1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định vấn đề nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học - PGS.TS. Phạm Trung Lương

54 183 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 14,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TRÌNH BÀYXác định vấn đề nghiên cứu Xây dựng đề cương nghiên cứu Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu... Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ th

Trang 1

nghiên cứu khoa học

PGS.TS Phạm Trung Lương

Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu

Trang 3

khoa häc?

Trang 4

Khoa häc lµ gi ?

Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và

sự vận động của vật chất, về qui luật của tự nhiên, xã hội

và tư duy được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển, bổ sung, phủ định, điều chỉnh trên cở sở thực tiễn.

Bản chất của khoa học là khám phá những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội mang tính chất đúng hơn, tốt hơn, để thay thế những cái cũ không còn phù hợp

Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua

hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên

Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một

cách có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH), các họat động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học.

Trang 5

Thời kỳ cổ đại (thế kỷ thứ 8 trước Công nguyên – thế kỷ thứ 5): khoa học phát triển từ nhu cầu giải thích thế giới và những đòi hỏi thực tế của con người như đo đạc, tính toán, làm thủy lợi, dự báo thời tiết Khoa học thời kỳ này còn mang nặng tín ngưỡng, tôn giáo và sự thần bí

Thời kỳ trung cổ - Khai sáng (thế kỷ thứ 5-18): khoa học phát triển khá mạnh đặc biệt ở Châu Âu và thế giới Hồi giáo đặt nền móng cho khoa học hiện đại với nhiều định luật khoa học cơ bản được phát minh

Thời kỳ hiện đại (từ thế kỷ thứ 18- đến nay): khoa học phát triển mạnh mẽ ở rất nhiều lĩnh vực với nhiều thành tựu ở vật lý, hóa học, địa lý, thiên văn học, sinh học, y học, công nghệ gen, sinh thái học và các ngành khoa học xã hội

Trang 6

Ph©n lo¹i

KHOA HỌC

Khoa học cơ bản

Khoa học ứng dung

Khoa học TN Khoa học XH Khoa học TN Khoa học XH

Trang 7

Theo Anh (ChÞ) viÖc ph©n lo¹i nhu vËy

cã chÝnh x¸c kh«ng ?

Câu trả lời sẽ là KHÔNG bởi:

- Khoa học cơ bản là nền tảng cho khoa học ứng dụng

- Khoa học ứng dụng sẽ đặt ra những vấn đề cho khoa học cơ bản

- Khoa học tự nhiên luôn gắn liền với khoa học xã hội trong cùng một vấn đề nghiên cứu

Và suy cho cùng không có gì là TUYỆT ĐỐI Điều tuyệt đối duy nhất chính là TƯƠNG ĐỐI

Trang 8

Nghiªn cøu khoa häc?

Là hoạt động tìm kiếm thông tin qua việc xem xét, phỏng vấn, điều tra, hoặc thử nghiệm để nghiên cứu, phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,

về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới ở trình

độ cao hơn, giá trị hơn

Trang 9

Chu trinh nghiªn cøu khoa häc?

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng

đề tài nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu

Phân tích các kết quả nghiên cứu

Công bố các kết quả nghiên cứu

Trang 10

STT Đặc tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu

1 Tính mới Là thuộc tính quan trọng nhất

của NCKH

Những kết quả NCKH là chưa từng có hoặc không rõ ràng.

Cần trả lời câu hỏi: vấn đề này đã

có ai làm chưa? Đã có kết quả chưa?

2 Tính tin cậy Là tính tất yếu của NCKH Kết quả NC phải có khả năng

kiểm chứng do nhiều người thực hiện trong những điều kiện như nhau

Cần trả lời câu hỏi: kết quả NC này có chính xác không? Có đúng không?

3 Tính thông tin Là đặc tính quy định của

4 Tính khách quan Là bản chất của NCKH; là tiêu

chuẩn về tính trung thực của người NCKH, và là chuẩn mực giá trị của NCKH

Các kết quả NCKH luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã, cảm tính)

Cần đặt câu hỏi: kết quả có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không?

