Sau đó, họ sử dụng 16 loại thuốc khác nhau để giúp cho tế bào không bị hư tổn sau khi chết trước khi rút hết máu và dịch cơ thể rồi bơm chất lỏng bảo vệ nội tạng vào thay thế.. Quy tr
Trang 112/2/17 vbngoc@hcmus.edu.vn TS Vũ Bích Ngọc- 1
Trang 2Dịch vụ làm đông lạnh cơ thể
người chết để chờ hồi sinh
• Gần 1000 người trên thế giới đã chọn
cách bảo quản lạnh cơ thể sau khi chết để
chờ cơ hội tái sinh trong tương lai
Khi "khách hàng" đã chết về mặt pháp y, nhân viên Alcor
chuyển họ lên giường lạnh và dùng thiết bị hồi sức tim
phổi làm cho máu lưu thông khắp cơ thể một lần nữa
Sau đó, họ sử dụng 16 loại thuốc khác nhau để giúp cho
tế bào không bị hư tổn sau khi chết trước khi rút hết máu
và dịch cơ thể rồi bơm chất lỏng bảo vệ nội tạng vào thay
thế
Cuối cùng, các nhân viên tiến hành làm lạnh thi thể 0,5 độ C mỗi giờ cho đến khi đạt tới nhiệt độ của nitơ lỏng -160 độ C sau 2 tuần Tiếp đó, họ cho các thi thể vào tủ đông lạnh hình trụ trong tư thế đầu lộn xuống
Trang 3• chịu được nhiệt -100 0 C
Trang 41949 Polge, Parks và Smith
Trang 6• là quy trình sinh học nhằm đảm bảo tính
• Quá trình ổn định vật liệu sinh học ở nhiệt
Trang 7Hoạt động biến dưỡng tế bào ngưng lại là một điều kiện tiên quyết trong quy trình bảo quản tế bào
Tất cả nước trong hệ thống bị chuyển đổi thành đá THÌ hoạt động biến
Trang 8• Áp lực chọn lọc khiến dòng tế bào bất ổn về đặc tính
• Sự giới hạn về khả năng tăng sinh của tế bào
• Sự bất ổn trong kiểu gen và kiểu hình
• Sự nhiễm chéo, nhiễm khuẩn trong nuôi cấy
• Sự tương đồng trong thí nghiệm
• Tiết kiệm thời gian và vật liệu
Trang 10YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỐNG- CHẾT CỦA
rã đông
Trang 11Môi trường đông lạnh-chất bảo quản
! Môi trường cơ bản:
DMEM, IMDM, RPMI, …
! Huyết thanh
! Kháng sinh
! Chất bảo quản
(CPA): glycerol, DMSO
VD: DMEM/F12; 20-40%FBS, 5-10% DMSO, 1% Antibiotic-antimycotic
Trang 12bào và thường không độc hại cho tế bào
– glycerol và DMSO được sử dụng rộng rãi
– giảm nồng độ các chất điện giải trong suốt quá
trình đóng băng
– giảm mức độ co tế bào do thẩm thấu ở nhiệt độ thấp
Trang 13• Các chất tan không thấm qua màng:
đường và các hợp chất có phân tử lượng cao như polyvinylpyrrolidone, hydroxyethyl starch, polyethylen glycol và dextrans
• chất bảo quản không thấm có thể góp
phần tăng cường sự thuỷ tinh hoá dung
dịch, ổn định protein và màng, ngăn chặn
sự tiến triển trong hình thành tinh thể đá
Trang 144oC ——> 2 giờ -40oC ——> Một vài ngày -80oC ——> Một vài tháng
Nhi ệ t đ ộ th ấ p có kh ả năng "làm ch ậ m th ờ i gian" ho ặ c th ậ m chí
d ừ ng l ạ i th ờ i gian” sinh h ọ c
-196oC " một vài thế kỷ
