Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn 2001 -2010, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại, để xây dựng hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước thành những doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ có uy tín, đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại. Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời nhằm tập trung các nguồn lực của nhà nước thực hiện tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo. Đây là một định chế tài chính tín dụng đặc thù của nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến người nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và thực hiện các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội. Cho vay học sinh, sinh viên là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh tế tri thức “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến đối tượng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa để có điều kiện vươn lên học tập tốt, nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền. Xuất phát từ tình hình đó tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn 2001-2010, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại, để xây dựng hệthống Ngân hàng thương mại Nhà nước thành những doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ có uy tín, đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực
và thế giới
Trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002 Thủtướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngânhàng Chính sách xã hội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụngười nghèo nhằm tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngânhàng thương mại Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời nhằm tập trung cácnguồn lực của nhà nước thực hiện tín dụng chính sách đối với hộ nghèo,học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác góp phần thực hiệnmục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo Đây là một định chế tài chính tíndụng đặc thù của nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến ngườinghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác, góp phần thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và thực hiện các mục tiêuchính trị - kinh tế - xã hội
Cho vay học sinh, sinh viên là chính sách quan trọng của Đảng vàNhà nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh
tế tri thức “giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đặc biệt Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm đến đối tượng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, HSSVnghèo, ở vùng
sâu, vùng xa để có điều kiện vươn lên học tập tốt, nhằm nâng cao địa vị xãhội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch vềdân trí về kinh tế giữa các vùng miền
Trang 2Xuất phát từ tình hình đó tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viêncủa NHCXSH
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viêncủa NHCSXH từ năm 2004 - 2007
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa họckinh tế: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩaMác Lênin; Thống kê; phân tích; Tổng hợp; so sánh
5 Đóng góp của luận văn
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1.Tổng quan về cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1 Khái niệm về cho vay học sinh, sinh viên
Cho vay HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nướchuy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trườngđại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật Việt Nam vay nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập,sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền họcphí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại
1.1.2 Sự cần thiết của cho vay đối với học sinh, sinh viên
Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước cónền kinh tế phát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đàotạo Bởi vậy, trong bối cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh
tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO.Đảng và Nhà nước ta lại càng chú trọng tới sự nghiệp giáo dục đào tạo Giáodục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàndân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước
về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lức, bồi dưỡng nhân tàiphục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng
và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ văn minh
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV cóhoàn cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại
Trang 4các trường ĐH, CĐ, THCN, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu khôngđược sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo họcđược, đất nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng
xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhận cán bộ
Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998 thủ tướngChính phủ đã ký quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đàotạo để hỗ trợ vốn cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích:
- Giúp HSSV giải quyết những khó trong thời gian học tập tại trường,
để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV ( hoặc người đỡ đầu) xác định rõ tráchnhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sở dụngvốn vào mục đích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm thu nhập trả
nợ Ngân hàng
- Xét về mặt xã hội
Cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát triểnnền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện pháttriển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng làngười học có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ,rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền,tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giaiđoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo anninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực
- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt vàhọc tập, tạo niềm tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước
1.1.3 Những quy định chung về cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 5Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CPngày 04/10/2002 về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của thủtướng chính phủ về việc thành lập NHCSXH
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hànhkèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủtướng Chính phủ
Căn cứ Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/03/1998 của Thủtướng chính phủ về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo
Căn cứ Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ
về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, thay thế quyết định số107/2006/QĐ- TTG
Căn cứ Công văn số 2162A/NHCS-TD về hướng dẫn cho vayHSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
1.1.3.1 Đối tượng HSSV được vay vốn
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đạihọc (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tạicác cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật Việt Nam, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc
mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong cácđối tượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
+Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150%mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 6- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
1.1.3.2.Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phươngthức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếpvay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Trườnghợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹnhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốntại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở
1.3.1.3 Điều kiện vay vốn
- Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tạiđịa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại mục 1.1.3.1
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyểnhoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận củanhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hànhchính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
1.3.1.4.Mức vốn cho vay
Mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 800.000 đồng/tháng( 8.000.000 đồng/năm học) NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu họcphí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết địnhmức cho vay cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV khôngquá 800.000 đồng/tháng Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứvào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường
và mức cho vay đối với mỗi HSSV
1.3.1.5.Thời hạn cho vay
Trang 7- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vaynhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuậntrong khế ước nhận nợ.
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vaynhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thờigian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảolưu kết quả học tập (nếu có)
Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãitiền vay; lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiênđến ngày trả hết nợ gốc
+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trảmón nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và Ngân hàngthoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt qua thời hạn trả nợ tối
đa được quy định cụ thể như sau:
Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm,thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời gian phát tiền vay
Đối với chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đabằng thời gian phát tiền vay
-Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc,nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay đượcxác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất
1.1.3.6 Lãi suất cho vay
- Các khoản vay từ 01/10/1007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay0,5%/tháng
- Các khoản cho vay từ 30/09/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày30/09/2007 vẫn được áp dụng mức lãi suát cho vay đã ghi trên Khế ướcnhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ
- Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
Trang 81.1.3.7.Hồ sơ cho vay và quy trình cho vay
♦ Đối với hộ gia đình
Hồ sơ cho vay bao gồm
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ ( mẫu số 01/TD) kèmGiấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bảnchính hoặc bản phôtô có công chứng)
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn với NHCSXH(mẫu 03/TD)
- Biên bản họp tổ TK&VV (mẫu số 10/TD)
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
Quy trình cho vay
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xácnhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK & VV
- Tổ TK &VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp
Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đốichiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ.Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VVtại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặcthành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ có từ 1 đến 4 ngươi vay mớithì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên Sau đó lậpdanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH ( mẫu 03/TD) kèm Giấy
đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập họctrình UNND cấp xã xác nhận
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ
sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộNHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếutính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng ( Tổ
Trang 9trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt,NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửiUBND cấp xã.
- UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vịnhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đếnđiểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay
♦ Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH
Hồ sơ cho vay bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ
(mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấybáo nhập học (bản chính hoặc photo có công chứng)
Quy trình cho vay
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhậncủa nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnhkhó khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở
- Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ(gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản2162A/NHCS-TD
- Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, Khế ướcnhận nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay.Trường hợp, người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyềncho thành viên trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận
Trang 10của UBND cấp xã Mỗi lần giải ngân, cán bộ Ngân hàng ghi đầy đủ nộidung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.
- NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản chongười vay theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSVnhận tiền mặt tại trụ sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặcchuyển khoản cho HSSV đóng học phí cho nhà trường theo đề nghị củangười vay
1.1.3.9 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơicho vay cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ sốtiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khiHSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngàyHSSV kết thúc khoá học Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do Ngân hàng vàngười vay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ
- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưngthời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợđược thực hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ratrường sau cùng
1.1.3.10.Thu nợ gốc
- Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuậntrong Khế ước nhận nợ
- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng
kỳ hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo
1.1.3.11 Thu lãi tiền vay
- Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiênđến ngày trả hết nợ gốc NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theođịnh kỳ tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ Trường hợp, người vay có
Trang 11nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thìNHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của người vay.
- Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vaytrả nợ trước hạn
- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thulãi sau
1.1.3.12 Giảm lãi tiền vay
- Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thờigian trả nợ trước hạn của người vay
- Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay
- Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức sau:
Số tiền
lãi được
Số tiền gốc trả nợ trước hạn x
Số ngày trả nợ trước hạn x
Lãi suất cho vay
1.2 Chất lượng cho vay đối với học sinh, sinhviên của NHCSXH
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên
Trang 12Chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên được hiểu là khảnăng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV và được HSSV sửdụng vào mục đích đóng học phí, mua sắm phương tiện học tập và các chiphí khác phục vụ cho việc học tập tại trường
Có hai yếu tố cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng chính sách đối vớiHSSV, bao gồm:
* Chỉ tiêu định tính: Thể hiện ở tính hiệu quả kinh tế, chính trị, xãhội Mục tiêu tối cao của tín dụng chính sách là xoá đói, giảm nghèo, ổnđịnh chính trị - xã hội Do đó, chất lượng tín dụng chính sách đối vớiHSSV thể hiện ở việc Ngân hàng giúp cho HSSV có được sự hỗ trợ cầnthiết về vốn vay để đảm bảo điều kiện theo học tại trường, từ đó đạt đượcmục tiêu xoá đói giảm nghèo và ổn định chính trị - kinh tế - xã hội trênphạm vi quốc gia, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị
* Chỉ tiêu định lượng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng Ngânhàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV; hiệu quả sử dụng vốn vay củaHSSV thông qua chỉ tiêu số HSSV được vay vốn thoát khỏi cảnh khó khănvươn lên trong học tập; đồng thời, đảm bảo sự an toàn nguồn vốn, khả năngtrả nợ gốc và lãi vay của HSSV cũng đóng góp một phần không nhỏ vàochất lượng tín dụng
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng chính sách đối với HSSV
Từ đặc điểm của chất lượng tín dụng chính sách đối với HSSV như
đã phân tích có thể đưa ra một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng chovay đối với HSSV, cụ thể như sau:
1.2.2.1.Một số chỉ tiêu định tính
- Khả năng HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với vốn tín dụngchính sách: Chỉ tiêu này này phán ánh số HSSV có hoàn cảnh khó khăntiếp cận đến vốn tín dụng chính sách, đây là một kênh tín dụng hữu ích đốivới HSSV nhưng họ không dễ tiếp cận được vì đa số gia đình HSSV cóhoàn cảnh khó khăn thường bị hạn chế về thông tin, họ thường thiếu các
Trang 13phương tiện truyền thông, đặc biệt là những hộ sống ở vùng núi, vùng sâu,vùng xa, hải đảo, thì cơ hội nắm bắt thông tin là rất khó Do vậy, gia đìnhHSSV có được sự hiểu biết về vốn tín dụng chính sách và dễ dàng tiếp cậnvới vốn tín dụng chính sách thì cần phải có chương trình giới thiệu quakênh thông tin đại chúng, các hình thức tuyên truyền, giới thiệu phù hợpvới từng địa bàn, từng vùng, tổ chức mạng lưới giao dịch theo hướng thuậntiện, dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng chính sách cũng góp phần nâng cao chấtlượng tín dụng đối với HSSV.
- Chọn đúng đối tượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn:Việc chọn đúng đối tượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn khôngphải là dễ đối với tổ chức cấp tín dụng chính sách, với các điều kiện vayvốn ưu đãi thì tiêu cực trong việc chọn đúng đối tượng vay là rất dễ xảy ra
Vì vậy chỉ tiêu này cũng đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng tíndụng đối với HSSV
thoát khỏi khó khăn =
Tổng số HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
Tổng số HSSV vay vốn
Trang 14Tỷ lệ HSSV vay vốn đã thoát khỏi khó khăn cho thấy phần trăm trêntổng số vốn ngân hàng cho HSSV vay đã được HSSV sử dụng và phát huyhiệu quả, giúp HSSV thoát khỏi khó khăn vươn lên trong học tập Tỷ lệ nàycàng cao chứng tỏ vốn ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, phát huyhiệu quả, điều đó phản ánh chất lượng tín dụng chính sách đối với HSSVngày càng được nâng cao Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy vốn ngânhàng đã được sử dụng sai mục đích, điều này phản ánh chất lượng tín dụngchính sách đối với HSSV thấp
- Thứ ba, Luỹ kế số lượt HSSV được vay vốn ngân hàng
Chỉ tiêu luỹ kế số lượt HSSV được vay vốn được tính luỹ kế từ lượtvay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.