5 Tính kế thừa Là tính bắt buộc của NCKH Trong quá trình nghiên cứu cần

phải ứng dụng các kết quả NC đã được thực hiện trong lĩnh vực và các lĩnh vực có liên quan

Cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm, sử dụng các kết quả NC trước đó trong NC

6 Tính cá nhân Là tính phổ biến của NCKH Thể hiện tư duy cá nhân và và chủ

kiến riêng của cá nhân nhà khoa học

Cần đánh giá đúng năng lực của mình để lựa chọn và nhận những

NC phù hợp để có thể có được kết quả như mong muốn

7 Tính rủi ro Là tính đương nhiên của

NCKH

Khi tìm hiểu những vấn đề mới thì

sẽ luôn gặp khó khăn và có khả năng dẫn đến thất bại

Cần nắm vững nguyên nhân để tránh hoặc hạn chế các rủi ro

Trang 11

Môc tiªu cña NCKH?

Nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, khám phá những thuộc tính, bản chất của sự vật hoặc hiện tượng; phát hiện quy luật vận động của sự vật và vận dụng quy luật để sáng tạo ra những giải pháp tác động vào sự vật

Giải quyết một vấn đề nghiên cứu đặt ra

Trang 12

Đề tài khoa học?

Là hình thức tổ chức NCKH do một người hoặcmột nhóm người thực hiện Đề tài NCKH đượctriển khai nhằm tìm lời giải cho “Vấn đề khoahọc” đặt ra cần nghiên cứu

Trang 13

Ứng dụng Hiệu quả

Luận chứng thực hiện

Nhóm đề tài,

dự án chung mục đích

Trang 14

Vấn đề khoa học là gi?

Làm thế nào để xác định

đuợc “Vấn đề khoa học”?

Trang 15

Vấn đề khoa học là gi?

Là cõu hỏi cần được nghiờn cứu giải đỏp nhằmphục vụ cho một mục đớch/mục tiờu cụ thể nàođú

Trang 16

Làm thế nào để xác định vấn đề khoa học?

?

Vấn đề khoa học được xỏc định từ quan sỏt cỏc hiện tượng

Trang 17

Vấn đề khoa học được xỏc định từ quan sỏt sự mõu thuẫn

Làm thế nào để xác định vấn đề khoa học?

Trang 18

Heile Gebrselassie

26 lần phỏ kỷ lục thế giới và Olimpic

?

Vấn đề khoa học được xỏc định từ quan sỏt thực tế chưa cú lời giải

Làm thế nào để xác định vấn đề khoa học?

Trang 20

Bất đồng trong tranh luận về một vấn đề

Gặp vướng mắc trong thực tế khi làm theo lý thuyết

Đa số hành động theo lẽ thông thường

Ý kiến của những người được cho là thiếu hiểu biết

Những câu hỏi nảy ra bất chợt

Các câu hỏi dẫn đến “Vấn đề nghiên cứu”

Tại sao lại có sự không thống nhất/bất đồng về vấn đề này?

Tại sao trong thực tế vấn đề này lại mâu thuẫn với lý luận?

Tại sao lại cứ phải hành động theo thông lệ?

Tại sao lại không?

Tại sao lại như vậy

Trang 21

Hãy luôn cố gắng tự đặt ra câu hỏi truớc nhung gi diễn ra quanh bạn, bạn sẽ xác định đuợc “Vấn đề khoa học” để từ đó phát triển thành đề tài nghiên cứu

Trong thực tế việc xác định “Vấn đề khoa học”

không có quy tắc bất định

Trang 22

&

trao đổi

Trang 23

nghiªn cøu?

Trang 24

Đề cương nghiờn cứu là bản túm tắt ý tưởng nghiờn cứu với những nội dung chớnh bao gồm: đặt vấn đề (sự cần thiết của vấn đề nghiờn cứu), mục tiờu, nội dung, phương phỏp nghiờn cứu và những vấn đề cú liờn quan đến tổ chức thực hiện nghiờn cứu

Tại sao cần xây dựng đề cuơng?

 Căn cứ đề xuất vấn đề nghiờn cứu

 Tớnh mới của vấn đề nghiờn cứu

 í nghĩa khoa học và thực tiễn của cỏc kết quả dự kiến sẽ đạt được qua nghiờn cứu

 Tớnh hợp lý của những nội dung nghiờn cứu

 Tớnh khả thi của việc thực hiện nghiờn cứu

 Năng lực của cỏ nhõn/tổ chức thực hiện nghiờn cứu

Hinh thức thể hiện đề cuơng?

 Theo mẫu: R, RD, D

 Đề cương chi tiết trong trường hợp:

- Thuyết minh làm rừ những vấn đề mà cỏc mẫu đề cương khụng thể hiện

- Nghiờn cứu theo đặt hàng của cỏc tổ chức, cỏ nhõn ngoài nhà nước

Trang 25

cơ bản của

đề cuơng?

- Ai sẽ là người thực hiện nghiờn cứu?

- Điều kiện để cú thể thực hiện thành cụng nghiờn cứu là gỡ?

- Nếu những điều kiện cần thiết được đỏp ứng thỡ nghiờn cứu sẽ được thực hiện theo trỡnh tự như thế nào?

- Nếu cú thỡ vấn đề cần nghiờn cứu đó được làm sỏng tỏ ở mức độ nào?

- Vấn đề nghiờn cứu được thực hiện phục vụ cho mục đớch gỡ?

- Những mục tiờu nào đặt ra cho nghiờn cứu về vấn đề này?

Những phương phỏp nghiờn cứu nào cần được sử dụng để đảm bảo nghiờn cứu sẽ thành cụng?

Nghiờn cứu sẽ tập trung chủ yếu vào vấn đề gỡ? Ở mức độ nào?

Với mục tiờu nghiờn cứu đặt ra, những nội dung nghiờn cứu chủ yếu nào cần được triển khai thực hiện?

Trang 26

Yêu cầu và phuơng pháp thể hiện tên đề tài?

Tờn đề tài phản ỏnh cụ đọng nhất vấn đề cần nghiờn cứu

Yờu cầu: ngắn, dễ hiểu, rừ ràng để khụng dẫn đến hiểu đa nghĩa, hiểu khụng mập mờ

Phương phỏp:

- Khụng sử dụng cụm từ bất định như : “Về ”; “Thử bàn về ”; “Một số vấn đề ”; v.v.

- Khụng lạm dựng từ chỉ mục đớch: “…nhằm ”; “…để…”; “ gúp phần…”

- Khụng lạm dụng mỹ từ vỡ văn phong khoa học là đơn giản, dễ hiểu

- Khụng thể hiện thiờn kiến, quan điểm vỡ tớnh khỏch quan trong khoa học

Trang 27

Tổng quan vấn đề nghiên cứu?

Tổng quan nghiờn cứu là quỏ trỡnh tập hợp, phõn tớch cỏc tài liệu cú liờn quan nhằm xỏc định khoảng trống tri thức và luận giải

Yờu cầu: trả lời cỏc cõu hỏi: vấn đề này đó được nghiờn cứu chưa? Nếu cú thỡ ở mức độ

nào? Những nội dung gỡ chưa giải quyết?

Phương phỏp:

- Xỏc định tiờu chớ lựa chọn tài liệu

- Đa dạng cỏc nguồn thu thập

- Đọc nhanh để phõn loại theo mức độ quan trọng

- Đọc kỹ để tỡm cỏc cõu trả lời

- Viết tổng quan

Trang 28

Xác định “Mục đích” và “Mục tiêu” nghiên cứu?

Mục đớch nghiờn cứu: hướng đến điều mong muốn (khú đo lường, định lượng)

Trả lời cõu hỏi:

- Nhằm vào việc gỡ?

- Phục vụ cho điều gỡ?

Mục tiờu nghiờn cứu: thực hiện điều gỡ đú hoặc hoạt động nào đú cụ thể (cú thể định

lượng)

Trả lời cõu hỏi:

- Làm được cỏi gỡ cụ thể? (là điều mà kết quả phải đạt được)

Vớ dụ: Anh (Chị) hóy cho biết “Mục đớch” và “Mục tiờu” của đề tài sau:

1) Di sản văn húa với phỏt triển cộng đồng

2) Vúc dỏng vận động viờn với thành tớch thể thao

3) Phỏt triển du lịch làng quờ Việt Nam

Trang 29

Xác định nội dung nghiên cứu?

Vớ dụ: Xỏc định nội dung của đề tài nghiờn cứu:

“Quản lý di sản văn húa dõn tộc Dao quần trắng vựng hồ Thỏc Bà, tỉnh Yờn

Bỏi trong trong mối quan hệ với phỏt triển du lịch”

Để xỏc định nội dung nghiờn cứu cần sử dụng cỏch tiếp cận hệ thống trờn cơ sở tư duy logic phõn tớch “từ khúa” trong tờn của đề tài nghiờn cứu Đõy là phương phỏp tốt nhất nhằm xỏc định được đầy đủ cỏc nội dung cần nghiờn cứu.

