, chính vì vậy hàng hoá của Công ty mang nhữngđặc điểm riêng Nhiều chủng loại máy khác nhau như máy photocopy, máychiếu, máy fax…đi kèm là rất nhiều linh kiện, phụ kiện của máy như trống,gạt, từ, mực bao gồm mực máy photo, mực máy fax…Do đó đơn vị tính củamỗi loại hàng hoá cũng đa dạng, ví dụ đơn vị cái dùng cho máy photocopy,máy chiếu, máy fax; đơn vị m dùng cho cáp in; đơn vị túi dùng cho từ, mựcin…(Mẫu số 1)
Những đặc điểm trên đặt ra cho Công ty yêu cầu cao trong công tácquản lý và hạch toán hàng hoá, bao gồm cả quá trình thu mua, vận chuyển,bảo quản, dự trữ hàng hoá
2 Quy trình kế toán bán hàng tại Công ty CP Thương Mại Và Đầu Tư Tam Anh :
2.1 Phương thức bán hàng và tài khoản sử dụng :
a Phương thức bán hàng:
Trang 16Hiện nay, Công ty đang thực hiện 2 phương thức bán hàng là phươngthức bán buôn và phương thức bán lẻ hàng hoá:
- Bán lẻ hàng hoá là bán thẳng cho người tiêu dùng, các đơn vị, cá nhânmua để trực tiếp sử dụng với số lượng nhỏ
- Bán buôn là bán cho các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân mua để tiếp tụcbán lại hay các dự án với số lượng và giá trị lớn
Về phương thức thanh toán, Công ty chấp nhận các hình thức thanhtoán như: tiền mặt, tiền chuyển khoản, séc
CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh tổ chức hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT đầu ra áp dụng cho một số mặt hàng làkhác nhau :
- Máy photocopy, máy fax, máy chiếu và các phụ kiện đi kèm áp dụngmức thuế 10%
- Máy vi tính và phụ kiện áp dụng mức thuế 5%
b/ Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh tình hình bán hàng và xác định kết quản bán hàng, kế toánCTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh sử dụng chủ yếu các tài khoản sauđây:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”, tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ sản xuất kinhdoanh không có tài khoản chi tiết cấp 2
Trang 17- TK 131 “Phải thu khách hàng”: Công ty không mở các tiểu khoản chitiết theo từng khách hàng vì lượng khách hàng là rất lớn đã được phân nhóm
ở danh mục đối tượng Tài khoản này được mở tiểu khoản chi tiết theo tên cáccán bộ kinh doanh bán hàng trực tiếp
- TK 641 “Chi phí bán hàng”, được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
Trang 18ĐVT: 1000VNĐ
2.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho:
Trang 19a Chứng từ, sổ sách sử dụng:
* Chứng từ sử dụng: giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất, phiếu bảo
hành, biên bản bàn giao, lệnh điều động, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT,phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu và các chứng từ liên quan khác
* Sổ sách sử dụng: sổ nhật kýchung; sổ cái tài khoản 632, 511, 131,
3331; bảng kê; bảng tổng hợp; sổ chi tiết, tổng hợp phải thu của khách hàng
b Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trình tự xuất kho thực hiện như sau: Xuất kho hàng hóa trong Công ty
cũng bao gồm các trường hợp khác nhau như: Xuất kho để bán, xuất khodùng nội bộ, xuất kho để bảo hành.Trình tự luân chuyển chứng từ được thểhiện như sau: khi có nhu cầu xuất kho hàng hóa dùng cho mục đích khác nhaungười có nhu cầu xuất hàng hóa viết giấy nghị xuất kho kèm giấy tờ liên quannhư Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và Công ty (xuất bán hàng) (Xemphần Phụ lục), Biên bản bảo hành (xuất dùng bảo hành) trình Trưởng phòng,Phó giám đốc xem xét và ký duyệt vào giấy đề nghị xuất kho Phòng Kế toán(kế toán hàng hóa) nhập số liệu vào máy và in hoá đơn xuất bán hàng hoá do
