31 Biểu đồ 3: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất cát theo mục đích sử dụng đất .... 35 Biểu đồ 11: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT 1
II CƠ SỞ PHÁP LÝ 2
III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM 2
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4
V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP 8
Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 9
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
1 Vị trí địa lý 9
2 Địa hình 10
3 Khí hậu 11
4 Thủy văn 15
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 17
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17
2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 19
3 Dân số, lao động 23
III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT 25
1 Điều kiện tự nhiên 25
2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
Chương 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ ĐỘ PHÌ NHIÊU HIỆN TẠI CỦA ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 27
I TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 27
1 Bãi cát, cồn cát và đất cát 28
2 Nhóm đất mặn 33
3 Nhóm đất phèn 37
4 Nhóm đất phù sa 41
5 Nhóm đất xám bạc màu 44
6 Nhóm đất đỏ vàng 46
7 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 49
8 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 51
II ĐỘ PHÌ NHIÊU HIỆN TẠI CỦA ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 51
Trang 21 Tính chất vật lý của đất 52
2 Tính chất hóa học của đất 54
3 Tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất 62
Chương 3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 66
I HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 66
1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp 67
2 Hiện trạng và biến động đất chưa sử dụng 73
II ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 74
1 Hệ thống canh tác có tưới 76
2 Hệ thống canh tác nhờ mưa 80
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT 87
1 Đánh giá chung về hiện trạng và biến động sử dụng đất 87
2 Đánh giá chung về hệ thống sử dụng đất 87
Chương 4 THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 89
I ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT THEO LOẠI HÌNH THOÁI HÓA 89
1 Đất bị xói mòn do mưa 89
2 Đất bị khô hạn 122
3 Đất bị kết von, đá ong hóa 129
4 Đất bị suy giảm độ phì 134
5 Đất bị mặn hóa 159
6 Đất bị phèn hóa 174
7 Đất bị lũ quét, sạt lở 179
II THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT (MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT) 186
1 Đất sản xuất nông nghiệp 186
2 Đất lâm nghiệp 187
3 Đất nuôi trồng thủy sản 188
4 Đất bằng chưa sử dụng 190
5 Đất đồi núi chưa sử dụng 190
III TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT 191
1 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất theo mức độ 192
Trang 32 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất theo đơn vị hành chính 195
3 Nhận xét chung về thực trạng thoái hóa đất 206
Chương 5 NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT 211
I NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT 211
1 Nguyên nhân tự nhiên 211
2 Nguyên nhân từ quản lý, khai thác tài nguyên đất đai 224
II ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO, GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT 233 1 Quan điểm, mục tiêu chiến lược phòng chống suy thoái đất 233
2 Đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững góp phần giảm thiểu thoái hóa đất thích ứng với biến đổi khí hậu 235
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 265
I Kết luận 265
II Kiến nghị 267
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh 12
Bảng 2: Lượng mưa trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 13
Bảng 3: Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 13
Bảng 4: Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 14
Bảng 5: Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Quảng Ninh (giá so sánh 2010) 17
Bảng 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất giai đoạn 2005 - 2015 tỉnh Quảng Ninh (giá hiện hành) 18
Bảng 7: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 (theo giá so sánh 2010) 19
Bảng 8: Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2015 (theo giá hiện hành) 22 Bảng 9: Dân số, mật độ dân số của tỉnh Quảng Ninh năm 2016 24
Bảng 10: Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2016 25
Bảng 11: Diện tích, cơ cấu các nhóm đất thuộc phạm vi dự án 27
Bảng 12: Kết quả đánh giá thành phần cơ giới tầng đất mặt của loại đất 52
Bảng 13: Kết quả đánh giá dung trọng tầng đất mặt theo loại đất 53
Bảng 14: Kết quả đánh giá độ chua tầng đất mặt theo loại đất 55
Bảng 15: Kết quả đánh giá chất hữu cơ tổng số của tầng đất mặt theo loại đất 56
Bảng 16: Kết quả đánh giá Nitơ tổng số của tầng đất mặt theo loại đất 57
Bảng 17: Kết quả đánh giá Phốt pho tổng số của tầng đất mặt theo loại đất 58
Bảng 18: Kết quả đánh giá Kali tổng số của tầng đất mặt theo loại đất 59
Bảng 19: Kết quả đánh giá dung tích hấp thu của tầng đất mặt theo loại đất 60
Bảng 20: Kết quả đánh giá tổng số muối tan tầng đất mặt theo loại đất 61
Bảng 21: Kết quả đánh giá lưu huỳnh tổng số tầng đất mặt theo loại đất 62
Bảng 22: Tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của tầng đất mặt theo loại đất 63
Bảng 23: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2016 phân theo đơn vị hành chính 66
Bảng 24: Hiện trạng và biến động các nhóm đất chính thời kỳ 2010 - 2016 67
Bảng 25: Hiện trạng và biến động diện tích nhóm đất nông nghiệp thời kỳ 2010 - 2016 67 Bảng 26: Hiện trạng và biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2010 - 2016 68
Trang 5Bảng 27: Hiện trạng và biến động diện tích đất lâm nghiệp thời kỳ 2010 - 2016 70
Bảng 28: Hiện trạng và biến động diện tích đất chưa sử dụng thời kỳ 2010 - 2016 74
Bảng 29: Các loại sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh phân theo hệ thống tưới 74
Bảng 30: Đặc điểm sử dụng đất thuộc hệ thống canh tác có tưới 76
Bảng 31: Đặc điểm sử dụng đất thuộc hệ thống canh tác nhờ mưa 81
Bảng 32: Diện tích loại sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh phân theo đơn vị hành chính 86
Bảng 33: Phân cấp đánh giá đất bị xói mòn 89
Bảng 34: Hệ số C cho loại sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh 95
Bảng 35: Hệ số P cho từng loại sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh 97
Bảng 36: Diện tích đất bị xói mòn do mưa theo loại đất 102
Bảng 37: Diện tích đất bị xói mòn do mưa theo đơn vị hành chính 122
Bảng 38: Diện tích đất bị khô hạn theo loại đất 123
Bảng 39: Diện tích đất bị khô hạn theo đơn vị hành chính 128
Bảng 40: Diện tích đất bị kết von theo loại đất 130
Bảng 41: Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính 133
Bảng 42: Diện tích đất bị chua hóa (suy giảm pH KCl ) theo loại đất 135
Bảng 43: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng chất hữu cơ tổng số theo đất 137
Bảng 44: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Nitơ tổng số theo loại đất 140
Bảng 45: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Phốt pho tổng số theo loại đất 142
Bảng 46: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Kali tổng số theo loại đất 144
Bảng 47: Diện tích đất bị suy giảm dung tích hấp thu theo loại đất 146
Bảng 48: Diện tích đất bị suy giảm độ phì nhiêu theo loại đất 148
Bảng 49: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hành chính 159
Bảng 50: Diện tích đất bị mặn hóa theo loại đất 164
Bảng 51: Diện tích đất bị mặn hóa theo đơn vị hành chính 174
Bảng 52: Diện tích đất bị phèn hóa theo loại đất 177
Bảng 53: Diện tích đất bị phèn hóa theo đơn vị hành chính 178
Bảng 54: Danh sách các xã có nguy cơ xảy ra lũ quét trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 182 Bảng 55: Tổng hợp số liệu hiện trạng vị trí sạt lở, ngập lụt tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 184
Bảng 56: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 186
Bảng 57: Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 188
Bảng 58: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 189
Trang 6Bảng 59: Diện tích đất bằng chưa sử dụng bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 190 Bảng 60: Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 191 Bảng 61: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại đất 195 Bảng 62: Diện tích đất bị thoái hóa theo đơn vị hành chính 204 Bảng 63: Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại đất và loại hình thoái hóa 205 Bảng 64: Tổng hợp diện tích thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa vùng ven biển 206 Bảng 65: Tổng hợp diện tích thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa vùng đồng bằng 208 Bảng 66: Tổng hợp diện tích thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa vùng trung du,
miền núi 209 Bảng 67: Tổng hợp diễn biến các yếu tố khí hậu của từng khu vực trung bình nhiều
