Ứng dụng AcrGis trong công tác bảo tồn sinh học
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS 9.2 TRONG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TS Hà Qúy Quỳnh
HÀ Nội - 2010
Trang 2MỤC LỤC
Bài I Giới thiệu về phần mềm ARCGIS 4
Nội dung 4
Thực hành 7
Bước 1.1 Mở bản đồ đã có 7
Bước 1.2 Phân tích bản đồ, thay đổi tỉ lệ dịch chuyển cửa sổ 7
Bước 1.3 Tắt, bật các lớp (layer), công cụ zoom to layer 8
Bước 1.4 Xem thông tin về các đối tượng 8
Bước 1.5 Chọn đối tượng (Select a feature) 8
Bước 1.6 Mở bảng thuộc tính attribute table 10
Bước 1.7 Thêm trường và thay đổi giá trị của bảng thuộc tính 11
Bước 1.8 Xem giá trị trường name vừa tạo 13
Bài 2: Quản lý dữ liệu bằng ArcCatalog 15
Nội dung 15
Thực hành 19
Bước 2.1 Kết nối với thư mục 19
Bước 2.2 Làm việc với Content view 20
Bước 2.3 Làm việc với preview 20
Bước 2.4 Làm việc với các lớp (layer) 22
Bước 2.5 Làm việc với layer trong ArcCatalog và ArcMap 23
Bước 2.6 Làm việc với dữ liệu 24
Bài 3: Giới thiệu về ArcMap 26
Nội dung 26
Thực hành 27
Bước 3.1 Đặt hệ tọa độ cho shape file 27
Bước 3.2 Chạy ArcMap và tạo bản đồ mới 29
Bước 3.3 Đặt tham số cho Dataframe 29
Bước 3.4 Thêm dữ liệu vào shape file và coverage file 30
Bước 3.5 Tạo Dataframe mới 31
Bước 3.7 Chuyển đổi hệ tọa độ 31
Bài 4 Tạo dữ liệu 34
Nội dung 34
Thực hành 34
Bước 4.1 Tạo file shape kiểu point 34
Bước 4.2 Chiết suất thông tin tọa độ và nhập thuộc tính cho các điểm 38
Bước 4.3 Cập nhật hệ họa độ kinh vĩ độ cho các điểm phân bố trong dist_sp1 42
Bước 4.4 Tạo file shape kiểu line 43
Bước 4.5 Tạo file shape kiểu polygon 45
Bước 4.6 Các chức năng cắt, hợp trong Arcgis 47
Bài 5 Các phương pháp hiển thị dữ liệu 50
Nội dung 50
Trang 3Thực hành 51
Bước 5.1 Tạo bản đồ và thêm dữ liệu 51
Bước 5.2 Đặt chế độ hiển thị (Symbology) cho layer “Cities” 51
Bước 5.3 Đặt chế độ hiển thị cho lớp Tentinh_text, Nat_boder_vn, Nat_boder_indo 53
Bước 5.4 Thêm màu nền cho Data Frame “Single Symbol” 56
Bước 5.5 Tạo nhãn (label) cho các lớp “tên tỉnh” và “Countries” 56
Bài 6 Trình bày bản đồ (layout a map) 58
Nội dung 58
Thực hành 59
Bước 6.1 Mở bản đồ hanhchinh (hoặc các VQG) và ghi lại với tên khác 59
Bước 6.2 Đặt kích thước của khung bản đồ 59
Bước 6.3 Đặt tỷ lệ bản đồ 59
Bước 6.4 Tạo khung và lưới km cho Data Frame “layer” 59
Bước 6.5 Tạo thước tỷ lệ và dòng tỷ lệ cho Data Frame “layer” 63
Bước 6.6 Tạo mũi tên phương Bắc 64
Bước 6.7 Tạo bảng chú giải (legend) cho Data Frame “Single Symbol” 65
Bước 6.8 Đặt font chữ tiếng Việt Unicode cho legend 68
Bước 6.9 Tạo dòng tít bản đồ và một số chữ chú giải 71
Bước 6.10 In bản đồ 71
Bước 6.11 Ghi bản đồ 71
Bước 6.12 Xuất khẩu bản đồ 71
Bài 7: chuyển đổi giữa các định dạng dữ liệu 73
Nội dung 73
Thực hành 73
Bước 7.1 Chuyển lớp đường từ định dạng Microstation (*.DGN) 73
Bước 7.2 Chuyển ranh giới VQG, thảm thực vật từ file TAB của Maplnfo 75
Bước 7.3: Chuyển các điểm phân bố rùa hộp từ bảng tọa độ kinh vĩ độ lưu trong Excel 77
Bước 7.4 Đặt hệ tạo độ cho các shapefile vừa nhập vào 79
Bước 7.5 Hiển thị dữ liệu 80
Bài 8 Lệnh truy vấn hỏi – đáp 83
Nội dung: 83
Thực hành 83
Bước 8.1 Select theo loại rừng 83
Bước 8.2 Select theo nhiều điều kiện 84
Trang 4Bài 1 Giới thiệu về phần mềm ARCGIS Nội dung
Giao diện người dùng (Arc catalogue; ArcMap; ArcToolbox)
ArcToolbox – Hộp công cụ để xử lý, xuất, nhập dữ liệu (H.1.2)
ArcMap – Xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích bản đồ (H.1.3)
