PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty đầu tư phát triển Chè Nghệ An. Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An trước đây có tên gọi là Liên hiệp các xí nghiệp chè Nghệ Tĩnh được thành lập tháng 10 năm 1986 theo quyết định số 52QDUB ngày 08061986 của UBND tỉnh Nghệ Tĩnh. Quyết định số 2494QDUB ngày 29121992 của UBND tỉnh Nghệ An thành lập doanh nghiệp nhà nước là Công ty Đầu tư và phát triển chè Nghệ An thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An. Công ty Đầu tư phát triển chè Nghệ an đóng trên địa bàn Nghi phú Thành phố Vinh Nghệ an có trực tiếp quản lý 8 xí nghiệp nông công nghiệp thành viên đóng trên địa bàn 4 huyện, thành phố: Thanh chương, Anh sơn, Con cuông, Thành phố Vinh. Trong đó : Huyện Thanh chương có 3 XN: 1 Xí nghiệp chè Hạnh lâm. 2 Xí nghiệp chè Ngọc lâm. 3 Xí nghiệp chè Thanh mai. Huyện Anh sơn có 4 XN : 1 Xí nghiệp chè Anh sơn. 2 Xí nghiệp chè Bãi phủ. 3 Xí nghiệp chè Tháng mười. 4 Xưởng chế biến chè Hùng sơn. Thành phố Vinh có 1 Xí nghiệp : 1. Xí nghiệp chế biến chè Vinh Tên giao dịch: NGHEANTEA Trụ sở chính của công ty: Số 376, đường Nguyễn Trãi, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 038.851170 Fax: 038.851.242 Email: nateahn.vnn.vn Trong nhữnh thập niên 8090 cùng với cả nước, Nghệ An cũng đang trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Đây là một bước ngoặt đánh dấu sự phát triển của không chỉ riêng ở Nghệ An mà trên phạm vi của cả nước. Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An được thành lập trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thi trường, với hoàn cảnh như vậy, quá trình phát triển của công ty đã trải qua nhiều giai đoạn với những khó khăn và thành công nhất định. Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn:
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty đầu tư phát triển Chè Nghệ An 1
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ĐTPT Chè Nghệ an 6
2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
2.2 Quy trình hoạt động của công ty 7
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 8
3 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 9
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 9
4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 13
4.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty 13
4.2 Tình hình vốn của công ty 15
4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 17
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐTPT CHÈ NGHỆ AN 21
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 21
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 21
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 23
2.2.1 Chính sách kế toán chung 23
2.2.2 Tổ chức và vận dụng hệ thống chứng từ kê toán: 23
2.2.3 Tổ chức ghi sổ kế toán 24
2.2.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 25
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách 26
Trang 22.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 28
2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 29
2.3.1 Kế toán tài sản cố định 29
2.3.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả 31
2.3.4 Kế toán tiền và các khoản thanh toán 33
PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ 34
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 34
3.1 Đánh giá tổ chức công tác kế toán 34
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty đầu tư phát triển Chè Nghệ An.
Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An trước đây có tên gọi là Liênhiệp các xí nghiệp chè Nghệ Tĩnh được thành lập tháng 10 năm 1986 theoquyết định số 52/QD-UB ngày 08/06/1986 của UBND tỉnh Nghệ Tĩnh.Quyết định số 2494/QD-UB ngày 29/12/1992 của UBND tỉnh Nghệ Anthành lập doanh nghiệp nhà nước là Công ty Đầu tư và phát triển chè Nghệ
An thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
Công ty Đầu tư phát triển chè Nghệ an đóng trên địa bàn Nghi phú Thành phố Vinh - Nghệ an có trực tiếp quản lý 8 xí nghiệp nông- côngnghiệp thành viên đóng trên địa bàn 4 huyện, thành phố: Thanh chương, Anhsơn, Con cuông, Thành phố Vinh
-Trong đó : Huyện Thanh chương có 3 XN:
1- Xí nghiệp chè Hạnh lâm
2- Xí nghiệp chè Ngọc lâm
3- Xí nghiệp chè Thanh mai
Huyện Anh sơn có 4 XN :
1- Xí nghiệp chè Anh sơn
Trang 4 Tên giao dịch: NGHEANTEA
Trụ sở chính của công ty: Số 376, đường Nguyễn Trãi, Thành phố Vinh,Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 038.851170 Fax: 038.851.242
Email: natea@hn.vnn.vn
Trong nhữnh thập niên 80-90 cùng với cả nước, Nghệ An cũng đang tronggiai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây là mộtbước ngoặt đánh dấu sự phát triển của không chỉ riêng ở Nghệ An mà trênphạm vi của cả nước
Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An được thành lập trong giai đoạnchuyển đổi sang nền kinh tế thi trường, với hoàn cảnh như vậy, quá trìnhphát triển của công ty đã trải qua nhiều giai đoạn với những khó khăn vàthành công nhất định Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giaiđoạn:
Giai đoạn 1986-1994: Đây là giai đoạn hình thành tổ chức bộ máy,tìm tòi xác lập mô hình quản lý, cơ chế hoạt động, chuyển đổi cơ cấu chèsang sản xuất chè là chủ yếu và bước đầu tham gia xuất khẩu Với sự giúp đỡcủa Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam, Tổng công ty XNK công nghiệpthực phẩm về thị trường xuất khẩu, năm 1987 Liên hiệp đã xuất khẩu uỷ thácđược trên 300 tấn Đến đầu năm 1988, Liên hiệp được nhận vốn vay củachương trình hợp tác Liên Xô – Ba Lan để thâm canh và trồng mới cây chè.Với nguồn vốn quan trọng này đã giúp cho ngành chè của tỉnh được đầu tư
và mở rộng, góp phần đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy Tuynhiên đến năm 1991, hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bịsụp đổ và tan rã Điều này đã tác động không nhỏ đến công ty, gây khó khăntrong việc chăm sóc và thu hồi nguyên liệu Cũng trong giai đoạn này, theo
Trang 5chủ trương của Đảng, Nghệ Tĩnh được tách thành hai tỉnh: Nghệ An và HàTĩnh Trong nước, mô hình kinh tế cũng chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoásang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Việc quản lý mô hình Liên hiệp đã không còn phù hợp trong thời kỳ mới Vìvậy triển khai thưc hiện Nghị định 388 của chính phủ ngày 29/12/1992UBND Tỉnh đã ra Quyết định số 2494/QD-UB chuyển Liên hiệp các xínghiệp chè Nghệ An thành công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An và cácNông trường đổi tên thành các Xí nghiệp chế biến dịch vụ bao gồm:
Giai đoạn 1995-2000: đây là giai đoạn đẩy mạnh việc xây dựng vùng
nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lực chếbiến, tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lýthống nhất của toàn Công ty Với Nghị quyết 13 và 14 của Đại hội Đảng bộtỉnh, cây chè được xác định là một trong tập đoàn 6 loại cây công nghiệpđược tỉnh tập trung ưu tiên đầu tư phát triển Nét nổi bật của giai đoạn này là
Trang 6thực hiện phương châm “ Mở rộng nhanh, thâm canh mạnh” Thời kỳ này, đểđáp ứng các mặt hàng chè đen để
tham gia vào chương trình đổi dầu lấy lương thực thực phẩm của LiênHiệp Quốc, Công ty đã khôi phục và cải tiến công nghệ, khai thác sử dụng