mà ngân hàng phải quan tâm là nợ khó đòi, đó là một lời cảnh báo chongân hàng rằng hy vọng thu lại tiều cho vay trở lên mong manh Nợ quáhạn tăng sẽ làm suy giảm khả năng tài chính của ngân hàng, sự bền vữngtrong hoạt động ngân hàng bị ảnh hưởng
Trang 15Hiện có hai quan điểm khác nhau xác định Nợ quá hạn: (1) Nợ quáhạn được xác định là khoản nợ do khách hàng sử dụng sai mục đích xinvay, các khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng cố tình không trả hoặc đến
kỳ hạn cuối cùng hộ vay không được gia hạn nợ (2) Nợ quá hạn là khoản
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Thực tế, trướcđây các Ngân hàng thương mại thực hiện chuyển nợ quá hạn theo quanđiểm 1 Hiện nay Ngân hàng Nhà nước quy định các Ngân hàng thươngmại áp dụng quan điểm 2 khi chuyển nợ quá hạn, quan điểm này phù hợpvới thông lệ quốc tế
Đặc điểm quan trọng trong cho vay HSSV là đối tượng khách hàngrộng lớn, món vay nhỏ, khi ra trường đi kiếm việc ở nơi xa thiếu tráchnhiệm trả nợ nên không tránh khỏi nợ quá hạn Tuy nhiên, đối với các móncho vay HSSV, việc ngân hàng áp dụng biện pháp chuyển nợ quá hạn, lãiphạt quá hạn, ngừng không tiếp tục cho vay nữa… thường không mang lạihiệu quả mong muốn bằng việc đánh giá từng bước tình hình sử dụng vốncủa HSSV, phân tích nguyên nhân rủi ro, tìm biện pháp giải quyết
- Thứ năm, Qui mô tín dụng đối với HSSV
Qui mô tín dụng thể hiện ở 2 chỉ tiêu: Tỷ trọng dư nợ tín dụng và tốc
độ tăng trưởng tín dụng đối với HSSV
+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV:
Tỷ trọng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng HSSV
x 100%Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh qui mô tín dụng đối với HSSV của Ngân hàngChính sách so sánh với việc cho vay các đối tượng khác Nếu chỉ tiêu nàyphản ánh việc ngân hàng chính sách có tập trung vào việc cho vay đối vớiHSSV và bên cạnh đó còn mở rộng cho vay các đối tượng khác nhằm mụctiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo toàn diện
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với HSSV: Chỉ tiêu này phản ánh
tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với HSSV qua các năm
Trang 16Tốc độ tăng trưởng dư nợ
- Thứ sáu, Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ cho vay bình quânVòng quay vốn tín dụng nhanh nhạy thể hiện chất lượng tín dụng tốt,tổng dư nợ trong kỳ lớn Ngược lại thể hiện Tín dụng không tốt, thu nợtrong kỳ kém vốn Tín dụng bị đóng băng Theo công thức trên vòng quayvốn tín dụng phụ thuộc vào hai chỉ tiêu doanh số thu nợ trong kỳ càng caothì vòng quay luân chuyển vốn càng nhanh và ngược lại
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay HSSV của Ngân hàng Chính sách xã hội
Nhân tố xã hội: Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cho vay HSSV là cáctác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với NHCSXH Đó là HSSV, các tổchức Hội đoàn thể và các Tổ TK & VV Cho vay HSSV hình thành trên cơ
sở sự tín nhiệm, lòng tin Điều đó có nghĩa là công tác cho vay HSSV củaNHCSXH là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: Nhu cầu, khả năng và sự tin tưởnglẫn nhau giữa NHCXSH với các tổ chức Hội đoàn thể và HSSV Vì vậy,công tác cho vay HSSV phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: HSSV, NHCSXH và sựtín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa NHCSXH vàHSSV
Công tác quản trị điều hành của NHCSXH: Quản trị điều hành phảiđược thực hiện một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thốngNgân hàng, cũng như giữa Ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính,pháp lý … nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đặc biệt là
Trang 17HSSV, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, cáckhoản huy động vốn, thực hiện tốt các loại dịch vụ Ngân hàng Đây là cơ sở đểtiến hành hoạt động cho vay HSSV một cách lành mạnh và có hiệu quả.
Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt động nghiệp vụ và quản lý kinh doanh Ngân hàng Xã hội ngàycàng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp úngkịp thời Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi vềchuyên môn sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm cóthể xảy ra khi thực hiện hoạt động cho vay đối với HSSV
Công tác thông tin: Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt độngcho vay đối với HSSV; theo dõi và quản lý HSSV; thông tin có thể thuđược từ những nguồn sẵn có ở Ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích củacán bộ Ngân hàng…), từ HSSV, từ các cơ quan chuyên về thông tin chovay đối với sinh viên ở trong và ngoài nước, từ các nguồn tin khác( báo, đài
…) Số lượng, chất lượng của thông tin thu thập được liên quan đến mức
độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, HSSV…
để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanhnhậy, chính xác và toàn diện thì tạo ra khả năng hoạt động cho vayHSSVcủa Ngân hàng càng có hiệu quả
Như vậy, hoạt động cho vay HSSV chịu tác động của nhiều nhân tố
Để hoạt động cho vay HSSV phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩynền kinh tế tri thức, vấn đề quan trọng là các tổ chức tín dụng phải đánh giáđược mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới hoạt động cho vay HSSV, đểphát huy những mặt tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới hoạtđộng cho vay HSSV
1.3.Kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước
Trang 18Tất cả các quốc gia trên thế giới kể cả nước giầu và nước nghèo đềuphải coi việc giải quyết vấn đề cho vay đối với HSSV, vấn đề chính sách xãhội như một chiến lược xây dựng kinh tế xã hội toàn cầu Nhưng tùy theođiều kiện về chính trị và kinh tế mà mỗi quốc gia có một chính sách khácnhau Phương thức cho HSSV vay tiền đã được thực hiện ở trên 50 nước.