năm của giai đoạn 1960 - 2000 (GĐ1) và 2001 - 2015 (GĐ2) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 216 Bảng 68: Phân cấp độ dốc và diện tích đất bị xói mòn do mưa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 222 Bảng 69: Một số biện pháp chính nhằm giảm thiểu thoái hóa đất theo loại hình thoái
hóa và theo khu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 251
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Giá trị trung bình độ chua tầng đất mặt của nhóm đất cát theo mục đích sử
dụng đất 31 Biểu đồ 2: Giá trị trung bình dung tích hấp thu tầng đất mặt của nhóm đất cát theo mục
đích sử dụng đất 31 Biểu đồ 3: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
cát theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 4: Giá trị trung bình hàm lượng Nitơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất cát
theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 5: Giá trị trung bình hàm lượng Phốt pho tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
cát theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 6: Giá trị trung bình hàm lượng Kali tổng số tầng đất mặt của nhóm đất cát
theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 7: Giá trị trung bình hàm lượng tổng số muối tan tầng đất mặt của nhóm đất
cát theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 8: Giá trị trung bình hàm lượng lưu huỳnh tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
cát theo mục đích sử dụng đất 32 Biểu đồ 9: Giá trị trung bình độ chua tầng đất mặt của nhóm đất mặn theo mục đích sử
dụng đất 35 Biểu đồ 10: Giá trị trung bình dung tích hấp thu tầng đất mặt của nhóm đất mặn theo
mục đích sử dụng đất 35 Biểu đồ 11: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng số tầng đất mặt của nhóm
đất mặn theo mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 12: Giá trị trung bình hàm lượng Nitơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất mặn theo
mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 13: Giá trị trung bình hàm lượng Phốt pho tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
mặn theo mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 14: Giá trị trung bình hàm lượng Kali tổng số tầng đất mặt của nhóm đất mặn theo
mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 15: Giá trị trung bình hàm lượng tổng số muối tan tầng đất mặt của nhóm đất
mặn theo mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 16: Giá trị trung bình hàm lượng lưu huỳnh tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
mặn theo mục đích sử dụng đất 36 Biểu đồ 17: Giá trị trung bình hàm lượng các chất tổng số tầng đất mặt của các đơn vị
đất phèn 39
Trang 8Biểu đồ 18: Giá trị trung bình độ chua tầng đất mặt của các đơn vị đất phèn 40 Biểu đồ 19: Giá trị trung bình dung tích hấp thu tầng đất mặt của các đơn vị đất phèn 40 Biểu đồ 20: Giá trị trung bình hàm lượng tổng số muối tan tầng đất mặt của các đơn vị
đất phèn 40 Biểu đồ 21: Giá trị trung bình hàm lượng lưu huỳnh tổng số tầng đất mặt của các đơn
vị đất phèn 40 Biểu đồ 22: Giá trị trung bình độ chua tầng đất mặt của nhóm đất phù sa theo mục đích
sử dụng đất 43 Biểu đồ 23: Giá trị trung bình dung tích hấp thu tầng đất mặt của nhóm đất phù sa theo
mục đích sử dụng đất 43 Biểu đồ 24: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất phù
sa theo mục đích sử dụng đất 43 Biểu đồ 25: Giá trị trung bình hàm lượng Nitơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất phù
sa theo mục đích sử dụng đất 43 Biểu đồ 26: Giá trị trung bình hàm lượng Phốt pho tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
phù sa theo mục đích sử dụng đất 43 Biểu đồ 27: Giá trị trung bình hàm lượng Kali tổng số tầng đất mặt của nhóm đất phù
sa theo mục đích sử dụng đất 43 Biểu đồ 28: Giá trị trung bình hàm lượng tổng số muối tan tầng đất mặt của nhóm đất
phù sa theo mục đích sử dụng đất 44 Biểu đồ 29: Giá trị trung bình hàm lượng lưu huỳnh tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
phù sa theo mục đích sử dụng đất 44 Biểu đồ 30: Giá trị trung bình độ chua tầng đất mặt của nhóm đất đỏ vàng theo mục
đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 31: Giá trị trung bình dung tích hấp thu tầng đất mặt của nhóm đất đỏ vàng
theo mục đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 32: Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất đỏ
vàng theo mục đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 33: Giá trị trung bình hàm lượng Nitơ tổng số tầng đất mặt của nhóm đất đỏ
vàng theo mục đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 34: Giá trị trung bình hàm lượng Phốt pho tổng số tầng đất mặt của nhóm đất
đỏ vàng theo mục đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 35: Giá trị trung bình hàm lượng Kali tổng số tầng đất mặt của nhóm đất đỏ
vàng theo mục đích sử dụng đất 48 Biểu đồ 36: Tỷ lệ % các mức độ phì nhiêu của đất tỉnh Quảng Ninh 62
Trang 9Biểu đồ 37: Cơ cấu (%) đất bị xói mòn do mưa tỉnh Quảng Ninh 101
Biểu đồ 38: Cơ cấu (%) đất bị khô hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 123
Biểu đồ 39: Biến đổi độ chua đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 135
Biểu đồ 40: Biến đổi hàm lượng chất hữu cơ tổng số đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 137
Biểu đồ 41: Biến đổi hàm lượng Nitơ tổng số đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 139
Biểu đồ 42: Biến đổi hàm lượng Phốt pho tổng số đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 141
Biểu đồ 43: Biến đổi hàm lượng Kali tổng số đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 143
Biểu đồ 44: Biến đổi dung tích hấp thu đất tầng mặt của một số mẫu đất theo thời gian 145
Biểu đồ 45: Cơ cấu giá trị % đất bị suy giảm độ phì 146
Biểu đồ 46: Cơ cấu (%) đất bị mặn hóa 161
Biểu đồ 47: Cơ cấu giá trị % đất bị phèn hóa 175
Biểu đồ 48: Cơ cấu giá trị % đất bị thoái hóa 192
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình số 01: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 9
Hình số 02: Bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh 29
Hình số 03: Bản đồ độ phì nhiêu của đất tỉnh Quảng Ninh 65
Hình số 04: Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh 75
Hình số 05: Lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa tỉnh Quảng Ninh 91
Hình số 06: Lớp thông tin hệ số xói mòn của đất tỉnh Quảng Ninh 93
Hình số 07: Lớp thông tin hệ số chiều dài sườn dốc và độ dốc tỉnh Quảng Ninh 94
Hình số 08: Lớp thông tin hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất tỉnh Quảng Ninh 99
Hình số 09: Lớp thông tin hệ số do áp dụng biện pháp canh tác bảo vệ đất tỉnh Quảng Ninh 100 Hình số 10: Bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 103
Hình số 11: Đất bị xói mòn trung bình trên địa bàn thành phố Móng Cái 106
Hình số 12: Đất bị xói mòn yếu trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 107
Hình số 13: Đất bị xói mòn mạnh trên địa bàn thành phố Uông Bí 108
Hình số 14: Đất bị xói mòn mạnh trên địa bàn huyện Tiên Yên 111
Hình số 15: Đất bị xói mòn yếu trên địa bàn huyện Ba Chẽ 116
Hình số 16: Đất bị xói mòn mạnh trên địa bàn huyện Hoành Bồ 118
Hình số 17: Đất bị xói mòn trung bình trên địa bàn huyện Hoành Bồ 119
Hình số 18: Đất bị xói mòn trung bình trên địa bàn thị xã Đông Triều 120
Hình số 19: Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 124
Hình số 20: Đất bị khô hạn nhẹ trên địa bàn thành phố Uông Bí 126
Hình số 21: Đất bị khô hạn trung bình trên địa bàn huyện Ba Chẽ 126
Hình số 22: Đất bị khô hạn trung bình trên địa bàn thị xã Đông Triều 128
Hình số 23: Bản đồ đất bị kết von kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 131
Hình số 24: Đất bị kết von trung bình trên địa bàn huyện Hải Hà 132
Hình số 25: Đất bị kết von nhẹ trên địa bàn thị xã Quảng Yên 133
Hình số 26: Bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 147
Hình số 27: Bản đồ đất bị mặn hóa kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 166
Hình số 28: Bản đồ đất bị phèn hóa kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 176
Hình số 29: Một số hình ảnh đất bị sạt lở, ngập lụt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 185
Hình số 30: Bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh 194
Hình số 31: Khu vực thành phố Cẩm Phả bị ngập lụt do mưa lũ tháng 7/2015 215
Trang 11Hình số 32: Khu vực có nguy cơ sụt, sập đổ sườn đồi, sạt lở tại đường Lê Thánh Tông, thành
phố Hạ Long do ảnh hưởng của mưa lũ ngày 28/7/2015 215
Hình số 33: Chặt trắng và đốt rừng sản xuất ở xã Tràng Lương, thị xã Đông Triều 227
Hình số 34: Đốt rừng sản xuất ở xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu 227
Hình số 35: Khu vực lấy mẫu phân tích (MD 173) tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn 228
Hình số 36: Khu vực lấy mẫu phân tích (MD 78) tại xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà 228
