TRÌNH BÀY PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ NHÀ VIỆT
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất của toàn bộ công trình Do đó sản xuất xây lắp có các đặc điểm nhưsau:
1.1.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuấtphải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tácquản lý, sử dụng hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điềukiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng Do vậy công tác kế toánphải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu Căn cứ vào các chứng từ kế toán
để giải quyết thiệt hại xảy ra Mặt khác kế toán phải thường xuyên tiến hànhkiểm kê vật tư, tài sản để phát hiện hư hỏng, sai phạm một cách kịp thời
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụngay theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu đã thoả thuận với đơn vị chủ đầu tư
Trang 2
do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm không được thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc … có quy mô kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công tương đối dài… do vậyviệc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thicông để công trình có chất lượng đảm bảo Đặc điểm này đòi hỏi công tác kếtoán phải được tổ chức tốt sao cho chất lượng sản phẩm như dự toán thiết kế,tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu vàthu hồi vốn Bên cạnh đó, do thời gian thi công tương đối đài, nên kỳ tính giáthành thường được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳthuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lơn trong việcquản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất
1.1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp.
- Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổnđịnh, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do vậy phải luôn thayđổi, lựa chọn phương án thi công thích hợp về mặt tiến độ và kỹ thuật
- Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn vốn đầu tư bị ứ đọngnên các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này rất dễ gặp phải rủi ro ngẫunhiên theo thời gian như: Hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên
- Sản phẩm xây lắp thường được tiến hành theo đơn đặt hàng theo từngtrường hợp cụ thể Vì vậy công tác sản xuất mang tính cá biệt cao và chi phílớn
- Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lượng côngnhân và vật liệu lớn Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sựphối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc
Do đó ngành XDCB không thể áp dụng y nguyên chế độ hạch toán chi
Trang 3
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như Bộ Tài chính ban hành mà phảivận dụng cho phù hợp Một mặt chế độ kế toán áp dụng cho các doanhnghiệp xây lắp phải tôn trọng các quy định hiện hành của Nhà nước về Tàichính kế toán, đảm bảo thống nhất về kết cấu và nguyên tắc hạch toán của chế
độ kế toán doanh nghiệp Mặt khác, được bổ sung, hoàn thiện phù hợp với cácquy định hiện hành của cơ chế tài chính, phù hợp với đặc điểm của sản xuấtsản phẩm xây lắp, thoả mãn yêu cầu quản lý đầu tư và xây dựng Chế độ kếtoán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp đã được bộ Tài chính ký ban hànhchính thức taị quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998
1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.1 Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Như vậy chỉđược tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động cóliên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọikhoản chi phí chi ra trong kỳ hạch toán
Trong XDCB, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí bằng tiền về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nêngiá thành sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định Xuất phát từ quyđịnh về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạngmục công trình, phải phân tích theo từng hạng mục công trình và phải phântích theo từng khoản mục chi phí nên kế toán chi phí sản xuất có đặc điểm:
- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chiphí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thường xuyên
so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt,hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
Trang 4
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục hay nhómhạng mục vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá theo từng hạng mục haygiai đoạn của hạng mục.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một hoặc một hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất phátsinh trong phạm vi giới hạn đối tượng hạch toán chi phí Trong ngành XDCB
có thể sử dụng một số phương pháp sau:
- Phân bổ trực tiếp: Chi phí được phân bổ trực tiếp cho đối tượng là
chi phí có quan hệ trực tiếp với đối tượng tập hợp chi phí Khi các chi phí nàyphát sinh, kế toán có thể xác định đối tượng chịu phí một cách độc lập.Phương pháp này thường được dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp
- Phân bổ gián tiếp: Được áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh có liên
quanđến nhiều đối tượng và không thể hạch toán riêng lẻ Để thực hiệnphương pháp này kế toán phải lựa chọn tiêu thức phân bổ cho các đối tượngchịu chi phí một cách thích hợp Các tiêu thức thường được chọn là chi phínhân công trực tiếp, chi phí vật liệu trực tiếp Phương pháp này dùng đểphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
1.1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc hoànthành một khối lượng sản phẩm nhất định Trong giá thành sản phẩm chỉ baogồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất,tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất trong doanh nghiệp mà không baogồm những chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thựccủa các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho quá trình sản xuất, tiêu thụ và các
Trang 5
khoản chi khác có liên quan đến việc bù đắp hao phí lao động sống.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí như vật liệu, nhân công
bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công tác xây lắp nhất định giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹthuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất ra khối lượngsản phẩm nhiều nhất với mức chi phí thấp nhất
Giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục sau:
- Khoản mục chi phí vật liệu trực tiếp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Khoản mục chi phí chung
1.1.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phísản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành phản ánh kết quả của quátrình sản xuất Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của những yếu
tố chi phí vào sản phẩm, công việc nhất định đã hoàn thành
Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm
Trang 6
phẩm dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất
và những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ kỳ sau Nhưng chi phí sản xuất lạibao gồm những chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang, những chi phí tríchtrước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và những chi phí kỳ trướcchuyển sang để chờ phân bổ cho kỳ này.Tuy nhiên có nhiều trường hợp giáthành sản phẩm cũng chính là chi phí sản xuất như trong các doanh nghiệp kỳhạch toán phù hợp với chu kỳ sản xuất, trong sản xuất không có sản phẩm dởđầu kỳ cuối kỳ không hạch toán chi phí trích trước và chi phí chờ phân bổ
1.1.2.4 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.4.1 Ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh một cách tổngquát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là cơ sở để sosánh trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp cùng loại
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xáclàm cơ sở để xác định giá bán sản phẩm một cách chính xác, để phân tích tìnhhình quản lý, tình hình sản xuất tìm biện pháp phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp tạo điều kiện thắng thế trong cạnhtranh
1.1.2.4.2 Nhiệm vụ cuả kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Phản ánh chính xác chi phí phát sinh
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá xác địnhchính xác số lượng mặt hàng để tính toán và phân bổ chi phí
- Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí
- Lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp
- Tính giá thành chính xác cho từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm
Trang 7
1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMXÂY LẮP.