Đa số các nước cho vay dựa và yếu tố thu nhập và sử dụng phương thức trả
nợ (thu hồi) theo kiểu truyền thống Tức là quy định thời gian vay và trả nợsau khi tốt nghiệp
♦ Tại Trung Quốc
Trung Quốc giới thiệu một hệ thống cho vay giáo dục thí điểm ở 8thành phố lớn gồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Thiên Tân từ năm 1999 để hỗtrợ sinh viên nghèo Loại hình này đã được mở rộng trên toàn quốc vào năm2004.Theo hệ thống cho vay giáo dục quốc gia, những sinh viên nghèo có thểyêu cầu vay tiền thông qua bộ phận chức năng tại trường đại học của họ Một số trường ĐH áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi Nguồnvốn vay từ phía chính phủ, trung ương và địa phương Một số khó khăn đốivới hệ thống cho vay của Trung Quốc là: không đủ nguồn vốn cho vay,không thu được nợ vì yêu cầu sinh viên phải trả tiền ngay sau khi tốtnghiệp
Hiện nay Chính phủ Trung Quốc đang thí điểm một dự án mới nhằmgiúp đỡ sinh viên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Điềukiện cho vay là sinh viên và gia đình họ phải chắc chắn có khó khăn trongkinh tế hoặc thu nhập hàng năm chưa đầy 8.000 nhân dân tệ (1.081 USD)hoặc ở vào một số hoàn cảnh cụ thể như mồ côi, tàn tật hoặc cha mẹ thấtnghiệp Mỗi sinh viên được phép vay khoảng 6.000 nhân dân tệ/ năm chủyếu là đóng học phí và trang trải chi phí nhà ở Khoản cho vay không cần
có đảm bảo và có thể hoàn nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi
và đền bù rủi ro sẽ do cả chính quyền địa phương và trung ương chịu tráchnhiệm
Trang 19♦ Tại Thái Lan
Quỹ sinh viên vay tiền đã được thành lập sau nghị quyết được thôngqua bởi hội đồng nơi các chính phủ hoàng gia thành lập ngày 28/03/1995.Quỹ này đã được bắt đầu từ niên học 1996 và 2 năm sau(1998) Thái Lan đãban hành luật quỹ cho vay sinh viên
Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là Bộ Tài chính, BộGiáo dục, phòng ngân quỹ cho vay giáo dục Nhà quản lý và các cơ quanchịu trách nhiệm cho vay là Ngân hàng công cộng Thai Krung
Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đăng ký vay tiền là:
+ Quốc tịch Thái Lan
+ Khó khăn tài chính dựa theo những tiêu chí đặt ra bởi Hội đồng Quỹcho sinh viên vay
+ Đáp ứng được những tiêu chí khác của Hội đồng Quỹ cho sinh viênvay, không có những điều kiện bị giới hạn bởi Quỹ cho sinh viên vay.Giới hạn cho vay sinh viên không vượt quá 100.000 Bath cho học phítừng năm (khoản tiền này đóng trực tiếp cho các cơ sở đào tạo) và chi phí
ăn ở (trả trực tiếp hàng tháng tới sinh viên qua tài khoản của Ngân hàng).Sau khi tốt nghiệp sinh viên có 2 năm để tìm việc làm và sau đó phảihoàn trả lại số tiền cho chính phủ trong vòng 15 năm với lãi suất 1%
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực,vớilợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra đượcnhiều bài học bổ ích cho mình, làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng củaNgân hàng
Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình ViệtNam lại là vấn đề đáng để quan tâm, bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với từnghoàn cảnh cũng như điều kiên kinh tế của chính nước đó
Việc cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ nhằm tăng cường quản lý,giám sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục
Trang 20đích, liên đới chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi ngân hàng Tính liênđới trách nhiệm của các thành viên trong tổ, nhóm tương hỗ là công cụ hữuhiệu giúp ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trảđúng hạn của người vay
Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực dươngphù hợp với điều kiện thực tế hoạt động Lãi suất đủ bù đắp chi phí và cólãi là cơ sở để tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triển bền vững Đồngthời, lãi suất phù hợp sẽ hạn chế một số vấn đề tiêu cực ảnh hưởng tới chấtlượng tín dụng
Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì kỷ cương là một vấn đề quantrọng trong hoạt động tín dụng chính sách
Đối với Việt Nam, không chỉ có tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăncao mà còn mà còn có số đối tượng thuộc diện chính sách lớn Vì vậy, khi
áp dụng cần vận dụng một cánh có sáng tạo vào mô hình cụ thể của ViệtNam Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạchđịnh chính sách Qua việc nghiên cứu hoạt động Ngân hàng ở một số nướcrút ra được bài học có thể vận dụng vào Việt Nam như sau: Tín dụng ngânhàng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách kháccần được trợ giúp từ phía nhà nước Vì cho vay HSSV và các đối tượngchính sách khác gặp rất nhiều rủi ro, trước hết là rủi ro về nguồn vốn Tiếpđến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà nước phải có chínhsách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà khôngthu hồi được
Thực hiện công cuộc cho vay đối với HSSV ở mỗi nước đề có cáchlàm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra đượcbài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới giải quyết nghèo đói, giảiquyết chế độ chính sách Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giảiquyết những vấn đề còn tồn tại và tạo những hướng đi đúng đắn giữa các
Trang 21định chế tài chính phục vụ vốn cho HSSV với những giải pháp hợp lý,Chính phủ, các Bộ ban ngành và NHCSXH sẽ giúp cho HSSV có hoàncảnh khó khăn nâng cao tri thức vươn lên trong học tập.