Trang 5Hình: 1.2 ArcMap là phần mềm để tạo ra các bản đồ, mỗi bản đồ trong ArcMap gọi là Arcmap Document Một bản đồ có thể có 1 hay nhiều Data frame Data frame gồm 1 hay nhiều lớp thông tin cùng hiển thị trong 1 hệ quy chiếu Bản đồ được ghi trong file có phần mở rộng là mxd
Hình: 1.3 Trong hình vẽ trên là 1 bản đồ có tên là vn_tinh.mxd có 1 data frame là layer Thông tin hiển thị trong ô phía bên trái màn hình gọi là TOC table of contents Nội dung bản đồ hiển thị trong ô bên phải màn hình ở dạng Data View hoặc Layout View (H.1.4)
Có thể bật hoặc tắt các nội dung bản đồ bằng cách đánh dấu (check box) vào các ô vuông phía trái tên layer
Trang 6Hình: 1.4 Thay đổi vị trí và kích thước của bản đồ bằng cách sử dụng công cụ phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển Tỉ lệ của bản đồ hiển thị trong ô tỉ lệ bản đồ
2 loại thông tin chính của bản đồ là Feature được lưu trong cơ sở dữ liệu và Graphic element (đối tượng mô tả địa lý) không được lưu trong cơ sở dữ liệu Đi kèm với bản đồ gồm: Khung bản đồ, thước tỉ lệ; hướng bản đồ, chú giải Để chọn đối tượng sử dụng con trỏ select feature; để chọn đối tượng mô tả địa lý chọn select graphic element trên thanh công cụ
Thông tin thuộc tính của các đối tượng được lưu trữ trong các bảng thuộc tính gọi là attribute table (H.1.5) Mỗi lớp thông tin (1 file shape) chỉ có 1 bảng thuộc tính Một bảng được quản lý bởi các dòng (các record) và các cột (hay trường – Collum hay Field) Mỗi đối tượng (feature) chỉ có 1 record trong bảng thuộc tính Để xem attribute table của 1 lớp bầm chuột phải vào lớp rồi chọn Open Attribute table
Hình: 1.5 ArcMap có 2 chế độ hiển thị: Data View và Layout View hiển thị bản đồ Trong Data View chỉ có thể làm việc với 1 Data frame, trong layout người sử dụng có thể làm việc với
Trang 7nhiều Data frame trong cùng 1 thời điểm Các đối tượng chỉ có thể chỉnh sửa trong chế độ Data View Để thay đổi chế độ hiện thỉ vào thực đơn View hoặc nhấn vào nút nhỏ ở góc trái
Thực hành
Bước 1.1 Mở bản đồ đã có
Khởi động ArcMap từ nut Start -> Programs -> ArcGIS – ArcMap
Chọn trình đơn File -> Open
Chọn thư mục \thuchanh\bai1\vn_tinh.mxd
Nhấn OK
Bước 1.2 Phân tích bản đồ, thay đổi tỉ lệ dịch chuyển cửa sổ
Các công cụ để phân tích bản đồ (H.1.6)
Phóng to (Zoom in), thu nhỏ (Zoom out)
Phóng to thu nhỏ theo tâm màn hình (Centered zoom)
Phóng to hết cỡ (Full extent) và dịch chuyển Pan
Sử dụng công cụ phóng to Zoom in theo 2 cách
Bấm chuột vào chỗ bất kỳ Bản đồ sẽ phóng to thêm 25%
Bấm chuột vào điểm bất kỳ, giữ và di chuyển chuột tạo thành hình chữ nhật Nội dung bản đồ trong hình chữ nhật đó sẽ được phóng to hết cỡ màn hình
Hình: 1.6 Đưa chột vào thanh công cụ Tools nghiên cứu dòng trợ giúp để hiểu rõ các công cụ Bấm vào công cụ Zoom in kiểm tra 2 chế độ làm việc của công cụ Sử dụng công cụ để hiển thị toàn bộ nội dung bản đồ
Trang 8Bấm vào công cụ Pan rồi dịch chuyển nội dung bản đồ để nhìn thấy Lào, Cam Phu Chia hoặc Thái Lan
Bước 1.3 Tắt, bật các lớp (layer), công cụ zoom to layer
Trong TOC tìm lớp Citis, bật tắt lớp này bằng cách bấm bào ô vuông nhỏ bên cạnh Bấm chuột phải vào lớp province_region để hiển thị context menu
Chọn zoom to layer rồi theo dõi thay đổi trên màn hình
Bước 1.4 Xem thông tin về các đối tượng
Mỗi lớp số liệu đều có bảng thuộc tính đi kèm để mô tả các đối tượng Để xem thông tin thuộc tính của đối tượng có thể mở bảng Attribute table
Bấm chuột vào chấm tròn của thị trấn cần xem thông tin
Cửa sổ Identify sẽ hiện ra, hiển thị các thông tin về đối tượng thuộc lớp trên cùng
