HIỆU QUẢ SAU MỘT NĂM ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.. ĐẠI CƯƠNGĐặt vấn đề • Điều trị bằng đồng vận GnRH có hiệu quả trong: Ø Cải t
Trang 1HIỆU QUẢ SAU MỘT NĂM ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
THS BS VÕ THỊ TƯỜNG VY Khoa Thận – Nội tiết - Bệnh viện Nhi Đồng 2
TP HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Đặt vấn đề
DẬY THÌ SỚM
Giới hạn phát triển chiều cao khi trưởng thành
Rối loạn tâm lý
Hoạt động
tình dục
sớm
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Đặt vấn đề
• Điều trị bằng đồng vận GnRH có hiệu quả trong:
Ø Cải thiện chiều cao khi trưởng thành
Ø Cải thiện những rối loạn tâm lý
• Việc nghiên cứu về hiệu quả điều trị giúp:
Ø Có cái nhìn đúng đắn về quá trình điều trị
Ø Cung cấp thêm những thông tin về tác dụng
phụ cũng như hiệu quả mà thuốc mang lại
Trang 4MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá kết quả điều trị sau một năm
của BN DTS trung ương tại BV NĐ2 từ
2010 - 2016
Trang 5MỤC TIÊU CỤ THỂ
Mục tiêu nghiên cứu
1
• Xác định tỉ lệ các đặc điểm về dịch tễ và lâm sàng của
BN DTS trung ương tại BV NĐ2 từ 2010 - 2016.
2 • Xác định tỉ lệ đặc điểm cận lâm sàng.
3
• So sánh các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước
và sau điều trị một năm.
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu cắt ngang mô tả
• Hồi cứu 83 trường hợp DTS trung ương được điều trị tối thiểu 1 năm tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 trong 7 năm,
từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2016
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
CỠ MẪU
•Z là trị số từ phân phối chuẩn (Z1-ɑ/2 = 1,96)
• α là xác suất sai lầm loại 1 (α = 0,5)
•d là độ chính xác (sai số cho phép) (d = 0,04)
•NC thực hiện 18 trung tâm y khoa tại Mỹ, Chi lê và Mexico
(2016), tỉ lệ trẻ DTS trung ương đáp ứng với điều trị đồng vận GnRH sau 12 tháng là 97,7% à p = 0,97.
à Cỡ mẫu tính được là n = 69,8à chọn 70 ca.
Trang 8TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 9đủ dữ kiện
Trang 11• HTV Quỳnh, LMT Vân: tuổi nv ở nam < nữ
Trang 12ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Kết quả và bàn luận
• Đặc điểm tiền căn
• 1 trường hợp động kinh kháng trị (Valproate)
• 1 trường hợp não úng thuỷ đặt VP shunt
Trang 14ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Kết quả và bàn luận
Elina Chiocca và CS: tốc độ tăng CC: 11à 5cm/năm, p <0,05
Lee PA và CS: tốc độ tăng CC: 10,6 à 5,7cm/năm, p <0,05
Paired T test
-Trước ĐT Sau 1 năm Chiều cao (cm) 128 ± 14,2 133,5 ± 13 p = 0,000
Tốc độ tăng CC (cm/năm) 7 ± 0,7 5,4 ± 2,94 p = 0,000
18,1 ± 2,2 19 ± 0,25 p = 0,000
Trang 15p = 0,188
CD Dương vật (cm)
p = 0,243
Trang 169 (9- 13)
9 (9-13)
9 (9-14,5)
p = 0,000
Testosterone
(ng/dl)
337,8 (177-363)
12,76 (10- 16)
9 (5-11,4)
9 (2,5-10,2)
p = 0,109
Elina Chiocca và CS: LH 1,9 à 0,3 mUI/mL sau 12 tháng
Karen Klein và CS: LH 2,1 à0,4 và FSH 4,4 à0,8 mUI/mL sau 6 tháng, p < 0,001 Carel và CS: estradiol 20,7 à 6,55pg/ml sau 12 tháng và
testosterone 300 à30 ng/dl sau 12 tháng, p <0,002
Trang 17ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
Kết quả và bàn luận
• Nghiệm pháp kích thích bằng đồng vận GnRH trước ĐT
Doosoo Kim: đỉnh LH: 10,8 mUI/mL
Trang 19ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
Kết quả và bàn luận
Tần suất (tỉ lệ%)
Trang 20Ahmet Anik và CS: PAH trước và sau 12 tháng 156 -158 cm, p >0,05
Trang 21KẾT LUẬN
Kết luận
Trang 22KẾT LUẬN
Kết luận
Trang 23KIẾN NGHỊ
Kiến nghị (nếu có)
• Hiệu quả tốt à bằng chứng để giải thích một phần
mối quan tâm của người nhà khi quyết định cho
con hay người thân điều trị
• Cần làm thêm tờ rơi cung cấp thông tin về hiệu
quả của điều trị DTS cho cộng đồng
• Cần tiến hành thêm nghiên cứu theo dõi dài hơn
Trang 24CẢM ƠN
Lời cảm ơn
• Xin chân thành cảm ơn TS.BS Nguyễn Huy Luân –
TS BS Huỳnh Thị Vũ Quỳnh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình làm nghiên cứu và luận văn
• Xin chân thành cảm ơn Bệnh viện Nhi Đồng 2, tập thể khoa Thận Nội Tiết đã tạo điều kiện thuận lợi và
hỗ trợ trong suốt quá trình làm nghiên cứu
Trang 25CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!