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
2.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
2.1.1 Bối cảnh ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Những năm cuối của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thực hiện lộ trình gianhập WTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng
cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụngthương mại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngânhàng thương mại nhà nước rảnh tay vươn ra nắm giữ thị trường
Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành chocác đối tượng chính sách xã hội đang do nhiều cơ quan hành chính Nhànước và Ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau, làmcho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lắp, thậmchí cản trở lẫn nhau vào một kênh duy nhất để thống nhất quản lý cho vay
Về mục tiêu xoá đói giảm nghèo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX khẳng định “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội,tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề,cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm đốivới những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo” [3, 13, tr 211] Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị Quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X
về chính sách tín dụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác
và tách việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thườngcủa các ngân hàng thương mại Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thờiThủ tướng chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân
Trang 23hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ ngườinghèo (NHNg được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01tháng 09 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển của hệthống tài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tíndụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung một đầu mối đểNhà nước huy động toàn lực lượng xã hội để chăm lo cho người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác có cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, thựchiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội ccủa Đảng và Nhà nước
Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạtđộng vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội,không vì mục đích lợi nhuận
NHCSXH là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giaodịch từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỷ đồng,thời hạn hoạt động là 99 năm
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi
cả nước, được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đượcmiễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành
NHCSXH được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cáchpháp nhân, thời gian hoạt động là 99 năm, bắt đầu từ 01/01/2003 với số vốnđiều lệ là 5.000 tỷ đồng
2.1.2.1.Về cơ cấu tổ chức
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cảnước, là một pháp nhân có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thốnggiao dịch từ trung ương đến địa phương Cơ cấu tổ chức của NHCSXH gồm:
- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội
Trang 24- Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh Nhữngnơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh NHCSXH cấp huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánhtỉnh, thành phố và Phòng giao dịch huyện do Hội đồng quản trị NHCSXHquy định
1.1.2.2 Quản trị và điều hành
- Quản trị NHCSXH là Hội đồng quản trị Tại trung ương HĐQT có 12thành viên, gồm 09 thành viên kiêm nhiệm và 03 thành viên chuyên trách
09 thành viên kiêm nhiệm là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc, Vănphòng Chính phủ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
03 thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Chủ tịch Hội đồngquản trị, 01 Uỷ viên giữ chức Tổng Giám đốc, 01 Uỷ viên giữ chức TrưởngBan kiểm soát
Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT NHCSXH là 5 năm và có thể được bổnhiệm lại
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch,các Uỷ viên HĐQT và Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị có chức năng quản trị NHCSXH, ban hành các vănbản về chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển NHCSXH hàng năm
và 5 năm, cơ chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH các cấp, nghị quyếtcác kỳ họp Hội đồng quản trị đột xuất, thường kỳ hàng quý, hàng năm.Ngoài các nhiệm vụ trên, các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trị còntrực tiếp chỉ đạo Hệ thống của mình tham gia quản lý, giám sát hoạt độngcủa NHCSXH
Trang 25Giúp việc cho Hội đồng quản trị có Ban chuyên gia tư vấn Hội đồngquản trị có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị trong việc thực hiệnchức năng quản trị NHCSXH.
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị có chức năng kiểm tra , giám sát hoạtđộng của Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện và bộ máy điềuhành của NHCSXH trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luậtcủa Chính phủ, điều lệ NHCSXH và các văn bản, Nghị quyết của Hội đồngquản trị
- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh được thành lập BĐD HĐQT do Chủ tịch hoặc Phó Chủtịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncùng cấp quyết định nhân sự Ban đại diện Hội đồng quản trị
HĐQT, BĐD HĐQT các cấp được sử dụng bộ máy và con dấu củaNHCSXH cùng cấp để thực hiện công việc của mình
Các thành viên kiêm nhiệm HĐQT, BĐD HĐQT các cấp, cán bộ cấp
xã và các cá nhân khác làm việc cho NHCSXH được hưởng thù lao và cácquyền lợi khác theo quy định của Bộ Tài chính
Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện: Là đại diện của Hộiđồng quản trị NHCSXH tại địa phương, có chức năng giám sát việc thựchiện các văn bản chỉ đạo nghị quyết Hội đồng quản trị tại NHCSXH cấptỉnh và phòng giao dịch cấp huyện, phối hợp chỉ đạo việc gắn tín dụngchính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh tế - xãhội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Điều hành hoạt động NHCSXH là Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc làđại diện pháp nhân của NHCSXH Giúp việc Tổng Giám đốc có một số PhóTổng Giám đốc
Điều hành chi nhánh tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh, giúp việc
là các phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ tại chi nhánh tỉnh
Trang 26Bộ phận điều hành có trách nhiệm tổ chức việc quản lý vốn, đưa vốntín dụng kịp thời đến đối tượng thụ hưởng, đào tạo tay nghề cho cán bộ vàhướng dẫn các đối tượng vay vốn thực hiện các chính sách tín dụng củaChính phủ.
Khi mới thành lập năm 2003, bộ phận điều hành tác nghiệp được Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam bàn giao 498 cán bộ.Đến nay, NHCSXH đã cơ bản tổ chức triển khai hệ thống màng lưới giaodịch từ trung ương đến các xã, phường trong toàn quốc, bao gồm: Hội sởchính ở Trung ương, Sở giao dịch, 65 Chi nhánh cấp tỉnh, Đại diện Vănphòng NHCSXH tại Miền Nam, Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trungtâm đào tạo, 603 Phòng giao dịch cấp huyện và hơn 8.749 điểm giao dịchcấp xã
2.1.2.3 Hệ thống đơn vị nhận uỷ thác
- Các tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần choNHCSXH có nhiệm vụ chính là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thôngqua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại
cơ sở, có đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác tín dụng đến kháchhàng NHCSXH đã ký văn bản thoả thuận, uỷ thác cho vay chương trình tíndụng hộ nghèo và một số chương trình khác thông qua bốn tổ chức chínhtrị - xã hội, gồm: Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh
và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Phương thức này đã tận dụngđược bộ máy của các tổ chức này hàng vạn người, tiết kiệm đáng kể chi phíquản lý, đồng thời tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quả chương trình tíndụng với các chương trình văn hoá, xã hội
- Tổ tiết kiệm và vay vốn ở thôn, ấp, bản, làng do các tổ chức chính trị
- xã hội chỉ đạo xây dựng và quản lý, được giao nhiệm vụ chính là huyđộng tiền gửi tiết kiệm của các thành viên để tạo lập quỹ tự lực của Tổ,cam kết sử dụng vốn vay có hiệu quả và kiểm tra, giám sát Tổ viên sử dụngvốn vay đúng mục đích Tổ tiết kiệm và vay vốn là đối tác chính ký hợp
Trang 27đồng nhận làm dịch vụ tín dụng trực tiếp tới khách hàng Hiện đã xây dựng,củng cố và kiện toàn được 265.000 tổ Tiết kiệm và vay vốn, tạo màng lướirộng khắp trên địa bàn các thôn, ấp, bản, làng trong cả nước Chủ trươngcho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua tổ tiết kiệm
và vay vốn là đúng đắn, quyết định sự phát triển bền vững của NHCSXH
Mô hình tổ chức của NHCSXH được thể hiện qua sơ đồ sau đây
Trang 28ơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của NHCSXH
2.1.3 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một định chế tài chính củaNhà nước có nhiệm vụ thực hiện các chính sách tín dụng theo chỉ định của
TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TGĐ
Ban đại diện HĐQT tỉnh,
BAN CHUYÊN GIA
TƯ VẤN HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG, BAN
TẠI HỘI SỞ
SỞ GIAO DỊCH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRUNG TÂM
CNTT
Trang 29Chính phủ nhằm hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế, xã hội của một quốcgia, luôn gắn liền với xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hộikhác Vì vậy, Ngân hàng Chính sách xã hội có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, NHCSXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong thực hiện
chính sách xoá đói giảm nghèo, giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư, giữa các vùng, các miền, từng bước thực hiện công bằng
xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng ưu đãi, tạo việc làm, nâng cao thunhập đối với những người nghèo, vùng gặp khó khăn, góp phần giữ vững
ổn định tình hình chính trị – xã hội trong nước
Ngoài ra, NHCSXH tăng cường đa dạng hoá việc huy động cácnguồn lực cho giảm nghèo; thực hiện chính sách xã hội hoá công tác xoáđói giảm nghèo… Phấn đấu không còn tình trạng hộ đói, giảm tỷ lệ hộnghèo; giảm chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền, các tầng lớp dân cư;khắc phục tình trạng dễ bị tổn thương của người nghèo và giảm tỷ lệ táinghèo
Giảm bất bình đẳng về giới, nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội,bảo vệ quyền lợi cho trẻ em, tăng cường vai trò xung kích của thanh niêntrong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo
Với việc triển khai nhiệm vụ cho vay chính sách đối với các đốitượng là hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế… ở cácvùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…,NHCSXH sẽ là một tác nhân tích cực, một công cụ hữu hiệu để Chính phủthực hiện mục tiêu này
Thứ hai, NHCSXH tham gia vào việc giải phóng và phát triển mạnh
mẽ lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực tập trung chotăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nhất làchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn
NHCSXH khai thác và huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc
tế để đầu tư cho vay các chương trình chỉ định của Chính phủ Tạo điều
Trang 30kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp và hợptác xã ở những vùng nghèo, vùng khó khăn tiếp cận với vốn tín dụng củangân hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh Qua đó, góp phần phát triểnkinh tế của vùng.