Bấm vào mũi tên bên trái chữ Top-most-layer
Trong danh sách hiện ra chọn Visiable layer
Bấm vào điểm cần xem thông tin trên bản đồ, cửa sổ Identify result sẽ hiện thị nhiều
layer hơn
Bước 1.5 Chọn đối tượng (Select a feature)
Trước khi làm việc với 1 đối tượng hay 1 nhóm đối tượng cần phải chọn chúng Để chọn đối tượng sử dụng công cụ select feature Lưu ý, chỉ có các đối tượng trong select table mới có thể được chọn
Vào trình đơn Selection ->Set Selectable layer
Cửa sổ Set Selectable layer hiện ra
Bấm nút Clear all- Tất cả các layer sẽ ở trạng thái không chọn (không selectable) (H.1.7)
Trang 9Hình: 1.7 Bấm vào ô vuông bên cạnh Cities và Nat_border_polyline rồi đóng cửa sổ lại
Bấm vào công cụ Select Feature
Trên bản đồ nhấn chuột vào điểm thị xã Ninh Bình Đối tượng thị trấn được đánh dấu bằng chấm lớn mầu xanh
Hình: 1.8 Nhấn chuột vào đường bất kỳ mầu đen, đường đó sẽ được chọn (chuyển sang mầu xanh) thay cho thị xã Ninh Bình (H.1.8)
Trang 10Hình: 1.9 Hãy bấm vào đối tượng nào đó không thuộc lớp đường và thành phố, kiểm tra xem hiện tượng gì xảy ra
Tùy theo chế độ chọn đặt trong thư mục thực đơn, Selection – Interactive Selection Method, khi bấm vào một đối tượng nào đó thì nó có thể 1) Thêm vào danh sách đối tượng đã chọn; 2) loại khỏi danh sách đó; 3) trở thành đối tượng được chọn duy nhất
Trong Trình đơn Selection – Interactive selection method chọn add to to curent seclection
Trên bản đồ nhấn chuột vào nhiều đường và Cities, quan sát các đối tượng đã được chọn Trong trình đơn Selection chọn clear selected feature
Các đối tượng trở về trạng thái không chọn
Thay đổi 3 chế độ còn lại
Bước 1.6 Mở bảng thuộc tính attribute table
Mỗi lớp có 1 bảng thuộc tính liên kết để mô tả các đối tượng trong lớp Mở bảng thuộc tính của lớp Cities (H.1.10)
Bật lớp Cities bằng cách đánh dấu ô vuông nhỏ cạnh nó trong TOC
Bấm chột phải vào lớp Cities
Trong trình đơn hiện ra chọn Open Attributabe table
Trang 11Bảng thuộc tính sẽ được mở
Hình: 1.10
Bước 1.7 Thêm trường và thay đổi giá trị của bảng thuộc tính
Cấu trúc và nội dung của bảng thuộc tính có thể được thay đổi khi kích hoạt chức năng biên tập của ArcMap Ngoài ra các thông tin về thuộc tính có thể được thay đổi
Trong cửa sổ Attribute of Cities nhấn nút Option rồi chọn add field (H.1.11)
Trong hộp hội thoại hiện ra ô Name nhập tên Trong danh sách Type chọn text (trường dạng chữ), trong ô leght nhập 50 là số ký tự tối đa của trường Nhấn OK
Hình: 1.11
Trang 12Hình: 1.12 Kéo bảng thuộc tính sang 1 bên để nhìn cho rõ bản đồ, sử dụng công cụ zoom để hiển thị trên bản đồ một thành phố (ký hiệu bằng chấm tròn đỏ)
Vào trình đơn Selection – Set selectable layer rồi cho phép các đối tượng trong lớp Cities
có thể được chọn
Nhấn vào 1 thành phố để chọn nó (Chấm đỏ chuyển thành mầu xanh) Dòng tương ứng trong bảng thuộc tính cũng được chọn (hiển thị mầu xanh)
Hình: 1.13 Nhấn vào nút Selected trong bảng thuộc tính để hiển thị các đối tượng được chọn Trong bảng thuộc tính lúc này còn lại 1 dòng
Trang 13Bấm chuột phải vào trường name vừa tạo
Trong trình đơn chọn Calculate Value
Trên màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại cảnh báo rằng lệnh Undo sẽ không thể thực hiện được, nhấn yes để tiếp tục
Trong hộp hội thoại Field calculator hiện ra gõ “Thanh pho” + [Ten]
Nhấn nút OK
Hình: 1.14
Bước 1.8 Xem giá trị trường name vừa tạo
Nhấn nút All trong cửa sổ bằng thuộc tính để hiển thị tất cả các dòng của bảng Quan sát giá trị trong trường name để thấy ArcMap chỉ thực hiện cho các đối tượng lựa chọn
