Nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ phát triển khi chuyển sang kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Trong s¶n xuÊt kinh doanh, ®ể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động trong việc xây dựng các phương án, kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm, trang trải các chi phí đảm bảo có lợi nhuận ngày càng cao, đồng thời tự chịu rủi ro và trách nhiệm về kÕt qu¶ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Để quản lý một cách có hiệu qủa các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng loạt các công cụ quản lý khác trong đó kế toán là công cụ không thể thiếu được.
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ phỏt triển khi chuyển sang kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mụ của nhà nước Cơ chế thị trường đó tạo nờn sự chủ động cho cỏc doanh nghiệp núi chung và cỏc doanh nghiệp xõy dựng núi riờng Trong sản xuất kinh doanh, để tồn tại và phỏt triển đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải chủ động trong việc xõy dựng cỏc phương ỏn, kế hoạch sản xuất tiờu thụ sản phẩm, trang trải cỏc chi phớ đảm bảo cú lợi nhuận ngày càng cao, đồng thời tự chịu rủi ro và trỏch nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Để quản lý một cỏch cú hiệu qủa cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, cỏc doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng loạt cỏc cụng cụ quản lý khỏc trong đú
kế toỏn là cụng cụ khụng thể thiếu được
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ địa vật lý, dới sự giúp
đỡ tận tình của cán bộ tại các phòng ban của công ty, em đã có rất nhiều sự hiểu biết về công ty, tình hình kế toán ở công ty và làm bài báo cáo thực tập này
Báo cáo gồm những nội dung chính sau đây:
• Tổng quan về công ty
• Tình hình công tác tài chính kế toán tại công ty
• Nhận xét chung về công tác tài chính kế toán tại công ty và đa ra một số
đề xuất
Trang 2Nội dung Phần I : tổng quan về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Công nghệ Địa Vật lý đợc thành lập theo Quyết định số 368 QĐ/TCNS-ĐT ngày 17 tháng 06 năm 1993 do Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công thơng ) ký
Công ty là doanh nghiệp cổ phần vốn Nhà nớc chiếm 51%, còn lại là các cổ
đông nắm giữ Là doanh nghiệp có t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hoạch toán độc lập, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy
định của Pháp luật
Theo quyết định của bộ tài nguyên và môi trờng ngày 14.10.2005, công ty Công nghệ Địa vật lý chuyển đổi thành công ty CP Công nghệ Địa vật Lý, hoạt động theo luật doanh nghiệp
Công ty có trụ sở đặt tại km9 đờng Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội
Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
- Cung ứng các thiết bị máy móc địa vật lý, các thiết bị điện tử chuyên dùng phục vụ cho ngành địa chất khoáng sản, chế biến khoáng sản
- Khoan khai thác nớc ngầm, khai thác khoáng sản
- Xây dựng đờng dây điện, các công trình điện dới 110KV;
- Xây dựng các công trình phục vụ dân sinh khác;
- Gia công các kết cấu cơ khí phục vụ cho công tác XD điện và xây dựng
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hội đồng cổ đông : bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông bầu HĐQT và ban kiểm soát
Trang 3Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực, hợp lý và hợp pháp trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị (gồm 7 thành viên) là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
Giám đốc công ty là ngời điều hành mọi hoạt động của công ty Khi cần thiết Giám đốc công ty uỷ quyền cho Phó giám đốc công ty điều hành công việc của công ty nhng phải chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật về sự uỷ quyền
đó Đồng thời Giám đốc công ty trực tiếp phụ trách công tác tổ chức và cán
bộ, có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh, bố trí sắp xếp nhân sự; chịu trách nhiệm về việc bảo toàn và phát triển vốn với cấp trên và nhà nớc; thực hiện các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa
vụ khác với nhà nớc theo pháp luật
Theo định kỳ kế hoạch Giám đốc Công ty báo cáo tình hình hoạt động của công ty với Hội đồng quản trị công ty
Giúp việc cho Giám đốc là 02 Phó Giám đốc và Kế toán trởng đợc cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc công ty
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật bao gồm:
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng Kế toán - Thống kê
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật và quản lý công trình
3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm chủ yếu.
Quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu đợc thể hiện qua sơ
đồ sau: (phụ lục)
Trang 4Phần II: tình hình tài chính kế toán của
công ty
I Tình hình tài chính.