Thông qua việc tập trung cung cấp tín dụng chính sách cho các đốitượng: nông dân, thợ thủ công, doanh nghiệp… ở khu vực nông nghiệp,nông thôn, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khuyến nông, NHCSXH gópphần đa dạng hoá và nâng cao hiệu quả, sản xuất nông nghiệp, đảm bảo anninh lương thực quốc gia; nâng cao năng suất và chất lượng trong các sảnphẩm nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Góp phần nâng cao mức sống của nông dân bằng cách cho vay đểtạo thêm việc làm trong khu vực nông thôn, phát triển kinh tế trang trại,kinh tế hợp tác xã, phát triển thị trường tài chính, tín dụng và bảo hiểm ởnông thôn
Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ, đóng góp nhiềuhơn vào tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân
NHCSXH tham gia thực hiện mục tiêu này bằng cách tham gia đổimới căn bản phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng phù hợp với cơchế thị trường, đặc biệt là các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo, vùngnghèo, các đối tượng chính sách thông qua các dự án, chương trình đầu tưtheo chỉ định của Chính phủ hay của các nhà tài trợ quốc tế như: chươngtrình nước sạch, điện sinh hoạt…
Thứ ba, NHCSXH hỗ trợ phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Với việc không ngừng đổi mới, hoàn thiện và đẩy mạnh phương thức
và quy mô cho vay giáo dục đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn,NHCSXH gián tiếp góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh xã hội hoá giáodục, mở rộng quy mô giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, thực hiệncông bằng xã hội và bình đẳng giới trong giáo dục…
Trang 31Thông qua việc cho vay HSSV, thông tin dạy nghề và cho vay tạoviệc làm theo các chương trình chỉ định chung của Chính phủ cũng như cácchương trình, dự án riêng của từng địa phương hay theo yêu cầu của cácnhà tài trợ, các dự án hợp tác với các tổ chức chính trị-xã hội, NHCSXHgóp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, đảmbảo cơ cấu dân số; tạo thêm nhiều việc làm mới cho xã hội nâng cao chấtlượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động…
Thứ tư, NHCSXH tham gia tích cực vào thực hiện chính sách tiền tệ
của Ngân hàng Nhà nước
Tham gia kiểm soát lạm phát, đảm bảo an toàn hệ thống các ngânhàng và tổ chức tín dụng, kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sáchtài khoá để ổn định kinh tế vĩ mô Trên cơ sở ngày càng hoàn thiện hoạtđộng tín dụng chính sách xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động, tăngcường năng lực tài chính theo một chiến lược phát triển bền vững về mặttài chính, NHCSXH sẽ phải là một thực thể không thể thiếu được trongchương trình cải tổ hoạt động của hệ thống ngân hàng
Góp phần xây dựng nền tài chính quốc gia vững mạnh, tiềm lực vàquy mô tài chính được tăng cường, an ninh tài chính được đảm bảo thôngqua việc đề xuất xây dựng và hoàn thiện một cơ chế tài chính minh bạch, rõràng và tự chủ cho Ngân hàng nhằm một mặt sử dụng có hiệu quả hoạtđộng nguồn tài chính dành cho Ngân hàng, mặt khác ngày càng giảm dầngánh nặng ngân sách của Nhà nước
2.2.Các hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Cũng giống như các Tổ chức tín dụng khác, hoạt động chính củaNHCSXH bao gồm các hoạt động về huy động vốn, sử dụng vốn, hoạtđộng đối ngoại và quản lý dự án, hoạt động dịch vụ thanh toán, ngân quỹ
và một số dịch vụ khác Tuy nhiên, là Ngân hàng có nhiệm vụ mục tiêu là
Trang 32cho vay các đối tượng chính sách, hoạt động chính của NHCSXH có đặcđiểm khác với các tổ chức tín dụng khác.