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tính giá thành sảnphẩm Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầuquản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí một cách thích hợp Trong kinhdoanh xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trinh,hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trìnhxây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công tình có giá tri dự toánriêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xâylắp)
Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí đượcphân loại theo mục đích, công dụng: Đó là chi phí vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
1.2.1.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp như gạch,
xi măng, sắt thép, cát sỏi, xăng dầu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trongsản xuất xây lắp không bao gồm giá trị vật liệu xuất dùng cho sử dụng máythi công, giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và giá trị thiết bị lắp đặt
do chủ đầu tư cung cấp
- Qui định: trong hạch toán chi phí vật liệu tực tiếp, kế toán phải tuân
thủ theo những qui định sau:
+ Vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trựctiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan,
Trang 8
theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho.
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở công trường, bộ phận sản xuất để tính chiphí vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn
số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình
+ Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mụccông trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệutrực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theođịnh mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán…
+ Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu ápdụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống định mức đó
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2)
Trang 9(3)
Chú thích sơ đồ:
(1): Xuất nguyên vật liệu dùng cho xây lắp
(2): NVL mua ngoài đưa trực tiếp vào sản xuất
(3): NVL không dùng hết nhập lại kho
(4): Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp.
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao lao động
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thicông (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xâylắp, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường) Chi phí nhân côngtrực tiếp không bao gồm các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiềnlương công nhân trực tiếp sản xuất
- Quy định:
+ Tiền lương, tiền công phảI trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạng mục công trình nào thì hạch toán trực cho công trình, hạng mục côngtrình đó trên cơ sở các chứng từ gốcvề lao động và tiền lương Trong điềukiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công chotừng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay gia công địnhmức
+ Các khoản trích theo tiền lương của công nhân xây lắp (bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản xuất chungcủa hoạt động xây lắp
- Tài khoản sử dụng: Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp được phản
ánh vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 được mở chi
Trang 10
tiết theo từng công trình và có kết cấu như sau:
- Phương pháp kế toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chú thích sơ đồ:
(1): Tiền lương phải trả công nhân xây lắp của donh nghiệp
(2): Tiền lương phải trả lao động thuê ngoài
(3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.4 Chi phí sử dụng máy thi công:
- Nội dung: Chi phí máy thi công là những khoản chi phí về sử dụng xe,
máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợp doanh nghiệpthực hiện xây lắp hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623 Khônghạch toán vào TK 623 khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lương củacông nhân sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công được chia làmhai loại: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sửdụng máy thi công, được tính thẳng vào giá của ca máy như: tiền lương củacông nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên liệu,động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…
Trang 11+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi côngkhi di chuyển từ công trình này đến công trình khác, chi phí về xây dựng, tháo
dỡ những công trình tạm thời loại nhỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụngmáy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kếhoạchncho nhiều kỳ
- Quy định:
+ Hạch toán chí phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thứcquản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp thông thường có 2 hình thứcquản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyênthực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho cácđội, xí nghiệp xây lắp
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt màgiao máy thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệpxây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy phát sinh được hạch toán vào TK623- Chi phí sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tùy thuộc vàođội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máy thi côngđược hạch toán phù hợp
+ Tình toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một ca/máy hoặc đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụng
TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”
TK 623 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 TK cấp 2
- Phương pháp kế toán:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử
Trang 12
dụng máy thi công.
Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chú thích sơ đồ:
(1): Giá mua máy thi công
(2): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng hoặc có tổ chức
đội máy thi công nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy
Toàn bộ chi phí sử máy sẽ được tập hợp riêng vào TK 623, cuối kỳ tiếnhành kết chuyển và phân bổ theo từng đối tượng
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
TK 623 (6237) TK 154 TK111,112,331
Trang 13
Chú thích sơ đồ:
(1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công
(2): Tiền lương công nhân sử dụng máy thi công
(3): Khấu hao máy thi công
(4): Chi phí máy thi công khối lượng quyết toán tạm ứng
(5): Chi phí dịch vụ, chi khác bắng tiền cho máy thi công
(6): Kết chyển chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp
hạch toán cho đội máy.