1 Về tài sản:
Tổng tài sản của công ty CP Địa vật lý năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm 4.329.939.760 đồng, với tốc độ tăng là: 101.2%
_ Trong đó, tài sản lu động năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm
234.414.374, với tốc độ tăng là 17.7%
_ Tài sản cố định năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm là 4.097.625.389, với tốc độ tăng là 138.1%
_ Nh vậy việc tăng nguồn tài sản chủ yếu do sự tăng lên của tài sản cố định _Về kết cấu tài sản: TSLĐ chỉ chiếm 17,97% năm 2006, chủ yếu là tài sản cố
định, chiếm tới 82.03% (năm 2006) Điều này chứng tỏ trong năm 2006, công
ty đã đổi mới mạnh mẽ công nghệ
2 Về nguồn vốn:
Nguồn vốn CSH của công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm
156.991.215, với tốc độ tăng là 12.909%
Nợ phải trả năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm là 4.172.948.636, với tốc độ tăng là 136.2%
Nh vậy, quymô tài sản của công ty đã đợc đầu t thêm 4.329.939.760
đồng, tơng ứng 101.2%, nhng nguồn vốn CSH chỉ tăng 156.991.215đ, tơng ứng 12.909% Điều này chứng tỏ hầu hết tài sản tăng thêm đợc đầu t từ nguồn vốn vay dài hạn
Nhận xét:
Nguồn vốn của công ty trong năm 2005-2006 có sự tăng mạnh ( tăng 101.2%) trong đó chủ yếu là do tốc độ tăng của nguồn vốn vay ( tăng
136,2%) Song cũng có sự tăng lên của nguồn vốn CSH ( tăng 12,9%) Khả năng huy động vốn của công ty là rất cao và khả năng rủi ro cũng rất cao
Tài sản cố định đợc chú trọng đầu t cao song chủ yếu bằng nguồn vốn vay dài hạn
3 Tính toán một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Trang 5( Dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
• Tỉ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh:
Tỉ suất lợi nhuận ròng vốn KD = lợi nhuận sau thuếvốn KD BQ x 100%
Năm 2005 : 127.973.541*100 3.705.787.625 = 3.33%
Năm 2006 : 257.751.492*1005.143.724.273 = 5.0%
Nhận xét: tỉ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh năm 2006 có sự tăng
lên đáng kể, từ 3.33% năm 2005 lên 5.0% năm 2006 tức là tăng thêm 1.67%
so với năm 2005
• Tỉ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu bình quân:
= lợi nhuận sau thuế*100/ vốn CSHbq
Năm 2005 : 127.973.541*100 1.197.096.172 = 10.7%
Năm 2006 : 257.751.492*1001.294.610.264 = 20%
Nhận xét: tỉ suất lợi nhuận ròng vốn CSH năm 2006 tăng lên
đáng kể so với năm 2005, từ 10.7% năm 2005 lên 20 % năm 2006 Tăng thêm
9.3% so với năm 2005
• Vòng quay toàn bộ vốn:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần/ Vốn KD bq
Năm 2005
Vòng quay toàn bộ vốn = 4.930.127.3613.705.787.625 = 1.33vòng/ năm
Trang 6Năm 2006:
Vòng quay toàn bộ vốn = 7.260.124.764 = 1.41 vòng/ năm
5.143.724.273
Nh vậy, so với năm 2005 vòng quay toàn bộ vốn năm 2006 đã có sự tăng lên,
từ 1.33 vòng/năm lên 1.41 vòng/ năm
II Tình hình công tác kế toán
1 Tổ chức bộ máy kế toán:
- Phòng kế toán gồm 07 ngời: 01 Kế toán trởng, 01 Thủ quỹ và 5 Kế toán viên
+ Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc
do các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời thực hiện phần hành kế toán
tài chính bán hàng thu nhập và phân phối kết quả Kế toán trởng phải chịu
trách nhiệm trớc giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin kế toán cung
cấp
+ Kế toán vật t hàng hoá kiêm kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình Nhập –
Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu và theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu
hao tài sản cố định
+ Kế toán lao động, tiền lơng và BHXH: Có trách nhiệm tổng hợp tính toán,
phân bổ và tiến hành trả lơng, BHXH cho nhân viên toàn công ty
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ: Tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty và theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm
+ Thủ quỹ kiêm thủ kho: Theo dõi tình hình nhập xuất vật t ở kho, vào thẻ
kho Đồng thời căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất
nhập quỹ và ghi sổ quỹ
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng (tiền Việt Nam, tín phiếu, ngoại tệ )
+ Kế toán ngân hàng: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng, theo dõi các khoản
nợ, các khoản tiền gửi vào, rút ra trên tài khoản tiền gửi
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán là chứng từ gốc
Trang 7 Công ty áp dụng “Hệ thống TK áp dụng cho các doanh nghiệp”, ban hành theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01 tháng11 năm 1995 của
Bộ trởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: 1.1 – 31.12
Công ty CP Công nghệ Địa vật lý tính khấu hao cho tài sản cố
định theo phơng pháp tuyến tính
Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sử dụng đồng tiền là việt nam đồng
Công ty sử dụng phơng pháp “kê khai thờng xuyên” để hạch toán hàng tồn kho
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty tính giá trị vật t xuất kho theo phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho
Đơn giá
bình quân =
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ đến thời điểm xuất kho
Số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ +
Số lợng vật liệu nhập kho trong kỳ
đến thời điểm xuất kho VD: Số lợng gạch tồn kho đầu tháng 11 là : 1000 viên với đơn giá là:320đ/viên Ngày 15/11, nhập kho 10.000 viên với giá 330đ/viên Ngày 23/11, nhập kho 20.000 viên, đơn giá 325đ/viên Vậy, giá trị vật t xuất kho của mặt hàng này là:
Đơn giá
bình
= 320.000 + 3.300.000 + 6.500.000
1000 + 10.000 + 20.000
= 326 đ/ viên Công ty tập hợp CP NVL theo từng công trình và hạng mục công trình và sử dụng TK 621 dể hạch toán CP NVL trực tiếp
VD: Xuất kho 20.000 viên gạch cho công trình nhà lớp học xã Đại Mỗ, đơn giá 326đồng / viên
NVL xuất kho = Đơn giá bình quân gia quyền x Số lợng NVL xuất kho
Vậy giá xuất kho là: 20.000 x 326 = 6.520.000
Trang 8Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 6.520.000
Có TK 152 6.520.000
Căn cứ vào phiếu xuất kho vào cuối tháng kế toán công trờng lập bảng kê xuất vật t gửi lên phòng kế toán công ty làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ xuất vật t Căn cứ để lập chứng từ ghi sổ này là số liệu ở dòng tổng cộng của bảng kê xuất vật t của tháng đó, mỗi công trình đợc mở một chứng từ riêng và đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 405.435.500
Có TK 152.1402.010.000
Có TK 152.23.425.500
Ngày 31/12, kết chuyển toàn bộ chi phí NVL trực tiếp sử dụng thực tế vào công trình TH xã Đại mỗ, KT định khoản:
Nợ TK 154 405.435.500
Có TK 621 405.435.500
• Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp gồm tiền lơng chính các khoản phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm theo đơn giá xây dựng cơ bản (nó không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên tiền lơng)
Chi phí NCTT đợc tập hợp riêng theo từng đội, từng công trình, hạng mục công trình
Công ty trả lơng theo hình thức khoán hợp đồng về khối lợng
Tổng lơng tổ đội = Đơn giá x khối lợng sản phẩm hoàn thành
VD: Hợp đồng với tổ 1 của ông Nguyễn Thành Trung nh sau: Trát tờng tầng 2,3, đơn giá11.000đ/m2, khối lợng 795,45 m2, bàn giao ngày 31/11/2006
L-ơng công nhân tổ đội đợc tính nh sau:
11.000 x 795,45 = 8.750.000
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lợng sản phẩm hoàn thành, bảng chấm công, kế toán công trờng lập bảng thanh toán lơng cho các tổ sản xuất, tiền
l-ơng trả công nhân sản xuất là ll-ơng khoán theo hợp đồng khối lợng Kế toán
Trang 9hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho công trình Trờng học xã Đại Mỗ nh sau:
Nợ TK 622 48.650.000
Có TK 334 48.650.000
• Chi phí máy thi công
* Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Hợp đồng thuê, phiếu chi thanh toán tiền thuê máy, bảng chấm công, bảng thanh toán
l-ơng công nhân sử dụng máy, phiếu xuất kho và các hoá đơn liên quan
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 (chi phí sử dụng máy thi công)
L ơng công nhân sử dụng máy