Bộ Tài chính phát hành (mẫu số 3) Khi lập xong, Hoá đơn GTGT phải cóchữ ký của Giám đốc Công ty hay Phó giám đốc Công ty và người bán hàng,sau đó người nhận hàng sẽ chuyển Hoá đơn GTGT (liên 3) cho thủ kho đểxuất hàng Sau khi xuất hàng theođúng số lượng, chủng loại đã được ghi trongHoá đơn GTGT, thủ kho ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán phần hành để lưu.Đồng thời, sau khi đã giao hàng hoá cho khách hàng đầy đủ cả về số lượng,chủng loại và chất lượng hàng hoá, người chịu trách nhiệm bán hàng lập Biênbản bàn giao Biên bản này phải có chữ ký xác nhận của khách hàng Biênbản bàn giao được lập theo mẫu mà Công ty đưa ra, biên bản này được lậpthành 2 liên Liên 1 được lưu tại phòng kỹ thuật và phiếu bảo hành làm căn cứtheo dõi và quản lý thời gian bảo hành hàng hóa cho khách hàng, liên 2 giaocho khách hàng
Trang 20Đối với hàng xuất dùng nội bộ và xuất bảo hành: Khi xuất hàng hoá để
sử dụng nội bộ hay xuất bảo hành phòng nào có nhu cầu sẽ lập “Giấy đề nghịxuất kho”, chuyển cho Trưởng phòng ký duyệt Sau đó, chuyển Giấy đề nghịnày cho Phòng kế toán để phòng kế toán viết “Phiếu xuất” theo mẫu số 1.Tiếp đó, mang phiếu xuất kho xuống cho thủ kho Thủ kho sau khi xuất kho
và ghi thẻ kho sẽ chuyển cho phòng kế toán để nhập số liệu
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
Giá bán hàng hoá được xác định dựa trên 3 căn cứ: giá trị hàng muavào, giá cả thị trường và mối qua hệ của Công ty với khách hàng Đối với cácđại lý, cửa hàng bán buôn, Công ty sẽ chiết khấu theo hợp đồng và theochương trình khuyến mại, giảm giá của Công ty trong từng thời kỳ Nhờ thựchiện chính sách giá cả linh hoạt như vậy mà Công ty thu hút được kháchhàng, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, tạo thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh
Giá vốn hàng xuất bán được tính dựa trên giá mua hàng, giá mua nàykhông bao gồm chi phí thu mua hàng hoá, chi phí này được tính riêng TạiCông ty giá hàng hoá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quângia quyền Kế toán hàng hoá sẽ tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng để
từ đó xác định giá vốn vào cuối tháng Do được Công ty trang bị phần mềm
kế toán nên việc tính đơn giá bình quân cũng đơn giản hơn, kế toán viên chicần làm một lệnh duy nhất thì phần mềm sẽ tự động tính giá Theo công thức
Đơn giá bình quân Dư đầu kỳ + Mua trong kỳ
gia quyền Số lượng
Trị giá vốn thực tế Số lượng vật tư * Đơn giá bình quân xuất kho xuất kho gia quyền
Trang 21Hàng ngày, khi nhập số liệu cho “Hoá đơn bán hàng”, máy sẽ tự địnhkhoản và cập nhật số liệu cho Sổ Nhật ký chung, nhưng số liệu tương ứng tạidòng TK 632 và TK 156 sẽ bỏ trống.
Đến cuối tháng, để tính giá vốn hàng bán, kế toán thực hiện như sau:trên màn hình giao diện chọn mục “Tính giá vốn” (Mẫu số 3).Sau khi khaibáo ngày tháng cần tính giá vốn Lúc này máy sẽ tự tổng hợp và tính giá trungbình cho từng loại mặt hàng Sau khi máy tổng hợp xong sẽ tự động cập nhậtgiá trung bình vừa tính vào cột giá vốn hàng bán trên các Sổ chi tiết và Sổtổng hợp
Giá trị doanh thu tiêu thụ được xác định theo công thức sau:
tiêu thụ
Ví dụ: trong tháng 3 năm 2007 máy photo Sharp AR5316 trong tháng
tiêu thụ 20 chiếc với đơn giá 38.212.000đ, như vậy:
Doanh thu tiêu thụ trong tháng = 38.212.000 x 20 = 764.240.000đ
2.4 Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng:
a Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn tại CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh:
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức bán buôn là: bán buônqua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn và thủ kho
Trang 22bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì Công ty sẽ chuyểnngay hàng tới cho khách sau khi mua hàng hoá Công ty thường bán buôn vậnchuyển thẳng đối với những khách hàng quen thuộc, điều này giúp Công tytiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tránh ứ đọng hàng hoá.