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợpriêng trên các tài khoản 621, 622, 627 (Chi tiết đội máy thi công) Cuối kỳ tậphợp chi phí vào TK 154 (1541) để tính giá thành ca máy cung cấp cho từngcông trình Việc hạch toán được được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp bán lao vụ lẫn nhau)
TK 632
Trang 14Chú thích sơ đồ:
(1): Giá trị đội thi công phục vụ từng công trình
(2): Giá trị phục vụ lẫn nhau
1.2.1.5 Chi phí sản xuất chung.
- Nội dung: chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều
khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượngxây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ được tính theo ti lệ quy định trên tiền lương của công nhântrực tiếp xây lắp công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động củađội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động xây lắp
- Quy định:
+ Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình,hạng mục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuấtchung
+ Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thìphảI quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các độinhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhièu đối tượngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chocác đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trực tiếp
TK
VAT
Trang 15hoặc chi phí sản xuất chung theo dự toán,…
- Tài khoản sử dụng: Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên TK
627
TK 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2
- Phương pháp kế toán:
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK627 (7)
Trang 16
Chú thích sơ đồ:
(1):Chi phí nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cả đội (2): Chi phí vật liệu, dụng cụ
(3): Chi phí trả trước phải trả
(4): Chi phí khấu hao, dịch vụ, chi khác
(5): Các khoản ghi giảm chi phí
(6): Két chuyển chi phí sản xuất chung
1.2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất
- Nội dung: Việc tổng hợp chi phí sản xuất là công tác quan trọng
phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm Quá trình tổng hợp chi phí sảnxuất phải được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục côngtrình) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK 154 (1541)
- Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK
154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 đựợc chi tiết theo từngđối tượng
Trang 17Chú thích sơ đồ:
(1): Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
(2): Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3): Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
(4): Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung
(5); Các khoản giảm trừ chi phí
(6): Giá thành công trình bàn giao
(7): Giá thành công trình chờ tiêu thụ
1.2.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là một phần quan trọng trong côngtác tính giá thành sản phẩm Trong sản xuất kinh doanh xây lắp, sản phẩmxây lắp dở dang được xác định bằng phương pháp kiểm kê thực tế Việc đánhgiá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức tính toán, bàn giao khốilượng xây lắp giữa đơn vị thi công và đơn vị giao thầu
Nếu phương thức thanh toán, bàn giao sản phẩm được thực hiện theođiểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định theo dự toán) thì sản phẩm dở dang làkhối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý Giá trị sản phẩm
dở dang được đánh giá theo chi phí thực tế, trên cơ sở phân bổ chi phí thực tếcủa hạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn thành và còn
dở dang theo gía trị dự toán của chúng
Công th c áp d ng nh sau: ức áp dụng như sau: ụng như sau: ư sau:
Trang 18
Chi phí thực tế khốilượng xây lắp thựchiện trong kỳ
x
Giá trị dựtoán củakhối lượng
dở dang cuốikỳ
Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắphoàn thành trong kỳ
+
Giá trị dự toán củakhối lượng dở dangcuối kỳNếu phương thức bàn giao, thanh toán sản phẩm xây lắp được thực hiệntheo từng sản phẩm công trình hoàn thành toàn bộ, sản phẩm dở dang sẽ làtoàn bộ khối lượng xây lắp thực hiện từ khi khởi công đến cuối kỳ hạch toán
mà sản phẩm chưa hoàn thành
1.2.4 Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hại phá đi làm lại và thiệthại ngừng sản xuất Việc hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất giống nhưtrong doanh nghiệp công nghiệp Nếu ngừng sản xuất theo kế hoạch thì khôngcoi là thiệt hại mà được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ
mà doanh nghiệp hoạt động bình thường Nếu ngừng sản xuất ngoài kếhoạch(do sự cố, thiên tai, hoả hoạn ) Toàn bộ thiệt hại khi phát sinh được tập hợpvào tài khoản 142 Tuỳ theo quyết định xử lý để kết chuyển vào các TK cóliên quan Đối với thiệt hại về phá đi làm lại, kế toán cần mở sổ theo dõiriêng Toàn bộ thiệt hại sau khi được tập hợp vào bên Nợ TK 1381 hoặc TK
1421 (Chi tiết thiệt hại phá đi làm lại) được xử lý như sau:
Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra:
Nợ TK 111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 (1388), 334: Giá trị cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 811 Giá trị tính vào chi phí bất thường
Nợ TK 415: Thiệt hại trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Có TK 1381 (Chi tiết thiệt hại phá đi làm lại):Xử lý thiệt hại
Nếu do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi thường:
Trang 19
Nợ TK 111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK131: Giá trị chủ đầu tư đồng ý bồi thường
Có TK 1381 (Chi tiết thiệt hại phá đi làm lại): Xử lý thiệt hại
Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành sản phẩm thì chi phíthiệt hại sẽ được tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 (Chi tiết theo từngcông trình bảo hành - Nếu doanh nghiệp tự làm) Khi việc bảo hành hoànthành, toàn bộ chi phí bảo hành sẽ được tổng hợp vào Tk 154 (1544) Sau đótoàn bộ sẽ được kết chuyển như sau:
Nợ TK 641 (6415): Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí bảo hành(Chi phí phát sinh nhỏ)
Nợ TK:241(2412): Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí bảo hành(Chi phí phát sinh lớn)
Nợ TK 335: Nếu doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành
Có TK 154 (1544)
Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài bảo hành, các khoản phải trả cho người bảohành ghi:
Nợ TK 352, 6415: Chi phí bảo hành
Có TK133 (1331): VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
1.2.5 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kinh doanh xây lắp.