2.2.1.Hoạt động huy động vốn
Với đặc thù là một ngân hàng chính sách, NHCSXH nhận đượcnhiều hỗ trợ từ Chính phủ, chính quyền địa phương, ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, và các ngân hàng thương mại với cam kết cung cấp vốn cho cácchương trình cho vay hiện tại của NHCSXH Tuy nhiên NHCSXH đã bắtđầu huy động vốn tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là doanhnghiệp và cá nhân Nguồn vốn của NHCSXH bao gồm: vốn từ ngân sáchnhà nước; vốn huy động; vốn vay (vay Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc, vaynước ngoài); vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước
Đặc điểm chính của nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và vốn huy động:-Vốn từ ngân sách Nhà nước bao gồm: Vốn điều lệ; Vốn ngân sáchTrung ương, ngân sách địa phương để cho vay xoá đói giảm nghèo, tạoviệc làm và thực hiện chính sách xã hội khác Đây là nguồn vốn tương đối
ổn định, không phải trả lãi
- Vốn huy động: NHCSXH thực hiện huy động vốn theo các hình thức: +Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác;+Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước theo quy định củaChính phủ
Hàng năm NHCSXH căn cứ kế hoạch tín dụng chương trình mục tiêuquốc gia xoá đói, giảm nghèo và tạo việc làm để kế hoạch hoá các nguồnvốn huy động báo cáo Bộ Tài chính xem xét phê duyệt
Việc huy động các nguồn vốn trong nước với lãi suất thị trường để chovay phải đảm bảo nguyên tắc:
Trang 33+ Chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãihoặc huy động với lãi suất thấp Lãi suất huy động vốn không được vượtquá mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của các Ngân hàngthương mại Nhà nước trên cùng địa bàn Trường hợp phát hành trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi, vay vốn của tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội, lãisuất do Bộ Tài chính quy định.
+ Nhận tiền gửi của các Tổ chức tín dụng Nhà nước: Nghị định số78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách đã quy định: Các tổ chức tín dụng Nhà nước có tráchnhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số
dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm trước Việc thay đổi tỷ lệ duy trì số dư tiền gửi nói trên do Thủtướng Chính phủ quyết định, trả lãi bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quânlãi suất huy động các nguồn vốn hàng năm của tổ chức tín dụng cộng (+)phí huy động hợp lý do hai bên thoả thuận
Trong những năm đầu hoạt động NHCSXH thực hiện mục tiêu chovay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Chínhphủ với lãi suất ưu đãi, nên NHCSXH được ngân sách Nhà nước cấp bùchênh lệch lãi suất và phí quản lý Cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất và phíquản lý là do có sự chênh lệch giữa lãi suất đầu vào với lãi suất đầu ra, nênNHCSXH không tự bù đắp được chi phí
Trang 34Kết quả hoạt động huy động vốn của NHCSXH
Bảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn của NHCSXH
Đơn vị: Tỷ đồng
Cơ cấu vốn
Số Tiền
(Nguồn: Báo cáo thường niên NHCSXH)
Qua bảng 2.1 cho thấy, Tổng nguồn vốn của NHCSXH liên tục tăng
trưởng qua các năm mặc dù có sự biến động lớn trên thị trường do có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
Nguồn vốn của NHCSXH tăng chủ yếu từ bốn nguồn: Vốn huy
động, vốn vay, vốn từ ngân sách nhà nước, vốn nhận tài trợ uỷ thác đầu tư
-Vốn huy động: Nguồn tiền gửi 2% năm 2007 là 8.019 tỷ đồng, tăng
2.079 tỷ đồng so với năm 2006 và tăng 3.323 tỷ đồng so với năm 2005
Nguồn tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng khác năm 2006 tăng 1.613 tỷ
đồng so với năm 2005, năm 2005 tăng 645 tỷ đồng so với năm 2004
Nguồn vốn này tuy lãi suất cao nhưng ổn định và đóng vai trò quan trọng
Trang 35của nguồn tiền gửi Năm 2005 NHCSXH phát hành thành công 30 tỷđồng trái phiếu, góp phần đa dạng hơn nguồn vốn huy động
Nguồn tiền gửi của khách hàng cá nhân chiếm một tỷ trọng thấptrong tổng nguồn vốn huy động do NHCSXH chưa tham gia hệ thống thanhtoán liên hàng lên chưa thu hút được khách hàng mở tài khoản thanh toán,một nguyên nhân khác nữa là mức lãi suất tiết kiệm chưa hấp dẫn và linhhoạt như các Ngân hàng thương mại khác
-Vốn từ Ngân sách nhà nước: Vốn điều lệ năm 2007 là 5.988 tỷđồng, tăng 1.200 tỷ so với năm 2006 và tăng 2.791 tỷ đồng so với năm
2005 Như vậy so với vốn điều lệ quy định 5.000 tỷ đồng, Nhà nước đã cấptăng 988 tỷ đồng
-Vốn vay NHNN: Năm 2007 là 4.821 tỷ đồng, tăng 3.200 tỷ đồng sovới năm 2006 và tăng 3.180 tỷ đồng so với năm 2005 Như vậy trong năm
2007 NHNN đã cho vay 3.200 tỷ đồng vốn hỗ trợ thực hiện tín dụng chínhsách, điều này thể hiện sự quan tâm của Chính phủ đối với NHCSXH Năm
2007 NHCSXH cũng nhận vốn tạm ứng tồn ngân từ kho bạc là 4.500 tỷđồng, trong đó 2.000 tỷ để cho vay HSSV
- Nguồn vốn nhận tài trợ uỷ thác đầu tư : Năm 2007 đạt 1.266 tỷđồng, tăng 171 tỷ đồng so với năm 2006 và tăng 339 tỷ đồng so với năm
2005 Điều này thể hiện sự tin tưởng của các dự án nước ngoài và Uỷ bannhân dân các cấp đã chuyển vốn cho NHCSXH để cho vay các đối tượngchính sách
Đến 31/12/2007 tổng nguồn vốn của NHCSXH là 36.052 tỷ đồng,tăng 10.641 tỷ đồng so với năm 2006, tăng 20.523 tỷ đồng gấp 2,3 lần sovới năm 2004 Do có nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay với lãisuất thấp và vốn hỗ trợ từ các địa phương tăng hàng năm, mặc dù nguồnvốn huy động trên thị trường với lãi suất cao tăng 10.184 tỷ đồng so với
Trang 36nguồn vốn trước khi NHCSXH đi vào hoạt động, nhưng riêng năm 2007chỉ tăng 208 tỷ đồng Và tỷ trọng nguồn vốn lãi suất cao đã giảm từ 59%năm 2002 xuống còn 40% năm 2007, năm 2007 nguồn vốn không phải trảlãi và lãi suất thấp chiếm 57,5 % tổng nguồn vốn, đồng thời trong năm
2007 đã giảm đáng kể về cấp bù ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn của NHCSXH từ khi thành lập đến nay liên tục tăngtrưởng đã góp phần hoàn thành tốt mục tiêu về tăng trưởng tín dụng