Trang 15• -5 0 C, cả tế bào và môi trường quanh nó chưa
bị đóng băng
bào ở trạng thái “siêu lạnh” (supercool)
thể xảy ra đối với cơ thể sống
không thể xảy ra vì năng lượng nhiệt không
đủ, do đó, tế báo có thể được lưu trữ ở nhiệt
độ này trong nhiều thế kỷ
Trang 16T ố c đ ộ làm l ạ nh Chu ẩ n hoá th ờ i gian h ạ nhi ệ t
Trang 17Bảo quản đông lạnh
Cách tiếp cận hiệu quả
để tối ưu hoá bảo quản đông lanh
Trang 18Quy trình đông lạnh quá chậm
Tế bào sẽ mất nhiều nước
Thể tích tế bào trở nên quá nhỏ
Tế bào sẽ bị tổn thương nghiêm trọng
Trang 19Nếu đông lạnh quá nhanh, tế bào mất rất ít nước
nước được giữ trong tế bào trở thành tinh thể đá,
thể tích tế bào có thể không đổi, thậm chí lớn hơn
Tế bào chịu tổn thương nghiêm trọng do sự tạo đá nội bào
Trang 20I am Lucky
Th ờ i gian đông l ạ nh phù h ợ p, t ế bào gi ữ
đ ượ c đi ề u ki ệ n t ố t nh ấ t cho s ự s ố ng sót
Trang 21http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/93/Cryopreservation.jpg http://www.scq.ubc.ca/a-cold-greeting-an-introduction-to-cryobiology/
Trang 22Tốc độ làm lạnh có ảnh hưởng
lớn đến sự hình thành đá nội bào
Trang 23Nuôi cấy/chuẩn bị tế bào
Bổ sung chất bảo quản
Làm lạnh Lưu trữ
Rã đông phục hồi tế bào Nuôi tăng sinh
Trang 24• Kính hiển vi đảo ngược
• Tủ thao tác an toàn sinh học cấp II
Trang 25• Tế bào được nuôi cấy trong Flask hoặc dụng
• ống bảo quản đông lạnh (cryovial) 1,5-2 ml
• Ống ly tâm 15ml hoặc 50 ml vô trùng
Trang 26Kiểm tra dòng tế bào về sự ổn
định và nhiễm
Tế bào được nuôi lại để đảm
bảo ở pha log của tăng
trưởng
Dán nhãn cryotubes với tên
dòng tế bào, số lượng tế bào/
lọ, ngày
Xác định tỉ lệ tế bào sống chết
Chuẩn bị tế bào trước đông lạnh
Trang 27Đông lạnh tế bào
Thu tế bào đơn
Bổ sung từ từ (nhỏ giọt) môi trường đông lạnh chứa chất bảo quản đông lạnh (DMSO nồng độ 5-10%) vào ống
chứa tế bào sao cho mật độ tế bào từ 10 6 đến 10 7 tế
bào/vial
Làm lạnh tế bào theo quy trình phù hợp
Lưu giữ tế bào ở nhiệt độ -80 đến -196 0 C
Trang 28Các b ướ c c ơ b ả n cho b ả o qu ả n đông l ạ nh mô/t ế bào
Trang 29cài đặt hệ thống làm lạnh với thông số nhiệt độ và thời gian làm lạnh tương ứng
chuyển vào bình ni tơ lỏng
Trang 30• Ở tốc độ làm lạnh cực nhanh và độ nhớt cao, tế bào không hình thành tinh thể đá nội bào và ngoại bào
• việc kiểm soát độ nhớt mong muốn cần phải được khảo sát và chuẩn hoá
• phương pháp đã thành công cho tế bào tinh trùng, trứng, phôi và tế bào gốc phôi
Trang 31• Nhiệt độ khởi động: 4 0 C hoặc RT
• Tốc độ hạ nhiệt: làm lạnh -1 0 C mỗi phút và hạ nhiệt đến
• nhiệt độ đạt dưới -100 0 C, có thể đặt trực tiếp vào ni
Trang 32Các tế bào cần được làm tan nhanh chóng và sau đó pha loãng từ