Ví dụ: Trong tháng 4 có nghiệp vụ xuất bán như sau, ngày 27 tháng 4năm 2007, Công ty TNHH PA đặt mua một lô hàng gồm 02 máy phôtôSHARP SF-4030 với đơn giá là: 38.212.000đ; 02 máy phôtô SHARP AR-
5316 với đơn giá là: 16.652.000đ; 01 máy chiếu đa năng PG-A20X với đơngiá: 40.316.000đ (giá trên bao gồm 10% thuế GTGT) thông qua cán bộ kinhdoanh Thu của Công ty Mẫu “Giấy đề nghị xuất kho" được lập theo Mẫu 4.Sau khi kiểm tra các thông tin trong giấy đề nghị xuất kho là chính xác, kếtoán hàng hóa và bán hàng tiền hành nhập số liệu vào máy Kế toán sẽ nhập
số liệu cho mục “Hoá đơn” Kế toán có nhiệm vụ khai báo các tham số trongmàn hình máy sẽ cập nhật thông tin vào hóa đơn Sau đó kế toán in hóa đơn.Mẫu “Hoá đơn gia trị gia tăng” được lập theo Mẫu 5 Hàng hóa sau khi giaonhận xong xuôi, hai bên bán và mua cùng ký biên bản bàn giao Mẫu “Biênbản bàn giao” được lập theo Mẫu số 6
Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng và được chi tiết theo từng loại hànghoá Sau khi ghi vào thẻ kho thủ kho chuyển hoá đơn GTGT và phiếu đề nghịxuất hàng ra khỏi Công ty của số hàng mình vừa xuất lên phòng kế toán Căn
cứ vào đó, kế toán sẽ phản ánh vào sổ Nhật ký chung (Mẫu 21)
Cùng với việc ghi sổ Nhật ký chung, cuối thàng kế toán xác định tổnggiá vốn của lô hàng vừa tiêu thụ theo phương pháp bình quân gia quyền Kếtoán định khoản:
Nợ TK 632 105.518.212đ
Có TK 156 105.518.212đ
Đồng thời ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131 150.044.000đ
Trang 23Có TK 511 136.403.637đ
Có TK 333 13.640.363đ
Kính gửi: Giám đốc Công ty
MẪU 5: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
b/ Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ tại CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh:
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp Nhânviên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng Tuy nhiên đối
x
Trang 24với các khách hàng truyền thống thì Công ty vẫn có thể cho trả chậm Hoáđơn GTGT là cơ sở để ghi vào Nhật ký chung, cơ sở để xác định doanh thu,giá vốn và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Trong tháng 1, Công ty không có nghiệp vụ xuất hàng hóa dùng nội bộhay bảo hành cho khách hàng
Sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn”, " Phiếu xuất" và đến cuối thángtính ra giá vốn hàng bán từng chủng loại hàng hoá, máy sẽ tự động cập nhật
số liệu cho Bảng kê phiếu nhập/ xuất/ hóa đơn chi tiết từng loại hàng hóađược cập nhật chi tiết theo từng Hoá đơn, Phiếu xuất (Mẫu số 7) và theo từngngày; Bảng kê Hóa đơn chi tiết từng loại hàng hóa (Mẫu số 8); Bảng Tổnghợp Nhập – Xuất – Tồn (Mẫu số 9) Số liệu tại Báo cáo Tổng hợp Nhập -Xuất
- Tồn là số liệu tổng hợp về số lượng bán; giá vốn hàng bán của từng loạihàng hoá của cả tháng Tức là mỗi hàng hoá được thể hiện trên mỗi dòng củaBáo cáo Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, sau mỗi lần nhập hoá đơn máy sẽ tựcộng dồn số liệu cho từng loại hàng hoá Số liệu được tổng hợp từ đầu thángđến thời điểm cuối tháng hoặc đến thời điểm bất kỳ theo yêu cầu của nhàquản lý Và các số liệu về số lượng bán; giá vốn hàng bán của từng loại hànghoá sẽ phải bằng số liệu dòng “Tổng cộng” trên Báo cáo bán hàng chi tiếttừng hàng hoá theo tháng.“Báo cáo Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn ”
Tên hàng hóa: Máy photo SHARP SF-4030
Trang 26Tên hàng hóa: Máy photo SHARP SF-4030
Tên hàng hóa: Máy photo SHARP AR-5316
Trang 27Tên hàng hóa: Máy chiếu đa năng PG-A20X
Trang 28Ngày 30 tháng 4 năm 2007Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa: khi khách hàng thanh toán tiền hàng, khách hàng có thể trực tiếp thanh toán tiền chophòng kế toán hoặc nhân viên bán hàng tại Phòng Kinh doanh, nhân viên kỹ thuật tại Phòng kỹ thuật sẽ thu tiền của kháchhàng sau đó nộp cho phòng kế toán Sau khi kiểm nhận và thu tiền, kế toán lập Phiếu thu và hạch toán vào tài khoản tiềnmặt Hoặc khách hàng có thể thanh toán bằng chuyển khoản Sau khi nhận được Giấy báo có của ngân hàng mà Công ty cógiao dịch, kế toán sẽ nhập số liệu và hạch toán vào tài khoản tiền gửi ngân hàng Tuy nhiên, dù thanh toán ngay bằng tiềnmặt hay tiền gửi Ngân hàng hoặc chưa thanh toán tiền hàng thì kế toán cũng đều sử dụng các tài khoản 131 đối ứng với TK
511 Việc theo dõi thanh toán của khách hàng do kế toán thanh toán và tiền lương của Công ty đảm nhận Sau khi cập nhật
