1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa

113 1,9K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhôm Khánh Hòa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại công ty CP Nhôm Khánh Hòa.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đinh hướng XãHội Chủ Nghĩa, đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự khắc nghiệt của nó, cơ chế này khôngtồn tại sự tha thứ và ỷ lại Nước ta đang trong thời kì hội nhập kinh tế thế giới, đã làthành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO), các hiệp định song phương đangdần có hiệu lực thì các quan hệ kinh tế sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ mang đếncho doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như thách thức và khó khăn Cạnh tranh để tồntại là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Sự cạnh tranh đó chủ yếu xoay quanh vấn

đề chất lượng, giá cả sản phẩm… Trong đó, giá cả là một công cụ cạnh tranh phổbiến nhất Muốn bán được sản phẩm, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuấtphải điều chỉnh sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí

mà xã hội chấp nhận được Do đó, việc tính đúng tính đủ, quản lý chi phí tính giáthành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất

Có như vậy, doanh nghiệp mới tạo được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và đạtđược mục tiêu tiết kiệm chi phí và gia tăng lợi nhuận

Thông thường, giá thành là căn cứ để xây dựng giá bán sản phẩm của doanhnghiệp và là cơ sở để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp Mặt khác, thông quahoạch định giá thành, doanh nghiệp sẽ phát hiện mọi khả năng tiềm tàng của mìnhnhằm giảm bớt chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường

Vì vậy, việc phấn đấu hạ thấp giá thành là một mục tiêu vô cùng quan trọng

Để làm được điều đòi hỏi doanh nghiệp lựa chọn cho mình phương pháp hạch toánchi phí phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, doanhnghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa họcđảm bảo tính toán chính xác giá thành sản phẩm, đưa ra những thông tin nhanh nhất

để tiết kiệm chi phí sản xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điềunày sẽ tọa nên một cái nên vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một

Trang 2

cách hiệu quả nhờ loại bỏ những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm là biểu hiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng được nâng cao

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cũng như thực tế của doanh nghiệp cùng sựham muốn tìm hiểu, học hỏi của em, trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tạicông ty, kết hợp với những kiến thức đã được trang bị tại trường đại học, em đã

mạnh dạn chọn đề tài: “Công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa”.

Qúa trình thự tập là cơ hội tốt để em áp dụng những gì đã học vào thực tế và là

cơ hội để em tiếp cận thực tế làm quen với công việc kế toán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác hạch toàn chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Nhôm Khánh Hòa

b Phạm vi nghiên cứu:

Số liệu thể hiện: quý IV năm 2012

Địa điểm: tại Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa

4 Phương pháp nghiên cứu:

Thống kê, so sánh, phỏng vấn, phân tích, đánh giá các số liệu và thông tin thuthập được từ phòng kế toán

5 Nội dung nghiên cứu:

Gồm 3 nội dung chính:

- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 3

- Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa

- Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa

Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa

Trong thời gian thực tập, với sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và cácanh chị trong phòng kế toán, giúp em hiểu thêm nhiều về thực tế công tác kế toántại công ty

Quá trình thực hiện đề tài là sự cố gắng của bản thân, tuy nhiên do hạn chế vềmặt kinh nghiêm, năng lực hiểu biết cũng như thời gian thực tập có hạn nên đề tài sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô vàcác anh chị trong công ty để đề tài em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Cô Đỗ Thị Ly, anh Dũng cùngcác anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình

Nha Trang, tháng 07 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Khánh Hòa

Trang 4

Chương I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trang 5

1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Để tiến hành sản xuất một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ bất kỳ, người sản xuấtphải bỏ ra các khoản chi phí về thù lao lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng Vì thế, có thể nói, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp và tiêu hao của cácyếu tố sản xuất, cụ thể là của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động để sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Trong kế toán, khái niệm chi phí được hiểu là tổng giá trị các khoản làm giảmlợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tàisản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

1.1.2 Phân loại chi phí:

Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục

vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sảnphẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh

Vì vậy, để đáp ứng yếu cầu quản lý, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phísản xuất kinh doanh theo các tiêu thức phù hợp

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí):

Theo tiêu thức này thì các chi phí sản xuất phát sinh có cùng nội dung kinh tếđược sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở bộ phận nào,dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Toàn bộ chi phí sản xuất được chia ra thành 5 yếutố:

Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu,

vật liệu, nhiên liệu, phụ thế tùng thay thế, công cụ dụng cụ sản xuất phục vụ nhu

Trang 6

cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên nhiên liệu xuất bán hoặc xuấtchi xây dựng cơ bản.