Hình số 37: Khu vực lấy mẫu phân tích (MD 198) tại xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ 229
Hình số 38: Khu vực lấy mẫu phân tích (MD 136) tại xã Đồn Đạc, huyện Ba Chẽ 229
Hình số 39: Chặt trắng và đốt rừng trồng sản xuất ở xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu 230
Hình số 40: Khu vực chuyển đổi hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và 2014 tại xã Tân Bình, huyện Đầm Hà 230
Hình số 41: Trồng chè theo đường đồng mức ở huyện Hải Hà 245
Hình số 42: Đất cây hàng năm (lúa) trồng 245
xen canh với cây lâu năm (vải) ở thành phố Uông Bí 245
Hình số 43: Trồng rừng ngập mặn tại xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà 246
Hình số 44: Trồng rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên 246
Hình số 45: Trồng xen chè dưới tán rừng keo ở huyện Hải Hà 247
Hình số 46: Trồng mía dưới rừng keo ở xã Quảng Lợi, huyện Đầm Hà 247
Hình số 47: Trồng ba kích tím dưới tán rừng tự nhiên ở xã Đồng Sơn, huyện Hoành Bồ. 247
Hình số 48: Trồng ba kích tím theo hướng thâm canh ở huyện Ba Chẽ. 247
Hình số 49: Mô hình nuôi cua biển thương phẩm trong đầm có rừng ngập mặn ở thị xã Quảng Yên. 248
Hình số 50: Mô hình nuôi cua biển trong rừng ngập mặn ở xã Vạn Ninh, thành phố Móng Cái. 248
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CEC Dung tích hấp thu trao đổi cation của đất
Trang 13MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT
Việc sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu đã và đang trở thành chiến lược quan trọng đối với mọi quốc gia và có tính toàn cầu
Việt Nam cũng như các quốc gia khác, trong chiến lược phát triển bền vững luôn đặt mục tiêu quản lý, sử dụng đất bền vững lên hàng đầu và tài nguyên đất đai luôn là tài nguyên quý không tái tạo, được ưu tiên cải tạo, bảo vệ
và sử dụng có kế hoạch, quy hoạch định hướng ngắn, trung và dài hạn
Tại Khoản 1 Điều 32 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai bao gồm: điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; thống kê, kiểm kê đất đai; điều tra, thống kê giá đất, theo dõi biến động giá đất; xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất Điều
33 quy định rõ về trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo định kỳ 05 năm một lần
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số BTNMT ngày 15/12/2015 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh
60/2015/TT-Như vậy hoạt động điều tra, đánh giá đất đai, trong đó có hoạt động điều tra, đánh giá thoái hóa đất được xác định là một nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh
và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 5 năm một lần đã được Quốc hội chính thức phê chuẩn và Chính phủ yêu cầu phải thực hiện thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Từ đó cần thiết phải đưa việc điều tra, đánh giá đất đai thành một nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của ngành, như là chiến lược nâng cao năng lực của cơ quan Quản lý đất đai cũng như UBND tỉnh trong quản
lý chất lượng đất đai tại địa phương
Kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Quảng Ninh được thực hiện
kỳ đầu vào năm 2016 sẽ giúp cho UBND tỉnh, cơ quan Quản lý đất đai của tỉnh quản lý chắc diện tích đất bị thoái hóa, xu hướng thoái hóa đất, nguyên nhân thoái hóa đất và từ đó đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất bền vững
Ngoài ra kết quả dự án sẽ cung cấp dữ liệu về thực trạng thoái hóa đất của cấp tỉnh để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh và cả nước, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất, phục vụ đa mục tiêu
Trang 14II CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Chỉ thị 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai;
- Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên
III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM
1 Mục tiêu
- Xác định diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê diện
Trang 15tích đất bị thoái hóa thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo Quyết định
số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;
- Đánh giá nguyên nhân thoái hóa, đề xuất các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững tỉnh Quảng Ninh
- Cung cấp thông tin số liệu cho hệ thống theo dõi quản lý sử dụng đất và
hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia; làm căn cứ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 và phục vụ nhu cầu cung cấp thông tin về tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác của tỉnh
2 Phạm vi
Theo Quyết định số 1651/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt đề cương dự toán kinh phí dự án điều tra thoái hóa đất lần đầu tỉnh Quảng Ninh Trong đó nêu rõ diện tích điều tra thoái hóa đất của tỉnh là 495.173 ha, bao gồm các loại đất: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng (không bao gồm diện tích của huyện đảo Cô Tô và các xã đảo Minh Châu, Bản Sen, Thắng Lợi, Quan Lạn, Ngọc Vừng (huyện Vân Đồn);
xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực (thành phố Móng Cái); xã đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà))
Theo thực tế điều tra năm 2016 thì diện tích các loại đất nằm trong phạm
vi điều tra thoái hóa đất tỉnh Quảng Ninh là 493.903 ha, thấp hơn diện tích điều tra theo dự án được phê duyệt năm 2014 là 1.270 ha; đồng thời căn cứ mô hình
số độ cao DEM và kết quả điều tra địa hình thực tế đã xác định:
+ Diện tích khu vực đồng bằng là 25.852 ha (địa hình tương đối là thấp, vàn, cao; độ cao < 25 m);
+ Diện tích khu vực ven biển là 71.416 ha (địa hình tương đối là thấp, vàn, cao; độ cao < 5 m và thuộc các huyện giáp biển);
+ Diện tích khu vực trung du, miền núi là 396.635 ha (độ dốc địa hình >
Trang 16- Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ 1/100.000
- Thống kê diện tích đất bị thoái hóa kỳ đầu theo loại hình và loại đất
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả dự án “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh” và báo cáo tổng kết dự án
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Các phương pháp sử dụng trong điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh:
1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu
- Phương pháp điều tra thứ cấp: thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ tại các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các bộ ngành Trung ương
- Phương pháp điều tra sơ cấp: điều tra về tình hình sử dụng đất nông nghiệp (theo mẫu phiếu) được sử dụng trong điều tra thu thập thông tin về mức
độ đầu tư cho các loại hình sử dụng đất, tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diễn biến năng suất cây trồng trong 10 năm trở lại đây, các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (theo tuyến và điểm điều tra): được áp dụng trong điều tra thực địa về các loại hình thoái hóa đất có trên địa
Trang 17bàn tỉnh Quảng Ninh; phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng các bản đồ chuyên đề; bản đồ đất bị suy giảm độ phì; bản đồ đất bị xói mòn do mưa; bản
đồ đất bị khô hạn; bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa; bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa
2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu
* Phương pháp lấy, bảo quản mẫu đất
Việc lấy mẫu đất phân tích được áp dụng theo TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002): mẫu đất tầng mặt được lấy tại điểm đại diện khoanh đất điều tra, bảo quản trong túi ni lông (ghi ký hiệu mẫu và có phiếu ghi mẫu, độ sâu, địa điểm, tọa độ, ngày và người lấy mẫu)
* Phương pháp phân tích mẫu đất
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học của 254 mẫu đất được áp dụng theo Tiêu chuẩn Việt Nam Cụ thể:
1 Thành phần cơ giới đất Phương pháp pipet TCVN 8567:2010
2 Dung trọng Phương pháp ống trụ TCVN 6860:2001
4 OM tổng số Phương pháp Walkley - Black TCVN 6644:2000
5 N tổng số Phương pháp Kjeldahl TCVN 6498:1999
6 P 2 O 5 tổng số Phương pháp so màu TCVN 8940:2011
7 K 2O tổng số Phương pháp quang kế ngọn lửa TCVN 8660:2011
8 CEC Phương pháp amonaxetat pH = 7 TCVN 8568:2010
9 Tổng số muối tan Phương pháp khối lượng TCVN 8727:2012
10 Lưu huỳnh tổng số Phương pháp đốt khô TCVN 7371:2004
3 Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu
- Phương pháp xử lý thống kê bằng phần mềm Excel: áp dụng trong xử lý tổng hợp, thống kê số liệu
- Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra
4 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)
Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu áp dụng trong tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu đất, đất bị suy giảm độ phì và thoái hóa đất tổng hợp (chi tiết tại Phụ lục 1)
5 Phương pháp chuyên gia (chuyên khảo)
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành khi xây dựng ma trận cặp đôi và xác định trọng số của các yếu tố tham gia trong đánh giá độ phì của đất và tổng hợp đánh giá thoái hóa đất