số liệu, máy sẽ tự động định khoản và tự động cập nhật số liệu cho các sổ tương ứng Sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá
đơn”, số liệu phần phải thu khách hàng được tự động cập nhật cho Sổ Nhật ký chung; Sổ chi tiết công nợ của từng đối
tượng (Mẫu số 10) Và số liệu tại các sổ này được chi tiết theo ngày phát sinh và theo từng hoá đơn Cuối tháng in sổ tổng
hợp phải thu của khách hàng (Mẫu số 11) và sổ cái tài khoản 131 (Mẫu số 12)
2.5 Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 29Công ty không áp dụng các trường hợp chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại, khoản giảm trừ doanh thu tiêuthụ hàng bán tại công ty chỉ rơi vào trường hợp hàng bán bị trả lại Khi phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại do hàng hóakhông đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng Bên mua hàng lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi
rõ hàng hóa trả lại cho công ty không đúng quy cách, chất lượng,… Căn cứ vào hóa đơn này, công ty và bên mua điềuchỉnh lại lượng hàng đã bán và thuế giá trị gia tăng đã kê khai Trường hợp bên mua là các đối tượng không có hóa đơn, khitrả lại hàng, bên mua và công ty phải lập biên bản hủy hóa đơn (Xem phụ lục) trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng Biên bảnnày được lưu giữ cùng hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế giá trị gia tăng của công ty Lúc này kế toántổng hợp – thuế vào Phiếu nhập để ghi bút toán
Nợ TK 156 1.300.000đ
Có TK 632 1.300.000đ
theo giá vốn hàng hóa tại thời điểm hàng xuất bán đồng thời vào “ Bút toán khác” để điều chỉnh doanh thu
Nợ TK 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan (131, 111, 112,…): Tổng giá trị thanh toán
Ví dụ: ngày 3/5/2007 Công ty TNHH thương mại và công nghệ Thành Công trả lại 05 hộp mực máy photo Sharp trị giá2.038.000đ do hàng hoá không đúng quy cách, sau khi làm biên bản huỷ hoá đơn kế toán ghi
Nợ TK 531 1.852.727đ
Nợ TK 3331 185.273đ
Có TK 131 2.038.000đ
Trang 30Sau khi thực hiện “bút toán khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển số liệu doanh thu hàng bán bị trả lại vào tài khoảndoanh thu tiêu thụ.
Sau khi nhận được chứng từ liên quan và số liệu chuyển sang máy cho kế toán tổng hợp – thuế Kế toán tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ và thực hiện bút toán khóa sổ bằng cách ấn vào phím “ Bút toán khóa sổ” máy sẽ tựđộng thực hiện các bút toán kết chuyển Kế toán lúc này có thể in sổ cái các tài khoản 632(Mẫu số 11), 511(Mẫu số 12).Đối tượng: Long Thành – Công ty Long thành
Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Kế toán ghi sổ
( ký, họ tên)
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)Đối tượng: PA - Công ty TNHH PA
Trang 33Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Kế toán ghi sổ
( ký, họ tên)
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)Tài khoản : 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 35Ngày 30 tháng 04 năm 2007
Kế toán ghi sổ
( ký, họ tên)
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)
Khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn” cũng giống như phần doanh thu tiêu thụ hàng hoá ở trên máy sẽ tự độngcập nhật số liệu thuế GTGT đầu ra Hàng ngày sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn”, máy cũng tự động cập nhật số liệu
để lên “Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra” (mẫu số 14) Đây là căn cứ để kế toán thuế lập “Tờ khai thuếgiá trị gia tăng” hàng tháng theo mẫu số:01/GTGT Cùng với việc cập nhật số liệu như trên, máy cũng tự động cộng dồn sốliệu cho Sổ Cái TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp” (mẫu số 13)
Trang 36Mã số thuế: 0101390444
Trang 383 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh:
3.1 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty:
Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm nhiều khoản như:
- Chi phí nhân công : Tiền lương của nhân viên được tính căn cứ vào bảngchấm công và báo cáo doanh số bán hàng, các khoản trích theo lương, tiền ăntrưa
- Chi phí cho nhiên liệu dùng để chuyên chở hàng đi bán
Trang 403.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty:
Chi phí quản lý doanh nghiệp ở Công ty bao gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu : bao gồm các khoản chi về vật liệu sử dụng trong côngtác quản lý