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao

động (thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…trong kỳ báo cáo

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của tất cả các loại

tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳbáo cáo

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho nhà cung

cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo

Chi phí bằng tiền khác: gồm tất cả các khoản chi phí bằng tiền cho hoạt

động sản xuất trong kỳ báo cáo trừ các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hộinghị, thuế môn bài…

Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp

đã chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở lập thuyết minh báo cáo tàichính phục vụ yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp; đồng thời còn là căn cứ

để lập dự toán chi phí sản xuất

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được sắp xếp thành một số khoảnmục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau phục vụ cho yêu cầu tính giá thành

và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Theo quy định hiện nay thì chiphí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về

nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạosản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, tiền công, phụ cấp,

các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản

xuất trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Bao gồm:

Trang 7

 Chi phí nhân viên phân xưởng: là toàn bộ tiền lương, tiền công, phụ cấp,các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên phânxưởng.

 Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu xuất dùng cho việc sữa chữa tài sản cốđịnh, máy móc thiết bị… tại phân xưởng

 Chi phí dụng cụ sản xuất: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho việc sảnxuất tại phân xưởng

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: là khoản khấu hao tài sản cố định sử dụngtại phân xưởng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ choviệc sản xuất sản phẩm

 Chi phí bằng tiền khác: là cá khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất tại phân xưởng ngoài các khoản chi phí đã kể trên

Đây là cách phân loại kết hợp, vừa theo nội dung kinh tế, vừa theo công dụngcủa chi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí trên cơ sở đối chiếuvói định mức tiêu hao của từng loại chi phí và việc kế hoạch hóa giá thành sảnphẩm

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

Biến phí: là những khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự biến đổi của

khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Định phí: là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi khối

lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi trong phạm vi phù hợp

Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm các yếu tố của định phí và biến phí

Phân loại theo khoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho công việc lập kế hoạch

và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ thời kì (cách thức kết chuyển):

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến việc sản xuất sản phẩm haythời kỳ kinh doanh, chi phí được chia thành 2 loại:

Trang 8

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản

phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp,khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trịcủa tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu "giá vốn hàngbán"

Chi phí thời kỳ: là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại

sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào nên được xem là chi phí hoạt độngcủa từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh

để tính lãi (lỗ) trong kỳ như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp xác định đúng phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí,phục vụ yêu cầu quản lý các loại chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo

1.1.3 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:

1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành nhất định

Gía thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp, cụ thể làphản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong quá trìnhsản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệnnhằm đạt được mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sảnxuất tiết kiệm và lợi nhuận cao

1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xâydựng giá bán sản phẩm người ta thường tiến hành phân loại giá thành sản phẩm theonhiều tiêu thức khác nhau

Phân loại giá thành theo thời điểm xác định giá thành: được chia làm 3

loại sau:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế

hoạch trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế

Trang 9

hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện nhằm hoànthành mục tiêu chung của doanh nghiệp.

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất được

tính toán trên cơ sở các định mức không biến đổi trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định khi quá trình sản xuất đã hoàn

thành trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ Giá thành thực

tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trongviệc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế để thực hiện quá trình sản xuất sảnphẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược nguyên nhân vượt hoặc hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó cóbiện pháp để điều chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp

Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành: giá thành được

chia thành 2 loại:

- Giá thành sản xuất: là giá được tính toán trên cơ sở các chi phí phát sinh trong

phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản

chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành sản phẩm còngọi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt khác nhau của một quá trìnhsản xuất, một bên là các yếu tố chi phí “đầu vào” và một bên là kết quả sản xuất ở

“đầu ra” cho nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động hóa Giáthành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp và số lượng sản phẩm

đã được hoàn thành Nhưng cũng có những điểm khác nhau về phạm vi, hình thái

và biểu hiện

Trang 10

Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định(tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đến

2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuốikỳ

Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêunày thường bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này vàmột phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ)

Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều có nội dung cơ bản là biểu hiệnbằng tiền những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Sự tiết kiệmhay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất đều có ảnh hưởng trực tiếp đếngiá thành sản phẩm cao hay thấp Do vậy, việc quản lý giá thành phải gắn liền vớiviệc quản lý chi phí sản xuất

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện qua côngthức:

Như vậy, tổng giá thành sản phẩm chỉ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh khigiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các không có sản phẩm

dở dang

1 1.5 Nhiệm vụ kế toán:

 Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình phátsinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanhnghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loạisản phẩm được sản xuất

 Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sảnxuất

Tổng giá

thành sản

phẩm

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

= xuất dở dang Chi phí sản +

đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

_

Trang 11

 Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu haovaf dự toán chiphí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng

kế hoạch, sai mục đích

 Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm

1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm một cáchchính xác

Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghichép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo thời điểm và theo từngđối tượng phải chịu chi phí

Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ cácloại giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác đinhđúng đối tượng, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp phải dựa trên

cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác

Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trongdoanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành cũng phải được tiếnhành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đãtiến hành và áp dụng

1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí.

Xác đinh đối tượng tập chi phí sản xuất là xác đinh về mặt phạm vi giới hạnnhất đinh để tập hợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí vàtính giá thành sản phẩm

Trang 12

Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, giai đoạncông nghệ ) hoặc là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng hay chi tiếtsản phẩm

Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể làmột nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong mộtquy trình sản xuất)

- Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận,chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết,

bộ phận sản phẩm

Căn cứ vào loại hình sản xuất.

- Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc và khối lượng sản xuất nhỏthì đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt

- Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và khối lượng sản phẩm sản xuất lớn,phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất thì đối tượng hạch toán chi phí có thể làsản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết…

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đặt ra yêu cầu quản lý càng cao, càng phức tạp thì đối tượnghạch toán chi phí càng phải được chi tiết

Ngược lại, nếu yêu cầu quản lý của doanh nghiệp chưa cao thì đối tượng hạchtoán chi phí sẽ bị co hẹp lại

Trang 13

kiệm chi phí sản xuất, tọa điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội

bộ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành có thể là một chi tiết thành phẩm, thành phẩm,nhóm thành phẩm, công việc cụ thể hoặc giá thành bộ phận lĩnh vực Doanh nghiệp

có thể dựa vào một hoặc một số căn cứ sau để xác định đối tượng tính giá thành phùhợp:

 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý

 Đặc diểm quy trình công nghệ sản xuất

 Điều kiện và trình dộ kế toán, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

Xem xét mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tínhgiá thành là cơ sở, căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc lựa chọnphương pháp tính giá thành Có các mối quan hệ sau:

 Đối tượng tập hợp chi phí gồm nhiều đối tượng tính giá thành

 Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chi phí

 Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành

1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:

Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay hệ thống các phươngpháp được sử dụng để tập hợp hoặc phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mụcgiá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh mà có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất chỉ

liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Theo phương pháp này, kế toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tượng chịu chi phí

- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí liên

quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp chi phí trực tiếp được

Trang 14

Do đó, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho cácđối tượng có liên quan theo công thức:

1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Bước 1: tập hợp các yếu tố đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế

của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá

trị của sản phẩm phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Bước 3: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1 cho

các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan

Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản

xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành

1.3 Kế toán chi phí sản xuất:

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

* Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu,

nhiên liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sảnphẩm, trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm là cơ sở vật chấtcấu thành thực thể sản phẩm

- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm

* Nguyên tắc:

Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trựctiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm,nhóm sản phẩm… thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể

tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổchi phí đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là

Trang 15

phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản chi phí cụ thể như: nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực.

Cuối kỳ, nếu doanh nghiệp sử dụng không hết số vật liệu đã xuất dùng trong kỳ

kế toán phải xác định giá trị vật liệu còn lại trong tổng trị giá vật liệu đã xuất sửdụng trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nguyên vật liệu Sốvật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếptheo

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ:

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ trong kỳ ở các phân xưởng sảnxuất

Bên có:

- Giá trị thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu đã thực sự tham gia sản xuấtsản phẩm trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bìnhthường vào TK632

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đốitượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán:

Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát qua sơ đồsau:

Trang 16

TK 111, 112, 331 TK 621 TK152(TK 611)

Mua vật liệu không nhập kho Vật liệu sử dụng không hết

xuất trực tiếp cho SX nhập lại kho

Xuất kho vật liệu NVLTT

trực tiếp cho sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực

tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân

xưởng sản xuất như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất

lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được

tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất

* Nguyên tắc:

Trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải

chịu chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực

tiếp sản xuất thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã

chi ra cho các đối tượng liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

TK 632

Trang 17

người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau vớiquá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau.

 Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ

lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức

 Đối với tiền lương phụ của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ

lệ tiền lương chính của công nhân sản xuất

 Đối với các khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ thì tính theo tỷ lệ tiềnlương

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các côngviệc, lao vụ

Bên có:

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong

kỳ cho các đối tượng có liên quan đến tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí NCTT vượt định mức vào TK 632

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đốitượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

Tiền lương định mức của SP A

mức của các SP

Tiền lương định mức của SP A

=

Trang 18

Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp có thể khái quát qua sơ đồ sau:

TK 334 TK 622 TK 154(TK 631) Tiền lương và phụ cấp lương

phải trả cho CN trực tiếp Kết chuyển chi phí

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

* Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩmsau chi phí NVLTT và chi phí NCTT Đây là chi phí phát sinh trong phạm vi cácphân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Có hai loại chi phí sản xuất chung

là chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng…

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng

* Nguyên tắc:

CPSXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởngnên cần thiết phân bổ chi phí này cho từng đối tượng sản phẩm, lao vụ cho phù hợp

Trang 19

Trong thực tế người ta thường sử dụng tiêu thức phân bổ CPSXC như phân bổ theođịnh mức chi phí phân xưởng, theo CPNVLTT, giờ làm thực tế của CNSX hoặctheo tiền lương của CNSX.

- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán phân bổ hết cho lượng sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức

x

Tổng biến phí sản xuất chung cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ Của tất cả các đối tượng

- Đối với chi phí sản xuất chung cố định:

 Trong trường hợp mức sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thường thì địnhphí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất Theo công thức:

cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

 Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suấtbình thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bìnhthường Số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực

tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ:

chung tính cho lượng

sản phẩm chênh lệch

=

Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ

-Mức định phí sản xuất chung phân bổ cho mức sản phẩm thực tế

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Trang 20

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK tính giá thành(TK 154 hoặc TK 631)

TK 627 không có số dư cuối kỳ và được chia thành 6 tài khoản cấp 2

+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272 – Chi phí vật liệu

+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp có thể mở thêm một số tàikhoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí cho thíchhợp

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán:

Công tác hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Chi phí tiền lương, phụ cấp Kết chuyển chi phí sản xuất

và các khoản trích theo lương chung để tính giá thành

TK 627

Trang 21

TK 152

Trị giá vật liệu xuất kho phục vụ

phân xưởng sản xuất TK 631

TK 214 Kết chuyển chi phí sản xuất

Khấu hao TSCĐ dùng ở PXSX theo phương pháp KKĐK

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.

1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) :

1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc:

Cuối kỳ, trên cơ sở các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXCsau khi đã được điều chỉnh làm giảm chi phí, đã được kết chuyển sang tài khoảntính giá thành, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng:

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

TK 154 được dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ và xác định giáthành sản phẩm hoàn thành, ngoài ra tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công tự chế

Trang 22

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành Kết cấu của

- Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem bán

Trang 23

chi phí NVLTT

TK 622 TK 155 Kết chuyển

bán trực tiếp

DCK: xxx

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu :

Phương pháp này áp dụng phù hợp với doanh nghiệp có:

Trang 24

 Chi phí vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành.

Khối lượng sản phẩm dở dang còn ít và tương đối ổn định

a Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm Dovậy, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm giá trị NVL chính

b Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVLTT, còn các chi phí chế biến khác nhưchi phí NCTT, chi phí SXC tính hết cho SP hoàn thành

- Ưu điểm: Dễ tính toán và nhanh chóng

- Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác

1.4.2.2 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

- Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với:

 Khối lượng sản phẩm dở dang lớn và có sự biện động rõ rệt giữa các kì

 Chi phí nguyên vật liệu không chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành

- Dựa vào mức độ hoàn thành thực tế và khối lượng sản phẩm dở dang đểquy sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành

- Chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình và được phân bổ đều cho các sảnphẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành

Trang 25

Chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như các chi phí chế biến khác thì thì phân bổtheo số lượng hoàn thành tương đương hoặc tiêu hao thực tế.