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
♦ Đối tượng cho vay
Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu làcho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm:
d) Doanh nghiệp vừa và nhỏ,
e) Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,f) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn,
g) Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn,
h) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụngngười lao động là người sau cai nghiện ma tuý,
i) Các đối tượng khác theo chỉ định của Chính phủ: Cho vay mua nhàtrả chậm, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,…
Trang 37Qua năm năm hoạt động, tình hình sử dụng vốn của NHCSXH đã có
sự thay đổi đáng kể với việc tăng lên không ngừng về danh mục tín dụng,qui mô dư tổng dư nợ, phù hợp với sự tăng lên về kết cấu nguồn vốn củaNHCSXH NHCSXH ngày càng được Đảng, Nhà nước tin tưởng giao chocác chương trình tín dụng để truyền tải vốn đến HSSV và các đối tượngchính sách khác
( Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHCSXH)
Do được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán và không phải thựchiện dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước, nên NHCSXH đã có thể sửdụng tới 98% tổng nguồn vốn hoạt động vào lĩnh vực đầu tư tín dụng chocác đối tượng chính sách Tổng dư nợ thực tế luôn được duy trì ở mức 98%
so với tổng nguồn vốn tín dụng và tương đương với 99% so với tổng nguồnvốn hoạt động
Kết cấu dư nợ như sau:
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay HSSV và các đối tượng chính sách khác
của NHCSXH
Trang 38Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHCSXH)
Qua bảng 2.2 ta thấy tổng dư nợ của NHCSXH năm 2007 đạt 34.940
tỷ đồng, tăng 45 % so với năm 2006 Tín dụng đối với hộ nghèo chiếmphần lớn trong tổng danh mục tín dụng của NHCSXH, đứng thứ hai là chovay giải quyết việc làm Năm 2007 tín dụng đối với HSSV đạt 2.807chiếm tỷ trọng 8%, đứng thứ ba trong tổng danh mục dư nợ
Trang 39Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân hàng năm đạt 38%, từ 5chương trình tín dụng nhận bàn giao khi mới thành lập và đi vào hoạt động,đến cuối năm 2007 NHCSXH đã triển khai 14 chương trình tín dụng, đốitượng thụ hưởng chính sách tín dụng ngày một đa dạng hơn Ngoài ý nghĩađầu tư phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo, trong những năm qua tín dụngchính sách đã góp phần củng cố và tăng cường lòng tin của nhân dân đốivới Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị, góp phần giữ vững ổn định anninh chính trị - xã hội của đất nước.
♦ Uỷ thác cho vay
Do địa bàn hoạt động của NHCSXH chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn, đường xá đi lại hết sức khó khăn trong khi đó móncho vay các đối tượng thường nhỏ vì vậy chi phí quản lý rất lớn, việc quản
lý bị phân tán và việc thực hiện đối với các cán bộ cũng là một vấn đề cónhiều khó khăn, nên NHCSXH thực hiện chuyển tải vốn đến người vay chủyếu thông qua phương thức uỷ thác cho vay
Việc uỷ thác cho vay được thực hiện thông qua các tổ chức chính trị– xã hội nhằm hạn chế việc tăng quy mô bộ máy tổ chức của NHCSXH,đồng thời tận dụng bộ máy vốn có của các tổ chức nhận uỷ thác, góp phầngiảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước hàng năm để nuôi bộ máyNHCSXH Hiện nay, NHCSXH đã ký văn bản liên tịch với các tổ chứcchính trị – xã hội: Hội LH Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân, Trung ươngđoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam Mỗi tổ chứcchính trị - xã hội đều tổ chức thực hiện ở cả 04 cấp hội: cấp Trung Ương,cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã NHCSXH uỷ thác 06 công đoạn công việc cho
tổ chức chính trị - xã hội (ở cả 04 cấp) gồm: Thông báo phổ biến chính
sách tín dụng ưu đãi tới các đối tượng chính sách, hướng dẫn thành lập và quản lý Tổ TK&VV, nhận và thông báo danh sách hộ được vay vốn, kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, tổ chức tập huấn
Trang 40Hiện nay các tổ chức chính trị - xã hội đang thực hiện uỷ thác 8
chương trình tín dụng chính sách gồm: Cho vay hộ nghèo, cho vay HSSV
có hoàn cảnh khó khăn, cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, cho vay nước sạch vệ sinh môi trường, cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, dư án trồng rừng tại 04 tỉnh miền trung, cho vay xuất khẩu lao động Các chương trình tín dụng và khối lượng công việc do
NHCSXH uỷ thác ngày càng tăng Năm 2003, chỉ có cho vay hộ nghèo vớihơn 8.248 tỷ đồng, năm 2004 có hai chương trình với dư nợ 9.959 tỷ đồng.Đến 31/12/ 2007, các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác 8 chương trìnhvay vốn với dư nợ đạt 30.035 tỷ đồng
Bảng 2.4: Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội
Đơn vị: Tổ, Nghìn hộ, Tỷ đồng
Tổ chức chính trị - xã hội
Thực hiện đến 31/12/2007 SốTổ
TK&VV
Số hộ vay vốn
Tổng
dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ (%)
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007 của NHCSXH)
♦ Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức NHCSXH chủ động thực
hiện việc giải ngân tới các chủ dự án, bỏ khâu giải ngân qua tổ chức tíndụng trung gian nhằm tận dụng màng lưới tổ chức, đào tạo cán bộ, tiếtkiệm chi phí quản lý, nâng cao dần chất lượng hoạt động của toàn hệ thống
Cụ thể là cho vay trực tiếp đến các chương trình cho vay giải quyết việclàm, cho vay mua nhà trả chậm ở đồng bằng Sông Cửu Long và TâyNguyên, HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở
Việc cho vay trực tiếp đến khách hàng là vì: Một mặt tạo tiền đề đểphát triển các chức năng kho quỹ, chức năng thanh toán, đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực; mặt khác, nhằm tận dụng màng lưới tổ chức, cán bộ,