1.2.5.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản phẩm và yêu cầu quản lý đểxác định đối tượng tính giá một cách thích hợp Trong kinh doanh xây lắp, dotính chất sản phẩm là đơn chiếc, mỗi sản phẩm có lập dự toán riêng nên đối
Trang 20
tượng tính giá thành công trình thường là: Hạng mục công trình, toàn bộ côngtrình hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.
Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giáthành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việckiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuấtkinh doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trongkinh doanh xây lắp, thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài do vậy đối tượng tínhgiá thành và đối tượng tập hợp chi phí thường không thống nhất với nhau.Chúng chỉ thực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
1.2.5.2 Xác định kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượngtính giá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kếtoán giá thành phải tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định
kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình
- Với những công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (dưới 12 tháng), kỳtính giá thành là từ khi khởi công đến khi hoàn thành
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (trên 12 tháng), khinào có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng có dự toán riêng
và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá thành bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phậnnhỏ không tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc xây lắp đạtđến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế, kế toán sẽ tính giá thành chokhối lượng công tác được bàn giao Kỳ tính gía thành là từ khi bắt đầu thicông đến khi đạt đến điểm dừng kỹ thuật
Trang 21
1.2.5.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là hệ thống các phương phápđược sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoànthành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượngtính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường làhạng mục công trình, toàn bộ công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành
Do vậy, về cơ bản có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phùhợp với đối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báocáo Theo phương pháp này, nếu doanh nghiệp không có sản phẩm dở danghoặc dở dang ít và ổn định, không cần tính giá thành sản phẩm dở dang thìtổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho mỗi đối tượng là giá thành thực
tế của đối tượng tính giá đó Trong trường hợp cuối kỳ tính giá có sản phẩm
dở dang, kế toán cần đánh giá sản phẩm dở dang đó theo phương pháp thíchhợp Sau đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng công thức:
Z = D đk + C - D ck
Dđk : gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Dck : gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắpthi công các công trình lớn và phức tạp Đối tượng tập hợp chi phí là từng độisản xuất còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Theophương pháp này, giá thành công trình được xác định bằng cách tổng cộng
Trang 22
chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ, trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Z = D đk + C 1 + C 2 + + C n - D ck
xuất hoặc từng hạng mục công trình
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuấtphát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạchgiá thành Nội dung của phương pháp cụ thể như sau:
+ Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phíđược duyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức
+ So sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức để xác định số chênhlệch Tập hợp thường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời đề
ra biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
+ Trên cơ sở tính giá thành định mức, kết hợp với việc theo dõi chínhxác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế củasản phẩm xây lắp theo công thức:
+(-)
Chênh lệch dothay đổi địnhmức
+(-)
Chênh lệch
so với địnhmức
Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuynhiên, để phương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chứcđược hệ thống định mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toánban đầu cần phải hợp lý và hợp pháp
Ngoài các phương pháp tính giá thành sản phẩm trên đây, trong thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, có thể sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ theo kế hoạch Tuy nhiên việc kết hợp các phương pháp trên là xu hướng chung của
Trang 23
các doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng đối tượng tính giá cụ thể, điều kiện tổ chức quản lý và sản xuất của doanh nghiệp, kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tổng cộng chi phí , tổng cộng chi phí với định mức
1.3 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN DÙNG ĐỂ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢNXUẤ T
Tuỳ theo mô hình, yêu cầu trình độ quản lý Trình độ kế toán mà cácdoanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán cho thích hợp Hiện nay có 4 hìnhthức ghi sổ chủ yếu sau:
- Hình thức nhật ký chung:
- Hình thức nhật ký sổ cái:
- Hình thức nhật ký- chứng từ:
- Hình thức chứng từ - ghi sổ:
Do công ty cổ phần tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt đang
áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên sau đây khái quát về hình thức ghi sổ này
Hình thức Chứng từ - ghi sổ.