Trang 18Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành và các nhà quản lý địa phương về hệ số lớp phủ thực vật, hệ số canh tác bảo vệ đất trong đánh giá xói mòn đất
6 Phương pháp so sánh
So sánh kết quả phân tích độ phì nhiêu hiện tại và kết quả phân tích độ phì
nhiêu quá khứ để xác định suy giảm độ phì của đất
7 Phương pháp kế thừa
Dự án đã kế thừa kết quả điều tra, nghiên cứu của nhiều công trình, dự
án có liên quan trên địa bàn tỉnh:
- Kế thừa kết quả phân tích của 29 mẫu đất thuộc chương trình “Điều tra
bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1/100.000” năm 2005; kết quả phân tích của 33 mẫu đất thuộc dự án “Điều tra, đánh giá thực trạng môi trường đất vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững” năm 2008 làm cơ sở so sánh biến đổi một số chỉ tiêu hóa, lý của đất theo thời gian và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất thời quá khứ
- Kế thừa kết quả phân tích của 153 mẫu đất thuộc dự án “Điều tra, đánh giá thoái hóa đất vùng Đồng bằng sông Hồng phục vụ quản lý, sử dụng đất bền vững” năm 2016 nhằm làm tăng dày dữ liệu điều tra về thực trạng thoái hóa đất
trên địa bàn tỉnh
8 Phương pháp xây dựng bản đồ (chi tiết tại các Phụ lục từ 02 - 12);
Sử dụng công nghệ GIS và các phần mềm Mapinfo, ArcGIS trong xây dựng bộ bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh (các yếu tố nền được kế thừa và chuẩn hóa theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh); cụ thể như sau:
- Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu: xây dựng các lớp thông tin chuyên đề theo các yếu tố tham gia phương trình mất đất phổ dụng của Wichmeier & Smith với điều kiện thực tế điều tra trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì:
+ Xây dựng bản đồ (các lớp thông tin) về độ phì nhiêu đất hiện tại theo kết quả điều tra thực địa và phân tích đất năm 2016 trong phần mềm Mapinfo;
+ Xây dựng bản đồ (các lớp thông tin) về độ phì nhiêu đất trong quá khứ (2005) theo kết quả điều thu thập tài liệu và bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh năm
2005 trong phần mềm Mapinfo;
+ Sử dụng công nghệ GIS để chồng xếp hai lớp thông tin trên theo thuật toán quy định về khoảng giá trị thay đổi giữa hiện tại và quá khứ (∆), thành lập bản đồ đất bị suy giảm độ phì nhiêu kỳ đầu
Trang 19- Xây dựng bản đồ đất bị kết von: theo kết quả điều tra khoanh đất tại thực địa, nhập thông tin kết von đến từng khoanh đất theo bộ chỉ tiêu phân cấp quy định tại Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
- Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa:
+ Xây dựng lớp thông tin về đơn vị đất mặn trong nhóm đất mặn hiện tại theo kết quả điều tra thực địa và phân tích TSMT năm 2016 trong phần mềm Mapinfo;
+ Xây dựng lớp thông tin về đơn vị đất mặn trong quá khứ (2005) theo kết quả điều thu thập tài liệu và bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh năm 2005 trong phần mềm Mapinfo;
+ Sử dụng thuật toán trong GIS của phần mềm MapInfo để so sánh kết quả tổng số muối tan TSMT(%) trong quá khứ và hiện tại; so sánh đối chiếu diện tích khoanh đất tăng cấp độ mặn theo quy định tại Thông tư số 14/2012/TT BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định
kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
- Phương pháp xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa:
+ Xây dựng lớp thông tin về đơn vị phèn trong nhóm đất phèn hiện tại theo kết quả điều tra thực địa và phân tích lưu huỳnh tổng số năm 2016 trong phần mềm Mapinfo;
+ Xây dựng lớp thông tin về đơn vị đất phèn trong quá khứ (2005) theo kết quả điều thu thập tài liệu và bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh năm 2005 trong phần mềm Mapinfo;
+ Sử dụng thuật toán trong GIS của phần mềm MapInfo để so sánh kết quả lưu huỳnh tổng số SO42-(%) trong quá khứ và hiện tại; so sánh đối chiếu diện tích khoanh đất tăng cấp độ giá trị lưu huỳnh tổng số theo quy định tại Thông tư số 14/2012/TT BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
- Phương pháp số hóa bằng phần mềm MicroStation và Mapinfo
- Phương pháp chồng xếp trong GIS: chồng xếp các bản đồ thành phần dạng vector để có bản đồ chứa các lớp thông tin tổng hợp
9 Phương pháp nội suy (Krigging; IDW): áp dụng trong xây dựng bản
đồ (lớp thông tin về khí hậu: lượng mưa, nhiệt độ, ẩm độ, số tháng khô hạn…) bằng cách xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa, nắng, nhiệt độ, độ
ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra
Trang 20V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP
Báo cáo tổng hợp kết quả dự án “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Quảng Ninh” được trình bày ngoài phần Mở đầu, Kết luận được chia thành 5 chương:
Chương 1: Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Chương 2: Hiện trạng tài nguyên đất và độ phì nhiêu hiện tại của đất tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Hiện trạng sử dụng đất và đặc điểm sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh Chương 4: Thực trạng thoái hóa đất tỉnh Quảng Ninh
Chương 5: Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
Trang 21Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc Bộ, với mạng lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển đang được mở rộng và phát triển Tỉnh có tọa
độ địa lý trải dài từ 106026’ đến 108031’ độ kinh Đông và 20040’ đến 21040’ độ
vĩ Bắc Bề ngang từ Đông sang Tây, nơi rộng nhất là 195 km; bề dọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102 km Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp nước Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa Biên giới hành chính của tỉnh như sau:
- Trên đất liền: phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang; phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ; phía Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng; phía Bắc giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc), có đường biên giới dài khoảng 132,8 km
- Về phía biển: Quảng Ninh có vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa trong vịnh Bắc Bộ kéo dài theo hướng Bắc Nam gần 200 hải lý, giáp vùng biển Trung Quốc ở phía Đông
Về đơn vị hành chính: tỉnh Quảng Ninh có 4 thành phố, 2 thị xã và 8 huyện (trong đó có 01 huyện đảo) với tổng số 186 xã, phường, thị trấn
Hình số 01: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
Trang 22*Vùng đồi núi: bao gồm 2 dải núi Nam Mẫu và Bình Liêu là phức tạp và
có độ cao đáng kể nhất của tỉnh Quảng Ninh Hai dải núi này được ngăn cách với nhau bởi thung lũng sông Ba Chẽ, Phố Cũ và Tiên Yên và vùng núi chia làm hai miền:
- Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam;
- Vùng núi miền Tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía Bắc thành phố Uông Bí và thấp dần xuống ở phía Bắc thị xã Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (cao 1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (cao 1.094 m) trên đất Hoành Bồ
* Vùng trung du và đồng bằng duyên hải: bao gồm những dải đồi thấp bị
phong hoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dẫn xuống các triền sông và bờ biển và phân chia thành 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng phù sa cổ: là các dạng đồi gò hoặc dải đất hẹp ở phía bắc Đông Triều, chạy dọc từ Dốc Đỏ (Uông Bí) qua Minh Thành, Yên Lập (Tx Quảng Yên) và dải chạy dọc từ Tiên Yên đến Móng Cái Độ cao trung bình 25
m, lớp phủ thực vật bị tàn phá mạnh
- Tiểu vùng phù sa mới: là vùng đồng bằng để sản xuất nông nghiệp ở Đông Triều, Quảng Yên và từ Tiên Yên đến Móng Cái Đây là những dải đồng bằng thường có diện tích nhỏ hẹp, nằm gần ngang với mực nước biển và là sản phẩm tích tụ của phù sa biển, phù sa sông
* Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo với
hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2.078/2.779), trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karstơ bị nước bào mòn
đã tạo nên những hang động kỳ vỹ
Địa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20
m, có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy
Trang 23biển tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thủy rất lớn
3 Khí hậu
Tỉnh Quảng Ninh mang những đặc tính chung của khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc gây lạnh và ít mưa, mùa hè có gió mùa Tây Nam gây nóng ẩm và mưa nhiều Tuy vậy do vị trí địa lý, cấu tạo địa hình nên khí hậu trong vùng cũng biến đổi khá phức tạp
Theo các đặc trưng về khí hậu có thể chia thành các khu vực như sau:
- Khu vực thành phố Móng Cái và 1 phần huyện Hải Hà tiếp giáp với thành phố Móng Cái mang đặc trưng khí hậu theo trạm khí tượng Móng Cái có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mưa hè, không có tháng khô;
- Khu vực huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, huyện Tiên Yên, một phần huyện Ba Chẽ giáp với huyện Tiên Yên, phần còn lại của huyện Hải Hà mang đặc trưng khí hậu theo trạm khí tượng Tiên Yên có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 1,1 đến 2,0 tháng;