Lơng của công nhân sử dụng máy và lơng của Ban chỉ huy công trình đợc hoạch toán vào TK 334
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, hệ số lơng, kế toán đội tính và lập bảng thanh toán tiền lơng cho công nhân sử dụng máy, mỗi công trờng lập riêng một bảng
Tiền lơng công nhân sử
dụng máy thi công =
Hệ số bậc
l-ơng
x Lơng cơ
bản + Phụ cấp VD: Lơng của anh Nguyễn văn Hng, hệ số bậc lơng là 3, lơng cơ bản là 450.000, phụ cấp ăn tra la 200.000 Vậy, mức lơng trong tháng là:
450.000 x 3 + 200.000 = 1.550.000 Căn cứ bảng thanh toán lơng kế toán lập chứng từ ghi sổ thanh toán tiền lơng cho công nhân sử dụng máy công trình lớp học xã Đại mỗ ghi:
Nợ TK 623 6.789.000
Có TK 334 6.789.000
Kế toán chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công
Gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ ) phục vụ xe, máy thi công, kế toán…
sử dụng chứng từ: Hoá đơn mua hàng (do bên bán giao), phiếu chi
Khi xuất kho vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công công trình lớp học xã đại mỗ, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho định khoản:
Trang 10Nợ TK 623 295.500
Có TK 152 295.500
Kế toán chi phí khấu hao máy thi công
* Chứng từ: Để hạch toán chi phí này kế toán công ty sử dụng bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ toàn công ty, trong đó có phân bổ khấu hao máy thi công cho từng công trình Bảng này lập theo quý công ty áp dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính để trích khấu hao cho TS CĐ
Mức trích khấu hao quý = Nguyên giá TSCĐ
Năm sử dụng x 4 Căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao của toàn công ty cho từng công trình, kế toán hạch toán khấu hao TSCĐ cho công trình lớp học xã Đại
mỗ nh sau:
Nợ TK 623 550.000
Có 214 550.000
Kế toán chi phí thuê máy thi công, chi phí bằng tiền khác.
Để hạch toán và phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác, kế toán
sử dụng các chứng từ: Hợp đồng thuê máy, hoá đơn thanh toán ngời bán, phiếu chi
VD: ngày 26/11, thuê máy xúc của công ty xây dựng Hà Tây, tổng chi phí là 2.650.000đ Đã thanh toán bằng tiền mặt Kế toán định khoản:
Nợ TK 623 2.409.000
Nợ TK 133 241.000
Có TK 331 2.650.000
Cu ối kỳ tập hợp chi phí máy thi công công trình tr ờng học xã
Đại mỗ :
Có TK 334 6.789.000
Có TK 152 295.500
Có TK 214 550.000
Có TK 331 2.650.000
Ngày 31/12 kết chuyển toàn bộ chi phí máy thi công vào công trình TH xã Đại
Mỗ, kế toán định khoản:
Trang 11Nợ TK 154 10.284.500
Có TK 623 10.284.500
• Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gồm:
- Lơng ban chỉ huy đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lơng ban chỉ huy đội và lơng công nhân sử dụng máy
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội
- Chi phí xây dựng lán trại tạm thời
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công, phục vụ quản lý công trờng
- Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, nghiệm thu, bàn giao)
* Để hạch toán chi phí sản xuất chung: Kế toán sử dụng các chứng từ nh kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627
“chi phí sản xuất chung”
TK627 đợc mở chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ kế toán công ty thực hiện kết chuyển số liệu phát sinh bên nợ TK 627 sang TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Kế toán tiền l ơng ban chỉ huy công tr ờng
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng ban chỉ huy công trình trờng học xã đại mỗ, kế toán hạch toán nh sau:
Có TK 334 10.643.000
Kế toán các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Các khoản phải trích = 19% x Lơng cơ bản
- BHXH = 15% trên lơng cơ bản
- BHYT = 2% trên lơng cơ bản
- KPCĐ = 2% trên lơng cơ bản
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng Ban chỉ huy và lơng công nhân sử dụng máy, lơng công nhân viên trực tiếp sản xuất, kế toán công trờng lập tờ kê chi tiết BHXH, BHYT, KPCĐ theo tháng cho công trình TH xã Đại mỗ nh sau: