1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long

75 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương, Tiền Thưởng Tại Công Ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá hiện nay đang diễn ra nhanh chóng và quyết liệt, thì việc hội nhập vào khu vực và thế giới là một xu thế tất yếu khách quan của thời đại của bất kỳ quốc gia nào. Để có thể tồn tại và phát triển đi lên thì đất nước Việt Nam của chúng ta cũng không thể nằm ngoài khỏi xu thế đó, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Bởi vì, theo lịch trình hội nhập hoàn toàn vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN(gọi tắt là AFTA)vào năm 2005 và quá trình hoàn thiện đầy đủ thủ tục và chính sách vận động để xin gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), đ• và đang đặt ra cho đất nước ta trước những cơ hội rất to lớn để họi nhập và phát triển đi lên trong khu vực và thế giới, nhưng nó cũng đang đặt ra cho chúng ta rất nhiều khó khăn và thử thách phải đương đầu, đó là sự cạnh tranh khốc liệt “Một mất, một còn”. Thực tế đó đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đ• và đang làm gì để hội nhập vào xu thế đó một cách tốt nhất? Do đó vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp Việt Nam là cần phải làm gì và làm như thế nào để có thể hội nhập thành công và tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó. Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp nào biết phát huy nội lực và tự hoàn thiện những mặt còn tồn tại của mình thì có thể nhanh chóng nắm bắt được những cơ hội thuận lợi và hạn chế những rủi ro để tồn tại và phát triển đi lên trong quá trình hội nhập đó. Là một doanh nghiệp nhà nước, trước đây là một bộ phận của công ty VPP Hồng Hà tách ra, trực thuộc tổng công ty nhựa Việt Nam và hiện nay là trực thuộc quản lý của Bộ Công Nghiệp, công ty văn phòng phẩm Cửu Long cũng đang từng bước hoàn thiện mình để hội nhập vào xu thế hội nhập đó. Với sự chỉ đạo sát sao của Bộ Công Nghiệp và Ban giám đốc công ty VPP Cửu Long, hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng nói riêng tại công ty đ• có nhiều kết quả đáng khích lệ: Sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà Nước và tiền lương- thu nhập của người lao động đều tăng lên qua các năm. Công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng của công ty VPP Cửu Long trong thời gian qua đ• được ban giám đốc công ty đặc biệt quan tâm, nhất là khi công ty đang tiến hành quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp, tuy có nhiều mặt tích cực song thực tế vẫn còn bộc lộ rất nhiều mặt còn hạn chế và cần thiết phải được khắc phục trong thời gian tới. Sau quá trình học tập về kinh tế nói chung và chuyên ngành kinh tế lao động nói riêng, cùng với thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty VPP Cửu Long. Em đ• lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình là: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long

Trang 1

Lời nói đầuTrong xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá hiện nay đang diễn ra nhanh chóng

và quyết liệt, thì việc hội nhập vào khu vực và thế giới là một xu thế tất yếu kháchquan của thời đại của bất kỳ quốc gia nào Để có thể tồn tại và phát triển đi lên thì

đất nớc Việt Nam của chúng ta cũng không thể nằm ngoài khỏi xu thế đó, đặc biệt

là trong giai đoạn hiện nay Bởi vì, theo lịch trình hội nhập hoàn toàn vào khu vựcmậu dịch tự do ASEAN(gọi tắt là AFTA)vào năm 2005 và quá trình hoàn thiện đầy

đủ thủ tục và chính sách vận động để xin gia nhập vào tổ chức thơng mại thế giới(WTO), đã và đang đặt ra cho đất nớc ta trớc những cơ hội rất to lớn để họi nhập vàphát triển đi lên trong khu vực và thế giới, nhng nó cũng đang đặt ra cho chúng ta rấtnhiều khó khăn và thử thách phải đơng đầu, đó là sự cạnh tranh khốc liệt “Một mất,một còn” Thực tế đó đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang làm gì

để hội nhập vào xu thế đó một cách tốt nhất? Do đó vấn đề đặt ra cho các nhà quản

lý doanh nghiệp Việt Nam là cần phải làm gì và làm nh thế nào để có thể hội nhậpthành công và tồn tại trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt đó Thực tế cho thấy,những doanh nghiệp nào biết phát huy nội lực và tự hoàn thiện những mặt còn tồntại của mình thì có thể nhanh chóng nắm bắt đợc những cơ hội thuận lợi và hạn chếnhững rủi ro để tồn tại và phát triển đi lên trong quá trình hội nhập đó

Là một doanh nghiệp nhà nớc, trớc đây là một bộ phận của công ty VPP Hồng

Hà tách ra, trực thuộc tổng công ty nhựa Việt Nam và hiện nay là trực thuộc quản lýcủa Bộ Công Nghiệp, công ty văn phòng phẩm Cửu Long cũng đang từng bớc hoànthiện mình để hội nhập vào xu thế hội nhập đó Với sự chỉ đạo sát sao của Bộ CôngNghiệp và Ban giám đốc công ty VPP Cửu Long, hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng nói riêng tại công ty đã có nhiều kếtquả đáng khích lệ: Sản lợng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà Nớc

và tiền lơng- thu nhập của ngời lao động đều tăng lên qua các năm Công tác quản lýtiền lơng, tiền thởng của công ty VPP Cửu Long trong thời gian qua đã đợc bangiám đốc công ty đặc biệt quan tâm, nhất là khi công ty đang tiến hành quá trình cổphần hoá doanh nghiệp, tuy có nhiều mặt tích cực song thực tế vẫn còn bộc lộ rấtnhiều mặt còn hạn chế và cần thiết phải đợc khắc phục trong thời gian tới

Trang 2

Sau quá trình học tập về kinh tế nói chung và chuyên ngành kinh tế lao độngnói riêng, cùng với thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty VPP Cửu Long.

Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình là: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long” Hớng tiếp cận đề tài là từ việc đi sâu nghiên cứu phân

tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng tại công ty VPP Cửu Long,qua đó thấy đợc những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong công tác quản

lý tiền lơng, tiền thởng tại công ty Trên cơ sở những mặt hạn chế đó để tìm ra vàphân tích những yếu tố ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng, từ đó đa

ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại đó Với mục đích lànhằm tăng cờng động lực cho ngời lao động trong công ty thông qua công tác quản

lý và tổ chức tiền lơng, tiền thởng Đảm bảo tiền lơng, tiền thởng thực sự là nhữngcông cụ, đòn bẩy kinh tế to lớn nhằm khơi dậy và khai thác những tiềm năng củamỗi ngời lao động trong công ty và cũng là nhằm hoàn thiện một công cụ quản lýlao động hữu hiệu của công ty cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty trong điều kiện mới và phù hợp với những quy định pháp luật của nhà nớc Trong chuyên đề này, em nghiên cứu trên cơ sở số liệu các báo cáo của công tytrong ba năm gần đây (2000, 2001, 2002) và các số liệu thu thập đợc qua khảo sát thực

tế (Quan sát, phỏng vấn, điều tra bảng hỏi) và đợc thực hiện bởi các phơng pháp nghiêncứu: Phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp các vấn đề có liên quan

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc kết cấu với ba phần cụ thể sau:

Phần I: Cơ sở lý luận và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý

tiền lơng, tiền thởng trong các doanh nghiệp hiện nay.

Phần II: Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng tiền thởng tại

công ty VPP Cửu Long.

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng,

tiền thởng tại công ty VPP Cửu Long.

Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, khả năng của bản thân và thời gian hạnchế nên chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong đợc sự

Trang 3

hơn Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế Lao Động &Dân Số, đặc biệt là cô giáo hớng dẫn TS Trần Thị Thu và các Bác, các Cô chú và

Anh chị trong công ty VPP Cửu Long đã động viên, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em

có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 4

Phần I

Cơ sở lý luận và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng

trong các doanh nghiệp hiện nay

I Cơ sở lý luận về công tác quản lý tiền lơng, tiền ởng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr- ờng

th-I.1 Khái niệm và cơ cấu của thù lao lao động trong doanh nghiệp

1 Khái niệm thù lao lao động:

Thù lao lao động theo nghĩa rộng: Đó là các khoản thu về quyền lợi vật chất vàtinh thần mà ngời lao động đợc hởng để bù đắp lại sức lao động mà họ đã hao phí.Thù lao lao động theo nghĩa hẹp: Là tất cả các khoản thu mà ngời lao động nhận

đợc thông qua quan hệ thuê mớn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động

2 Cơ cấu của thù lao lao động:

2.1 Cơ cấu của thù lao lao động theo nghĩa rộng:

Theo nghĩa rộng thì thù lao động đợc chia làm 2 bộ phận sau:

a) Các khoản thù lao có tính chất tài chính- vật chất: bao gồm

 Các khoản thù lao trực tiếp nh: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, tiềnthởng…

 Các khoản thù lao gián tiếp nh: BHXH,BHYT, các khoản phúc lợi và dịch vụ …b) Các khoản thù lao có tính chất phi tài chính- phi vật chất Bao gồm:

 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc: Nh là công việc đó có hấp dẫnkhông có đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không, ngời lao động cảm thấy tráchnhiệm và cảm giác hoàn thành nhiệm vụ, cơ hội thăng tiến, sự đánh giá của

Trang 5

 Môi trờng công việc: Nh các chính sách của tổ chức, thời gian làm việc linhhoạt, bầu không khí làm việc tốt đẹp …

2.2 Cơ cấu thù lao lao động theo nghĩa hẹp: Đ ợc chia làm 3 loại sau

a) Thù lao cơ bản: Là phần thù lao cố định (phần cứng) mà ngời lao độngnhận đợc một cách thờng kỳ dới dạng tiền công hay tiền lơng Phần thù lao này đợctrả trên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc và thâm niêncủa ngời lao động

b) Các khoản khuyến khích: Là các khoản phụ thêm ngoài tiền công hay tiền

l-ơng để trả cho ngời lao động thực hiện tốt công việc (nhằm khuyến khích tăng năngsuất lao động và giảm chi phí) Loại thù lao này gồm: Các loại tiền thởng, tiền hoahồng, tiền chia lợi nhuận …

c) Các phúc lợi: là phần thù lao gián tiếp đợc trả dới dạng các hỗ trợ cho cuộccủa ngời lao động(Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …)

3 Khái niệm và bản chất của tiền lơng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

3.1 Khái niệm về tiền l ơng trong nền kinh tế thị tr ờng ở n ớc ta:

Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản

lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa cho nên cơ chế thị trờng buộcchúng ta phải có những trao đổi lớn trong nhận thức quan niệm về tiền lơng Trongnền kinh tế thị trờng, do thừa nhận ngời lao động đợc tự do làm việc theo hợp đồngthoả thuận, tự do di chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở sảnxuất Nghĩa là về mặt lý luận đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của phạm trù thị tr-ờng sức lao động Cũng nh các loại thị trờng khác, thị trờng sức lao động hoạt độngtheo quy luật cung- cầu và quy luật giá trị về hàng hoá sức lao động Mỗi công dân

đều đợc quyền thuê mớn, sử dụng sức lao động theo đúng pháp luật của nhà nớc, khi

đó sức lao động là hàng hoá và tiền lơng là giá cả sức lao động

Nh vậy tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng đợc hiểu nh sau:

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sứclao động mà ngời sử dụng (Nhà nớc, chủ doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung ứngsức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung - cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật

Trang 6

Nh vậy bản chất của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là:

Thứ nhất: tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng sức lao

động và chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế trong đó có quy luật cung cầu, giácả trên thị trờng và nh vậy trong nền kinh tế thị trờng sức lao động đợc coi là mộthàng hoá

Thứ hai: tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu nhập của ngờilao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp

Thứ ba: Nghiên cứu tiền lơng cho ta thấy tiền lơng mang bản chất kinh tế- xãhội Bản chất kinh tế của tiền lơng đòi hỏi ta phải tính toán vì nó là thớc đo giá trị, làmột yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó do tính chất đặcbiệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ đơn thuần mang bản chấtkinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tựxã hội, do đó nó phải đợc nhà nớc can thiệp vào để đảm bảo đúng pháp luật

Tóm lại, bản chất của tiền lơng đối với ngời lao động đó là số tiền nhận đợcsau khi đã hoàn thành công việc phù hợp với số lợng và chất lợng lao động quy địnhthoả thuận trớc Đối với ngời sử dụng lao động(doanh nghiệp, nhà nớc) thì bản chấtcủa tiền lơng đó là một yếu tố đầu vào của chi phí sản xuất kinh doanh Tiền lơngphụ thuộc vào chế độ, chính sách phân phối, các hình thức trả lơng của doanhnghiệp và sự điều tiết bằng các chính sách của nhà nớc

3.2 Phân biệt tiền l ơng với tiền công:

Ngoài khái niệm về tiền lơng ở trên ta đi tìm hiểu và phân biệt giữa tiền lơngvới tiền công Tiền công thực chất chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền l-

ơng Trong đó, tiền lơng- tiền công là các khoản biểu hiện của phần thù lao cơ bản

mà ngời lao động nhận đợc thông qua mối quan hệ thuê mớn lao động giữa họ vớingời sử dụng lao động.Cụ thể là:

Tiền lơng(Salary): Là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao độngmột cách cố định và thờng xuyên theo một đơn vị thời gian(tuần, tháng, quý, năm),dụa trên cơ sở loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc, trình độ và thâm

Trang 7

niên cong tác của ngời lao động Tiền lơng thờng áp dụng đối với lao động quản lý,cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn kỹ thuật.

Tiền công(Wages): Là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao độngtuỳ thuộc vào số lợng(số giờ làm việc thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất ra, khốilợng công việc hoàn thành) và chất lợng mà công việc mà ngời lao động hoànthành.Tiền công thờng áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất hay nhân viênbảo dỡng máy móc thiết bị… Mặt khác, tiền công còn đợc hiểu là số tiền trả cho một

đơn vị thời gian lao động cung ứng, là tiền trả theo khối lợng công việc đợc thựchiện phổ biến trong những thoả thuận thuê nhân công trên thị trờng tự do và có thể

đợc gọi là giá nhân công Nh vậy, tiềncông đợc trả trên cơ sở: Khối lợng công việcthực hiện hoàn thành hay số lợng và chất lợng sản phẩm sản xuất ra, thời gian làmviệc thực tế …

Trong nền kinh tế thị trờng phát triển thì khái niệm tiền lơng và tiền công đợcxem là đồng nhất về bản chất kinh tế(chúng đều là giá cả sức lao động hay phản ánhmột phần giá trị sức lao động) cũng nh là phạm vi và đối tợng áp dụng Nhng ở cácnớc đang phát triển đang chuyển từ nền linh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh

tế thị trờng, trong đó có nớc ta thì khái niệm tiền lơng thờng gắn với chế đọ tuyểndụng suốt đời trong khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, hoặcmột thoả thuận hợp đồng sử dụng lao động dài hạn, ổn định, do đó nó có tính chất

ổn định hơn tiền công Còn tiền công thờng gắn với quan hệ thuê mớn thoả thuậntrực tiếp tự do trên thị trờng lao động, nó thờng áp dụng với các thành pơhần kinh tếngoài quốc doanh và chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sứclao động, do đó nó có tính chất hẹp hơn tiền lơng và thờng không ổn định hơn so vớitiền lơng

Để thống nhất về mặt khái niệm và dễ dàng cho phần trình bày, trong chuyên

đề này chúng ta thống nhất khái niệm tiền lơng với khái niệm tiền công

3.3 ý nghĩa và vai trò của tiền l ơng:

Đối với doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất, còn đối vớingời cung ứng sức lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sảnxuất sức lao động, nuôi sống bản thân và gia đình họ Do đó tiền lơng trả cho ngờilao động phải đảm bảo duy trì sức lao động, thực hiện tốt chức năng tái sản xuất sức

Trang 8

lao động, tức là tiền lơng thực tế tối thiểu phải ngang bằng với giá cả sinh hoạt cầnthiết để có thể bù đắp lại hao phí sức lao động đã mất trong quá trình lao động.

Ta cũng biết rằng, mục đích của các doanh nghiệp là lợi nhuận, còn mục đíchcủa ngời lao động là tiền lơng Với ý nghĩa này, tiền lơng không chỉ mang bản chất

là chi phí và thu nhập mà nó đã trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới, thông qua sứclao động đã đợc sử dụng trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, khi ngời lao động nhận

đợc tiền lơng thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năngsuất lao động, khi mà năng suất lao động tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽtăng lên và do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận lại sẽtăng lên, nó làm bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích củangời lao động Hơn nữa, khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng mức lơngthoả đáng, nó tạo ra sự gắn kết tập thể ngời lao động vì mục tiêu, lợi ích của doanhnghiệp, tạo ra cho ngời lao động một sự tự giác, trách nhiệm hơn đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do đó sẽ hoàn thành tốt chức năng nhiệm

vụ của mình ứng với mỗi vị trí công việc mà họ đảm nhận…Mặt khác, cũng thôngqua tiền lơng doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao

động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp đặt

ra với chi phí hợp lý, tối u…

3.4 Các chức năng cơ bản của tiền l ơng

Để tiền lơng phát huy tốt vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là phải làm chotiền lơng thực hiẹen đầy đủ các chức năng của nó.Cụ thể là bao gồm 5 chức năng cơbản sau:

a) Thứ nhất: Chức năng thớc đo giá trị(sức lao động) Đây là chức năng cơ bản,

nó phù hợp với quy luật giá trị Vì tiền lơng phản ánh sức lao động đã hao phí, nó làgiá cả sức lao động trong thị trờng hàng hoá sức lao động Nên theo quy luật giá trị

nó phải đảm bảo đúng quy luật đó Thực hiện chức năng này để làm cơ sở cho việc

điều chỉnh giá cả(bao gồm cả sức lao động) biến động

b) Thứ hai: Chức năng tái sản xuất sức lao động

Thực hiện chức năng này của tiền lơng nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài,

có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng đảm bảo bù đắp đợc sức lao động đã hao phí của

Trang 9

ng-c) Thứ ba: Chức năng kích thích

Thực hiện chức năng này nghĩa là phải đảm bảo là khi ngời lao động làm việc

có hiệu quả, có năng suất lao động cao thì về mặt nguyên tắc tiền lơng phải đợcnâng lên và ngợc lại Để thực hiện đợc chức năng này đòi hỏi phải thực hiện tốt haichức năng trên Bởi vì hầu hết với mọi ngời lao động tiền lơng đợc coi là nguồn sốngchủ yếu, khi tiền lơng tăng lên sẽ khuyền khích ngời lao động làm việc có năng suất,hiệu quả cao hơn, đảm bảo đợc mục tiêu của chủ doanh nghiệp …Ngợc lại với chủdoanh nghiệp, khi tiền lơng tăng lên sẽ làm tăng chi phí, nhng sự gia tăng này thờngnhỏ hơn giá trị đem lại do việc tăng năng suất lao động của ngời lao động đem lại…d) Thứ t: Chức năng tích luỹ

Đó là đảm bảo tiền lơng của ngời lao động không những duy trì cuộc sốnghàng ngày của ngời lao động trong thời gian làm việc, mà còn để dự phòng cho cuộcsống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặcgặp bất trắc, rủi ro

e) Thứ năm: Quản lý lao động

Doanh nghiệp sử dụng cong cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiệnvật chất cho ngời lao động, mà còn với mục đích khác là: thông qua việc trả lơng màkiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảotiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt

Trang 10

 Nhóm yếu tố thuộc về bản thân công việc: Kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi;

đòi hỏi trách nhiệm của ngời lao động; đòi hỏi sự nỗ lực của ngời lao động;các điều kiện làm việc…

3.6 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến tiền l ơng;

a) Tiền lơng danh nghĩa- tiền lơng thực tế:

 Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao

động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuậngiữa hai bên trong việc thuê lao động

 Tiền lơng thực tế: Là số liệu t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao độngthoả thuận có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ

Nh vậy: Tiền lơng thục tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lơng danh nghĩa mà nócòn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá và dịch vụ mà ngời lao động muốn mua Mốiquan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện bằng công thứcsau:

Mức lơng tối thiểu đợc xem là cái ngỡng cuối cùng, để từ đó xây dựng lên cácmức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc một hệthống tiền lơng chung thống nhất của một nớc Mức lơng tối thiểu này đợc luật hoá,nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế,

đây là hình thức can thiệp của chính phủ vào chính sách tiền lơng, trong điều kiệnthị trờng lao động luôn có số cung tiềm tàng lớn hơn số cầu lao động

Trang 11

4 Khái niệm và bản chất của tiền thởng

4.1 Khái niệm về tiền th ởng:

Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng, nhằm quán triệt hơnnguyên tắc phân phối theo lao động và nhằm khuyến khích ngời lao động trong việcnâng cao năng suất, cải tiền nâng cao chất lợng sản phẩm và tiết kiệm nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất

Tiền thởng là một trong khững biện pháp khuyến khích vật chất rất lớn đối vớingời lao động trong quá trình sản xuất, qua đó nâng cao năng suất lao động, chất l-ợng sản phẩm và rút ngắn thời gian làm việc Ta cũng biết rằng về mặt nguyên tắcthì tiền lơng phải trả đúng giá cả sức lao động đã hao phí, nhng đó mới là mức haophí sức lao động trung bình, phần vợt hơn mức hao phí sức lao động trung bình là dotiền thởng bù đắp Do đó tiền thởng là khoản bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệthơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao động, trả đúng giá trị sức lao động đã hao phí

4.2 ý nghĩa của tiền th ởng:

Chúng ta biết rằng tiền thởng là phần tiền mà ngời sử dụng lao động trả chongời lao động khi họ hoàn thành tốt một công việc hay có các thành tích, hay sángkiến làm tăng năng suất lao động, chất lợng sản phẩm… Bên cạnh số tiền mà ngờilao động nhận đợc đó về mặt vật chất nó còn có ý nghĩa cả về mặt tinh thần, vì họcảm thấy công việc của mình đợc ngời khác công nhận và đánh giá Điều này càngthúc đẩy ngời lao động tích cực hơn trong công việc mà không phải chỉ vì tiền màcòn là địa vị, niềm đam mê trong công việc hay sự thoả mãn về công việc của mìnhlàm Đồng thời tiền thởng còn là một cong cụ để doanh nghiệp quản lý tốt hơn tiềnlơng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình mà vẫn kích thích đợc ngời lao

và khu vực kinh tế(hành chính- sự nghiệp và các doanh nghiệp) Trongđó, ở khu vựchành chính sự nghiệp(khu vực do nhà nớc trả lơng) ngời lao động đợc trả lơng theo

Trang 12

cơ chế chính sách của nhà nớc Còn trong khu vực kinh tế của nhà nớc, các doanhnghiệp nhà nớc vận dụng hệ thống thang bảng lơng này để trả lơng cho ngời lao

động Trong đó, khuvực kinh tế ngoài quốc doanh, công tác trả công lao động chịu

sự chi phối của thị trờng lao động, tiền lơng trong khu vực này vẫn phải nằm trongkhuôn khổ pháp luật của nhà nớc và theo những chính sách của chính phủ, nhng đó

là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ thông qua sự thoả thuận giữa hai bên.Tuy vậy, theo Bộ Luật Lao Động Việt Nam: Các đơn vị thuộc mọi thành phần, khuvực kinh tế đều phải tuân theo quy định của nhà nớc về mức lơng tối thiểu

Nh vậy, theo quy định của chế độ tiền lơng mới đối với khu vực sản xuất kinhdoanh nói chung đợc ban hành từ ngày 1/4/1993 thì các doanh nghiệp có quyền chủ

động vận dụng toàn bộ hoặc một phần hệ thống trả công thống nhất của nhà nớc đểtrả công cho ngời lao động của đơn vị mình quản lý hoặc có thể tự xây dựng chomình một hệ thống trả công phù hợp với tình hình và điều kiện sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trên cơ sở những hớng dẫn của nhà nớc về các tiêu chuẩn, thông

số tiền lơng và đăng ký với cơ quan quản lý lao động- tiền lơng của doanh nghiệp đótheo quy định

Do đố, ta chia thành hai hệ thống trả công lao động hiện nay nh sau:

động khi họ hoàn thành một công việc nhất định nào đó

Chế độ tiền lơng cấp áp dụng cho công nhân – những ngời lao động trực tiếp

và trả lơng theo kết quả lao động, thể hiện qua số lợng và chất lợng lao của họ nhằm

đảm bảo tính đúng đắn và công bằng, thể hiện ở mức thời gian hao phí để sản suấtsản phẩm trong một thời gian nhất định, trình độ lành nghề của ngời lao động sửdụng vào quá trình lao động và có tính đến yếu tố điều kiện lao động để thực hiệncông việc đó

b) Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc:

Trang 13

 Thang lơng: Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các công nhântrong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lànhnghề(cấp bậc của họ) Mỗi thang lơng có một số bậc lơng và các hệ số lơngphù hợp với các bậc lơng đó.

 Mức lơng: Là lợng tiền lơng để trả công cho ngời lao động trong một đơn vịthời gian(giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng Thông th-ờng, Nhà nớc chỉ quy định mức lơng bậc một hay mức lơng tối thiểu, còncác mức lơng của các bậc khác trong thang lơng đợc tính bằng cách lấy mứclơng bậc một hay mức lơng tối thiểu nhân với hệ số lơng của các bậc kháctơng ứng

 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó Phải

cố sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đợc nhữngcông việc nhất định trong thực hành

2 Hệ thống trả công của các doanh nghiệp.

2.1 yêu cầu để xây dựng hệ thống trả công của các doanh nghiệp:

 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật về mặt tiền lơng nh: Tiền lơng tối thiểu, thờigian làm việc, điều kiện lao động …

 Phản ánh đợc năng lực và sự đóng góp của mỗi ngời

 Trong cơ cấu của tiền lơng nên có phần cứng(ổn định) và phần mềm (linh

động) để có thể dễ dàng điều chỉnh khi cố sự thay đổi của các yếu tố liênquan đến trả công lao động

 Cách tính đơn giản dễ hiểu, rõ ràng để mọi ngời đề hiểu và kiểm tra đợc tiềnlơng của mình

Trang 14

2.2 Trình tự xây dựng hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp:

Bao gồm 6 bớc sau:

a) Bớc 1: Xem xét mức lơng tối thiểu của nhà nớc ban hành cho từng khu vựckinh tế và từng thời kỳ Để đảm bảo xây dựng đợc một hệ thống trả công tuân thủtheo pháp luật

b) Bớc 2: Khảo sát mức lơng thịnh hành trên thị trờng Nhằm mục đích là để

đ-a rđ-a quyết định về mức trả công củđ-a dođ-anh nghiệp (Bằng, cđ-ao hơn hđ-ay thấp hơn mứcthị trờng

c) Bớc 3: Đánh giá công việc Quá trình đánh giá này đợc trải qua 5 giai đoạnsau:

 Giai đoạn 1: Tiến hành phân tích công việc

Đó là quá trình thu thập các thông tin chi tiết có liên quan đến: Nhiệm vụ,nghĩa vụ và các điều kiện làm việc đối với tất cả các công việc cần đánh giá

 Giai đoạn 2: Viết bản mô tả công việc

Đó là việc hệ thống hoá các thông tin thu thập đợc thành một văn bản viết thậtchi tiết về: Nhiệm vụ, nghĩa vụ và các điều kiện làm việc

 Giai đoạn 3: Viết các bản xác định yêu cầu công việc đối với ngời thựchiện(Bản tiêu chuẩn trình độ chuyên môn).Bao gồm các yêu cầu rất chi tiết

về số năm và loại kinh nghiệm làm việc, loại và trình độ giáo dục cần có,các chứng chỉ, đào tạo nghề …

 Giai đoạn 4: Đánh giá giá trị của công việc

Công việc này đợc thực hiện bởi một hội đồng đánh giá và sử dụng một phơngpháp đánh giá công việc đợc lựa chọn từ trớc Hiện nay có bốn phơng pháp đánh giácông việc là: Phơng pháp xắp xếp thứ tự các công việc; phơng pháp phân hạnh côngviệc;phơng pháp so sánh các yếu tố của công việc; phơng pháp cho điểm Trong đó,phơng pháp cho điểm đang đợccác doanh nghiệp sử dụng phổ biến

Phơng pháp cho điểm: Là phơng pháp mà phân phối cho mỗi công việc mộttổng số điểm dựa trên phân tích đặc trng của từng công việc Cách thực hiện phơng

Trang 15

• Xác định các yếu tố ảnh hởng đến thù lao, thông thờng bao gồm các yếu tố:Trách nhiệm; các yêu cầu về thể lực, trí lực, sự nguy hiểm; các kỹ năng ; các điềukiện làm việc;các trách nhiệm giám sát Thông thờng là lấy từ 4 đến 5 yếu tố.

• Phân chia các cấp độ (mức độ) của từng yếu tố (thờng là từ 3 đến 5 cấp độ(đơn giản: rất đơn giản, đơn giản; trung bình; phức tạp: rất phức tạp; phức tạp)

• Xây dựng bảng điểm theo các yếu tố ứng với từng cấp độ

• Cho điểm các công việc theo từng yếu tố

• Tổng hợp điểm cho từng công việc

 Giai đoạn 5: Sắp xếp các công việc thành một hệ thống thứ bậc các côngviệc

d) Bớc 4: Xác định các ngạch lơng Để đơn giản tối đa cơ cấu tiền lơng, cáccông việc đợc nhóm lại thành các ngạch lơng, các công việc trong cùng một ngạch

1.1 Khái niệm về quản lý:

Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

 Thứ nhất: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hởng của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý mhằm đạt đợc mục tiêu chung của tổ chức và cácthành viên của nó trong sự biến động của moi trờng

Trang 16

 Thứ hai: Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hớng dẫn, lãnh đạo

và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng cácnguồn lực trong tổ chức để đạt đợc mục tiêu cụ thể

Nh vậy theo cáh hiểu này thì hoạt động quản lý đợc thể hiện qua các chứcnăng cơ bản sau: Lập kế hoạch, tổ chức, hớng dẫn, lãnh đạo và kiểm tra

 Thứ ba: Quản lý là làm việc với ngời khác đế đạt đợc mục tiêu của tổ chức

áp dụng các hình thức trả lơng – trả thởng và các khoản phụ cấp khác cho ngời lao

động; Rồi đến quá trình kiểm tra kết quả thực hiện, tiến hành hiệu ứng ngợc để đạt

đợc mục tiêu đặt ra

Ta biết rằng tiền lơng vừa là một vấn đề kinh tế vừa là một vấn đề xã hội Tiềnlơng là mối quan tâm của cả doanh nghiệp và ngời lao động, với ngời lao động thìtiền lơng là một vấn đề lợi ích.Do đó việc quản lý tiền lơng theo nghĩa rộng chính làgiải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà nớc, chủ doanh nghiệp và ngời lao

động Còn về mục đích trực tiếp của công tác quản lý tiền lơng, tièn thởng trongdoanh ngiệp là nhằm là đảm bảo chính xác việc duy trì sức lao động, nâng cao chấtlợng, kích thích tính tích cực của ngời lao động trong quá trình lao động và xử lý tốtmối quan hệ giữa con ngời với con ngời trong nội bộ doanh nghiệp Với mục đíchnày thì quản lý tiền lơng, tiền thởng là một nộ dung quan trọng của quản trị nhân lựctrong doanh nghiệp

2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trong các doanh nghiệp

Trang 17

2.1.1 Xây dựng đơn giá tiền l ơng

a) Khái niệm đơn giá tiền lơng hay chi phí tiền lơng:

Là mức chi phí tiền lơng tổng hợp tính cho một đơn vị kết quả cuối cùng trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nghĩa là, đây là mức chi phí tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả bao gồm cảtiền lơng của công nhân sản xuất chính, phụ, phù trợ và các nhân viên quản lý trongdoanh nghiệp.Còn đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

có thể là: Khối lợng công việc hay số lợng sản phẩm;doanh thu; lợi nhuận; doanhthu trừ chi phí Đây là chỉ tiêu biểu thị chi phí lao động sống mà doanh nghiệp sửdụng, rộng hơn nữa nó là một bộ phận của chi phí sản xuất, nó phản ánh là để có đ-

ợc một đơn vị sản xuất kinh doanh thì chủ doanh nghiệp phải bỏ ra một số tiền nhất

định cho các loại lao động đã sử dụng

Tuy nhiên cần lu ý phân biệt khái niệm tiền lơng ở trên với khái niệm đơn giátiền lơng dùng trong phơng thức khoán sản phẩm và trả lơng theo sản phẩm Đó làkhái niệm chỉ phần tiền lơng mà nhà quản lý trả cho ngời lao động khi họ hoànthành một sản phẩm hay một khối lợng công việc nào đó Đơn giá này thờng gắn vớikết quả sản xuất kinh doanh là đơn vị hiện vật, đo lờng giá trị đơn vị lao động đã haophí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó nó phản ánh lợi ích của ngời lao độngthực hiện công việc

b) Nguyên tắc xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng:

 Nguyên tắc xây đơn giá tiền lơng: Các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpnhà nớc đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền lơng Đơn giá tiền l-

ơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trunh bình tiên tiến củadoanh nghiệp và các thông số tiền lơng do nhà nớc quy định Khi thay đổi

về định mức lao động và các thông số tiền lơng thì phải thay đổi đơn gíatiền lơng

 Nguyên tắc, trách nhiệm xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng:

• Giám đốc các doanh nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xâydựng và đăng ký định mức lao động và đơn giá tiền lơng theo quy định và

Trang 18

báo cáo lên họi đồng quản trị(nếu có) hoặc cơ quan quản lý cấp trên cóthẩm quyền thẩm định và giao đơn giá tiền lơng

• Các doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng đơn giá tiền lơng từ quý IVnăm báo cáo để gửi cơ quan quản lý nhà nớc về lao động – tiêng lơng thẩm

định và giao đơn giá tiền lơng chậm nhất vào quý I năm kế hoạch

• Nhà nớc quản lý tiền lơng, thu nhậpcủa các doanh nghiệp thông qua quản

lý quản lý định mức lao động và đơn giá tiền lơng thực hiện của doanhnghiệp để xác định lợi tức chịu thuế

a) Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng

Theo thông t số 13, LĐTBXH-TT ngày10/4/1997 về hớng dẫn phơng pháp xâydựng đơn giá tiền lơngvà quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà n-

ớc thì việc xây dựng đơn giá tiền lơng đợc tiến hành theo các bớc sau:

 Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng: Căn cứ vàotính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉtiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp có thểlựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng những chỉ tiêu sau để xây dựng đơngiá tiền lơng:

• Tổng sản phẩm(kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật

Trang 19

• Ldb: Là số lao đông định biên, đợc xác định trên cơ sở định mức lao độngtổng hựp sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi theo phơng pháp địnhmức lao động định biên

- Phơng pháp tính: Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp không thểxây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm

- Công thức tính: Ldb = Lyc +Lpv +Lql +Lbs

Trong đó: Ldb là lao động định biên của doanh ngiệp, đơn vị tính là ngời Lyc: Là định biên lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh đợc tính hợp lý chotừng bộ phận, tổ đội, phân xởng tơng ứng trong doanh nghiệp, trên cơ sở nhu cầukhối lợng công việc

Lpv: Là định biên lao động phụ trợ và phục vụ, tính theo khối lợng công việcphụ trợ và phục vụ sản xuất kịnh doanh và tính theo quy trình công nghệ, trên cơ sở

đó xác định Lpv bằng định biên hay tính bằng một tỷ lệ % so với Lyc

Lbs: Là định biên lao động bổ xung để thực hiện chế độ ngày giờ nghỉ theoquy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ Cáchtính:

Nếu doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàngtuần thì: Lbs = (Lyc + Lpv) * số ngày nghỉ theo chế độ / (365- 60)

Nếu doanh nghiệp làm việc cả ngày lễ, tết, và ngày nghỉ hàng tuần

Lql: Là định biên lao động quản lý Tính theo tỷ lệ % so với Lyc

• Tlmindn: Là mức tiền lơng tối thiểu do doanh nghiệp tự chọn trong khungquy định Tlmindn đợc xác định nh sau:

TLmin≤TLmin ≤TLminđc

Trong đó: TL min là mức tiền lơng tối thiểu do chính phủ quy định và là mứclơng thấp doanh nghiệp áp dụng

TLminđc là mức tiền lơng điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp dụng:TLminđc = TLmin(1+ Kđc)

Trang 20

Với Kđc = K1 + K2: Là hệ số điều chỉnh mức lơng tối thiểu doanh nghiệp đợcphép áp dụng, tối đa không quá 1,5 lần mức TLmin nếu doanh nghiệp đủ điều kiện ;K1: là hệ số điều chỉnh theo vùng ; K2: là hệ số điều chỉnh theo nghành

• Hcb: Là hệ số cấp bậc công việc bình quân

Hpc: Là hệ số phụ cấp bình quân của các đối tợng đợc hởng đợc tính vào đơngiá tiền lơng

• QLvc: Là quỹ lơng bổ sung cho những lao động cha đợc tính trong định mứclao động tổng hợp

* Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng: Có 4 phơng pháp sau

- Phơng pháp 1: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩmquy đổi: Vđg = Vgiờ * Tsp

Với: Vđg là đơn giá tiền lơng (đơn vị: đồng/ đơn vị hiện vật)

Vgiờ: Là tiền lơng giờ Tính trên cơ sở hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân,phụ cấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp

Tsp: Là mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi(đơn vị: sốgiờ – ngời)

* Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu: Vđg =

Tkh Vkh

Trong đó: ∑Vkh là tổng quỹ lơng kế hoạch

Tkh là tổng doanh thu kế hoạch Vđg là đơn giá tiền lơng (đồng/ 1000 đồng)

* Đơn giá tiền lơng tính trên: Tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí (cha có lơng)Vđg = ∑Tkh∑−∑Ckh

Vkh

Trong đó: ∑Ckh: Là tổng chi phí kế hoạch(cha có lơng)

* Đơn giá tính trên lợi nhuận:

Trang 21

b) Phân loại quỹ tiền lơng

* Phân loại theo tính chất của quỹ tiền lơng:

+ Quỹ tiền lơng cơ bản: Là bao gồm các khoản tiền lơng cấp bậc hay cố định,tính theo quy định tại các thang, bảng lơng của từng ngành nghề do nhà nớc quy

định hay do doanh nghiệp tự xây dựng

+ Quỹ tiền lơng biến đổi: Là các khoản tiền bổ sung thuộc quỹ tiền lơng hoặckhông thuộc quỹ tiền lơng nh các khoản phụ cấp, tiền thởng

* Phân loại theo mục đích của quỹ lơng:

+ Quỹ tiền lơng kế hoạch: Là tổng tiền lơng dự tính theo cấp bậc mà doanhnghiệp dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo số lợng và chất lợng lao

động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thờng

+ Quỹ tiền lơng thực hiện (Báo cáo): Là tổng số tiền thực tế đã chi dựa vàonhiệm vụ sản xuất kinh doanh để chi, trong đó có cả những khoản không đợc lậptrong kế hoạch nhng vãn phải chi do những thiếu sót tron gtổ chức sản xuất, tổ chứclao động …

Ngoài ra, quỹ tiền lơng còn đợc chia thành quỹ tiền lơng của bộ phận lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp

c) Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng theo chế độ tiền lơng mới:

Theo thông t só 05/2001/TT- LĐTBXH (ngày 29 tháng 10 năm 2001)

Về hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trongcác doanh nghiệp nhà nớc thì:

Trang 22

* Quỹ tiền lơng kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng:

QL KH = (L DB*TL MINDN *(H CB +H PC) +QL VC )* 12

* Tổng quỹ lơng chung năm kế hoạch đợc xác định theo công thức:

Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó:

Vc: là tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch

Vkh là tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơngVpc là quỹ kế hoạch các khoản lơng và các chế độ khác(nếu có) mà chatính trong đơn giá tiền lơng

Vbs: là quỹ tiền lơng bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản xuất đợchởng lơng theo chế độ quy định(tính theo số lao đôngkế hoạch mà khi xây dựng

định mức lao động tổng hợp không tính đến)

Vtg: Là quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo kế hoạch

* Xác định quỹ tiền lơng thực hiện: Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan

có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện của cácdoanh nghiệp đợc xác định nh sau:

Vth = (Vđg*Csxkh) + Vpc +Vbs +Vtg

Trong đó: Vth là tổng quỹ tiền lơng thực hiện

Vđg: là đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao

Csxkd: là chỉ tiêu sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp lựa chọn kỳ thựchiện ứng với chỉ tiêu đơn giá tiền lơng đợc giao

Vpc: là quỹ các khoản phụ cấp và chế độ khác (nếu có) không đợc tínhtrong đơn giá theo quy định, tính theo số lao dộng thực tế đợc hởng theo chế độ

Vbs: là quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc giao

đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm

Trang 23

Vtg: là quỹ lơng làm thêm giờ tính theo số giờ làm việc thực tế làm thêmnhng không vợt quá theo quy định của Bộ Luật Lao Động

d Nguồn hình thành quỹ tiền lơng

Căn cứ và kết quả thực hiện nhiệm vụ sxkd, doanh nghiệp xác định nguồn quỹlơng tơng ứng để trả cho ngời lao động Nguồn này có thể bao gồm:

+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao

+ Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ quy định của nhà nớc

+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản sx-kd và dịch vụ khác ngoài đơn giá tiềnlơng đợc giao

+ Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang

Tất cả các nguồn quỹ tiền lơng trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng

e Các nguyên tắc sử dụng tổng quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp:

Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng, tránhtình trạng dồn chi quỹ lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lơngquá lớn cho năm sau Theo công văn số 4320/LĐTBXH-TL, ngày 29/12/1998 vềviệc hớng cẫn xây dựng quy chế trả lơng trong doanh nghiệp nhà nớc,thì việc quy

định phân chia tổng quỹ lơng cho các quỹ nh sau:

* Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sảnphẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lơng)

* Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất, chất lợngcao, có thành tích trong công tác(tối đa không quá 10%tổng quỹ lơng)

* Quỹ khuyến khích ngời lao đông có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, taynghề giỏi(tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng)

* Quỹ dự phòng cho năm sau(tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng)

f Nguyên tắc và phơng pháp quản lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp:

Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, chính phủ đã ban hànhnghị định 26/CP, 28/CP và 03/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong cácdoanh nghiệp nhà nớc Theo đó hiện nay nhà nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền l-

Trang 24

ơng của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng thôngqua đơn giá đợc nhà nớc giao, trên cơ sở doanh nghiệp đã xác định đơn giá và có sự

điều chỉnh của nhà nớc sao cho phùb hợp với điều kiện của từng ngành, tng lĩnh vực,tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp, đảm bảo tốc độ tăng tiền lơng bình quânphải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động

Về mặt quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý phải quan tâm đến vấn đề tiết kiệmchi phí sản xuất, trong đó có chi phí tiền lơng, bằng cách xây dựng và quản lý quỹtiền lơng bằng phơng pháp hợp lý Điều này không có nghĩa là cắt giảm tiền lơngvới ngời lao động mà là bằng cách tăng năng suất lao động, giảm chi phí lao độngtrên một đơn vị sản phẩm bằng việc hoàn thiện quản lý các chỉ tiêu để xây dựng quỹtiền lơng một cách khoa học và hợp lý Tìm mọi biện pháp để tạo nguồn tiền mộtcách hợp lý, tăng thu nhập cho ngời lao động mà không vi phạm các chế độ chínhsách, bảo toàn vốn và phát triển doanh nghiệp mà vừa khuyến khích đợc ngời lao

động …

2.1.3 Các hình thức tiền l ơng trong doanh nghiệp:

a Hình thức tiền lơng theo thời gian: Là hình thức trả lơng cho ngời lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng trong một đợn vị thời gian

Hình thức tiền lơng theo thời gian có 2 chế độ là:

* Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản: Là chế độ tiền lơng mà tiền lơng củangời lao động phụ thuộc vào mức lơng cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay

ít quyết định

* Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: Là sự kết hợp giữa chế độ tiền lơngtheo thời gian giản đơn cộng với khoản tiền thởng có gắn với mức độ hoàn thànhcông việc

Hình thức tiền lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với lao động quản lý,ngoài ra còn áp dụng cho những công việc không thể định mức ở các phân xởng sảnxuất, nh bộ phận KCS, bộ phận quản lý phân xởng

b Hình thức trả lơng theo sản phẩm: Là hình thức trả lơng cho ngời lao độngcăn cứ trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thành

Trang 25

Đây là hình thức tiền lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất

là những doanh nghiệp chế tạo sản phẩm.Hình thức tiền lơng này có các chế độ trả

* Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

c Nguyên tắc quản lý các hình thức tiền lơng

Theo quy dịnh hiện nay, giám đốc các doanh nghiệp có quyền chủ động lựachọn các hình thức trả lơng cho ngời lao động, trên cơ sở quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, phù hợpvới đắc điểm sxkd của doanh nghiệp và với mỗi loại lao động

2.2 Nội dung của công tác quản lý tiền th ởng trong doanh nghiệp

a Các hình thức tiền thởng:

Tiền thởng là một loại kích thích vất chất có tác dụng rất tích cực đối với ngờilao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Tiền thởng có nhiều loại,tuỳ thuộc vào mục tiêu, các điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp có thể áp dụngmột hay một số hình thức tiền thởng chủ yếu sau: Thởng hoàn thành vợt mức kếhoạch sản xuất; thởng nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm;thởng giảm tỷ lệ sảnphẩm hỏng; thởng tiết kiệm vật t nguyên vật liệu; thởng phát huy sáng kiến …

b Các điều kiện thởng, chỉ tiêu thởng và mức tiền thởng:

* Chỉ tiêu thởng: Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của mỗi hìnhthức tiền thởng Yêu cầu của mỗi chỉ tiêu thởng là phải: rõ ràng, chính xác, cụ thể.Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng(số lợng sản phẩm, số ngày lao

động) và chỉ tiêu chất lợng(chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t ) gắn với thành tíchcủa ngời lao động và đòi hởi trong mỗi thời kỳ thì công tác tổ chức, quản lý tiền th-ởng phải xác định đợc một số chỉ tiêu thởng chủ yếu để ngời lao động có mục tiêuphấn đấu

Trang 26

* Điều kiện thởng: Là những cái đa ra để xác định những tiền đề, chuẩn mực

để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện này còn đợcdùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng Điều kiện thởng là những quydịnh tối thiểu mà ngời lao động phải đạt đợc trở lên mới đợc thởng, ngợc lại sẽkhông đợc thởng

* Mức thởng: Là số tiền thởng mà ngời lao động nhận đợc khi họ đạt đợc cácchỉ tiêu thởng và điều kiện thởng Mức tiền thởng là cái trực tiếp khuyến khích ngờilao động Tuy nhiên, mức tiền thởng xác định cao hay thấp cond phụ thuộc vàonguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc

c Nguồn tiền thởng: Đó là những nguồn tiền có thể đợc dùng toàn bộ (haydùng một phần) để trả thởng cho ngời lao động Trong các doanh nghiệp nhà nớc thìnguồn tiền thởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau nh: Từ giá trị làm lợi, từ lợinhuận, từ tiền tiết kiệm quỹ lơng từ kỳ trớc…

* Nguồn tiền thởng từ giá trị làm lợi: Đó là nguồn tiền đợc trích từ chính giá trịlàm lợi do thành tích của công nhân viên chức lao động đem lại (do sáng kiến cảitiến kỹ thuật, do tiết kiệm nguyên vật liệu ) Tỷ lệ thởng tuỳ thuộc vào giá trị làmlợi và tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp

* Nguồn tiền thởng đợc trích từ lợi nhuận: Nếu doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có lợi nhuận(lợi nhuận sau thuế, thì phải có nghĩa vụ, trách nhiệm trích mộtphần lợi nhuận để thởng chung cho cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp.Cũng theo điều 64- Bộ luật lao động quy định: Các doanh nghiệp nhà nớc phải cótrách nhiệm trích một phần lợi nhuận còn lại để lập quỹ khen thởng cho ngời lao

động làm việc trong doanh nghiệp từ một năm trở lên và theo hớng dẫn của nhà nớc

Cụ thể là:Với doanh nghiệp quốc doanh, mức tiền thởng tối đa không quá 6 tháng

l-ơng theo hợp đông lao động…

* Nguồn tiền thởng từ quỹ lơng: Theo công văn 4320ngày 29/12/1998 của BộLĐTB-XH về hớng dẫn xây dựng quy chế trả lơng trong doanh nghiệp thì: quỹ tiềnthởng còn đợc trích từ quỹ tiền lơng của doanh nghiệp để trả cho ngời lao động cónăng suất, chất lợng cao, có thành tích trong công tác(tối đa không quá 10% tổngquỹ lơng)

Trang 27

3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp

Để công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng có hiệu quả trong doanh nghiệp cần

đảm bảo các nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao đông nh nh nhau

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, nguyên tắcnày dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng cho ngời lao

động Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằn, đảm bảo

và góp phần nag cao đời sống cho ngời lao độngk

* Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao

động làm việc trong các ngành nghề khác nhau

Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo đợc sự công bằng, bình đẳng trongtrả lơng cho ngời lao động Bởi vì, do đặc điểm, tính chất phức tạp về kỹ thuật vàcông nghệ của chuyên môn, ngành nghề và điều kiện lao động của các khu vực vàngành nghề là khác nhau.Sự khác biệt này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả l-

ơng, có nh vậy mới khuyến khích ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện phấn đấunâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc, nhất là những nghề đòi hỏi kiếnthức và tay nghề cao và những ngành nghề có điều kiện lao đông nặng nhọc

Ngoài những nguyên tắc trên, các doanh nghiệp khi trả lơng, trả thởng cho

ng-ời lao động phải trên cơ sở của sự thoả thuận, thành tích thực có của ngng-ời lao động

Trang 28

…và tuỳ theo điều kiện tài chính và tình hình thực tế của doanh nghiệp mà trả lơng,trả thởng cho ngời lao động hợp lý và không trái với những quy định của pháp luật

về lao động …

II Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tiền

l-ơng, tiền thởng trong các doanh nghiệp hiện nay

Cơ chế thị trờng hiện nay đang đặt các doanh nghiệp trớc một sức ép về cạnhtranh rất quyết liệt về sản phẩm, về giá cả, nguyên liệu và nguồn nhân lực…Tuynhiên cơ chế này cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sx-kd(tự lo đầu vào, tự kiếm đầu ra, tự hạch toán chi phí giá thành … để nâng cao hiệuquả sx-kd Do đó đã có rất nhiều doanh nghiệp thành công và cũng không ít cácdoanh nghiệp đã thất bại do không thích ứng đợc với cơ chế thị trờng.Thực tế chothấy, hầu hết các doanh nghiệp thành công và đứng vững trên thị trờng là các doanhnghiệp biết chú trọng đến yếu tố con ngời, nh vấn đề quan tâm đến công ăn việclàm, điều kiện làm việc, nghỉ ngơi … Đặc biệt là quan tâm đến điều kiện vật chất,trong đó có tiền lơng, tiền thởng ccho ngời lao động Chính điều đó sẽ là động lực tolớn cho ngời lao động, khuyến khích họ nâng cao trình độ, tăng NSLĐ, chất lợng vàhiệu quả công việc… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả sx-kd của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì tiền lơng, tiền thởng vừa là một vấn đềkinh tế, vừa là một vấn đề xã hội Do đó nó biểu hiện chặt chẽ mối quan hệ về lợiích kinhtế và xã hội giữa 3 chủ thể là nhà nớc, chủ các doanh nghiệp và ngời lao

động Đây là mối quan hệ phức tạp, do đó nếu không giải quyết tốt sẽ dẫn đến nhiềubiểu hiện tiêu cực, gây rối loạn cho xã hội Nhng ngợc lại biết kết hợp hài hoà mốiquan hệ về lợi ích giữa 3 chủ thể này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môĩ chủ thể thoảmãn đợc lợi ích và mục tiêu của mình và từ đó góp phần cho xã hôi ổn định và pháttriển,

Trang 29

ơng, tiền thởng

Long

1 Lịch sử phát triển của công ty văn phòng phẩm Cửu Long

+ Công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộctổng công ty nhựa Việt Nam, Bộ Công Nghiệp

+Ttên giao dịch quốc tế là CLOSTACO (Cu Long stationary company)

+ Trụ sở công ty: số 536A Minh Khai – Hai Bà Trng – Hà Nội

Trớc năm 1991, công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một phân xởng sản xuấtcủa nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà, có trụ sở giao dịch tạI 27 – Lý Thờng Kiệt– Hà Nội Là một phân xởng của nhà máy, nhng địa điểm của phân xởng lại cách

xa nhà máy, những mặt hàng sản xuất chính của phân xởng là giấy than, mực viết …Tuy nhiển trong thời gian đó tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy gặp nhiềukhó khăn,cho nên có nhiều gánh nặng dồn lên phân xởng Trớc tình hình đó, vớidiện tích mặt bằng rộng mà diện tích sử dụng sản xuất lại bó hẹp, quy mô sản xuấtcũng bị giới hạn Do đó đã đến lúc phân xỏng cần phải tiến hành hạch toán độc lập,

tự lo đầu ra, đầu vào, kinh doanh đa dạng các mặt hàng, nhằm phát huy nội lực cũng

nh thế mạnh của phân xởng để phát triển sản xuất kinh doanh thích ứng với cơ chếthị trờng hiện nay

Trang 30

Ngày 1/7/1991 phân xởng bắt đầu tách ra khỏi nhà máy văn phòng phẩm HồngHà,theo nghị định số 384/TCLĐ- CNN ngày 29/4/91 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay

là Bộ Công Nghiệp) lấy tên doanh nghiệp là nhà máy văn phòng phẩm Cửu Longthuộc liên hiệp sản xuất, xuất nhập khẩu nhựa (nay là tổng công ty nhựa Việt Nam).Nhà máy văn phòng phẩm Cửu long là một doanh nghiệp nhà nớc, có t cách phápnhân, hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính Chức năng chính của nhà máy là

tổ chức sản xuất kinh doanh hàng văn phòng phẩm và nhựa phục vụ cho nhu cầutrong và ngoài nớc sau một thời gian hoạt động, để phát huy và tận dụng tối đa củanhà máy trong điều kiện kinh tế thị trờng Giám Đốc và toàn thể ban lãnh đạo xínghiệp lại một lần nữa đổi tên doanh nghiệp thành công ty văn phòng phẩm CửuLong theo quyết định số 1106/QTTCLDngày 28/7/1995 của bộ công nghiệp từ khinhà máy chuyển đổi sang công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong sảnxuất kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu của công ty từ 1995 đến nay là mở rộng thị tr-òng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là thị trờng các tỉnh phía Nam, và đa dạng hoá cácsản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, công ty nhận gia công dệt bao xi măngcho một số công ty xi măng lớn nh: Hoàng Thạch, Hải Vân,Chifon… Bên cạnh đódây truyền công nghệ sản xuất chai nhựa cũng đợc mở rộng và đa dạng, công ty đã

có đầy đủ thiết bị từ khâu tạo phôi đến thổi chai

Do nắm bắt đợc thời cơ, chủ trơng đờng lối đúng đắn, cộng với cơ chế thị trờngsôi động, công ty đã không ngừng phát triển và từng bớc tạo đợc vị trí vững chắctrên thị trờng, ngày càng tạo nhiều công ăn việc làm, năng cao thu nhập cho ngời lao

động Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển đi lên công ty văn phòng phảm CửuLong đã có những bớc tăng trởng đáng kể, nếu nh 6 tháng cuối năm 1991 doanh thucủa công ty chỉ đạt 750 triệu đồng thì năm 2002 doanh thu đạt hơn 70 tỷ đồng, nộpngân sách 4,6 tỷ đồng, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho 190 lao động

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty VPP Cửu Long

Là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhựaViệt Nam – thuộc Bộ Công Nghiệp với chức năng chính của công ty là sản xuấtkinh doanh các sản phẩm chủ yếu là đồ dùng văn phòng phẩm, các sản phẩm nhựa,bao bì phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong và ngoài nớc mục đích của công

Trang 31

ty là tiến hành tổ chức quản lý sản xuất, tiến hành sản xuất kinh doanh có lãi, lợinhuận là mục tiêu hàng đầu Công ty tiến hành đổi mới trang thiết bị quy mô sảnxuất để đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần tạo ra của cải vậtchất cho xã hội, đảm bảo đời sống xã hội và góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế

đất nớc

Sản xuất kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm, mặt hàng nhựa, phù hợpvới kế hoạch, quy hoạch của tổng công ty nhựa Việt Nam và theo yêu cầu của thị tr-òng: từ đầu t, sản xuất, cung ứng, đến tiêu thụ sản phẩm ;xuất nhập khẩu nguyên vậtliệu,phụ liệu, thiết bị phụ tùng sản phẩm nhựa và các hàng hoá khác do công ty sảnxuất Và tiến hành sản xuất kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định củapháp luật và nhiệm vụ khác do tổng công ty giao

II Một số đặc điểm cơ bản của công ty VPP Cửu Long có ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng

1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long

Công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một doanh nghiệp nhà nớc, thuộc loại vừa

và nhỏ, hạch toán kinh doanh độc lập, do đó cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty tơng đối gọn nhẹ với các phòng ban bộ phận sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long

Nguồn: Quy chế hoạt động của công ty văn phong phẩm Cửu Long

Phòng

Tổ chức- Hành chính

Phòng Vật Tư

Phân Xưởng

Nhựa

Phân XưởngChai PET

Phân XưởngVăn Phòng Phẩm

Ban Giám Đốc

Trang 32

1.1 Ban giám đốc:

Bao gồm: giám đốc, một phó giám đốc, một kế toán trởng

+ Giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất công ty, chịu trách nhiệm trớc hội

đồng quản trị, tổng giám đốc của tổng công ty,trớc pháp luật về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc:phụ trách nội chính và sản xuất kinh doanh, giúp việc chogiám đốc thực hiện nhng chức năng,nhiệm vu, đợec phân công điều hành một sốcông việc cụ thể của công ty,thay mặt giám đốc công ty trong một số trờng hợp khi

đợc uỷ quyền bằng văn bản và chịu trách nhiệm cá nhân trớc giám đốc và pháp luật.+ Kế toán trởng: là ngời giúp việc về mặt tài chính kế toán và chiu trách nhiệmtrớc giám đốc và nhà nớc về công tác tài chính kế toán của công ty, đồng thời là ng-

ời đứng đầu bộ máy kế toán công ty, hoạt động theo điều lệ kế toán trởng

Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chức năng và nghiệp vụ Các bộphận này chịu sự lãnh đạo điều hành trực tiếp của giám đốc theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, cấp dới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức

Công ty VPP Cửu Long là một doanh nghiệp vừa và nhỏ tách ra khỏi công tyVPP Hồng Hà, trớc đây công ty có phòng tỏ chức tiền lơng riêng nhng hiện nay bộphận này đã tách ra và sát nhập vào phòng tài chính – kế toán, bộ phận còn lại đợc

tổ chức lại thành phòng tổ chức – hành chính Ta có thể thấy cơ cấu tổ chức của bộmáy làm công tác tiền lơng đợc thể hiện ở sơ đồ vận động của dòng tiền lơng trongcông ty nh sau:

Trang 33

Sơ đồ 2: Sự vận động của dòng tiền lơng trong công ty VPP Cửu Long

Theo đờng nét liền: phản ánh sự quản lý trực tiếp

Theo đờng nét đứt phản ánh thông tin phản hồi

Mũi tên hai chiều phản ánh quan hệ phối hợp

Trong đó, phòng tổ chức – hành chính ra các quyết định về lao động, tổ chức

và quản lý về mặt nhân sự- tổ chức, xếp lơng cho ngời lao động, lập kế hoạch lao

động, quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện các chế độ chính sách với ngời lao động.Sau đó chuyển sang cho phòng tài chính – kế toán trên cơ sở kế hoạch sản xuấtkinh doanh lập kế hoạch quỹ lơng và xác định các hình thức tiền lơng để trả cho ng-

ời lao động

Hàng tháng các xí nghiệp, phân xởng sản xuất chuyển cho phòng tài chính –

kế toán các hợp đồng hoàn thành trong tháng để phong tài chính tính lơng cho ngờilao động sau đó trình giám đốc phê duyệt, sau đó sẽ chuyển đến các xí nghiệp đểphân phối cho ngời lao động

Theo đờng nét đứt phản ánh là phòng tổ chức – hành chính quản lý về số ợng cán bộ công nhân viên trong công ty, lu trữ hồ sơ lao động trong công ty để làmcơ sở đánh giá, khen thởng, kỷ luật, thi nâng bậc cho ngời lao động …

l-b Phòng tài chính – kế toán:

* Biên chế của phòng có 8 ngời, trong đó có 4 kế toán lơng: một ngời phụtrách về tính lơng cho khối quản lý ; 3 kế toán viên còn lại tính ơng cho khối sảnxuất

* Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, quản lý và xây dựng các nguồn tàichính của công ty, chỉ đạo hạch toán nội bộ, chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty

Tổ chức – hành chính

Công nhân Trưởng ca, tổ trưởng sx

Xí nghiệp – Phân xưởng xưởngxưởng

Tài chính- kế toán

Trang 34

về việc thực hiện nguyên tắc, chế độ hạch toán kinh tế của công ty ; lập kế hoạchsản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trong công ty …Bên cạnh đó, phòng TC-

KT còn có vai trò rất quan trọng trong các quyết định về chính sách tiền l ơng trongcông ty nh: hàng năm thống kê, tổng hợp báo cáo lao động – tiền lơng trong côngty; thống kê, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lơng, tính toán lơng hàngnăm, trình giám đốc và các cơ quan nhà nớc phê duyệt

c Phòng kỹ thuật (nay là xí ngiệp cơ điện): Phòng có biên chế 3 ngời, với chứcnăng là hoàn thiện công nghệ sản xuất hiện có, nghiên cứu công nghệ mới vào sảnxuất, phối hợp với phòng tài chính-kế toán xác các định mức lao động, vật t, nguyênvật liệu vào sản xuất Quản lý về máy móc thiết bị, tổ chức thực hiện bảo quản, sửachữa đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động ổn định, liên tục …

d Phòng kinh doanh vật t: Phong có biên chế 5 ngời, với chức năng là cungứng vật t nguyên liệu theo yêu cầu kế hoạch sản xuất của công ty và kinh doanh vật

t nguyên vật liệu để thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giao, giúp giám đốcxây dựng các hợp đồng kinh tế,tiếp thị kinh doanh xuất nhập khẩu

ty Hai đơn vị này có quy chế tổ chức hoạt động và có bộ máy quản lý điều hànhriêng, đứng đầu là giám đốc và phó giám đốc, bên dới là bộ máy giúp việc nh: Đốccông, thống kê- kế toán, thủ kho …

2 Đặc điểm về các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty VPP Cửu Long:

a Yếu tố về lao động:

Để sản xuất ra sản phảm thì quá trình sản xuất luôn cần thiết có đủ 3 yếu tố là:

t liệu sản xuất, lao động và đối tợng lao động Trong đó yếu tố lao động đóng vai trò

Trang 35

thành công hay thất bại trong qúa trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Đối với công ty văn phòng phẩm Cửu Long thì vấn đề lao động luôn đợc công ty coitrọng và coi là yếu tố đặc biệt đóng vai trò quan trọng, quyết định năng xuất, chất l-ợng sản phẩm của công ty Trong hơn 10 năm thành lập và phát triển, hiện nay sốlao động của công ty là 190 ngời, trong đó có nhiều lao động có tuổi nghề cao do đã

là lao động của công ty từ trớc khi công ty đựơc tách ra từ công ty vă phòng phẩmHồng Hà Sự biến động về cơ cấu lao động của công ty qua một số năm gần đây đợcthể hiện qua bảng thống kê sau:

Bảng 1:Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính

TT Chỉ Tiêu

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

1 Tổng số lao động,

trong đó: 195 100 198 100 190 100

2 Công nhân KT 175 89,74 173 87,37 162 85,26LĐ quản lý 20 10,26 25 12,63 28 14,74

3 LĐ nam 96 49,23 90 45,45 92 48,42LĐ nữ 99 50,77 108 54,55 98 51,58

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo lao động tiền lơng một số năm gần đây

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

1 Cao đẳng và đại học 14 70 18 72 20 71,44

2 Trung cấp 2 10 3 12 4 14,28

3 Còn lại 4 20 4 16 4 14,28

4 Tổng số 20 100 25 100 28 100

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lợng lao động của công ty TC HC)

Bảng 3: Chất lợng lao động công nhân kỹ thuật

Trang 36

T Cấp bậc công nhân

Năm 2000 Năm 2001 Năm20002

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

1 Công nhân bậc 4 trở lên 60 34,28 66 38,15 70 43,21

2 Công nhân bậc 4 trở xuống 115 65,72 107 61,85 92 56,79

3 Tổng 175 100 173 100 162 100

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lợng lao động các năm Phòng TC-HC)

Qua số liệu trên ta thấy: Công ty VPP Cửu Long là một công ty vừa và nhỏ nên

số lao động chỉ có gần 200 ngời và không ngừng tăng lên sau mỗi năm, tuy nhiêntrong năm 2002 công ty đang chuản bị cổ phần hoá doanh nghiệp nên số lao động

có xu hớng tinh giảm dần

Cũng qua số liệu trên ta thấy, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty làngành công nghiệp nhẹ, do đó không quá đòi hỏi nhiều về sức khoẻ mà cần sự khéoléo và tính kiên nhẫn trong tính cách của ngời lao động nên tỷ lệ lao động nữ ở đâyluôn cao hơn số lao động nam và luôn tăng lên qua các năm Điều này là phù hợpvới đặc điểm sx- kd và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sx-kd của công ty Với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và lành nghề của lao động trongcông ty, thì qua bảng 2 và3 cho thấy:

Về trình độ chuyên môn của lao động quản lý của công ty là khá cao so vớiquy mô của công ty, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 72% trongtổng số lao động quản lý và chiếm khoảng 10% tổng số lao động toàn công ty; Sốlao động có trình độ trung cấp chiếm 14%, số còn lại chiếm 20% trong tổng số lao

động quản lý và gần nh không đổi trong mấy năm qua Nh vậy với đội ngũ quản lý

nh vạy sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả sx-kd của cong

ty Tuy nhiên đội ngũ quản lý này có một số cán bộ cha sắp xếp phù hợp với trình

độ nên ảnh hởng đến hiệu quả công tác quản lý của công ty

Về cơ cấu theo trình dộ lành nghề của công nhân, theo bảng số liệu 3 ta thấy:Mặc dù số lợng công nhân giảm dần qua 3 năm do công ty đang chuẩn bị cổ phầnhoá, nhng số công nhân bậc 4 trở lên chiếm tới 43% trong tổng số công nhân vàchiếm 36,8% tổng số lao đông trong công ty và số lao động này không ngừng tănglên sau mỗi năm

Trang 37

Nh vậy với nguồn nhân lực có trình độ nh vậy đã đảm bảo cho công ty luônhoàn thành đợc các nhiệm vụ sx- kd trong những năm qua Tuy nhiên công ty cầnxắp xếp, bố trí lao động có hiệu quả cà hợp lý hơn để góp phần khai thác có hiệuquả hơn nguồn nhân lực hiện có để hoàn thành tốt những nhiệm vụ sx-kd của công

ty trong thời gian tới…

b Đặc điểm về yếu tố nguyên vật liệu:

Ngày nay yếu tố chất lợng sản phẩm trở thành một yếu tố sống còn đối với mọicông ty, bởi vì chất lợng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh, đến sự thành bạicủa mỗi doanh nghiệp Trong đó, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng

ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và giá thành sản phẩm Vì vậy yếu tố nguyên vậtliệu sẽ ảnh hởng và có ý nghĩa to lớn trong tổ chức các hoạt động sx- kd khác, trong

đó có công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng

Đối với công ty VPP Cửu Long, thì nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm hiệnnay chủ yếu là hạt nhựa PET và nhựa PP, Chiếm tỷ trọng lớn nhất 70-80% nguyênvật liệu dùng trong công ty, mà nguyên vật liệu này đợc chế biến từ dầu mỏ nên chủyếu là phải nhập khẩu, do phòng kinh doanh của công ty đảm nhận Còn lại khoảng20% nguyên vật liệu là các loại hoá chất để sản xuất các mặt hàng VPP nh: cồn 90o,fomanline, glucerin, giấy krapt…

Những nguyên vật liệu này đợc bộ phận kinh doanh của công ty đảm nhận nênluôn đợc ổn định và đảm bảo chất lợng Khi sử dụng nguyên vật liệu này vào sảnxuất thì các đơn vị sản xuất sẽ phối hợp với phòng TC-KT và tổ cơ điện để định mứcnguyên vật liệu cho sản xuất cho mỗi loại sản phẩm đảm bảo chất lợng và tiết kiệm.Tuy nhiên thực tế do mặt bằng sản xuất còn hẹp, quy trình sản xuất cha hoàn chỉnh

và do cha kiểm tra giám sát chặt chẽ, có biện pháp khuyến khích và giáo dục ngờilao động có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu và điện năng trong sản xuất…

c Về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Hiện nay công ty đang sản xuất kinh doanh 3 loại sản phẩm chính là các loạichai nhựa PET, Các loại vỏ bao xi măng từ nhựa PP và một số mặt hàng VPP, nh:Giấy than, mực viết, mực dấu Quy trình sản xuất của mỗi loại sản phẩm này trảiqua nhiều khâu, công đoạn Quy trình sản xuất các loại sản phẩm của công ty đợcthẻ hiện qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 07/08/2013, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long (Trang 31)
Sơ đồ 2: Sự vận động của dòng tiền lơng trong công ty VPP Cửu Long - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Sơ đồ 2 Sự vận động của dòng tiền lơng trong công ty VPP Cửu Long (Trang 33)
Bảng 2:  Chất lợng lao động quản lý - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Bảng 2 Chất lợng lao động quản lý (Trang 35)
Bảng 1:Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính (Trang 35)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của  công ty VPP Cửu Long - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của công ty VPP Cửu Long (Trang 38)
Đồ thị 1: Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành nghề đào tạo. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
th ị 1: Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành nghề đào tạo (Trang 40)
Đồ thị 2: Sự hiểu biết về bản về bản mô tả công việc - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
th ị 2: Sự hiểu biết về bản về bản mô tả công việc (Trang 40)
Bảng 6: Kế hoạch đơn giá tiền lơng của các bộ phận năm2002 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Bảng 6 Kế hoạch đơn giá tiền lơng của các bộ phận năm2002 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w