- Khu vực thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn, một phần huyện Ba Chẽ giáp với thành phố Cẩm Phả mang đặc trưng khí hậu của trạm khí tượng Cửa Ông có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, mùa hè, thời kỳ khô từ 1,1 đến 2,0 tháng;
- Khu vực thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ mang đặc trưng khí hậu của trạm khí tượng Bãi Cháy có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 2,1 đến 3,0 tháng;
- Khu vực thành phố Uông Bí, thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên mang đặc trưng khí hậu theo trạm khí tượng Uông Bí có đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 3,1 đến 4 tháng;
- Khu vực huyện đảo Cô Tô và các xã đảo thuộc các huyện Vân Đồn, Hải
Hà và thành phố Móng Cái mang đặc trưng khí hậu theo trạm khí tượng Cô Tô
có đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 3,1 đến 4 tháng
Tuy nhiên, đối với từng yếu tố khí hậu cũng còn có sự khác biệt do ảnh hưởng của yếu tố độ cao địa hình, chi tiết như sau:
a) Nhiệt độ
Quảng Ninh tuy nằm trong khu vực khí hậu ẩm nhiệt đới gió mùa song nền nhiệt chung của tỉnh không cao Chỉ có những khu vực có độ cao dưới 200
Trang 24m mới có tổng nhiệt độ năm trên 8.0000C và nhiệt độ trung bình năm trên 220C, đạt tiêu chuẩn nhiệt đới Các khu vực còn lại trong vùng (khu vực núi cao trên
200 m thuộc cánh cung Nam Châu Lĩnh - Yên Tử, khu vực đồi, núi khuất sau cánh cung này, một số núi cao trên đảo và dọc bờ biển) đều có tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn giới hạn nói trên Một số đỉnh núi cao 1.000 m thì tổng nhiệt độ dưới 6.5000C, nhiệt độ trung bình năm dưới 180C
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh
Bãi Cháy 16,4 17,3 19,6 23,5 26,8 28,6 28,7 28,1 27,2 25,1 21,6 18,0 23,4 Uông Bí 16,9 17,9 20,4 24,0 26,9 28,8 28,9 28,3 27,2 24,9 21,7 18,1 23,7 Cửa Ông 15,7 16,5 19,1 23,1 26,6 28,3 28,5 28,0 26,9 24,7 21,2 17,5 23,0 Tiên Yên 15,4 16,6 19,3 23,2 26,2 27,8 28,0 27,6 26,5 24,0 20,3 16,6 22,6 Móng Cái 15,3 16,7 19,2 23,4 26,5 28,1 28,4 28,0 27,1 24,8 20,7 17,0 22,9
Cô Tô 15,3 15,7 18,2 22,3 26,1 28,3 28,6 28,3 27,4 25,3 21,7 17,7 22,9
Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương
Quảng Ninh thuộc vùng khí hậu Đông Bắc, do đó có sự thay đổi khác biệt giữa hai mùa trong năm: mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình dưới 200C, số ngày có nhiệt độ không khí trung bình dưới 100C chỉ còn xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2, trung bình 0,5 - 2,5 ngày/năm Do ảnh hưởng của hoàn lưu cực đới, nhiệt độ mùa Đông ở Quảng Ninh khá thấp: nhiệt độ trung bình tháng 1 dưới 170C, nhiệt độ cực tiểu ở đất liền và hải đảo có thể xuống thấp đến 50C, một số nơi nhiệt độ có thể xuống đến 10C Mùa hè từ tháng 4 đến tháng
10, số ngày có nhiệt độ không khí trung bình trên 300C (thời tiết “oi bức”) xuất hiện nhiều hơn, trung bình tăng 4 - 6 ngày/năm Nhiệt độ trung bình tháng 7 đều trên 280C; biên độ năm của nhiệt độ ở khu vực phía Đông khoảng 12 - 130C, ở khu vực phía Tây khoảng 11 - 120C
b) Lượng mưa - độ ẩm
Quảng Ninh được xem như một trong những vùng có mưa nhiều của miền Bắc với lượng mưa trung bình 1.600 - 2.700 mm/năm, nhưng phân bố theo không gian lãnh thổ rất khác nhau Trung tâm mưa lớn của vùng là sườn đón gió của dãy Nam Châu Lĩnh - Yên Tử và vùng đồng bằng duyên hải trước núi này (phía Bắc Cửa Lục thuộc huyện Hoành Bồ, khu vực đồng bằng thị xã Quảng Yên) và khu vực Tp Móng Cái Vùng ít mưa nhất là Yên Lập (thị xã Quảng Yên), Đông Triều, Uông Bí lượng mưa trung bình năm khoảng 1.401 mm
Trang 25Số ngày mưa trung bình năm của các nơi nằm trong khoảng 90 ÷ 170 ngày Khu vực Nam Châu Lĩnh - Yên Tử và ngoại vi đều có trên 120 ngày mưa, vùng đồng bằng Quảng Yên thời gian mưa trung bình năm không đến 100 ngày
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa lớn hơn 100 mm/tháng), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa tập trung trong mùa hè chiếm 75 - 85% lượng mưa năm
Bảng 2: Lượng mưa trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
Đơn vị: mm
Trình bình năm
Bãi Cháy 25,3 23,4 49,5 76,6 175,6 274,1 343,7 403,8 277,6 141,4 33,0 14,9 1.838,8 Uông Bí 24,1 23,7 52,2 77,7 186,4 268,4 311,6 348,1 208,1 90,0 35,0 22,7 1.648,0 Cửa Ông 33,0 29,3 55,4 80,0 207,1 284,7 421,9 452,5 322,5 146,3 42,1 18,5 2.093,2 Tiên Yên 37,2 41,5 65,7 96,1 239,8 351,5 478,0 393,8 300,7 150,0 46,3 25,6 2.226,3 Móng Cái 41,8 32,3 66,8 93,1 251,3 471,5 689,4 514,1 277,7 109,9 88,1 33,1 2.669,1
Cô Tô 25,9 24,6 46,3 72,9 152,9 207,8 315,3 370,8 320,6 105,7 40,5 23,0 1.706,4
Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương
Độ ẩm không khí tỉnh Quảng Ninh tương đối cao, cao nhất là khu vực thuộc các huyện Tiên Yên, Móng Cái, Hải Hà và Đầm Hà, trị số bình quân năm 84%, các nơi khác từ 81 - 83% Tuy lượng mưa khác nhau giữa các vùng nhưng chênh lệch độ ẩm không lớn lắm
Bảng 3: Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa
Trang 26Có thể thấy rằng Quảng Ninh là tỉnh có lượng mưa tương đối lớn, nhưng
do địa hình của Quảng Ninh rất phức tạp, phân cắt mạnh, nằm trải dài qua 2 kinh tuyến nên có sự phân vùng khí hậu rõ rệt giữa các vùng
Bảng 4: Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh
Tốc độ gió ở các nơi rất khác nhau Các đảo ngoài khơi tốc độ gió rất lớn, trung bình hàng năm là 5 m/s, ít khi gió lặng (≤ 3%), nhiều thời điểm tốc độ gió lên tới trên
40 m/s Vùng đồng bằng ven biển tốc độ gió trung bình năm là 2 - 4 m/s, tần suất gió lặng dưới 30% và đã quan sát được gió trên 2 m/s, tốc độ gió lớn nhất chỉ 24 m/s
Trang 27Tốc độ gió lớn nhất của các tháng giữa mùa hè, nguyên nhân do mùa hè cũng là mùa bão, tuy nhiên đây không phải là nguyên nhân duy nhất, gió lớn cũng có thể xảy ra trong các đợt gió mùa, các cơn dông, lốc hoặc tố
d) Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt
Mưa phùn: mưa phùn trong tỉnh không lớn, nơi mưa phùn nhiều nhất chỉ
có 38 ngày/năm kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, tháng nhiều mưa phùn nhất là tháng 3, hầu hết các nơi trung bình đều có trên 8 ngày mưa phùn trong năm
Sương mù: ở Quảng Ninh chỉ tập trung vào mùa đông và mùa xuân, số ngày có mưa phùn trong năm trung bình 15 ngày, có năm đến 19 - 20 ngày
Dông: phần lớn là dông xảy ra trong mùa hè, thường xuất hiện vào gần sáng và sáng sớm chủ yếu là dông do nguyên nhân động lực tại Quảng Ninh không có dông nhiệt như ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ
Gió mùa: thông thường mùa gió mùa bắt đầu từ tháng 9, 10 kết thúc vào tháng 5, 6 Trung bình mỗi năm ở Quảng Ninh có 20 - 25 đợt gió mùa, trung bình mỗi tháng có gần 3 đợt Khoảng cách giữa các đợt rất thất thường, thông thường chỉ 5 - 10 ngày, có khi chỉ 3 - 4 ngày nhưng nhiều khi lại là 10 - 15 ngày hoặc hơn nữa Gió mùa làm tăng tốc độ gió, giảm nhiệt độ và nhiều khi gây mưa Khi có gió mùa, hướng gió thường chuyển sang Bắc, Đông Bắc hay Tây Bắc, tốc độ gió lớn nhất có thể trên 15 m/s Ở các đảo khơi, tốc độ gió lớn nhất thường là 10 - 15 m/s Trên đất liền, tốc độ gió nhỏ hơn
Bão: tháng có nhiều bão đổ bộ vào khu vực nghiên cứu là tháng 7, 8 Trung bình mỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của 3 - 4 cơn bão, bão đổ bộ vào Quảng Ninh phần lớn là bão nhỏ và vừa Tốc độ gió trong bão ở nhiều nơi trên 20m/s; cá biệt một số cơn bão có tốc độ gió trên 40 m/s Các cơn bão đổ bộ trực tiếp thường cho mưa rất lớn, ít nhất cũng một vài nơi có lượng mưa trên
100 mm Mưa bão thường kéo dài 3, 4 ngày, có khi đến 6, 7 ngày, có ngày mưa trên 200 mm
4 Thủy văn
4.1 Thủy văn nước mặt
Quảng Ninh có mạng lưới sông, suối khá dày với 30 sông, suối dài trên 10
km nhưng đa số đều nhỏ, mật độ trung bình 1,0 - 1,9 km/km2, có nơi đến 2,4 km/km2 Đại bộ phận sông có dạng xòe hình cánh quạt, trừ sông Cầm, sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên, sông Phố Cũ có dạng lông chim Diện tích lưu vực thông thường không quá 300 km2, trong đó có 4 con sông lớn là sông Đá Bạc (chi lưu của hệ thống sông Thái Bình), sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ
Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có các sông nhỏ với chiều dài các sông từ 15 - 35 km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2, chúng được
Trang 28phân bố dọc theo bờ biển, gồm sông Tràng Vinh, sông Hà Cối, sông Tài Chi, sông Đầm Hà, sông Đồng Cái Xương, sông Hà Thanh, sông Đồng Mỏ, sông Mông Dương, sông Diễn Vọng, sông Man, sông Trới, sông Míp
Phần lớn các sông, suối bắt nguồn từ cánh cung Đông Triều ở độ cao 500
- 1.300 m, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, vuông góc với bờ biển Các sông suối thường ngắn và dốc, tốc độ dòng chảy lớn, khả năng xâm thực sâu mạnh, phần lớn không có trung lưu, cửa sông đổ ra biển có dạng vịnh cửa sông Những đặc điểm này có ảnh hưởng đến mực nước trên các sông, khi mưa nước