CPNVLTT thực tế PS

* SLSPDD

Tỷ lệhoànthànhSLSPHT +SLDDCK*tỷ lệ hoàn thành

Nhận xét:

- Ưu điểm: tính đầy đủ các khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dàng cuối kỳ

- Nhược điểm: tính toán phức tạp, khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian,việc xác định mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang chính xác rất khó

1.4.2.3 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch:

- Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có xây dựng giá thànhđịnh mức(hoặc giá thành kế hoạch)

* SLSPDD CK * 50%SLSPHT +SLDDCK*50%

Nhận xét:

- Ưu điểm: Giảm bớt đươc khối lượng công việc tính toán

- Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác

1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.5.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm:

Trang 26

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giáthành cho từng đối tượng giá thành (tháng, quý, năm) xác định kỳ tính giá thànhthích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành được khoa học hợp lýđảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế được kịp thời.

Nếu doanh nghiệp sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽliên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng, nếu doanh nghiệp tổ chức sảnxuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng, chu kỳ sản xuấtdài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kỳ tính giá thành thíchhợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất Trường hợp này kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo

1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp

mà kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá thành sau:

1.5.2.1 Phương pháp tính trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn):

* Điều kiện vận dụng:

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giảnđơn, số lượng sản phẩm ít, sản xuất với khối lượng lớn, tập hợp chi phí theo từngloại sản phẩm

Đối tượng tính giá thành: sản phẩm

Các khoản làm giảm chi phí -

CPSX DDCK Tổng giá thành sản phẩm

Trang 27

để tính giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏitổng chi phí.

Đối tượng tập hợp chi phí: là quy trình công nghệ

Đối tượng tính giá thành: là sản phẩm chính

15.2.3 Phương pháp hệ số:

* Điều kiện áp dụng:

Áp dụng trong trường hợp, trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thờinhiều loại sản phẩm chính khác nhau

Đối tượng tập hợp chi phí: toàn bộ quy trình công nghệ

Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm trên quy trình công nghệ đó

* Phương pháp tính:

Hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm Doanh nghiệp xây dựng hệ sốtrên cơ sở căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, trong đó chọn 1 loại sản phẩm làmsản phẩm tiêu chuẩn có hệ số tính giá thành là 1 Công việc tính giá thành được thựchiện theo các bước sau:

Bước 1: Quy đổi tất cả các sản phẩm (sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang)

về sản phẩm tiêu chuẩn

Số lượng sản phẩm quy chuẩn = QiH i

Trong đó: Q i là khối lượng sản phẩm loại i hoàn thành

H i là hệ số quy đổi của sản phẩm loại i

Trang 28

Tổng số lượng SP quy chuẩn

Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại SP

Đối tượng tập hợp chi phí: tất cả các sản phẩm

Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm hoàn thành nhưng giữa các sảnphẩm không có hệ số mà có giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức

e Phương pháp tính giá thành phân bước:

Áp dụng cho các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chếbiến liên tục Sản phẩm được sản xuất ra trên quy trình công nghệ chế tạo sản phẩmbao gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bướctạo ra 1 bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biếncủa bước sau

Có 2 phương pháp:

Trang 29

- Phương pháp kết chuyển song song

- Phương pháp kết chuyển tuần tự

Trang 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHÔM KHÁNH HÒA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

2.1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Công Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa tiên thân của Xí Nghiệp Số 6được thành lập theo quyết định 716 QĐ/BXD ngày 18/06/1979 của Bộ trưởng BộXây Dựng, đơn vị chủ quản cấp trên là Công Ty Xây Dựng Số 7- BXD

Trang 31

Sau gần 25 hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí Nghiệp Xây Dựng từng bướcphát triển đi lên từ mọi mặt Để phù hợp với tầm vóc doanh nghiệp phát triển vềmọi mặt, ngày 28/10/1999, từ Xí Nghiệp Xây Dựng Số 6 được bộ trưởng Bộ XâyDựng quyết định phát triển thành Công Ty Xây Dựng 76 theo quyết định 1317/QĐ-BXD Để phù hợp với 5 nhiệm vụ và định hướng sản xuất kinh doanh mới củadoanh nghiệp ngày 23/03/2004 đổi tên là Công Ty Xây Dựng Và Sản Xuất Nhôm.

Để đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, ngày25/10/2005 quyết định chuyển đổi Công Ty Xây Dựng Và Sản Xuất Nhôm thànhCông Ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa theo quyết định số 2323/1992/QĐ-BXD

Tên giao dịch quốc tế: KHANH HOA ALUMINUM JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: KHALUMICO

Trụ sở giao dịch: Thôn Đắc Lộc- xã Vĩnh Phương – Nha Trang – KhánhHòa

Công ty Cổ Phần Nhôm Khánh Hòa là một doanh nghiệp hạch toán độc lậpthuộc tổng công ty xây dựng Miền Trung Có quyền và nghĩa vụ dân sự nhất định

Trang 32

có dấu và có tài khoản riêng mở tại các ngân hàng theo quy định của nhà nước,được tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty cổ phần đãđược đại hội đồng cổ đông thông qua.

Với năng lực hiện nay và sự phân công sắp xếp phù hơp công ty đủ năng lựchoàn thành nhiệm vụ và không ngừng nâng cao năng xuất lao động Công ty luôntrú trọng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho người lao động để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Sự lớnmạnh của đội ngũ kĩ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề được phát triển kể về sốlượng và chất lượng tạo điều kiện cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Với sự đoàn kết và năng lực của mình, dưới sự lãnh đạo của bộ xây dựng banquản trị và ban giám đốc của công ty đã mạnh dạn chuyển hướng kinh doanh Trong

cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty 10% là thi công xây lắp và 90% là sản xuấtkinh doanh công nghiệp (sản phẩm nhôm định hình) Trên đà lợi nhuận đó cùng uytính của công ty ngày càng cao sản phẩm nhôm đã được giải thưởng quốc tế chonhãn hiệu thương mại tốt nhất Sản phẩm còn đạt giải thưởng vàng chất lượng ChâuÂu

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng:

Trang 33

Công ty cổ phần Nhôm Khánh Hòa có các ngành nghề sản xuất chính là:

 Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị phục vụ xậy dựng

 Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị vật liệu xây dựng

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

 Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên

cơ sở bù đắp chi phí và kinh doanh có lãi thực hiện nhiệm vụ, nghĩ vụ đối vớingân sách nhà nước

 Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cho cán

bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, và trình độ chyên môn

Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty.

Cơ cấu cấu bộ máy quản lý tại công ty là tổng hợp các bộ phận phòng ban khácnhau có mối quan hệ và liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, đượcgiao trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp bậc nhằm thựchiện chức năng quản lý doanh nghiệp

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH

PHÒNG TÀI

CHÍNH- KẾ

TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG THỊ TRƯỜNG

NHÀ MÁY NHÔM

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty

đẻ quyết đinh các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, phù hợpvới pháp luật Việt Nam trừ những việc thuộc thẩm quyền đại hội đồng cổ đôngquyết định

 Chịu trách nhiệm về việc triệu tập đại hội đồng cổ đông và báo cáo côngtác với đại hội đồng cổ đông

 Trình đại hội đồng cổ đông tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dựkiến phân phối lợi nhuận và những phương hướng lãi lỗ, báo cáo kết quả năm tàichính, phương hướng nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

 Xem xét phương án kinh doanh, huy động vốn, tăng vốn điều lệ, phươngthức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu do tổng giám đốc đề nghị trình đại hội đồng

cổ đông

 Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, sắp xếp cán bộcông nhân viên và quỹ lương của công ty

 Bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh, giám đốc, phó giám đốc

 Trình đại hội đồng cổ đông phê chuẩn những nội dung cần sửa đổi, giámsát việc thực hiện các đinh mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, mức thu chi tài chính,nội quy của công ty

Trang 35

- Ban kiểm soát: Các thành viên của ban kiểm soát là cổ đông trong công ty,

trong đó có một số thành viên có chuyên môn kế toán

 Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong công tác quản lý, điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính

 Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề

cụ thể của đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông theo quiđịnh của luật Việt Na m

 Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị của ban kiểm soát đểtham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lênđại hội đồng cổ đông

- Tổng giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất, đại diện pháp nhân của công ty

 Chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh theo kế hoạch

đã được đại hội công nhân viên chức thông qua và được cấp trên có thẩm quyền phêduyệt

 Thay mặt công ty thực hiện mọi mối quan hệ hợp tác đấu thầu với các

tổ chức cơ quan có nhu cầu xây lắp, chịu trách nhiệm trước pháp luật nh à nước vàTổng Công Ty Xây Dựng Miền Trung về việc làm hao hụt, tổn thất, lãng phí vật tư

và tiền vốn của nhà nước, xây dựng các kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn và kếhoạch nhiều năm Trợ lý đắc lực của Tổng giám đốc là Phó Tổng giám đốc

