• Là bệnh sốt, mọc ban và viêm hạch cấp tính trẻ nhỏ, đặc điểm dễ gây phình dãn; hẹp, suy vành và đột tử.. • Chẩn đoán, điều trị sớm có thể ngăn biến chứng ĐMV.. • Viêt Nam bệnh ngày một
Trang 2• Là bệnh sốt, mọc ban và viêm hạch cấp tính trẻ nhỏ, đặc điểm dễ gây phình dãn; hẹp, suy vành và đột tử
• Bệnh thường gặp trẻ nhỏ< 5 tuổi ;
• Nguyên nhân hàng đầu tim mắc phải ở trẻ em các nước phát triển
• Chẩn đoán, điều trị sớm có thể ngăn biến chứng ĐMV
• Viêt Nam bệnh ngày một nhiều, tăng tần suất mắc & khả năng phát hiện
• -Gia tăng thể không điển hình và không đáp ứng IVIG
Trang 3
• Kawasaki chẩn đoán gặp khó khăn, dễ bỏ sót?
+ Lâm sàng rầm rộ, đa dạng giống với nhiều bệnh
+ Không có triệu chứng và XN đặc trưng chẩn đoán
+ Tiến triển như tự thoái lui (seft-limited) nên dễ bỏ sót
+Các t/c chính không xuất hiện đồng thời, khó CĐ sớm
Trang 4ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ CHẨN ĐOÁN
Trang 5Biểu hiện
Ts xuất hiện *
K0 điển hình*
Bv nhi * *
%
1 Sốt liên tục ≥ 5 ngày 100 98 97
2.Viêm đỏ kết mạc hai bên 85 75 93,8
+ Phù nề lòng bàn tay chân 51
+ Bong da đầu ngón (Tuần 2-3) 97
4 Biến đổi khoang miệng 97 85 97,5
- Môi đỏ chót, nứt và rỉ máu 91 -Lưỡi đỏ nổi gai ( Strawberry Tongue) 69
6 Hạch góc hàm (ĐK 1,5cm) 50 -76 13 48
Ghi chú: * Trên 680 tr.h Kawasaki tại BV Nhi TƯ; ** Trên 6.585 tr.h tại Nhật bản ( 2001)
Trang 61 Sốt:
Được xem là triệu chứng khởi đầu của bệnh
Sốt cao liên tục thường trên 5 ngày, trung bình 9,7 ngày ;
Không đáp ứng kháng sinh; Giảm nhanh với IVIG
2 Viêm kết mạc
Xuất hiện trong tuần đầu,; Viêm đỏ 2 bên ;
Không nhử và tồn tại 2-7 ngày
3 Ban đỏ đa dạng
Dạng hồng ban , thường đa dạng và xuất hiện tuần đầu , tồn tại 2-8 ngày
Trang 74 Thay đổi khoang miệng:
Tuần 1- 2; môi đỏ thẫm, nứt kẽ, rỉ máu
Lưỡi đỏ, nổi gai (lưỡi dâu tây)
Tuần đầu: phù nề mu tay chân; đỏ tía bàn tay
Tuần 2, 3: Bong da đầu ngón tay chân; hay gặp và đặc trưng
6 Viêm hạch góc hàm:
Xuất hiện sớm, thừa một bên
Kích thước: lớn hơn 1,5cm (1,5 – 5) không hóa mủ
Trang 8Tim mạch:
Viêm cơ tim, suy tim, viêm màng ngoài tim,Viêm nội mạc’ Loạn nhịp ; Hở van 2 lá, van ĐMC
Thương tổn mạch vành: Dãn, phình ĐMV dẫn tới hẹp tắc, suy vành mãn, nhồi máu cơ tim
Tiêu hóa:
Nôn, tiêu chảy ( 85%); Viêm ruột non;Đau bụng,giả tắc ruột; Dãn túi mật ( 5-8% ); vàng da nhẹ; gan to
Trang 9Ban ngày thứ 3-5
Trang 10Gai lưỡi “ Trawberry
Tounge” -Bệnh ngày T3-7
Trang 11Bong da đầu ngón chân ngay
12- 17
Trang 12Siêu âm tim: trong giai đoạn cấp và bán cấp
- Tổn thương ĐMV: Hình ảnh dãn hay phình
Tiêu chuẩn dãn ĐMV trên siêu âm:
+ Đường kính trong lòng (Lumen diameter): > 3 mm trẻ <5 T
> 4 mm trẻ trên 5 T Hoặc đường kính ĐMV lớn gấp rưỡi (>1,5 lần) đoạn kề theo + Theo diện tích da : Z score của ĐMV phải & LAD >2 SD
Hình ảnh khác : dấu hiệu dày thành ĐMV + mất dáng thuôn; Hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim; Hở van 2 lá, van ĐMC
Trang 13Xét nghiệm Thay đổi Đặc điểm
Bạch cầu Tăng cao Tăng BC trung tính
Tiểu cầu Tăng
Muộn , sau 7 ngày và cao nhất tuần 2-3
BC niệu Dương tính
Trang 15Chẩn đoán bệnh Kawasaki dựa vào:
• Các biểu hiện lâm sàng thường gặp (6 biểu hiện)
và có giá trị chẩn đoán
•Biểu hiện tim mạch, đặc biệt tổn thương ĐMV
trên siêu âm ( dãn hoặc phình)
•Xét nghiệm tăng phản ứng viêm: Tăng BC trung tính, CR-P, tốc
độ lắng máu
CHẨN ĐOÁN
Trang 16+ Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Kawsaki
(UBNC bệnh Kawasaki của Nhật bản ( J.R.C.K.D ) và Hội Thấp tim,
VNTMNK & Kawasaki thuộc Hiệp hội TM Mỹ)
+ Có sốt liên tục 5 ngày , và
- 4 biểu hiện chính , hoặc
- 3 Biểu hiện chính kèm dãn DM vành trên siêu âm hoặc chụp mạch
(Cần loại trừ các bệnh cảnh tương tự.)
*Sốt liên tục trong 5 ngày là “bắt buộc” , Gần đây đang được xem lại
Trang 17Thể không điển hình hay thiếu triệu chứng
(Incomplete KD,atypical KD)
Vấn đề : Một tỷ lệ lớn BN bị bỏ sót Gần đây thể bệnh này chiếm tỉ lệ ngày càng cao (Mỹ: 40-60%; Nhật: 25-50%)
Biểu hiện : Chỉ có sốt trên 5 ngày kèm theo 2-3 TC chính
Đặc điểm: Phát hiện chủ yếu nhờ tổn thương ĐMV; gặp nhiều ở trẻ < 6 tháng
và tuổi thiếu nhi
Phát hiện : cần dựa thêm vào TC xuất hiện muộn và CLS (6 thay đổi XN, phản ứng viêm tăng mạnh) Siêu âm tim
(
Trang 18Cần phân biệt với các bệnh sau:
trùng tiết niệu, Viêm phế quản phổi, Viêm họng, Nhiễm liên cầu, Lao…
Các bệnh sốt phát ban: Sởi, Rubella, EBV…
Dị ứng: H/c Stevens – Johnson,
Các bệnh khác: VK dạng thấp trẻ em; Nhiễm độc…
Trang 19Vấn đề chẩn đoán sớm: Cẩn chẩn đoán bệnh trước 10 ngày
Tỷ lệ muộn ở Mỹ 17-18 %.Nhật: 12-25 %
Nguyên nhân: Tỷ lệ không điển hình cao, trẻ nhỏ, ở xa trung tâm y tế, do vai trò bác sỹ Nhi khoa
Chú ý các “bẫy” trong chẩn đoán:
Các bệnh gây sốt cao + nhiễm trùng (viêm hạch, viêm Amidan,NTTN) dùng thuốc gây dị ứng: Rất dễ nhầm trong chẩn đoán Kawasaki
Sốt nhiễm trùng có dùng thuốc dễ gây HC Stevens – Johnson
Trang 20Điều trị bệnh kawasaki
Xu hướng hiện nay
Trang 21Liều duy trì: 3-7mg/kg/24h, trong 6-8 tuần
BN có thương tổn ĐMV: dùng đến khi về bình thường
Trang 22Gama Globulin (IVIG)
Tác dụng: thuyên giảm Tr/c nhanh; Ngăn chặn biến chứng mạch vành nếu dùng sớm
Trang 23Gama Globulin (IVIG)
+ Liều dùng: Tổng liều 1- 2g/kg
Xu hướng hiện nay dùng liều cao (high dose) là 2gr/kg
(liều < 1 g/kg không có tác dụng ngăn BW mạch vành)
+ Cách dùng: 2 cách
Liều cấp tốc: truyền TM trong 10 giờ
Liều nhỏ: 400mg/kg/ngày x 4 ngày liên tục
(Tại Nhật bản: chỉ xấp xỉ 40% BN (6.330/15.947 t/h, 2004-06 ) điều trị liều 2gr/kg; là những trẻ có nguy cơ cao , c.s của Harada , và trước 10 ngày)
Trang 24Thể kháng thuốc- IVIG resistance
Dấu hiệu đáp ứng thuốc : Sau 48 h hết sốt và các biểu hiện lâm
sàng
Kháng thuốc: Sốt tiếp tục hoặc tái sốt (2-7 ngày sau) và tồn tại> 1Tr/c chính
+ Sốt: tiếp tục sốt cao (> 38°.3) trong t/g >36 h
hoặc sốt lai ( >37°.8) kéo dài 72 h mà không thấy nguyên do khác
+ Lâm sàng: Thuyên giảm chậm (tồn tại >1 b/h chính )
XN viêm nhiễm ko giảm (BC >13.000; CRP , Men gan,
bilirubin TP)
( Cần loại trừ các nguyên nhân gây sốt khác)
Trang 25
Điều trị thể kháng thuốc :
3 ngày sau hết sốt
Methylpretnisolone 30mg/kg, chia 3 ngày
- Pretnisolon uống liều thấp , kéo dài 1-2 thang
- Infliximab (binds TNF- x)
- Cyclophosphamide và/hoặc Methotrexate
Trang 26
+ Abciximab: giảm tạo h.khối
Theo dõi điều trị biến chứng ĐM vành
Trang 28Xin chân thành cám ơn !