Chọn 2-3 thành phố cùng lúc rồi lặp lại các lệnh trên
Xóa trường trong bảng thuộc tính
Do màn hình không thể hiện thị được hết tất cả các đối tượng, nên một số đối tượng đã được chọn nhưng bị khuất Để hiển thị tất cả các đối tượng chọn Zoom to selected:
Đóng bảng thuộc tính
Bấm chuột phải vào lớp City trong bảng TOC
Trong trình đơn hiện ra chọn Selection sau đó Zoom to selected
Sắp xếp các dòng, tạo Alias
Alias là tên gọi khác của các trường, được dùng để dễ nhận ra nội dung của trường Ví dụ TEN có thể đặt Alias là “Thanh pho” để dễ hiểu hơn Tên trường không có dấu cách, Alias có thể có dấu cách
Để sắp xếp các dòng theo thứ tự tăng dần hay giảm dần, của các giá trị trong trường, thực hiện theo các bước:
Trang 14Bấm chuột phải vào tên trường TINH (sắp xếp tên các tỉnh theo thứ tự ABC)
Trong trình đơn Context menu Chọn Ascending để chọn a-z; Descending để xếp z-a) Quan sát thay đổi
Đóng bảng thuộc tính
Hình: 1.15 Bài tập 1
1 Thêm trường “ten_loai” vào lớp Cities
2 Chọn Thị xã Vĩnh Phúc, nhập giá trị “ca coc tam dao” vào trường ten_loai
3 Chọn các tỉnh từ Thanh hóa den Quảng Nam, nhập giá trị “rua nui vang” vào trường ten_loai
4 Chọn các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và Sông Cửu long nhập giá trị “ba ba tron” vào trường ten_loai
Trang 15Bài 2: Quản lý dữ liệu bằng ArcCatalog Nội dung
Kết nối với thư mục
Xem xét dữ liệu, xác định loại dữ liệu
Chế độ Contents view
Chế độ xem sơ bộ dữ liệu (data preview)
Chế độ Metadata view
Làm việc với dữ liệu
ArcCatalog cung cấp phương tiện để xem, quản lý các dữ liệu địa lý và các bảng dữ liệu thuộc tính
Có 3 chế độ khác nhau để xem dữ liệu: Contents, Preview và metadata view (H.2.1)
Hình: 2.1 Trong chế độ Contents view tất cả các dữ liệu mà ArcView có thể nhận dạng được sẽ được hiển thị dưới dạng cây thư mục (Catalogue tree) hay cây biểu tượng (icons) giống như chương trình Windows explorer (H.2.1)
Trang 16Có thể xem sơ bộ (preview) các dữ liệu địa lý dưới dạng bản đồ (geographic view) hay dưới dạng bảng Table view Một cơ sở dữ liệu gồm các đối tượng được xác định bợi vị trí địa
lý và các thông tin thuộc tính đi kèm (H.2.2)
Hình: 2.2 Chế độ Metadata view có thể xem các dữ liệu dạng metadata, gồm các thông tin mô tả khác nhau về dữ liệu, như hệ quy chiếu, thời gian và phương pháp thu thập… (H.2.3)
Trang 17Hình: 2.3 Các dạng dữ liệu mà Arcview có thể nhận được gồm các Feature data sets; shape file; ArcInfo covergare file, Personal Geodatabase và CAD file (*.dwg, *.dxf và *.dgn) và các file ảnh như *.tif, *.gif…
Tùy thuộc vào loại dữ liệu, ArcCatalog thể hiện theo các biểu tượng khác nhau Một số loại dữ liệu như shape file là tập hợp nhiều file khác nhau nhưng chỉ được hiển thị bằng 1 biểu tượng
Hình vẽ biểu thị chế độ Preview, các dữ liệu được thể hiện dưới dạng bảng (H.2.4)
Trang 18Hình: 2.4 Chuyển từ dạng table sang dạng Geography thấy được bản đồ (H.2.5)
Hình: 2.5 Nhấn vào trang Metadata để chuyển ang chế độ Metadata view (H.2.6)
Trang 19Hình: 2.6
Dữ liệu metadata được lưu trữ trong file có tên cùng tên với file dữ liệu chính nhưng có phần mở rộng là XML
Thực hành
Bước 2.1 Kết nối với thư mục
Mục đích của việc kết nối với thư mục là để truy nhập nhanh vào thư mục đó, khi làm việc với ArcView tương tự như việc tạo short cut trong windows
Hình: 2.7 Nhấn nút Connect to folder (H.2.7)
Trong hộp hội thoại tìm và chọn thư mục c:\Arcgis\ nhấn OK
Thư mục này sẽ được tạo short cut trong cây thư mục (Catalog tree) ở bên trái màn hình
Có thể ngắt bỏ các kết nối đã tạo
Trang 20Hình: 2.8 Nhấn vào thư mục cần ngắt
Nhấn Disconnect from Folder để ngắt kết nối (H.2.8)
Bước 2.2 Làm việc với Content view
Chế độ content view hiển thị các tài liệu có trong thư mục Tài liệu có thể là 1 hay nhiều file Contents view hiển thị các tài liệu này dưới 1 trong 4 dạng tương tự như trong window exploere Large icons biểu tượng to List, danh sách, detail, chi tiết hay thumbnails (hình vẽ nhỏ hiển thị sơ bộ nội dung tài liệu Có thể chuyển giữa các dạng này bằng các nút trên thanh công cụ content (H.2.9)
Chọn thư mục c:\arcgis\thuchanh\
Hình: 2.9 Nhấn vào từng nút trong số 4 nút trên rồi quan sát
Chế độ thumnails chỉ hiện ra đối với những tài liệu đã được tạo sẵn thumnail trước đó Các tài liệu không có thumnail được hiển thị dưới dạng icon hoặc tên
Bước 2.3 Làm việc với preview
Preview hiển thị nội dung của tài liệu chon trong thư mục Có 2 cách hiển thị là Geography (chỉ áp dụng với dữ liệu không gian) và table (nếu cài 3D analyst extention sẽ có chế độ 3D view) Để chuyển đổi giữ các dạng sử dụng listbox ở phía dưới màn hình ArcCatalog
Trang 21Hình: 2.10 Nhấn vào trang Preview, quan sát dữ liệu trong thư mục c:\arcgis\thuchanh\bai1 Khi xem dữ liệu dưới dạng geograpgy có thể sử dụng các công cụ phó to, thu nhỏ, dịch chuyển để hiển thị và tạo thumnail (H.2.10)
Sử dụng công cụ Zoom và Pan
Hình: 2.11 Trong Cataloge tree chọn shape file province_region.shp
Mở trang Preview và chọn chế độ hiển thị Geography
Sử dụng Zoom in để phóng to một phần nào đó của province_region.shp
Nhấn nút Create Thumnail để tạo Thumnail cho file này
Trang 22Trong Catalog tree chọn thư mục C:\arcgis\thuchanh rồi bấm vào trang contents, sau đó chọn chế độ Thumnail view để xem hình Thumnail vừa tạo
Hình: 2.12
Bước 2.4 Làm việc với các lớp (layer)
Layer là một tổ hợp các đặc tính hiển thị dữ liệu Một layer file chứa các nội dung sau:
- Đường dẫn tới dữ liệu
- Đặc điểm hiển thị dữ liệu gồm: mầu, nét chải, ký hiệu, font chữ…
- Dùng layer để hiển thị bản đồ thông qua các tham số hiển thị dữ liệu Các file layer thường có đuôi là *.lyr
- Trong phần này thực hành xây dựng layer cho feature class của các nước Đông Dương
- Mỗi nước sẽ được hiển thị 1 mầu riêng biệt
- Trong ArcCatalog:
Chọn thư mục C:\arcgis\thuchanh\bai1\
Nhấn vào trang preview
Nhấn chuột phải vào file coutry.shp chọn create layer
Trong hộp hội thoại hiện ra gõ các cac_nuoc_dd rồi nhấn save
Bước tiếp theo đặt các tham số hiển thị cho layer cac_nuoc_dd
Trang 23Nhấn chuột phải vào layer cac_nuoc_dd rồi chọn properties Màn hình sẽ hiển thị hộp
hội thoại Layer properties (H.2.13)
Nhấn Symbology
Nhấn vào Catergories trong danh sách nhấn tiếp tục vào Unique value
Ô value field đặt giá trị ten_nuoc
Nhấn nút Add all Value để đưa tất cả các nước vào trong danh sách
Nhấn nút Ok để đóng hộp hội thoại Properties
Hình: 2.13 Nhấn vào file bất kỳ rồi bấm lại vào file cac_nuoc_dd, lúc này mỗi nước trên bản đồ sẽ
có 1 màu
Bước 2.5 Làm việc với layer trong ArcCatalog và ArcMap
Có thể sử dụng các thao tác kéo thả để chuyển các layer hay feature class từ ArcCatalog sang ArcMap
Trong bước này cần khởi động ArcMap tà ArcCatalog rồi tạo layer bằng cách kéo các feature class từ ArcCatalog
Trong ArcCatalog nhấn nút launch ArcMap trên thanh công cụ, nhấn Ok để tạo 1 Workspace mới
Trang 24Dịch chuyển cửa sổ ArcCatalog và ArcMap sao cho chúng so le nhau để có thể đồng thời làm việc