lũ lên rất nhanh, sau mưa rút kiệt cũng nhanh Thủy triều và độ mặn xâm nhập vào cửa sông ngắn, thường bị chặn lại ở các chân đập hoặc hạ lưu các công trình vượt ngầm qua sông
4.2 Thủy văn nước ngầm
Dựa vào các tài liệu địa chất thủy văn hiện có, có thể sơ bộ đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất trong phạm vi tỉnh Quảng Ninh và cho một số tầng chứa nước có triển vọng cung cấp nước là Q23, Q21- 3, C-Plk, C1cb, D2ls
Trữ lượng nước tĩnh đạt 562 x 106 m3/ngày; trữ lượng động 217.278
m3/ngày; trữ lượng khai thác tiềm năng 245.828 m3/ngày Kết quả nghiên cứu 14 vùng trong tỉnh đã được thăm dò xác định được trữ lượng nước dưới đất ở cấp A
là 26.656 m3/ngày, cấp B là 46.300 m3/ngày, cấp C1 là 108,2 m3/ngày
4.3 Hải văn
a) Thủy triều: Quảng Ninh có chế độ nhật triều thuần nhất, thời gian nước
lên và nước xuống gần đều nhau Về mùa hè, nước thường lên vào buổi chiều và
về mùa đông nước thường lên vào buổi sáng Các đỉnh triều (nước lớn) thường cách nhau 25 giờ Số ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống chiếm 85
- 95% (trên 25 ngày) trong tháng Vùng vịnh Hạ Long có thủy triều vào loại lớn nhất ở nước ta, khoảng 3,5 - 4,0 m
Con nước triều lớn nhất xuất hiện từng nửa tháng một Đó là thời kỳ nước triều cường, nước triều lên đầy và xuống kiệt, mực nước biến thiên nhanh hàng giờ, có khi trên 0,5 m/h Sau thời kỳ này là thời kỳ con nước triều nhỏ và không thuần nhất, kéo dài 1 - 3 ngày trong tháng và hàng tháng có 2 - 3 ngày nước lên
và xuống 2 lần (bán nhật triều)
Trong năm thủy triều trong vịnh Hạ Long mạnh nhất vào các tháng 1, 6,
7, và 12 Trong những tháng này mực nước thực tế lên đến hơn 4 m so với 0 m sâu hải đồ Thủy triều yếu nhất vào các tháng 3, 4, 8 và 9, mực nước ở mức 3m
Số ngày trong năm có mực nước cao trên 3,5 m là 101 ngày Mực nước thay đổi trong các năm theo chu kỳ 19 năm
Trang 29b) Độ mặn nước biển
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4) nồng độ muối trong nước biển có giá trị cao trong năm (khoảng 31 - 32‰) và thường cao nhất vào tháng ít mưa nhất (tháng 1 và tháng 2) Thời kỳ này có lượng mưa nhỏ, lượng bốc hơi cao nhất trong năm, độ muối ít bị pha loãng, do đó vào mùa đông độ mặn nước biển cao nhất có thể lên đến 33,5 - 34,5‰ Biên độ giao động của độ mặn nước biển giữa các tháng trong mùa không lớn
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 11) có độ mặn thấp nhất trong năm, giá trị trung bình từ 21 - 22‰ và độ mặn thấp nhất vào tháng 7 hoặc 8 Thời kỳ này mưa nhiều, nước biển bị pha loãng và nước ngọt từ các sông suối trong đất liền
đổ ra trong khi lượng bốc hơi mùa hè rất thấp nên độ mặn nước biển xuống thấp
Độ mặn thấp nhất có thể xuống tới 2 - 4‰ trong những ngày mưa lớn ở vùng cửa sông đổ ra Vịnh Hạ Long
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn từ 2010 - 2016, Quảng Ninh đã đạt được các thành tựu quan trọng làm tiền đề cho phát triển Giá trị sản xuất toàn tỉnh (theo giá cố định 2010) năm 2010 đạt 118.583 tỷ đồng; năm 2015 đạt 164.399 tỷ đồng (đạt tốc độ tăng trưởng 6,8%/năm giai đoạn 2010 - 2015) Sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 thể hiện ở cả 3 lĩnh vực trong sản xuất, trong đó khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất với 8,3%/năm; khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản có tốc độ tăng trưởng là 7,1%/năm Đến năm 2016 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,1%, là mức tăng cao so với cả nước; giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế tăng 11,5% so với cùng kỳ1
Bảng 5: Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Quảng Ninh
(giá so sánh 2010)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2015
Tốc độ tăng trưởng (TĐTT) 2010 - 2015 (%/năm)
1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7.407 10.413 7,1
2 Công nghiệp và xây dựng 87.392 118.528 6,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2015
1 Báo cáo số 167/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 về Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016; Kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội năm 2017 (Báo cáo trình tại Kỳ họp thứ 4, HĐND tỉnh khóa XIII)
Trang 30Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, GRDP bình quân đầu người trong tỉnh cũng tăng khá nhanh Năm 2005 GRDP/người của tỉnh (giá thực tế) mới chỉ đạt 11,525 triệu đồng; năm 2010 đạt 43,3 triệu đồng (gấp 3,75 lần so với năm 2005; gấp 1,6 lần so với GRDP bình quân đầu người vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và 1,4 lần so với cả nước) Năm 2015 đạt 81,6 triệu đồng (gấp 1,9 lần so với năm 2010; gấp 1,3 lần so với GRDP bình quân đầu người vùng ĐBSH và 1,4 lần so với cả nước) Đến năm 2016, GRDP bình quân đầu người của tỉnh tiếp tục tăng lên với 88,8 triệu đồng (gấp 1,1 lần so với năm 2015)
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và GRDP bình quân đầu người của tỉnh Quảng Ninh luôn đạt mức cao trong số các tỉnh vùng ĐBSH và vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ
1.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch hợp lý theo hướng tích cực, phù hợp với xu thế chung của cả nước và phát huy được lợi thế so sánh về vị trí địa lý và tiềm năng của tỉnh Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm
tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, cụ thể: năm 2005 cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 7,2%; công nghiệp - xây dựng là 54,3%; dịch vụ
là 38,5% Năm 2010 tương tự là: 6,2%; 73,7%; 20,1% Năm 2015 tỷ trọng tương ứng là: 6,9%; 72,3%; 20,7% Đến năm 2016 cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, trong đó: ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 6,8%; công nghiệp - xây dựng là 52,0%; dịch vụ
là 41,2%2
Bảng 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất giai đoạn 2005 - 2015 tỉnh
Quảng Ninh (giá hiện hành)
STT Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015 Giá trị
(Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%) Toàn tỉnh 12.634 100 118.583 100 222.708 100
1 Nông, lâm nghiệp
2 Báo cáo số 167/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 về Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016; Kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội năm 2017 (Báo cáo trình tại Kỳ họp thứ 4, HĐND tỉnh khóa XIII)
Trang 312 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
2.1 Ngành nông nghiệp
Năm 2015, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) đạt 5.992 tỷ đồng, tăng 1.377 tỷ đồng so với năm 2010, trong đó: trồng trọt đạt 2.463 tỷ đồng; chăn nuôi đạt 3.374 tỷ đồng và dịch vụ đạt 155 tỷ đồng Đến năm 2016, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá so sánh 2010) ước thực hiện 6.022,3 tỷ đồng3
Bảng 7: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 (theo giá so sánh
2010)
STT Chỉ tiêu
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%) Tổng số 1.782 100 4.615 100 5.992 100
1 Trồng trọt 963 54,1 2.273 49,3 2.463 41,1
2 Chăn nuôi 811 45,4 2.206 47,8 3.374 56,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2015
Về cơ cấu ngành giữa trồng trọt và chăn nuôi trong những năm qua đã có
sự chuyển dịch theo hướng tích cực, trồng trọt có xu hướng ngày càng giảm (từ 49,3% năm 2010 xuống còn 41,1% năm 2015), lĩnh vực chăn nuôi có xu hướng tăng dần (từ 47,8% năm 2010 lên 56,3% năm 2015) Tuy nhiên giai đoạn này đã ghi dấu sự phát triển của ngành dịch vụ khi cơ cấu từ 0,5% năm 2005 lên 2,6% năm 2015
Thực trạng phát triển một số loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Cây lương thực có hạt:
Sản lượng lương thực có hạt bình quân năm 2016 đạt 192,2 kg/người/năm, giảm gần 24,1 kg so với năm 2005 (thấp hơn bình quân chung của vùng ĐBSH là
341 kg/người/năm; của cả nước là 548,8 kg/người/năm)
+ Cây lúa: diện tích năm 2016 là 42,3 nghìn ha (giảm so với năm 2005 là 4,7 nghìn ha) Sản lượng đạt 211,8 nghìn tấn (giảm so với năm 2005 là 3,0 nghìn tấn) Các địa phương có diện tích gieo cấy lúa lớn gồm thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái Diện tích lúa của 4 địa phương này chiếm trên 61,4% diện tích lúa toàn tỉnh
3 Báo cáo số 4268/BC-SNN&PTNT ngày 19 tháng 12 năm 2016 về Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2017
Trang 32+ Cây ngô: diện tích gieo trồng ngô năm 2016 là 5.820 ha (giảm 610 ha so với năm 2005) Năng suất ngô tăng từ 34,4 tạ/ha năm 2005 lên 40,5 tạ/ha năm
2016 Năm 2016 sản lượng ngô đạt 23,5 ngàn tấn, tăng 1,1 ngàn tấn so với năm
2005 Một số giống ngô được trồng phổ biến hiện nay là: LVN4, LVN10, LVN14, NK66, NK430, Bioseed 9698, Bioseed 9681, ngô nếp MX10, HN68,… Cây ngô được bố trí nhiều trên đất chuyên màu vụ xuân, vụ mùa và một phần đất lúa 2 vụ Diện tích ngô tập trung nhiều ở các huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Bình Liêu
- Cây công nghiệp hàng năm:
+ Cây lạc: diện tích cây lạc năm 2016 đạt 2.396,5 ha (giảm 602,5 ha so với năm 2005), tập trung tại các huyện Hải Hà 252,2 ha; Đầm Hà 405,5 ha; thị
xã Đông Triều 491,6 ha và thành phố Móng Cái 299,6 ha Năng suất lạc ngày càng tăng từ 14,9 tạ/ha năm 2005 lên 17,0 tạ/ha năm 2016
+ Cây đậu tương: diện tích đậu tương năm 2016 đạt 526,8 ha (giảm so với năm 2005 là 402,2 ha) Nguyên nhân trên là do nhiều nơi vốn coi đậu tương là cây truyền thống, nông dân cũng bỏ dần, thay bằng các loại rau màu có giá trị kinh tế cao hơn như rau các loại Do đưa các giống đậu tương mới vào sản xuất
đã đưa năng suất từ 11,2 tạ/ha năm 2005 lên 12,3 tạ/ha năm 2015 Diện tích cây đậu tương tập trung chủ yếu ở các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Ba Chẽ, Một số giống đậu tương được người dân sử dụng nhiều như: ĐT 12; ĐT 22; DT84
+ Cây mía: diện tích năm 2005 là 430 ha, năm 2016 tăng lên 513,6 ha Do
có sự tăng cường hỗ trợ giống, phân bón nên năng suất mía ngày càng tăng từ 339,3 tạ/ha năm 2005 lên 413,4 tạ/ha năm 2016 Diện tích mía được trồng rải rác
ở các huyện, thành phố, trong đó tập trung nhiều tại các huyện: Đầm Hà; Hải Hà; Ba Chẽ;
- Cây khoai lang: diện tích giảm dần qua các năm, từ 5.500 ha năm 2005 xuống còn 3.800 ha năm 2016, sản lượng giảm từ 31.600 tấn năm 2005 xuống còn 22.500 tấn năm 2016 Năng suất tăng từ 57,2 tạ/ha năm 2005 lên 59,2 tạ/ha năm 2016 Diện tích khoai lang tập trung chủ yếu ở các huyện, thành phố: Móng Cái 600 ha; Tiên Yên 600 ha; Đầm Hà 600 ha; Hải Hà 500 ha
- Cây rau, đậu các loại: chủ yếu là trồng loại rau ăn lá (như cải canh, bắp cải, bí xanh) và rau ăn củ, quả (su hào, dưa chuột, cà chua) Quảng Ninh đã có nhiều khu vực gieo trồng cây thực phẩm để phục vụ nhu cầu đô thị, khu công nghiệp, điển hình là thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều và thành phố Uông Bí
+ Rau các loại: diện tích rau các loại năm 2016 là 9.991 ha (tăng 1.269 ha
so với năm 2005), sản lượng rau các loại năm 2016 đạt 150.437,4 tấn Đây là một sản phẩm nông nghiệp chính, có giá trị kinh tế và có nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ trên địa bàn Quảng Ninh hiện nay cũng như giai đoạn tới
Trang 33+ Đậu đỗ các loại: năm 2016 diện tích đậu đỗ các loại là 292,1 ha (giảm
so với năm 2005 là 64,1 ha) Diện tích đậu đỗ giai đoạn 2005 - 2016 giảm là do người dân chuyển đổi sang các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn như: trồng hoa, cây cảnh; trồng rau;… Sản lượng đậu đỗ các loại đạt 2.210,3 tấn (giảm so với năm 2005 là 1.269,3 tấn)
- Cây lâu năm:
+ Cây ăn quả: được trồng tập trung ở thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên
và thành phố Uông Bí (chiếm khoảng 59,8% diện tích cây ăn quả toàn tỉnh) Diện tích cây ăn quả giảm mạnh từ trên 8.059,1 ha (năm 2010) xuống còn 6.922,6 ha năm 2016, giảm bình quân khoảng 189 ha/năm Trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất cây ăn quả tập trung (cây vải với diện tích trên
350 ha, tăng 50 ha so với quy hoạch; cây na với diện tích là 1.000 ha ở thị xã Đông Triều, tăng 75 ha so với quy hoạch)
+ Cây chè của Quảng Ninh được trồng tập trung ở huyện Hải Hà, Đầm Hà
và một diện tích nhỏ chè Bản Sen - huyện Vân Đồn, đây là những khu vực trồng chè nổi tiếng được khai thác từ lâu đem lại giá trị kinh tế cao và được thị trường
ưa chuộng, đã tham gia xuất khẩu sang Trung Quốc Diện tích chè trong giai đoạn 2005 - 2016 tăng 204,2 ha, chủ yếu là diện tích chè trồng mới nằm trong
dự án quy hoạch cây chè của tỉnh đến năm 2010 Năm 2016, diện tích chè đạt cao nhất là 1.203,6 ha (trong đó diện tích cho thu hoạch là 1.131,1 ha), sản lượng đạt 8.024,5 tấn
- Hoa, cây cảnh: diện tích dao động từ 200 - 300 ha, được trồng quy mô nhỏ trong các vườn hộ gia đình có tính chất tận dụng Trong 2 năm gần đây tỉnh
đã chú trọng hỗ trợ đầu tư phát triển các khu vực trồng hoa, cây cảnh theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhà lưới, nhà kính bước đầu cho kết quả khả quan được nhiều hộ dân hưởng ứng và đã chuyển đổi một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng hoa, cây cảnh cho thu nhập gấp 8 - 10 lần so với trồng lúa, màu
Năm 2016 toàn tỉnh có 300,8 ha tăng so với năm 2005 là 283,8 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Hoành Bồ và thị xã Đông Triều, còn một số huyện đang triển khai mô hình Phát triển và mở rộng diện tích trồng hoa, cây cảnh theo hướng ứng dụng công nghệ cao là hướng đi đúng trong sản xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị thu nhập/1đơn vị đất canh tác
- Cây trồng khác: hiện nay diện tích trồng cây dược liệu tập trung tại các huyện miền núi, diện tích khoảng 14 ha tập trung chủ yếu trên những địa bàn truyền thống ở các huyện Ba Chẽ, Hoành Bồ Các sản phẩm chủ yếu là Ba kích, trà hoa vàng
Trang 34Diện tích trồng dong giềng của tỉnh năm 2016 là 223,1 ha; sản lượng đạt 6.649 tấn, tập trung chủ yếu tại huyện Bình Liêu (xã Húc Động, Đồng Tâm, Tình Húc, Lục Hồn), huyện Tiên Yên,
2.2 Ngành lâm nghiệp
Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các cấp chính quyền Trong những năm gần đây tỉnh đã triển khai nhiều biện pháp nhằm thực hiện tốt Luật Bảo vệ và phát triển rừng, góp phần nâng độ che phủ tăng từ 50,2% năm 2010 lên 54% năm 2016, bình quân hàng năm tăng 0,76%
Bảng 8: Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2015
(theo giá hiện hành)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2015
Năm 2015, cơ cấu ngành lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng trong khai thác và giảm dần tỷ trọng trồng rừng Tỷ trọng khai thác gỗ có
xu hướng tăng nhanh (từ 54,9% năm 2010 lên 80,2% năm 2015), trong khi đó tỷ trọng khai thác lâm sản ngoài gỗ có xu hướng giảm dần (từ 21,5% năm 2005 xuống 5,2% năm 2010 và còn 4,3% năm 2015) Đây là xu hướng tích cực vì khai thác lâm sản ngoài gỗ hiện nay chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên sẵn có, điều này có liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng, làm tăng tính đa dạng sinh học của rừng
Đến năm 2016, diện tích khai thác gỗ rừng trồng đạt khoảng 326.720 m3
và diện tích trồng rừng đạt 12.100 ha Trong đó, diện tích trồng rừng bao gồm: gieo tạo được 34,97 triệu cây giống, trồng trên 440 nghìn cây phân tán các loại, chăm sóc rừng trồng được 47.000 ha, khoán bảo vệ 35.300 ha và trồng được 129,1 ha rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp
2.3 Ngành thủy sản
Năm 2016 diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Ninh là 26.967
ha, chiếm 5,84% diện tích đất nông nghiệp, tập trung ở các huyện, thị xã, thành
Trang 35phố: Quảng Yên, Móng Cái, Cẩm Phả, Đầm Hà, Hải Hà, Vân Đồn Trong tổng
số diện tích nuôi trồng thủy sản có diện tích ao hồ nước ngọt gần 3.071 ha, chiếm 11,34% diện tích nuôi trồng thủy sản, chủ yếu nằm trong các khu dân cư, được các hộ dân nuôi cá nước ngọt truyền thống (trắm, chép, rô phi,…)
Giá trị sản xuất ngành thủy sản (bao gồm giá trị sản xuất nuôi trồng, đánh bắt và dịch vụ) hàng năm đều tăng Giá trị sản xuất của ngành năm 2016 (theo giá hiện hành) là 7.088 tỷ đồng, tăng 4.713 tỷ đồng so với năm 2010 Sản lượng thủy sản năm 2016 đạt 108.900 tấn, tăng thêm 25.800 tấn so với năm 2010 (năm
2010 đạt 83.100 tấn), chủ yếu tập trung vào những đối tượng như tôm chân trắng, tôm sú, cá biển Hình thức nuôi ngày càng đa dạng, như nuôi bán thâm canh, nuôi thâm canh, sử dụng chế phẩm sinh học, nuôi luân canh với hình thức một vụ tôm, một vụ nuôi loài thủy sản khác, nuôi quảng canh cải tiến Trong đó, hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh phát triển mạnh, ngày càng hình thành nhiều vùng nuôi tập trung tại thị xã Quảng Yên, thành phố Móng Cái và huyện Tiên Yên
Thực tế cho thấy, trong điều kiện nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị khai thác ngày một cạn kiệt thì việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Quảng Ninh đang trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn có hướng lâu dài về chiến lược giúp ngành thủy sản Quảng Ninh phát triển ổn định và bền vững Với mục tiêu phát triển thủy sản Quảng Ninh cả về nuôi trồng, khai thác, chế biến, dịch vụ và hậu cần theo hướng sản xuất công nghiệp, hàng hóa phục vụ du lịch, dịch vụ cao cấp, đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng giá trị bền vững để thủy sản trở thành ngành kinh
tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh
3 Dân số, lao động
3.1 Dân số, dân tộc
Năm 2016 dân số trung bình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 1.245,2 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 795,8 nghìn người chiếm 63,91% dân
số toàn tỉnh Bình quân số người trong hộ gia đình là gần 4 người/hộ Tỷ lệ tăng
tự nhiên dân số khoảng 12,2‰ Mật độ dân số toàn tỉnh là 202 người/km2 và có
sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương đồng bằng với miền núi của tỉnh: thành phố Hạ Long có mật độ dân số cao nhất với 857 người/km2, huyện Ba Chẽ