+ Khái niệm: là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kết
hợp theo thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi theo nội dung kinh
tế trên Sổ cái Chứng từ- ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế
+ Ưu nhược điểm: Tách việc ghi sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ với việc
ghi sổ cái thành hai bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công laođộng kế toán Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc lập báo cáo
dễ bị chậm trễ, nhất là trong điều kiện kế toán thủ công
+ Điều kiện áp dụng:
* Trong điều kiện lao động thủ công thì hình thức Chứng từ - Ghi sổ chỉ
Trang 24
phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, loại hình kinh doanhđơn giản, có nhu cầu phân công lao động kế toán trong bộ máy.
* Trong điều kiện lao động kế toán máy hình thức Chứng từ - Ghi sổphù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
Sơ đồ 11:Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Chứng
từ - Ghi sổ
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ NHÀ VIỆT
ơ 2.1 TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤA CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ NHÀ VIỆT.
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK154 (631)
Trang 25Công Ty CP tư vấn công nghệ xây dựng & thiết bị Nhà Việt được hìnhthành trên cơ sở sự chỉ đạo của Công Ty Xây Dựng số 34 của Tổng Công TyXây Dựng Hà Nội Được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh
Tên tiếng Việt của công ty:
CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG & THIẾT BỊ NHÀ VIỆT
Tên tiếng Anh của công ty:
VIETHOUSE CONSULTING COUTRUCTION TECHNOLOGY AND
MATERIALS,.JSC
Tên viết tắt : VIETHOUSE,.JSC
Chủ tịch HĐQT : Cử nhân TRẦN VIỆT PHƯƠNG
Giám Đốc : Cử nhân TRẦN VIỆT PHƯƠNG
Trụ sở chính : 29/09 VƯƠNG THỪA VŨ – THANH XUÂN – HÀ NỘI
VP Giao dịch : PHÒNG 20 NHÀ NƠ 2 LINH ĐÀM – HOÀNG MAI – HN
Điện thoại : 04 6416291 FAX : 04 6416291
Công ty Cp tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt là đơn vịhạch toán độc lập Về lĩnh vực sản xuất, từ một công ty chủ yếu kinh doanhcác sản phẩm xây lắp, đến nay công ty đã mở rộng ngành nghề sang cả kinhdoanh máy móc thiết bị phục vụ cho nghành nông nghiệp, thiết bị phòng thínghiệm đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và bước đầu đã cóđược những thành công nhất định
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong các lĩnh vực
chính là: Tư vấn thiết kế, kiểm tra chất lượng, nhận thầu thi công công trìnhgồm:
+ Công trình xây dựng ở nước ngoài, công trình có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam và các công trình có đấu thầu quốc tế tại Việt Nam
Trang 26
+ Được nhận thầu xây dựng các công trình vốn trong nước gồm: Cáccông trình công nghiệp và dân dụng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị vàkhu công nghiệp, san đắp nền công trình, nền đường và thi công mặt đường + Thực hiện các công việc xây dựng gồm: công việc đào đắp, nạo vét vàbồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình, thi công các loại móngcông trình, thực hiện các công việc xây lắp kết cấu công trình, hoàn thiệncông trình xây dựng và trang trí nội, ngoại thất, tạo kiến trúc cảnh quan côngtrình.
+ Thực hiện các công việc lắp đặt thiết bị trong công trình Lắp đặt cácloại thiết bị công nghệ, gia công và lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn, Lắp đặt các loại thiết bị thiết bị nâng, lắp đặt thiết bị chịu áp lực
- Cung cấp máy móc, trang thiết bị: cho phòng thí nghiệm, nội thất vàvật liệu chuyên dùng
2.1.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt
CHỦ TỊCH HĐQT Giám đốc Cty
Phòng
Tư vấn Thiết kế
Phòng Kế toán TCTK
Phòng TC Nhân sự
Trang 27Tổng số công nhân viên hiện nay trong công ty là 45 người Để đáp ứngyêu cầu chuyên môn hoá và thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế thì toàn bộ
cơ cấu quản lý và sản xuất của công ty được sắp xếp bố trí vào các phòng ban,các đội xây dựng Đứng đầu là Giám đốc và 3 Phó Giám đốc, giữa có cácphòng ban; các đội xây dựng của công ty Cổ phần tư vấn công nghệ xây dựng
và thiết bị Nhà Việt hạch toán độc lập và là một pháp nhân phụ thuộc củacông ty Các đơn vị hoạt động theo mục tiêu và phương hướng hoạt độngchung của toàn công ty Đây chính là đặc điểm nổi bật trong hoạt động quản
lý điều hành của công ty
Chế độ lãnh đạo và quản lý trong công ty thống nhất là chế độ lãnh
đạo một thủ trưởng Tất cả các quyết định trong công ty đều do thủ trưởngquyết định Đứng đầu là Giám đốc, các Phó giám đốc và sau đó là các phòngban
Giám đốc Công ty đồng thời cũng là Chủ tịch hội đồng quản trị và là đạidiện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty và trước phápluật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi, quyền hạn
và nghĩa vụ được quy định Giám đốc là người có quyền quản lý điều hànhcao nhất của công ty
Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hànhmột hoặc một số lĩnh vực hoạt động cả công ty theo phân công của Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
Đội xây dựng 02 Đội xây
dựng 01
Trang 28Như vậy các ban ngành của công ty hoạt động dưới sự quản lý của hộiđồng quản trị và Giám đốc có sự giúp đỡ của các Phó giám đốc, mô hình quản
lý của công ty phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay
2.1.2 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt.