Trong ArcCatalog nhấn rồi kéo layer C:\Arcgis\thuchanh\bai1\cac_nuoc_dd sang TOC
của ArcMap
Khi kéo 1 layer từ ArcCatalog sang ArcMap sẽ có được 2 layer giống nhau chứ không phải 1 layer chung Nếu thay đổi tham số hiển thị ở ArcCatalog sẽ không ảnh hưởng đến layer copy sang ArcMap
Trong ArcMap nhấn chuột phải vào layer cac_nuoc_dd
Chọn Properties trong thư mục hiện ra vào trang Source
Dữ liệu cho các layer vẫn là shape file Country Tiếp theo hiển thị các nước dna bằng 1 mầu
Nhấn trang Symbology
Nhấn vào Feature, ArcMap sẽ tự động chọn Single symbol
Nhấn nút OK, tất cả các feature của lớp Countries sẽ được hiển thị cùng 1 mầu
Quay trở về ArcCatalog, vào thư mục C:\arcgis\thuchanh\bai1
Nhấn chuột phải, vào trình đơn Refresh
Chọn cac_nuoc_dd trong trang Contents rồi nhấn vào trang Preview
Bước 2.6 Làm việc với dữ liệu
Trong ArcCataloge cho phép tạo mới, di chuyển, xóa các thư mục và file dữ liệu giống như trong windows Explorer bằng các lệnh New, Copy, Paste, Delete
Trong ArcCataloge, bấm vào trang Contents
Bấm chuột phải rồi chọn New ->folder
Đổi tên thư mục từ “New folder” thành bai2
Trong cây thư mục bấm chuột phải vào cac_nuoc_dd layer rồi chọn Copy
Nhấn vào thư mục /bai2 để mở sau đó bấm chuột phải chọn Past “cac nuoc dna sẽ được chép vào thư mục mới (bước 1.7)
Bài tập 2
Sử dụng ArcView
1 Thêm trường “ten_loai” vào lớp province_region
Trang 252 Chọn tỉnh Vĩnh Phúc, nhập giá trị “ca coc tam dao” vào trường ten_loai
3 Chọn các tỉnh từ Thanh hóa den Quảng Nam, nhập giá trị “rua nui vang” vào trường ten_loai
4 Chọn các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và Sông Cửu long nhập giá trị “ba ba tron” vào trường ten_loai
Sử dụng ArcCataloge để
1 Tạo layer từ file province region vừa cập nhật
2 Tạo biểu tượng cho từng loài rùa phân bố ở Việt Nam
3 Nhớ layer ở tên c:\arcgis\thuchanh\bai2\phanborua
4 Kéo layer phanborua sang ArcView
5 Nhớ layer vào địa chỉ c:\arcgis\thuchanh\bai2\phanborua.mdx
Trang 26Bài 3: Giới thiệu về ArcMap Nội dung
Để thêm lớp vào bản đồ sử dụng nút Add data hay sử dụng kéo-thả từ ArcCatalog
Các lớp trong ArcMap có thể được loại bỏ bằng cách bấm chuột phải vào tên lớp ở TOC
và chọn Remove
Nếu trong bản đồ có nhiều layer thì các layer sẽ được hiển thị theo thứ tự từ trên xuống dưới theo danh sách trong TOC Để thay đổi thứ tự của layer nhấn chuột vào layer rồi kéo lên hoặc xuống vị trí tương ứng
ArcMap có chức năng project on-the-fly cho phép thay đổi tạm thời hệ tọa độ của các layer (Ví dụ hệ tọa độ của bản đồ hiện thời là UTM và nếu thêm vào 1 lớp bản đồ mới có hệ tọa
độ là Geogra[hic, ArcMap sẽ tự động chuyển tạm thời hệ tọa độ về UTM để chồng xếp đúng vị trí đối với các lớp khác Hệ tọa độ gốc không thay đổi
Mỗi bản đồ có 1 hay nhiều Dataframe Mỗi Dataframe có 1 hay nhiều hệ quy chiếu riêng Các data frame được hiển thị riêng biệt trong chế độ data View và có thể hiển thị chung trong chế độ Layout View
Các Layer có thể được tạo ra từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau: shape file, SDE databases, table, photo hay images
Các dữ liệu địa lý có 2 dạng chính là Vector (shape, cover, CAD, Geodatabase) và Raster (ảnh số, ảnh quyét và các file ảnh…)
Trang 27Shape và Geodata là 2 dạng dữ liệu vector chính của ArcView, dữ liệu trong 1 shape file thuộc 1 trong 3 dạng chính sau: điểm (point), đường (lines) và vùng (polygons) Khi tạo shape file trong ArcMap cần chỉ rõ kiểu dữ liệu
Chọn Field