- Phó Tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được giao Phó tổng giám đốc được quyềnquyết định các phần việc do Tổng giám đốc ủy quyền hoặc phân công và thaymặt Tổng giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi Tổng giám đốc đivắng

Trang 36

 Liên hệ với bộ xây dựng v à các ngành tài chính ngân hàng đ ể có đủvốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một

số ghi chép ban đ ầu cần thiết theo qui định của nhà nước và phân cấp quản lý củacông ty

 Lập kế hoạch tài chính hàng năm theo k ế hoạch sản xuất đề ra nhằmđáp ứng về lĩnh vực t ài chính trong l ĩnh vực sản xuất kinh doanh

 Phân tích tài chính kinh doanh trong công ty đánh giá đúng đắn tình hìnhtài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị trực thuộc Pháthiện và đề ra các biện pháp xử lý các sai ph ạm như: lãng phí, tham ô, cố tình viphạm các nguyên tắc quản lý kinh tế gây thất thoát t ài sản của công ty

 Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, trung trực, kịp thời, đầy đủ về tàisản, tiền vốn của doanh nghiệp

 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuy ênmôn cho đội ngũ kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý

- Phòng tổ chức hành chính:

 Quản lý, sử dụng hợp lý các thiết bị văn phòng của công ty Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động trong toàn côngty

 Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ theo chủ trương củaTổng giám đốc và hướng dẫn của ng ành Tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc xétduyệt nâng bậc lương, kiểm điểm cán bộ h àng năm theo qui đ ịnh

 Cùng với các phòng ban tổ chức xây dựng áp dụng điều chỉnh các địnhmức lao động, đơn giá tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội theo từng thời kỳ đúng vớichế độ quy định của nh à nước và của công ty

 Kiểm tra hướng dẫn việc trả lương, chia lương, thực hiện các chế độchính sách cho người laođộng gồm: Nghỉ hưu, mất sức, tai nạn lao động…

 Phối hợp với thanh tra, kiểm tra của công đoàn để xác định giải quyếtnhững khiếu nại, khiếu tố của công nhân viên

Trang 37

 Cùng với các phòng ban chuyên môn kiểm tra tình hình thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch và thực hiện các chế độ chính sách của đơn vị trực thuộc.Thựchiện chế độ báo cáo thống k ê nghiệp vụ, quản lý hồ s ơ, giấy tờ theo chức năng v

 Bảo quản kiểm tra định kì vật tư, máy móc thi ết bị, dụng cụ thi công,lập kế hoạch sử dụng v à sửa chữa

 Giải quyết các vướng mắc về đơn giá vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuấtphù hợp với hồ sơ đấu thầu

- Phòng thị trường:

 Dựa vào đơn đặt hàng và tình hình tiêu thụ mà lên kế hoạch sản xuất chonhà máy nhôm, theo dõi ti ến độ sản xuất của nh à máy để có những điều chỉnhkịp thời giúp cho quá trình sản xuất được liên tục đảm bảo hoàn thành thời giangiao hàng cho khách hàng

 Tổ chức quản lý và soạn thảo các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực sảnxuất nhôm cho tổng giám đốc Theo d õi tình hình s ản xuất, tình hình tiêu thụ sảnphẩm nhôm và đề ra kế hoạch sản xuất cho từng chu kì sản xuất Tham mưugiám đốc trong việc xác nhận và xem xét các hợp đồng bán hàng Đề ra các kếhoạch, t ổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị sản phẩm nhôm và đề ra kếhoạch sản xuất cho từng chu kì sản xuất Tham mưu giám đốc trong việc xác nhận

và xem xét các hợp đồng bán hàng Đề ra các kế hoạch, t ổ chức và thực hiện cáchoạt động tiếp thị sản phẩm

- Nhà máy nhôm:

Trang 38

 Tham mưu cho Tổng giám đốc và các phòng ban công ty v ề việc thựchiện kế hoạch, tiến độ sản xuất Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nh ư:định mức tiêu hao vật liệu, nguyên vật liệu, nhiên liệu, sắp xếp bố trí nhân lực, địnhmức tiền lương, sửa chữa định k ì máy móc thiết bị và quản lý kho nguy ênnhiên liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị…

 Điều hành mọi hoạt động li ên quan đến sản xuất tại các phân x ưởng

 Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao Đảm bảo hoànthành đầy đủ về số lượng và chất lượng sản phẩm qui định Chịu trách nhiệmtrước công ty về sản phẩm sản xuất ra

 Sử dụng đúng các định mức tiêu hao, tiết kiệm nguyên nhiên liệu để hạgiá thành sản phẩm

 Đảm bảo an toàn lao động, khắc phục kịp thời các sự cố xảy ra

 Cấp phát vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, công cụ dụng cụ phục vụcho quá trình s ản xuất liên tục

 Mở thẻ kho theo d õi chi tiết về số lượng vật tư nhập xuất Cập nhật sốliệu hàng ngày chính xác, thực hiện các báo cáo thống k ê liên quan đến quátrình sản xuất theo qui định của công ty

 Báo cáo lãnh đạo công ty tình hình hoạt động sản xuất của các ca, phânxưởng sản xuất trong các cuộc họp giao ban định kỳ hoặc đột xuất

Nhận xét: Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến

chức năng nghĩa là người lãnh đạo được sự lãnh đạo của phòng, ban chức năng

để tìm ra những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyềnquyết định cuối cùng vẫn thuộc về Tổng giá m đốc Như vậy vừa đảm bảo nguy êntắc một thủ trưởng vừa tận dụng khả năng chuyên môn ở mỗi lĩnh vực nhất định

2.1.2.2 Tổ chức sản xuất

Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh là điều mà doanhnghiệp nào cũng mong muốn đạt được Nhưng để làm được điều này thì doanhnghiệp cần phải thiết kế cho mình cơ cấu sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh Việc sản xuất trong công ty phải được tổ chức, sắp xếp sao cho quá

Trang 39

trình sản xuất được tiến hành liên tục, nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo được tính cân

đối nhịp nhàng và có tính chuyên môn hóa cao

 Đúc cây nhôm đạt tiêu chuẩn, cân nhập kho

 Đóng xỉ vào bao, vệ sinh máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất và khu vực sảnxuất

- Bộ phận đùn ép:

 Cân phôi nhôm, đưa phôi vào lò ủ, trực ủ phôi và đưa phôi vào máy ép

 Kéo cắt thanh nhôm theo kích thước tiêu chuẩn, vệ sinh thanh nhôm sạch sẽ,tẩy pavia, đẩy vào lò ủ cứng, trục lò ủ, cân giao bán thành phẩm cho phân xưởngoxi hóa

 Mở sổ theo dõi hư hỏng, tuổi thọ của khuôn trong quá trình sản xuất, sửachữa bão dưỡng khuôn theo quy trình công nghệ (kiềm, nitơ hóa, hàn đắp, đánhbóng nhằm đáp ứng tốt kết quả sản xuất)

- Oxi hóa:

 Nhận sản phẩm từ bộ phận đùn ép (sau khi ủ cứng) lên giá, vận hànhcác thiết bị (xe goong, máy thu hồi axít, máy cấp nhiệt, lò sấy ) theo quy trình côngnghệ

Nhà máy nhôm

Phân xưởng oxy hóa

Bộ

phận

đúc

Bộ phận đùn ép vụ: vận Các bộ phận phục chuyển, bốc

xếp

Trang 40

 Trung hòa sơn, tinh chế sơn, pha hóa chất, sản xuất nước mềm, vệ sinhcác bể hóa chất.

 Xuống giá, đóng gói theo yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh giá, vệ sinh côngnghiệp khu vực sản xuất

- Các bộ phận phục vụ:

 Vận chuyển nhôm thỏi nhập kho (xe nâng và cẩu)

 Bốc xếp nguyên liệu (các loại hóa chất) từ xe xuống nhận

Các bước trong quá

trình sản xuất

Các hoạt động mới của mỗi quá trình

Trách nhiệm

Ngày đăng: 07/08/2013, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê, TP Hồ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
3. Bộ Môn kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính 1,2. Trường Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán tài chính 1,2
5. Bộ Tài Chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. Bộ Môn kế toán, Trường Đại Học Nha Trang, Bài giảng tổ chức hạch toán kế toán Khác
6. Luận Văn, khóa luận khóa trước thực hiện tại CT CP Nhôm Khánh Hòa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung. - khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 21)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất - khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 39)
Bảng 2.1:MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QỦA  HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY - khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa
Bảng 2.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 53)
2.2.3.6  Sơ đồ hạch toán - khóa luận tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP nhôm khánh hòa
2.2.3.6 Sơ đồ hạch toán (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w