Trang 36dân tộc Dao có 15.215 hộ, 68.304 khẩu; dân tộc Tày có 8.754 hộ, 35.722 khẩu; dân tộc có Sán Dìu: 5.397 hộ, 19.229 khẩu; dân tộc Sán Chay (gồm Cao Lan và Sán Chi) có 3.563 hộ, 15.555 khẩu; dân tộc Hoa có 1.496 hộ, 4.625 khẩu; dân tộc Nùng có 271 hộ, 1.105 khẩu; dân tộc Mường có 140 hộ, 503 khẩu; còn lại là các thành phần dân tộc thiểu số khác như: Thái, Khơme, Hmông, Thổ, Giáy, La Chí, Lôlô, Ơ đu, Các dân tộc thiểu số ở Quảng Ninh sống tập trung thành cộng đồng, làng bản, phân bố cư trú trên địa bàn 14/14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Địa phương có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao là Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên; tiếp đến là Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà, Cẩm Phả, Vân Đồn
Quảng Ninh là tỉnh có địa hình phức tạp, đồi núi cao, chia cắt thành nhiều vùng cách biệt, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, có 25 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, toàn tỉnh hiện nay có 11.582 hộ nghèo, chiếm 3,39% tổng số hộ dân toàn
tỉnh (theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) nên việc triển khai thực hiện các chính
sách về dân tộc thiểu số và miền núi được tỉnh Quảng Ninh đặc biệt quan tâm
Cơ cấu dân số Quảng Ninh tương đối trẻ: gần 30% có độ tuổi từ 15 đến 29; 25% có độ tuổi từ 30 đến 39; 24% có độ tuổi từ 40 đến 49 và 22% trên 50 tuổi
Bảng 9: Dân số, mật độ dân số của tỉnh Quảng Ninh năm 2016
STT Đơn vị hành chính
Hiện trạng năm 2016 Dân số trung bình
(nghìn người)
Diện tích (km 2 )
Mật độ dân số (người/km 2 )
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2016
3.2 Lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2016 là 725,2 nghìn người (chiếm 58,2% dân số toàn tỉnh), đạt tốc độ tăng bình quân 3,1%/năm giai đoạn
Trang 372005 - 2016 Số lao động được tạo việc làm là 717,2 nghìn người, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 62%
Bảng 10: Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2016
Đơn vị tính: %
1 Khối nông, lâm nghiệp và thủy sản 48,7 43,5 36,4
2 Khối công nghiệp và xây dựng 25,2 27,3 38,0
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2016
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tích cực: cơ cấu lao động lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm dần (năm 2005 là 48,7%; năm 2010 là 43,5% và năm 2016 là 36,4%); cơ cấu lao động lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng dần: năm 2005 là 25,2%; năm 2010 là 27,3% và năm 2016 là 38,0%; cơ cấu lĩnh vực dịch vụ: năm 2005 là 26,1%; năm
2010 là 29,2% và năm 2016 là 35,6%
III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT
1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có một số tác động hạn chế đến chất lượng đất và gia tăng quá trình thoái hóa đất của tỉnh, thể hiện qua các điểm sau:
- Các khu vực thuộc vùng đồi núi và trung du của tỉnh có độ dốc tương đối lớn, mặc dù đã được phủ xanh bằng rừng tuy nhiên mức độ che phủ còn thấp, vẫn còn hiện tượng canh tác trên đất dốc đã gây tác động tàn phá đất đai khá nghiêm trọng trong mùa mưa do lượng mưa hàng năm rất lớn, tập trung vào một số tháng gây xói mòn, sạt lở đất làm đất bị biến dạng và thoái hóa nghiêm trọng;
- Điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn phức tạp, hàng năm trên địa bàn tỉnh có nhiều cơn bão với lượng mưa lớn gây lũ lụt ngập úng đất đai khu vực thấp trũng ở vùng đồng bằng; triều dâng sóng lớn gây sạt lở đất vùng cửa sông, ven biển Mưa lớn tập trung gây sạt lở, rửa trôi xói mòn đất ở vùng đồi núi, điển hình là trận lũ lịch
sử năm 2015, đất đá vùng đồi núi sạt lở cùng với thời gian ngập úng kéo dài, theo dòng nước lũ, các chất dinh dưỡng trong đất cũng bị cuốn trôi Về mùa cạn lượng nước sông xuống thấp, độ mặn từ biển xâm nhập sâu vào đất liền ảnh hưởng đến đất canh tác bị nhiễm mặn Xâm nhập mặn, nước biển dâng và khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm dễ gây hiện tượng đất bị mặn hóa, phèn hóa;
- Với nền nhiệt cao của khí hậu nhiệt đới các quá trình feralit, chua hóa trong đất dễ dàng xảy ra làm suy giảm chất lượng đất;
Trang 38- Các tiểu vùng khí hậu đang dần thay đổi về phạm vi cũng như tính chất, mất cân bằng nước, thoái hóa đất với biểu hiện đặc trưng là quá trình xói mòn, rửa trôi, sạt lở, suy giảm độ phì nhiêu, khô hạn
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2011 - 2016, Quảng Ninh là tỉnh dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên nhờ sự phát triển nóng mà những áp lực trong sử dụng đất cũng tác động đến quá trình thoái hóa đất khá rõ nét
Theo xu hướng chung áp lực từ gia tăng dân số và phát triển đô thị, công nghiệp, xây dựng,… dẫn tới diện tích đất dành cho phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng giảm để chuyển đổi sang các mục đích kinh tế khác, cơ cấu ngành ngày càng giảm, đồng thời để phát triển sản xuất hàng hóa, tập trung thành những vùng chuyên canh tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh đã và đang cần sự nỗ lực đầu tư khai thác không nhỏ
Quảng Ninh là tỉnh có địa hình phức tạp, đồi núi cao, chia cắt thành nhiều vùng cách biệt, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn với 22 thành phần dân tộc, trong đó có 21 thành phần dân tộc thiểu số Các dân tộc thiểu số ở Quảng Ninh sống tập trung thành cộng đồng, làng bản, phân bố cư trú trên địa bàn 14/14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh và trên địa bàn tỉnh 25 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, toàn tỉnh hiện nay có 11.582 hộ nghèo, chiếm 3,39% tổng số hộ dân toàn tỉnh Vì vậy việc đầu tư, áp dụng tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp cho đồng bào gặp nhiều khó khăn
Áp lực từ gia tăng dân số và khách du lịch dẫn tới gia tăng nguồn rác thải, nước thải sinh hoạt trong khi đó hệ thống xử lý còn hạn chế về chất lượng gây tác động trực tiếp đến môi trường đất
Hiện tượng ngập úng đô thị là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, các nguồn nước thải tập trung tại khu vực ven bờ làm suy giảm chất lượng nước biển và các hệ sinh thái tự nhiên Ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ và vấn đề sạt lở, lũ bùn đá tại các khu vực bãi thải có xu hướng gia tăng và ngày càng phức tạp, gây suy thoái đất nghiêm trọng nếu không có biện pháp xử lý kịp thời
Đặc biệt hơn nữa đối với tỉnh Quảng Ninh nhất là tại các huyện có khai thác than như thị xã Đông Triều (phường Mạo Khê), thành phố Cẩm Phả mặt đất
tự nhiên bị suy thoái nghiêm trọng trong quá trình khai thác sản xuất than, những khu vực lân cận đất cũng bị ảnh hưởng bởi lớp bụi than trong mùa khô Vào mùa mưa lũ ngập úng, tình trạng than hòa với dòng nước lũ sẽ làm thay đổi biến dạng tính chất đất bề mặt khi nước tràn qua
Trang 39Chương 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ ĐỘ PHÌ NHIÊU HIỆN TẠI
CỦA ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH
I TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH
Kết quả chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ 1/100.000 (phương pháp chỉnh lý bản đồ đất được thể hiện chi tiết tại Phụ lục số 03), cho thấy: toàn
tỉnh có 08 nhóm đất với 25 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 385.409 ha, chiếm 78,05% diện tích điều tra và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích nhỏ nhất với 248 ha chiếm 0,05% diện tích điều tra, cụ thể như sau:
Bảng 11: Diện tích, cơ cấu các nhóm đất thuộc phạm vi dự án
hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) DTĐT
1 Bãi cát bằng ven biển, ven sông Stagnic Arenosols Cb 16.464 3,33
5 Đất mặn sú vẹt, đước GleyiSalic Fluvisols Mm 43.678 8,84
7 Đất mặn trung bình và ít Molli Salic Fluvisols M 964 0,20
10 Đất phù sa không được bồi trung
11 Đất phù sa không được bồi chua Dystric Fluvisols Pc 4.998 1,01
15 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ Albic Acrisols B 55 0,01
Trang 40STT Tên đất theo phát sinh Tên đất theo FAO Ký
hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) DTĐT
17 Đất nâu tím trên đá sét màu tím Ferralic Acrisols Fe 5.439 1,10
18 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Ferralic Acrisols Fs 67.759 13,74
19 Đất vàng đỏ trên đá macma axit Ferralic Acrisols Fa 57.883 11,72
20 Đất vàng nhạt trên đá cát Ferralic Acrisols Fq 238.651 48,32
21 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Ferralic Acrisols Fp 5.543 1,12
22 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước Ferralic Acrisols Fl 10.134 2,05
23 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Humic Acrisols Ha 8.254 1,67
24 Đất mùn vàng nhạt trên đá cát Humic Acrisols Hq 684 0,14
Nguồn: Kết quả của dự án
- Cồn cát trắng: có diện tích 306 ha, chiếm 0,06% diện tích điều tra; đất hình thành do quá trình bồi tụ của phù sa biển có địa hình cao dạng đồi hoặc đụn cát, có nơi hơi lượn sóng Phân bố ở thành phố Móng Cái 126 ha và huyện Tiên Yên 180 ha