Trong cửa sổ của hộp hội thoại sẽ hiện ra bảng các tham số shape file properties
Tham số XY coordinate system của trường shape ở trạng thái Unknown (H.3.2)
Trang 28Hình: 3.2 Nhấn nút Select
Trong cửa sổ Browse for Projected Coordinate System chọn UTM - chọn WGS84 chọn múi số 48 Bắc bán cầu (H.3.3)
Hình: 3.3
Trang 29“Lặp lại cho tất cả các file trong thư mục C:\arcgis\thuchanh\bai3\”
Nhấn nút Add để đóng cửa sổ
Nhấn nút OK trong cửa sổ Spatial Reference Properties
Nhấn nút OK trong cửa sổ Shapefile Properties
Như vậy các file shape đã được đặt hệ quy chiếu
Bước 3.2 Chạy ArcMap và tạo bản đồ mới
Khởi động ArcMap từ nút Start hoặc nhấn vào biểu tượng ArcMap trên màn hình
Trong hộp hội thoại hiện ra nhấn Ok để tạo 1 bản đồ mới (H.3.4)
Hình: 3.4
Bước 3.3 Đặt tham số cho Dataframe
Trong thư mục TOC của bản đồ vừa tạo có 1 Dataframe có tên mặc định là layer Dataframe chưa có số liệu
Nhấn chuột phải vào layer, chọn Properties trong trình đơn hiện ra
Trong hộp hội thoại nhấn vào trang Coordinate System
Trong ô Select Coordinate System chọn hệ quy chiếu: Predefined – Projected Coordinate System – UTM – WGS1984 – WGS1984 UTM Zone48N (H.3.5)
Hình: 3.5
Trang 30Nhấn nút OK
Bản đồ sẽ được hiển thị trong hệ tọa độ WGS84 UTM Nếu thêm vào Dataframe các lớp
dữ liệu ở hệ quy chiếu khác thì ArcMap sẽ tự động chuyển tạm về hệ quy chiếu WGS-84 UTM
Trong ô Name nhập WGS84 UTM để đổi tên của Dataframe
Trong ô display chọn Degree Minute Second để hiển thị tọa độ dưới dạng độ - phút – giây
Trên màn hình Dataframe layer đã được đổi tên thành WGS 84 UTM Tọa độ của con trỏ được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình
Bước 3.4 Thêm dữ liệu vào shape file và coverage file
Nhấn nút Add data từ thanh công cụ của ArcMap (H.3.7)
Hình: 3.7 Chọn thư mục C:\arcgis\thuchanh\bai3\ thêm cả 5 file (contry.shp, quocgia.shp, rg_tinh, Nat_border_indo, Nat_boder_vn) bằng cách nhấn Ctrl trên bàn phím rồi bấm chuột vào từng file sau đó nhấn nút Add Dữ liệu trong 5 file sẽ được thêm vào Dataframe Layer Nhấn Ok để chấp nhận chuyển đổi
Trang 31Nhấn Add lần nữa
Chọn thư mục C:\arcgis\thuchanh\bai3 chọn file phanboloai
Nhấn Nút Add để thêm vào bản đồ
Bước 3.5 Tạo Dataframe mới
Trình đơn Insert – Data Frame
New Data Frame xuất hiện trong TOC, khi đó các layer của Data Frame WGS84 UTM không xuất hiện trên màn hình nữa
Nhấn chuột phải vào New Data Frame rồi chọn Properties, trong hộp hội thoại hiện ra vào trang Coordinate System
Đặt hệ tọa độ là Predefined – Geographic Coordinate System – World – WGS1984 (khác với hệ tọa độ WGS84 UTM)
Bước 3.7 Chuyển đổi hệ tọa độ
Trong ArcTool box chọn Data Managerment Tools – Project and Transformation – Feature - Project
Trang 32Hình: 3.8 Cửa sổ project hiện ra
Hình: 3.9
Trang 33Input Dataset or Feature class nhập file bản đồ cần chuyển tọa độ
Input Cordinate system (option) nhập hệ tọa độ của file nguồn (thông thường không cần nhập thông số này, Arcgis tự động dò tìm
Output Dataset or Feature class nhập thư mục và tên file chuyển hệ tọa độ
Input Coordinate system nhập hệ tọa độ cần thay đổi (bắt buộc)
Geographic Transformation (option) phương pháp chuyển đổi không bắt buộc
Nhấn OK để thực hiện
Bài tập 3
Tạo Dada frame ỏ tọa độ Kinh vĩ độ
Tạo Đata frame ở tọa độ UTM
Chuyển đổi các lớp dữ liệu file shape ở thưc mục c:\arcgis\thuchanh\bai3\ sang các hệ tọa
độ geographic
Trang 34Bài 4 Tạo dữ liệu Nội dung
Trong các bài trước chúng ta làm việc chủ yếu với đinh dạng dữ liệu Shape file
Có 2 định dạng ARC map dùng để lưu trữ dữ liệu là shape files và personal geodatabase (gọi tắt là geodatabase) Shape file đơn giản hơn Geodatase song chức năng của nó lại ít hơn Shape file lưu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính Tùy thuộc vào loại đối tượng không gian mà nó lưu trữ, shape file sẽ được hiển thị trong ArcCatalog bằng 1 trong 3 biểu tượng (icon)
Về thực chất shape file không phải là 1 file mà là 5-6 file có tên giống nhau nhưng đuôi khác nhau (bạn có thể xem chúng trong Windows Explorer) 3 file quan trọng nhất của shape file là các file có đuôi:
*.shp- chứa các đổi tượng không gian (geometry)
*.dbf- bảng thuộc tính
*.shx- chỉ số để liên kết các đối tượng vào bảng thuộc tính
Nếu có file *.prj thì nó sẽ xác định hệ quy chiếu của shape file
Để nhập dữ liệu hay chỉnh sửa chúng cần khởi động Edit Selection trong ArcMap ArcMap có đầy đủ các công cụ để vẽ các đối tượng bản đồ Tất cả các công cụ được bố trí trong thanh Editor Toolbar, thanh này có thể được hiển thị thông qua thực đơn Tools Æ Editor ToolBar hoặc View Æ Tools Æ Editor
Một đặc điểm của ArcMap là khi vẽ một đối tượng hình học, cần sử dụng công cụ Sketch (bút phác họa) để vẽ phác họa Sau khi đã phác họa xong đối tượng bạn ra lệnh “End Sketch” thì hình phác học mới trở thành đối tượng thật trong CSDL Tuy nhiên, các đối tượng này vẫn chưa được ghi vào file của CSDL trên đĩa cứng Sau khi kết thúc một phiên Edit (Edit selection), nhấn lệnh Save Edits thì số liệu vừa cập nhất mới thật sự được ghi vào file CSDL trên đĩa cứng
Thực hành
Bài này tạo ra các file số liệu ở dạng điểm, đường và vùng
Bước 4.1 Tạo file shape kiểu point
Khởi động ArcCatalog
Vào thư mục C:\ArcGis\thuchanh\bai4\
Trang 35Vào trang Contents của ArcCatalog, bấm chuột phải vào chỗ trống bất kỳ rồi chọn thực đơn New Æ shape file (H.4.1)
Trang 36Như vậy đã tạo được file shape mới với dạng dữ liệu là các điểm với hệ tọa độ là WGS
1984 UTM Zone 48N
Mở ArcMap
Thêm layer dist_sp1, thêm layer gt.shp; cp_np.shp
Chọn Editor – Start editing; task chọn Create New Feature; Target chọn dist_sp1
Nhấn nút Sketch bấm chuột phải vào phía trong ranh giới VQG chọn Absolute X Y (H.4.3)
Hình: 4.3 Nhập 10 điểm có tọa độ theo bảng dưới
Bây giờ đã có được file dist_sp1 với 10 điểm phân bố
Tiếp theo, nhập thuộc tính cho từng điểm phân bố
từ TOC bấm chuột phải vào file dist_sp1 (H.4.4) chọn Open Atribute table ta được bảng
số liệu gồm 3 trường FID; shape và Id mô tả kiểu dữ liệu của đối tượng;
Trang 37Hình: 4.4 Thêm trường Name mô tả tên loài; X để lấy tọa độ X; Y để lấy tọa độ Y; Lat để lấy Latitude; Long để lấy Longitude bằng cách nhấn vào Option chọn Add field (H.4.5)
Hình: 4.5
Trường name chọn X; Type chọn Float; Tiếp tục đối với các trường tiếp theo Y, Long, Lat; Đối với trường Name chọn Type là Text và độ là là 50 (H.4.6)
Trang 38Hình: 4.6 Xong mỗi bước tạo trường nhấn OK
Bước 4.2 Chiết suất thông tin tọa độ và nhập thuộc tính cho các điểm
Chọn các điểm có FID từ 0-5 nhập Name là “rua hop 3 vach”
Chọn các điểm có FID từ 6-9 nhập Name là “Ra sa nhan”
Trang 39Mở bảng thuộc tính “bấm chuột phải vào Layer dist_sp1 chọn Open Attribute table (H.4.9-4.10)
Nhấn nút Selected
Bấm chuột phải vào vị tri Name chọn Field Calculator (H.4.11)
Nhập “Rua hop 3 vach” nhấn OK
Thuộc tính rua hop 3 vach đã được nhập vào các điểm từ 0-5
Tương tự làm các điểm có FID từ 6-9 nhập Name là “Rua sa nhan”
Trang 40Lúc này cả 10 điểm phân bố đều có tên loài là Rua hop 3 vach va Rua sa nhan
Hình: 4.9
Hình: 4.10