2.1.2.1 Bộ máy kế toán
Công ty Cp tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt có loại hìnhsản xuất phức tạp trên thị trường rộng cả nước do đó tổ chức quản lý đượctheo dõi đến từng Đội Do đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nêncông ty đã áp dụng mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán Bộ máy kếtoán gồm hai cấp: Kế toán tại công ty và kế toán tại các đội xây dựng hạchtoán độc lập
Kế toán tại các đội có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tạiĐội của mình Kế toán tập hợp chứng từ phát sinh tại các đội trực thuộc Công
ty và các bộ phận có liên quan để ghi vào sổ kế toán cần thiết lập định kỳ(theo quý) gửi báo cáo về phòng TC-KT TH của công ty
Kế toán công ty tập hợp chứng từ phát sinh ở các phòng ban, các đội trựcthuộc công ty và các bộ phận có liên quan để ghi chép vào sổ kế toán cầnthiết Sau đó chuyển cho bộ phận kế toán liên quan hạch toán, vào các sổ chitiết, sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính
Kế toán giữa công ty và các đội có quan hệ chặt chẽ với nhau theophương thức bán độc lập với Công ty Kế toán công ty thực hiện những côngviệc ở vai trò quản lý và chỉ đạo các đội, Công ty có đặc điểm hoạt động vừatập trung vừa phân tán nên phòng kế toán hành chính tổng hợp thống kê cũnghoạt động theo như mô hình này
Biểu số1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau:
Trang 29
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ ở Công ty CP tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị NhàViệt được phân lọai theo từng loại nghiệp vụ kinh tế phù hợp, địa điểm phátsinh và đối tượng chịu chi phí
Trong năm kế toán (1/1/-> 31/12) chứng từ do kế toán sử dụng ghi sổbảo quản Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, Chứng từ, sổ sách đã sửdụng trong năm sẽ được chuyển về bộ phận lưu trữ Chứng từ của Doanhnghiệp Khi muốn lấy chứng từ ra sử dụng phải được sự đồng ý của Kế toántrưởng Mang chứng từ ra khỏi Doanh nghiệp phải được sự đồng ý bằng vănbản của Kế toán trưởng và Giám đốc Công ty
Chứng từ sử dụng như phiếu nhập, xuất kho, phiếu thu, chi Riêng ởcác Đội xây dựng thì có sử dụng thêm chứng từ như: Giấy biên nhận, Bảng
kê thu mua nguyên vật liệu
Ví dụ: Phiếu Chi trong Công ty được luân chuyển theo trình tự sau:
Trang 30Biểu số 2 Trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.2.3 Tài khoản sử dụng.
Kế toán tại các Đội xây dựng tập hợp chi phí theo các công trình thicông do đó họ xây dựng hệ thống tài khoản phù hợp với loại hình kinhdoanh, phương pháp tập hợp chi phí của Đội và phù hợp với chế độ kế toánhiện hành Tài khoản chi phí được sử dụng như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 621( chi tiết theo từng công trình) Chi phí nhân công trực tiếp: TK 622(Chi tiết theo từng công trình)
Chi phí sử dựng máy thi công :
- TK 6231( Chi tiết theo từng công trình)
- TK 6232( Chi tiết theo từng công trình) : Chi phí sử dụng máythi công do thuê đội máy thi công bên ngoài
Trang 31Chi phí sản xuất chung: chi phí này được chia thành hai loại chi phí làchi phí sản xuất chung cho từng công trình được tập hợp riêng theo từng côngtrình Kế toán sử dụng tài khoản 6271( chi tiết theo từng công trình) và chiphí sản xuất chung sử dụng cho toàn Đội xây dựng, chi phí này được kế toántập hợp trên tài khoản 6272 Cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ chi phí sảnxuất chung toàn Đội cho các công trình tuỳ thuộc vào doanh thu của từngcông trình đã thực hiện hoàn thành.
Tại phòng kế toán công ty theo dõi và tập hợp chi phí dựa trên các báocáo của các Đội xây dựng gửi lên do đó kế toán công ty theo dõi chi phí vàtính giá thành ngoài việc theo dõi từng công trình còn theo dõi theo các Độitrực thuộc vì vậy tài khoản phải thể hiện được đối tượng theo dõi chi phí.Chi phí nguyên vật liệu của Đội xây dựng số 1: TK 6211( chi tiết theocông trình)
Chi phí nguyên vật liệu của Đội xây dựng số 2: TK 6212 (chi tiết theocông trình)
Các tài khoản khác được kế toán tại phòng kế toán của công ty tổ chứctương tự như tài khoản chi phí của các Đội, nhưng đựơc chi tiết theo các Độiphát sinh chi phi đó
2.1.2.4 Sổ kế toán
Hiện nay, Công ty Cp tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việtđang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Đối với các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh nhiều lần thì đượcghi sổ chứng từ ghi sổ hàng tháng còn đối với những nghiệp vụ phát sinhkhông thường xuyên thì được hạch toán cả quý 1 lần
Trang 32
Biểu số 3 : Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán theo hình thức CT- GS của
Trang 33Các loại sổ cái mà công ty áp dụng là sổ cái TK 111, TK 112,TK 131,
TK 152, TK 211, TK 331, TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 511 Tạiphòng kế toán công ty có sử dụng thêm các sổ cái của các TK 641,642
2.1.2.5 Báo cáo tài chính.
Các Báo cáo tài chính của Công ty đều tuân thủ theo quy định và theomẫu của Bộ Tài chính ban hành Kế toán tại các Đội xây dựng sẽ gửi về Công
ty sổ sách của Đội mình và kế toán tại Công ty sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp,lên báo cáo Tài chính của toàn Công ty Trong khoảng thời gian vào tháng 3của năm tài chính tiếp theo Công ty sẽ nộp Báo cáo tài chính lên các cơ quancấp trên như: Cơ quan thuế, Cục Thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư Báo cáotài chính của Công ty bao gồm các Biểu sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Kế toán trưởng của Công ty sẽ là người chịu trách nhiệm đối với các Báocáo Tài chính này
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ NHÀ VIỆT
2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán trong công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp của công ty.
Công ty CP tư vấn công nghệ XD & TB Nhà Việt quản lý theo phươngthức vừa tập trung vừa phân tán , điều này thể hiện ở chỗ công ty chia ra hoạtđộng theo các Đội phụ thuộc công ty Công việc của các Đội có thể do công
ty giao hoặc do các Đội tự tìm kiếm thị trường Công ty ứng vốn ban đầu cho
Trang 34
các Đội thi công Khi công trình thi công hoàn thành bàn giao sử dụng chokhách hàng và nhận thanh toán của khách hàng thì công ty thu hồi vốn cũngnhư các chi phí khác theo điều lệ quy chế của công ty
Trong quá trình thi công, Công ty cũng như các Đội xây dựng tiến hànhtheo dõi các công trình Các Đội theo dõi để tiến hành tập hợp chi phí tínhgiá thành, theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả, với khách hàng Công
ty tập hợp để xét tình hình công nợ phải thu, phải trả của khách hàng, của các
Xí nghiệp, thuế và các khoản phải nộp khác
2.2.1.2 Đặc điểm về chi phí sản xuất trong Công ty CP TV CN XD & TB Nhà Việt.
Dựa trên giá trị mời thầu mà Chủ đầu tư đưa ra trong thư mời thầu,Công ty thông báo cho các Đội xây dựng về giá trị của công trình và giá thamgia thầu Nếu các Đội xây dựng có nhu cầu về công việc thi công công trìnhthì tham gia dự thầu và đưa ra giá dự thầu Giá dự thầu phải dự toán đầy đủ tất
cả các chi phí trong quá trình thi công công trình với chi phí thấp nhất có thểthi công được công trình đó nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và thời gian thicông công trình Trên giá dự toán công trình phải thể hiện đầy đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung và các chi phí khác Khi đơn vị trúng thầu thì có nghĩa
là giá dự toán đó đã được chấp nhận, mọi chi phí mà kế toán hạch toán trongquá trình thi công đều phải thuộc chi phí của dự án đó Trong quá trình thicông công trình khi có các chi phí phát sinh ngoài dự toán thì phải xem xétnguyên nhân là từ phía Chủ đầu tư hay trong quá trình thi công của đơn vịthay đổi để có cơ sở hạch toán chi phí Nếu thay đổi là từ phía Chủ đầu tư thìphải có Biên bản được xác lập giữa Bên Giao thầu và bên nhận Trên biên bản
đó phải có phần dự toán chi phí tăng thêm của khối lượng công việc ngoài dựthầu; Nếu là phát sinh do quá trình thi công của đơn vị thì đơn vị thi côngphải có công văn đề nghị với bên chủ đầu tư, nếu bên chủ đầu tư đồng ý chấp
Trang 35
nhận sự tăng thêm về chi phí này thì kế toán được phép hạch toán phần chiphí tăng thêm này vào giá trị công trình, ngược lại thì phần chi phí phát sinhthêm này Công ty phải chịu và không được xem là chi phí hợp lý.
Do đặc điểm của nghành Xây dựng là các công trình thường kéo dàinăm này qua năm khác, giá cả vật tư thường xuyên có sự biến động tăng giảm
do vậy kế toán hạch toán chi phí phải tính theo hệ số thay đổi giá do giá trịcủa các vật tư, sản phẩm của công trình thay đổi Việc thay đổi này có thể làmthay đổi chi phí của công trình Khi có sự thay đổi lớn về giá cả của vật tư,căn cứ vào tình hình trên thị trường Công ty chủ động làm công văn gửi choChủ đầu tư đề nghị phía Chủ đầu tư chấp nhận cho phần phát sinh thêm này
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí.
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí tại Công ty và đơn vị trực thuộc
2.2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu trực tiếp của các Đội xây lắp chủ yếu là các vật liệu thuộcngành xây dựng cơ bản như: sắt, thép, xi măng, cát, đá và nguồn cung cấpcác loại nguyên vật liệu trực tiếp này rất phong phú như: Các đội tự mua bênngoài, Chủ đầu tư cung cấp Do đó, Kế toán tại các Đội phải tổ chức theo dõichi tiết và chặt chẽ nhằm đảm bảo không bị thất thoát và lãng phí nguyên vậtliệu nhằm hạch toán chi phí cho từng công trình một cách hợp lý
Nguyên vật liệu là một khoản chi phí lớn của công trình do đó theo dõichi phí nguyên vật liệu là điều cần thiết và bắt buộc Các Đội xây lắp củacông ty đều có hai loại kho để quản lý nguyên vật liệu Một kho tại trụ sở củaCông ty chuyên quản lý những vật liệu công cụ dụng cụ cần thiết được sửdụng cho nhiều công trình và những nguyên vật liệu không phổ biến tại cácthị trường khác, hay những nguyên vật liệu có giá trị lớn không mua và nhậptrực tiếp tại các kho của từng công trình được Một kho tại chân công trình
Trang 36
- Khi nguyên vật liệu về nhập kho kế toán vật tư thông qua hoá đơnmua hàng để lập phiếu nhập kho:
Bảng số 1:
HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0005836
Ngày 03 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tân An Việt
Địa chỉ: Trấn Khát Chân - Quân HBT- HN
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 0987564320
Họ tên ngời mua hàng: Anh Cao
Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn công nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt
Địa chỉ: P20 nhà nơ 2- khu đô thi mới bán đảo Linh Đàm- Quận HM- HN
Sốlượng
Trang 37Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 6.078.195Tổng cộng tiền thành toán: 66.860.145
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi nghìn một trămbốn mươi năm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi ro họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- Sau khi đối chiếu nguyên vật liệu chuẩn bị nhập kho với hoá đơn muahàng là đúng nguyên vật liệu, đúng quy cách, kế toán vật tư lập phiếu nhậpkho, phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 1 liên lưu tại phiếu nhập kho giao
kế toán vật tư, 1 liên dùng để hạch toán giao cho kế toán tổng hợp, 1 liên giaocho thủ kho Thủ kho đối chiếu số lượng hàng thực tế nhập kho với phiếunhập kho rồi ký xác nhận vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho của công tyđược thể hiện như sau:
Trang 38
B ng s 2:ảng số 2: ố 2:
Đơn vị: Cty CP Nhà Việt PHIẾU NHẬP KHO Mẫu sổ: 02-VT
Địa chỉ: Linh Đàm Ngày 05 tháng 01 năm 2008
Nợ: TK 152 Số: 02
Có: TK111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Minh Cao
Theo HĐ số 0005836 ngày 03 tháng 01 năm 2008
Nhập kho tại: Công ty
Số
TT
Tên sản phẩm
Mãsố
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Người giao hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Sau khi thủ kho ký xác nhận vào phiếu nhập kho, kế toán vật tư căn cứ vàophiếu nhập kho lưu tại phiếu nhập kho và thủ kho đồng thời vào thẻ kho (thẻsong song) cho từng loại vật tư rồi vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu đốivới từng loại vật tư
B ng s 3:ảng số 2: ố 2:
Doanh nghiệp: Cty CP tư vấn công nghệ THẺ KHO
xây dựng và thiết bị Nhà Việt Tờ số: 01
Tên nguyên vật liệu: Thép buộc 1 ly
Trang 39
Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh trong một thángcủa công trình để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc Do công ty thi công nhiềucông trình ở xa, các chứng từ được chuyển lên công ty một tháng một lần do
đó mà bảng tổng hợp chứng từ được lập một tháng một lần Bảng tổng hợpchứng từ gốc của công ty CP tư vấncông nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việtđược lập như sau:
B ng s 4:ảng số 2: ố 2:
Đơn vị: Công ty CP tư vấn công BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ
nghệ xây dựng và thiết bị Nhà Việt
Công trình trường tiểu học Tân Hoà - Bình Gia - Lạng Sơn
Trang 405 3/1
Thanh toán tiền thuê
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổghi nợ TK 152 có TK liên quan Do công ty thi công nhiều công trình mà chỉcuối tháng kế toán mới tập hợp được các chứng từ, từ các công trình chuyểnlên, vì thế mà chứng từ ghi sổ được hạch toán 1 tháng 1 lần Chứng từ ghi sổTK152 của công ty được thực hiện như sau:
B ng s 5: ảng số 2: ố 2:
Tên đơn vị: Cty Cp tư vấn công nghệ CHỨNG TỪ GHI SỔ
xây dựng&thiết bị Nhà Việt (Ghi Nợ TK152, có TK liên quan) Số:
01
Địa chỉ: Linh Đàm- Q Hoàng Mai