từ vào môi trường tăng trưởng
Chuyển một ống tế bào 1ml vào ống ly tâm 15 ml Thêm từ từ (nhỏ giọt) 10ml môi trương ấm
DMSO có thể gây độc cho tế bào " nên thay môi trường nhanh
Có thể thay DMSO bằng glycerol
Rã đông tế bào
Trang 33Các b ướ c c ầ n thi ế t đ ể rã đông mô/t ế bào
và chu ẩ n b ị cho s ử d ụ ng lâm sàng
Trang 34• làm tan nhanh tinh thể đá có thể cứu được nhiều tế bào vì có thể ngăn chặn được sự tăng trưởng của tinh thể đá nhỏ thành tinh thể đá lơn hơn (tái kết tinh) trong tế bào
(-5 đến -15 độ)
• 1 số nghiên cứu cho thấy làm ấm chậm có hiệu quả tối ưu cho các mẫu đông lạnh
lậm
Trang 35• tế bào nhạy cảm với việc phình ra hơn so với việc co nên việc loại bỏ chất bảo quản
có thể gây hư hại tế bào nhiều hơn so với việc bổ sung (ASTT)
• trong quá trình rã đông, môi trường chứa chất bảo quản thường được pha loãng
trước khi loại bỏ hoàn toàn khỏi tế bào
Trang 36• tế bào bám dính, việc thao tác rã đông
đơn giản hơn với việc loại bỏ môi trường đông lạnh khỏi lớp đơn tế bào và bổ sung môi trường nuôi tế bào mới
• huyền phù tế bào, ly tâm để tách tế bào khỏi môi trường có chất bảo quản đông lạnh
Trang 37• Bể ổn nhiệt
• Tủ thao tác an toàn sinh học cấp II
• Máy ly tâm
Trang 38• Ống chứa tế bào đông lạnh
• Môi trường rã đông: bao gồm môi trường
cơ bản (RPMI, DMEM/F12, IMDM…) bổ sung 20-30% huyết thanh thai bò (FBS), 1% kháng sinh-kháng nấm
• Ống ly tâm 15ml hoặc 50 ml vô trùng
• Flask nuôi tế bào
Trang 39• Tế bào từ các bình bảo quản đông lạnh (ở
nhiệt thập cực thấp) nên được chuyển ngay sang bể ổn nhiệt (37 0 C) để tránh tối đa sự tái kết tinh tinh thể đá
• Các thao tác trên tế bào nên được thực hiện
nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương cho tế
bào
• Sau khi rã đông 1 ngày, tỷ lệ tế bào chết
chiếm một số lượng đáng kể, nên thay môi trường mới để loai bỏ tế bào chết
Trang 40Ủ ấm môi trường nuôi tế bào ở 37 0 C và chuyển vào tủ thao tác vô trùng
Lấy ống tế bào từ bình ni tơ lỏng, chuyển ngay vào bể ổ nhiệt ở 37 0 C, ủ đến khi dung dịch tan băng trên 70% (tránh cho nước dính vào
nắp cryovial, có thể gây nhiễm khuẩn)
Nhẹ nhàng hút chuyển tế bào sang ống ly tâm 15 ml
Nhẹ nhàng bổ sung thêm môi trường rã đông với tốc độ 6-10 ml môi trường rã đông trong 2 phút, trộn nhẹ
Ly tâm ở tốc độ 1.500-3.000 vòng/phút trong 5 phút để loại bỏ môi trường có chứa DMSO, thu tế bào
Tái huyền phù tế bào trong môi trường rã đông hoặc môi trường chuyên biệt
Phần tế bào còn lại trong ống ly tâm có thể sử dụng để kiểm tra tỷ lệ sống chết của tế bào
Chuyển huyền phù tế bào vào Flask nuôi và tiến hành nuôi trong tủ nuôi tế bào ở điều kiện phù hợp