có hiệu quả các thiết bị sản xuất chè đen Kết quả đến năm 2000, Công tyxuất khẩu đạt gần 2000 tấn với kim ngạch hằng năm khoảng 2,5 triệu USD.Hàng năm Công ty nộp Ngân sách Nhà nước khoảng 3 đến 4 tỷ đồng Trướcnhững yêu cầu đòi hỏi sự phát triển nhanh của sản xuất, công tác quản lýtrong toàn Công ty cần phải đảm bảo liên tục thông nhất Vì vậy Công ty đãxây dựng mô hình quản lý mới gắn trách nhiệm, quyền lợi, các khâu côngviệc từ sản xuất đến xuất khẩu Cho đến nay, mô hình này tiếp tục đượckhẳng định là phù hợp và có hiệu quả
Giai đoạn 2001-2005: Là giai đoạn phát triển tăng tốc, đưa nhanh các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng, đổimới công nghệ, tích cực mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, pháttriển cơ sở hạ tầng và hoàn thiện cơ chế quản lý Trong giai đoạn này, Công
ty đã phát triển nhiều giống chè mới, năng suất và chất lượng cao, xây dựng
hệ thống hồ đập thuỷ lợi để chống hạn và giữ ẩm cho chè Ngoài ra, Công tycòn tiến hành xây dựng các nhà xưởng với thiết bị công nghệ hiện đại Vìvậy, các sản phẩm chè của Công ty đã vươn tới 12thị trưòng ở Châu Âu,Châu Á, Châu Phi, với kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước.Năm 2001 chè xuất khẩu của công ty đạt 1.800 tấn, đến năm 2005, Công ty
đã đạt con số 4.300 tấn với kim ngạch gần 4,4 triệu USD Mô hình tổ chức
và công tác cán bộ tiếp tục được cải thiện theo hướng hiệu quả nhất, bộ máyquản lý từ xí nghiệp đến Công ty được tinh giảm gọn nhẹ, theo hướng chỉđạo trực tuyến Công ty lo vốn, công nghệ và thị trường, các xí nghiệp tập trungchỉ đạo sản xuất theo giá thành mà Công ty đã giao Từ năm 2004 đến nay,
Trang 7Công ty đã thực hiện việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán
bộ công nhân viên chức theo Quyết định 84/2004/QD-UB của UBND Tỉnh
Giai đoạn 2006-2009
Thực hiện quyết định số 4328/QĐUBND-ĐMDN ngày 06/12/2005của UBND Tỉng Nghệ an theo tinh thân quyết định số 268QĐ-TTg của Thủtướng chính phủ và quyết định số 129/QĐ.UBND-ĐMDN ngày 12/01/2006của UBND Tỉnh Nghệ an, về việc phê duyệt phương án tổ chức sắp xếp lạicông ty ĐTPT chè Nghệ an Trên cơ sở phương án được duyệt Công tyĐTPT chè Nghệ an tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp như: Đầu tư thêm cácdây chuyền thiết bị chế biến chè xuất khẩu, tinh gọn bộ máy quản lý từ vănphòng Công ty đến các xí nghiệp trực thuộc, giải quyết chế độ thôi việc với
220 lao động thuộc diện dôi dự Thực hiện nghỉ chế độ dôi dư, Nhà nước hỗtrợ số tiền 7.041 triệu đồng Rà soạt lại quỹ đất trên toàn công ty, giao khoánđến tận hộ gia định
- Tháng 8/2007 UBND Tỉnh Nghệ an có quyết định số 3383 QĐ/UBNDngày 30 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Nghệ an về sáp nhập Tổng đổiTNXP XDKT huyện Anh sơn thành đơn vị thành viên của Công ty ĐTPTchè Nghệ an (Đổi tên thành Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Tháng mười)
- Tháng 2 năm 2008 Tổng Giám đốc công ty ĐTPT chè Nghệ an có quyếtđịnh số 17/2008/QĐ/CT ngày 22 tháng 02 năm 2008 về việc tách Xưởng chếbiến chè Hùng sơn từ Xí nghiệp chè Anh sơn thành Xưởng chế biến dịch vụchè Hùng sơn trực thuộc Công ty ĐTPT chè Nghệ an
Từ đó đến nay Công ty có 8 xí nghiệp thành viên đóng trên địa bàn 3huyện thành phố có nhiệm vụ trồng chế biến và đóng gói chè xuất khẩu Sảnlượng chè búp tươi hàng năm tăng từ 15-20% năm; chè khô xuất khẩu tăngtrưởng 15-20% năm; thu nhập của người lao động từ 1,2 triệuđồng/người/tháng lên 2,2triệu đồng/người/tháng
Trang 8Nhìn lại những kết quả, thành tích mà Công ty đạt được trong thời gianqua, có thể nói đó là sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo, cán
bộ công nhân viên của Công ty, mỗi cá nhân đều ý thức được nhiệm vụ củamình, nội bộ của Công ty luôn đoàn kêt, thống nhất cao Công tác quy hoạch,bồi dưỡng, đào tạo cán bộ luôn được lãnh đạo Công ty chú trọng
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ĐTPT Chè Nghệ an.
2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Chức năng
- Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kỹ thuật, côngnghệ, chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về đấtđai, lao động các vùng trung du miền núi của Tỉnh, nhằm phát triển theohướng nông-lâm-công nghiệp trong đó chè là sản phẩm chính Thu mua, chếbiến và tổ chức dịch vụ tiêu thụ những sản phẩm của vùng có hiệu quả kể cảxuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạtđộng của Công ty, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
và nông trường các vùng chè
- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vàoviệc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của địaphương
Nhiệm vụ
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của tỉnh để lập kế hoạch đầu tư pháttriển sản xuất tổng hợp nông-lâm-công nghiệp mà sản xuất chính là chè Làmtốt chức năng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên liệu chè trên địa bàntỉnh để kinh doanh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
Trang 9- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinhthần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môncho cán bộ công nhân viên
- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trựcthuộc Công ty theo cơ chế thống nhất
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự chotoàn xã hội trên các khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ anninh, quốc phòng
- Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ của Nhà nước
2.2 Quy trình hoạt động của công ty.
Công ty đầu tư phát triển chè thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuấtbao gồm có 7 xí nghiệp trực thuộc ở các huyện và thành phố Hoạt độngcông ty chủ yếu tập hợp các thành phẩm từ các xí nghiệp, chế biến thêm vàtiêu thụ trong nước và nước ngoài Ngoài ra công ty còn đầu tư vào các xínghiệp để mở rộng hoạt động kinh doanh Mô tả tổng quát quy trình hoạtđộng qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1
Công ty Chè Hùng sơn
Công ty Chè Thanh Mai sản xuất
Công ty chè bãi phủ sản xuất
công ty chè Anh Sơn sản xuất
Công ty Chè Tháng
10 sản xuất
Công ty Chè Vinh pha trộn chế biến, đóng bao gói
công ty đầu tư phát triển chè đầu tư vốn, tập hợp thành phẩm và tiêu thụ
bán
trong
nước
xuất khẩu nước ngoài
công ty chè Hùng sơn sản xuất
Trang 10* Nhiệm vụ của các Xí nghiệp thành viên
- Tổ chức trồng chăm sóc đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ về nông công nghiệp chế biến, hướng dẫn công tác khuyến nôngchuyển giao khoa học kỹ thuật phát triển vùng nguyên liệu cho các hộ sảnxuất chè trong vùng
- Tổ chức ký kết hợp đồng thu mua chè búp tươi trên địa bàn theo tinhthần quyết định 80 của Chính phủ, chế biến chè đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo
kế hoạch của Tổng công ty giao hàng năm
- Tổ chức hạch toán báo sổ, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh, phần khoán chi phí giá thành sản xuất sản phẩm hàng năm của Tổng Công ty giao
- Hàng năm, mỗi xí nghiệp sản xuất ra các loại chè như chè xanh, chèđen, chè búp tươi, chè búp ngô, sản phẩm tạo ra được trao đổi và đưa lên công
ty Chè Vinh để trộn, đóng gói bao bì Thành phẩm được chuyển lên công tyđầu tư phát triển Chè và được tiêu thụ ở ngay trong nước hoặc nước ngoài
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất.
Sản phẩm của Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An là chè xanh vàchè đen (chè CTC) Mỗi loại sản phẩm có một quy trình sản xuất riêng, nhìnchung cả 2 loại này đều ứng dụng những quy trình sản xuất đơn giản, khépkín từ khi đưa nguyên liệu vào cho đến lúc chế biến hoàn thành nhập kho.Nguyên liệu chính của 2 loại chè này là chè búp tươi Quy trình công nghệsản xuất chè tại công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.9: Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh
đấu
Vò qua cối vò
Sáo trộn
Thành
phẩm
Dán nhãn
Đóng gói
Sàng phân loại
Trang 113 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Có thể nhận thấy rằng công tác quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọngquyết định phần lớn sự thành bại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đượcquản lý tốt sẽ hoạt động tốt trong mọi tình huống Vì vậy việc xây dựng một
bộ máy quản lý hữu hiệu là rất cần thiết Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụthể của đơn vị mình, để công ty thực sự mang lại hiệu quả, Công ty Đầu tư vàPhát triển chè Nghệ An xây dựng mô hình theo kiểu hỗn hợp trực tuyến -chức năng Giám đốc là người đứng đầu công ty và trực tiếp chỉ đạo phóGiám đốc, những người tham mưu, giúp việc và chuyên môn cho Giám đốc.Mỗi phòng ban, mỗi bộ phận có trách nhiệm và quyền hạn riêng đồng thời cómối liên hệ chức năng với các phòng ban khác, đảm bảo hoạt động của công
ty cân đối và thông suốt trong toàn bộ hoạt động của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
* Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ các nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và đầu tư phát triển của Tổng Công ty được UBND Tỉnh giao,trực tiếp chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm vềSXKD và xuất khẩu, kế hoạch tài chính, cơ chế chính sách, công tác tổ chứccán bộ
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo phát triển vùng nguyên liệu và đầu tư phát
triển, Công tác thu mua sản xuất chế biến, tổ chức tiêu thụ sản phẩm chè khôtrên toàn tỉnh
- Tổng Công ty khi điều hành công việc các phòng, các Xí nghiệp trựcthuộc thông qua trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp Trong trường hợp độtxuất cần thiết phải điều hành trực tiếp đến cán bộ nhân viên, sau đó thông báocho lãnh đạo phòng, Xí nghiệp biết để quản lý cán bộ và công việc
Trang 12* Phó Tổng Giám Đốc: Là người giúp cho Giám đốc điều hành các hoạt
động về đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, thu nhận và tổnghợp các thông tin từ các phòng ban chức năng cũng như các đơn vị trực thuộc
và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về những công việc được giao
* Phòng kế hoạch và đầu tư : Là đầu mối phối hợp các Phòng Ban,
Công ty tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty về xây dựng kế hoạch ngắnhạn, dài hạn, chỉ đạo điều hành sản xuất cơ sở, các cơ chế chính sách, tổnghợp báo cáo tổ chức tình hình SXKD và đầu tư phát triển 6 tháng và báo cáonăm, điều hành giao nhận hàng về kho Tổng Công ty nhằm đáp ứng yêu cầuphục vụ SXKD & ĐTPT và xuất khẩu chung toàn Tổng Công ty
* Phòng XDCB – Cơ khí: Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty về
chủ trương, định hướng xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm Tổ chứcthực hiện và quản lý về lĩnh vực XDCB – Cơ khí của toàn Tổng Công ty
* Phòng Kỹ thuật công nghệ KCS:
- Chỉ đạo sản xuất mặt hàng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thị trường
- Kiểm tra đánh giá chính xác, khách quan các lô hàng nhập kho TổngCông ty Trong trường hợp đánh giá kiểm tra các lô hàng sai so với tiêu chuẩn
và các mẫu chuẩn gây thiệt hại về kinh tế thì phải chịu trách nhiệm
- Tổ chức đấu trộn đóng gói chè xuất khẩu theo các lệnh đóng hàng đãđược Lãnh đạo Tổng Công ty duyệt
- Xây dựng các mẫu chào hàng theo yêu cầu của khách hàng, xây dựngmẫu chuẩn cho các đơn vị trực thuộc theo mùa vụ trình Lãnh đạo duyệt đểlàm cơ sở đối chứng khi kiểm tra hàng nhập kho
- Tham mưu về thiết bị công nghệ và các định mức kinh tế kỹ thuật, cơcấu sản phẩm trong khâu chế biến
* Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Tìm hiểu thị trường, giao dịch đàm phán với khách hàng để tham mưucho Lãnh đạo Tổng Công ty trong việc lựa chọn khách hàng, mặt hàng chế
Trang 13biến tiêu thụ có hiệu quả, tham mưu trình Lãnh đạo ký kết các hợp đồng vớikhách hàng.
- Phối hợp phòng Kế toán tài chính tính toán hiệu quả các lô hàng đểtham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty trước khi ký các hợp đồng
- Chủ trì phối hợp các phòng Kế hoạch KTNN, KTTC, CN.KCS để tổchức thực hiện các hợp đồng xuất khẩu theo từng giai đoạn
- Thực hiện công tác nghiệp vụ ngoại thương và lập các bộ chứng từ gửicho ngân hàng và khách hàng để thanh toán tiền hàng xuất khẩu
- Phối hợp phòng kỹ thuật KCS để kiểm tra đánh giá chất lượng sảnphẩm nhập kho Tổng Công ty
* Phòng kế toán Tài chính.
- Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty về cơ chế quản lý tài chính nội
bộ phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước hiện hành Tổ chức khai thác và sửdụng vốn tiết kiệm, hiệu quả
- Thực hiện thường xuyên và định kỳ về công tác kiểm tra giám sát quản
lý tài chính ở các Xí nghiệp trực thuộc và toàn Tổng Công ty
- Phối hợp phòng Kinh doanh XNK để tính toán hiệu quả các lô hàngtrước khi trình Lãnh đạo ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phối hợp Phòng Kỹ thuật công nghệ KCS để tổ chức đấu trộn, đónghàng tiêu thụ, xuất khẩu Giám sát, quản lý cập nhật tiến độ nhập – xuất – tồnkho, bảo quản sản phẩm, các vật tư lưu kho
- Trực tiếp giao dịch với các cơ quan tín dụng để khai thác các nguồnvốn có lãi suất thấp nhằm đáp ứng vốn cho SXKD và ĐTPT theo yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty
* Phòng Tổ chức hành chính.
- Trực tiếp tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng Công ty về phương án tổchức bộ máy trong toàn Tổng Công ty từ công tác quy hoạch, đào tạo, luân
Trang 14chuyển và sắp xếp bộ máy, thực hiện chức năng kiểm tra các chế độ chính
sách tiền lương, BHXH, BHYT, an toàn lao động trong toàn Tổng Công ty
- Thực hiện chức năng tiếp nhận và phân loại các văn bản, công tác quản
Phòng KD XNK phòng KT công
nghệ KCS
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài chính
CT Chè Bãi Phủ
CT Chè Anh Sơn
CT Chè Hùng
10
CT Chè Vinh
phòng kế toán tài chính
công ty chè tháng 10
Công ty Chè Vinh
Trang 154 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.
4.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty.
Đối với hoạt động của doanh nghiệp, lao động là yếu tố đầu vào khôngthể thiếu và cũng là yếu tố then chốt có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
Trong cơ chế hiện nay, việc tổ chức và sử dụng hợp lý trở thành một đòihỏi không thể thiếu Nâng cao chất lượng lao động và tăng năng suất laođộng là một nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Để đánh giá sơ bộ về tình hình biến động, sử dụng lao động của Công tyĐầu tư và Phát triển chè Nghệ An qua 2 năm (2008-2009) chúng ta có thểxem xét qua bảng số liệu sau: ( Bảng 4.1: Tình hình lao động của Công tyqua 2 năm 2008-2009)
Bảng 4.1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm ( 2008-2009)
3 Phân theo giới tính
Trang 16Số liệu bảng 2.1 cho thấy tổng số lao động của Công ty trong năm 2009
so với năm 2008 đã tăng 160 người, tương ứng với 12,55% Nguyên nhâncủa sự gia tăng này là do trong năm 2009 Công ty đã mở rộng quy mô hoạtđộng cũng như thị trường tiêu thụ
Xét theo trình độ đào tạo của lao động, do đặc thù là ngành sản xuất vàchế biến nên trong tổng số lao động của công ty thì số lao động phổ thôngchiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2008 là 1.038người tương ứng 81,41%, năm 2009 là 1.196 người tương ứng 83,34% Đây
là số lao động được tuyển ở địa phương đưa vào làm việc ở các xí nghiệpcủa Công ty Lao động có trình độ đại học, cao đẳng có tăng lên nhưng vẫncòn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số lao động của Công ty (năm 2008 là 98người, chiếm 7,69%, năm 2009 là 118 người chiếm 8,22%) Số lao động cótrình độ đại học và cao đẳng chủ yếu được bố trí trong các phòng ban chứcnăng, làm công tác nghiên cứu và văn phòng Lao động có trình độ trung cấpnăm 2009 giảm 18 người so với năm 2008, tương ứng giảm 12,95% Nguyênnhân là do số lao động này không đáp ứng được các yêu cầu về công việc ởvăn phòng và tại các xí nghiệp của Công ty
Xét theo tính chất công việc, số lượng lao động gián tiếp ít có biếnđộng Năm 2009 tăng lên 5 người tương ứng 4,45% so với năm 2008 vàđược bổ sung làm việc tại văn phòng của Công ty Trong khi đó số lượng laođộng trực tiếp tăng khá nhanh Năm 2009 tăng lên 78 người tương ứng6,39% Phần lớn là công nhân sản xuất và tham gia vào các hoạt động chămsóc, thu hoạch và quy trình chế biến chè Điều này chứng tỏ việc mở rộngquy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với việc mở rộng các mặt hàngkinh doanh để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của công ty
Xét theo giới tính, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ(trung bình chiếm khoảng 51% trong tổng số lao động) Trong tổng số lao
Trang 17động tăng lên so với năm 2008, thì lao động nam tăng 52 người tương ứng8,09% và lao động nữ tăng 31 người tương ứng tăng 4,9%.
Nhìn chung, công tác tuyển dụng lao động của công ty là khá hợp lý,bởi yêu cầu đáp ứng về sản lượng cũng như chất lượng của sản phẩm chè.Ngoài ra, công ty luôn quan tâm đến việc nâng co trình độ tay nghề cho laođộng, trình độ quản lý cũng như công tác chính trị cho đội ngũ lãnh đạo củacông ty Công ty đã có những chính sách ưu đãi hợp lý để tuyển dụng các laođộng có trình độ và chuyên môn cao
4.2 Tình hình vốn của công ty
Để có thể tổ chức sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp phải có mộtnguồn vốn nhất định Vốn được xem là một trong những yếu tố quan trọng vàquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó thể hiện khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo về mặttài chính sẽ có một lợi thế rất lớn trong hoạt động và ngược lại
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần có một
cơ cấu vốn hợp lý Có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh mới đượcthông suốt, vốn quay vòng nhanh, tránh được tình trạng ứ đọng và bị chiếmdụng vốn
Có thể đánh giá về tình hình tài chính cũng như tình hình sử dụng vốncủa Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An qua bảng số liệu sau: (Bảng4.2: Tình hình vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009)
Từ số liệu của bảng4.2 có thể thấy được tình hình biến động, đặc điểmcũng như cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm vừa qua Nhìn chung, vốn củacông ty ít có biến động, năm 2009 vốn của công ty giảm 2.342.586.230 đồng
tương ứng giảm 3,45% Cụ thể như sau: Xét theo nguồn hình thành thì vốn
được hình thành từ 2 nguồn là nợ phải trả và vốn chủ sỡ hữu Trong đónguồn vốn chủ sỡ hữu của công ty chủ yếu là nguồn vốn do ngân sách cấp,
Trang 18một phần được bổ sung từ các quỹ của công ty Xem xét cơ cấu nguồn vốnnày có thể thấy trong cả 2 năm gần đây, nợ phải trả chiếm một tỷ trọng rấtlớn trong tổng số vốn của công ty: năm 2004 là 82% và năm 2005 là 80,55%.
Sự biến động qua các năm cho thấy nợ phải trả năm 2005 giảm2.876.484.220 đồng tương ứng giảm 5,16% so với năm 2004 Mặc dù nguồnvốn chủ sỡ hữu tăng 533.898.000 đồng tức là 4,36 tương ứng với năm 2004nhưng nợ phải trả vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn Điềunày đã gây ra một áp lực trả nợ rất lớn trong khi nguồn vốn chủ sỡ hữu lạichiếm một tỷ trọng rất nhỏ, không đủ để trang trải cho các hoạt động củacông ty
Đây thực sự là một khó khăn của công ty trong thời gian tới khi mà nhànước yêu cầu công ty chuyển đổi hình thức sỡ hữu sang công ty cổ phần.Nếu xét theo đặc điểm luân chuyển vốn, ta thấy vốn cố định chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công ty trung bình khoảng 67% Điều nàyhoàn toàn phù hợp với một công ty sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tỷ trọngvốn cố định năm 2005 lại giảm 1.162.440.790 đồng tương ứng giảm 3,52% đãlàm cho việc đầu tư mua sắm các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất bịgián đoạn Điều này không phù hợp với việc quy mô của công ty ngày càngđược mở rộng
Bảng 4.2: Tình hình vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009
vốn:
+ Vốn lưu động 22.805.876.84
2
33,05 21.089.731.415 32,13 -716.145.430 -3,28 + Vốn cố định 46.183.725.72
3
66.94 45.557.284.932 67,87
-1.626.440.790
-3,52