Trang 31

Ví dụ: Xác định nội dung của đề tài nghiên cứu:

“Quản lý di sản văn hóa dân tộc Dao quần trắng vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên

Bái trong mối quan hệ với phát triển du lịch”

“Từ khóa” của tên đề tài là gì?

“Quản lý di sản văn hóa”: Quản lý DSVH là gì? Nội hàm của quản lý DSVH?

“Trong mối quan hệ với phát triển du lịch”: Phát triển du lịch là gì? Nội hàm của mối quan hệ giữa quản lý DSVH với phát triển du lịch?

Nội dung nghiên cứu chính đối với vấn đề nghiên cứu trên có thể bao gồm:

1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý di sản văn hóa; mối quan hệ giữa quản lý văn hoá với phát triển du lịch

2) Đánh giá giá trị di sản văn hóa của dân tộc Dao quần trắng ở vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái từ góc độ quản lý văn hoá và phát triển du lịch.

3) Thực trạng quản lý các di sản văn hóa dân tộc Dao trắng trong mối quan hệ với phát triển du lịch ở vùng hồ Thác bà, Yên Bái.

4) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý di sản văn hóa dân tộc Dao quần

trắng ở vùng hồ Thác Bà trong mối quan hệ với phát triển du lịch

Trang 32

&

trao đổi

Trang 33

nghiªn cøu?

Trang 34

Thực hiện đề tài nghiên cứu

Phương pháp tiep cận và phương pháp nghiên cứu

Thông tin tài liệu

Nguồn lực tài chính

Tư duy logic

Trang 35

Phu¬ng ph¸p tiÕp cËn?

Phương pháp tiếp cận là cách thức nhà khoa học lựa chọn để nghiên cứuvấn đề/đề tài khoa học thuộc các lĩnh vực/chuyên ngành khoa học khácnhau

Phương pháp tiếp cận khác nhau sẽ tạo ra những kết quả nghiên cứu khácnhau

Trang 36

“Thiền sư Lê Mạnh Thát và những phát hiện chấn động về lịch sử”

Ông tuyên bố đã phát hiện ra Lục độ tập kinh, một tập kinh quan trọng trong Đại tạng

kinh của Phật giáo thế giới đã lưu truyền 2.000 năm, tập kinh đó là của Việt Nam, tập kinh được dịch ra chữ Hán từ một bản tiếng Việt chứ không phải từ bản tiếng Phạn.

Ông cho rằng không có chuyện Triệu Đà đánh An Dương Vương ("vì làm gì có An Dương Vương mà đánh!") và nhà Thục cũng không bao giờ bị Triệu Đà chiếm Có nghĩa

là, cho đến năm 43 (sau công nguyên), trước khi cuộc chiến tranh vệ quốc của Hai Bà Trưng thất bại, Văn Lang vẫn là một nước độc lập Đó là triều đại Hùng Vương được xây dựng trên một nền văn hiến với điển chương riêng của nó, có luật pháp, có chữ viết, có lịch số, có âm nhạc, có văn học Nhà nước và văn hiến đó hoàn toàn không do người Trung Quốc đến "khai hóa" mà có

Thiền sư Lê Mạnh Thát, pháp danh

là Thượng tọa Thích Trí Siêu, Phó

Viện trưởng Viện NC Phật giáo VN

tại TP HCM

Phương pháp tiếp cận Phật giáo – nghiên cứu thư tịch

Phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng– nghiên cứu khảo cổ

?

Trang 37

Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu?

Phương pháp nghiên cứu, về mặt bản chất, là những công cụ giúp giải

quyết một vấn đề khoa học đúng và hiệu quả

Phương pháp nghiên cứu chính là những quy trình, các thao tác cụ thể tác

động vào đối tượng để làm bộc lộ bản chất của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là công cụ nghiên cứu

Ví dụ, trong nghiên cứu Marketing, người nghiên cứu cần sử dụngnhuần nhuyễn các công cụ chủ yếu sau:

- Bảng câu hỏi (phương pháp điều tra xã hội học)

- Bảng thu thập thông tin (phương pháp điều tra khảo sát);

- Thống kê (phương pháp thống kê)

- Phần mềm phân tích thống kê (phương pháp mô hình toán tin học)

Trang 38

Cã nhung phu¬ng ph¸p

nghiªn cøu nµo?

Trang 39

Phu¬ng ph¸p ph©n tÝch - tæng hîp

Đây là phương pháp nghiêm cứu phổ biến nhất trongnghiên cứu khoa học

Phân tích là chia nhỏ vấn đề nghiên cứu thành những

thành phần nhỏ hơn, đơn giản hơn , dễ nhận biết, dễ nghiên cứu hơn.; thông qua cái “riêng” để tìm “cái chung”

Tổng hợp là quá trình ngược lại với phân tích giúp có

được cái nhìn tổng thể từ những cái riêng biệt

Trang 40

Phuơng pháp khảo sát thực địa

Là cụng cụ khụng thể thiếu đối với cỏc nghiờncứu khoa học, cả trong lĩnh vực tự nhiờn và xóhội

Phương phỏp này được ỏp dụng nhằm thu thậpcỏc thụng tin thực tế hoặc kiểm chứng nhữngnhận định, giả thiết được hỡnh thành qua xử lý

sơ bộ cỏc số liệu, thụng tin thu thập được

Trang 41

Phu¬ng ph¸p thùc nghiÖm

Là công cụ không thể thiếu đối với các nghiêncứu khoa học, cả trong lĩnh vực tự nhiên và xãhội

Phương pháp này được áp dụng nhằm thuthập các thông tin thực tế hoặc đối chứngnhững nhận định, giả thiết , đối tượng trongnhững điều kiện nhất định với chinh nhữngđối tượng đó trong tự nhiên để tìm ra sự khácbiệt

Trang 42

Phu¬ng ph¸p ®iÒu tra x· héi häc

Với kỹ thuật phỏng vấn nhanh nhằm xác định các thông tin liên quan đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả của phương pháp này đối với nghiêncứu phụ thuộc nhiều vào việc thiết kế các bảnghỏi để điều tra các đối tượng có liên quan

Trang 43

Phu¬ng ph¸p thèng kªĐây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu những vấn đề định lượng trong mối quan

hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng và quá trình, đối chiếu biến động về các yếu tố có liênquan Ngoài ra, phương pháp thống kê còn được vận dụng trong nghiên cứu để xác định xu thế biến độngcủa đối tượng nghiên cứu trong quá khứ làm căn cứcho những dự báo về biến đổi trong tương lai

Trang 44

Phuơng pháp bản đồ và GIS

Đõy là phương phỏp cần thiết trong quỏ trỡnhnghiờn cứu biến động liờn quan đến phõn bố lónhthổ của đối tượng nghiờn cứu Bản đồ được sửdụng chủ yếu theo hướng chuyờn ngành để phõntớch đỏnh giỏ khả năng biến động về lónh thổ củađối tượng tại một thời điểm cũng như ở nhiều thờiđiểm khỏc nhau trong quỏ khứ

Trang 45

Điều tra tài nguyên DL Đánh giá mức độ thích hợp phát triển

Quy hoạch lãnh thổ Xây dựng cơ sở dữ liệu Nghiên cứu biến động

Trang 48

 Thu nhập của dân cư trong khu vực phải không dưới 30,000 USD

 Số lượng trẻ em dưới 10 tuổi không ít hơn 10% số dân trong khu vực

 Số dân trong khu vực không dưới 4000 người

 Khu vực được xây dựng phải cách đường giao thông chính không quá 1km

Khu vui chơi giải trí

Trang 49

diện tích

Ngập vùng ven biển Thừa Thiên – Huế

Trang 50

Bản đồ nguy cơ ngập

- Phương pháp Mô hình toán

Trang 51

Phu¬ng ph¸p chuyªn gia

Ngoài các phương pháp tự thân thì phương pháp chuyêngia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhnghiên cứu đề tài Trong thực tế, bản thân các đối tượngnghiên cứu luôn có tác động tương tác với nhiều đối tượngkhác thông qua các mối quan hệ phức tạp theo những quyluật tự nhiên và xã hội, do vậy muốn đảm bảo kết quảnghiên cứu đã phản ánh đầy đủ nhất các mối quan hệ nàyrất cần phải có có sự tham gia của các chuyên gia ở nhiềulĩnh vực khác nhau có liên quan

Ngày đăng: 06/07/2018, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm