Thứ Hai, ngày 02 tháng 04 năm 2018 Toán Tiết 141 Luyện tập chungI. Mục tiêu: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. HS HTT: Thực hiện được BT3,4II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhómIII. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước khi giải tốn về “Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó”.GV nhận xét2. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Trong giờ học này chúng ta cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.b. Hướng dẫn luyện tập:Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào nháp 1HS làm bảng lớp. GV chữa bài của HS trên bảng lớp.Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài .+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?+ Hãy tìm tỉ số của hai số. GV hướng dẫn HS làm bài .Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai . Ta có sơ đồ :Số thứ nhất :Số thứ hai : GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV chữa bài – tuyên dương.Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài GV hướng HS cách làm (Giúp đỡ HS CHT) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 GV gọi đại diện nhóm trình bày GV nhận xét3. Củng cố, dặn dò: GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập mà các em làm sai . Chuẩn bị bài sau : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Nhận xét tiết học. HS trả lời HS nhận xét Cả lớp lắng nghe HS đọc yêu cầu Lần lượt 2HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở nháp.a) a = 3, b = 4. Tỉ số a và b là 3: 4 hay b) a = 5m, b = 7m. Tỉ số a và b là 5: 7 hay mc) a = 12kg, b = 3kg. Tỉ số a và b là 12: 3 hay = 4kgd) a = 6l, b = 8l. Tỉ số a và b là 6: 8 hay l HS nhận xét Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình.(câu c,d trả lời miệng nếu còn thời gian) 1 HS đọc bài .+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.+ Tổng của hai số là 1080.+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 1 HS lên bảng làm bài . Cả lớp làm vào vở. Bài giải Theo sơ đồ tổng số phần bằngnhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là : 1080 135 = 945 Đáp số :Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau . HS đọc đề Cả lớp lắng nghe Đại diện nhóm trình bày.Bài giảiTa có sơ đồ: Chiều rộng: Chiều dài:Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là : 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là : 125 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m HS nhận xét Cả lớp lắng nghe Tập đọc Tiết 57 Đường đi Sa PaI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đàu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài) HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng đoạn 3II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2,3 HS đọc bài Nhận xét.2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp . Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là Sa Pa. Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ mát . Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa. b. Hướng dẫn HS luyện đọc: GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS. Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong cảnh đẹp . Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn1 ? Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ? Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa ? Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả . Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ? Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp quê hương ? Nêu nội dung chính của bài ?d. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm toàn bài . Giọng đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả. 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, học thuộc đoạn 1. Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo. Nhận xét tiết học. HS đọc HS đọc toàn bài . HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn. 1,2 HS đọc cả bài . HS đọc thầm phần chú giải từ mới. HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đoạn 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩ¬a những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng . . . lướt thướt liễu rũ”. Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt” Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng. “+ HS trả lời theo ý của mình. Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương . Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta” càng thể hiện rõ tình cảm đó. Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. HS lặp lại HS luyện đọc diễn cảm. HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn. Cả lớp lắng nghe
Trang 1Thứ Hai, ngày 0 2 tháng 04 năm 201 8
Toán
Tiết 141 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
* HS HTT: Thực hiện được BT3,4
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước khi giải tốn về “Tìm hai số khi biết tổng
v tỉ số của hai số đó”
-GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học này chúng ta cùng ôn lại về tỉ số và
giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm tỉ số của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài – tuyên dương
b) a = 5m, b = 7m Tỉ số a và b là 5: 7 hay
75
mc) a = 12kg, b = 3kg Tỉ số a và b là 12: 3 hay3
12
= 4kgd) a = 6l, b = 8l Tỉ số a và b là 6: 8 hay4
38
- HS nhận xét
- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bàicủa mình.(câu c,d trả lời miệng nếu còn thờigian)
- 1 HS đọc bài + Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó
+ Tổng của hai số là 1080
+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hainên số thứ nhất bằng số thứ hai
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằngnhau là:
Trang 2Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng HS cách làm (Giúp đỡ HS CHT)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 - 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m
- HS nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng đoạn 3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học:
?m
?m
125m
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 2,3 HS đọc bài - Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp
Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là Sa Pa
Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc
Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các em hình dung
được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh
sa Pa
b Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn HS tìm hiểu b à i:
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong cảnh đẹp
Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức
tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn1 ?
- Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh
một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ?
- Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa
Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể
hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết
thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?
- Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp quê hương ?
* Nêu nội dung chính của bài ?
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡsắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt”
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa, tạo nênbức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hâyhẩy nồng nàng “
+ HS trả lời theo ý của mình
- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trongbài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng
mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câukết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta” càngthể hiện rõ tình cảm đó
* Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tácgiả đối với cảnh đẹp của đất nước
Trang 4- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chậu nhỏ để trồng cây như hình 1/114 Các chậu nhỏ có kích thước bằng nhau: 4 chậu đựng đất màu(đất trồng có chứa chất khoáng), 1 chậu đựng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần
- GV chuẩn bị: 1 lọ keo trong suốt
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Thực vật không những góp phần tạo
ra một môi trường xanh, không khí trong lành mà đó
còn là nguồn thực phẩm vô cùng quý giá của con người
Trong quá trình sống, sinh trưởng và phát triển, thực vật
cần có những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò
của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm làm việc
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã làm và trả lời
câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4 là gì?
- Tiếp theo GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự
+ Quan sát hình 1 và thực hiện theo hướngdẫn
+ Cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặt
lá của cây
+ Viết nhanh và ghi tóm tắt điều kiện sốngcủa cây đó (Ví dụ: cây 1: đặt ở nơi tối, tướinước đều) rồi dán vào từng lon sữa bò)
- Vài nhóm nhắc lại các công việc đã làm + Cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,bôi keo lên 2 mặt của lá cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tướinước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
Trang 5phát triển của các cây đậu
- Các em về nhà tiếp tục chăm sóc các cây đậu hàng
ngày theo đúng hd và ghi lại những gì quan sát được
theo mẫu trên
- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm thí
nghiệm như thế nào?
Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta có thể làm
thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống
thiếu từng yếu tố Riêng đối với cây đối chứng phải
đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây
sống
*Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây sống và
phát triển bình thường
KNS: Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để
thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những
điều kiện khác nhau.
- Cô có phiếu học tập, các em hãy làm việc nhóm đôi
đánh dấu x vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự
đoán sự phát triển của cây
- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển bình
thường? Tại sao?
+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những
cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
+ Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển
bình thường
Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không
khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường
3 Củng cố, dặn d ò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nhu cầu nước của thực vật
- Làm việc theo nhóm đôi trên phiếu học tập+ Cây số 4 là sống và phát triển bình thường
Cây 3: thiếu nước vì cây không được tuớinước thường xuyên
Cây 5: thiếu chất khoáng có trong đất vìcây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch
+ Cần cung cấp nước, ánh sáng , không khí vàkhoáng chất
- Lắng nghe, vài HS lặp lại
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; 2 băng giấy ghi nội dung hai bài toán trong Sgk / 150.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ trên bảng lớp, 1HS giải
bài
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn giải bài toán:
* Bài toán 1: GV dán băng giấy ghi bài toán 1.
- Hỏi đáp : Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
GV nêu : Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số rồi
yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này
chúng ta gọi đây là bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của chúng”.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán theo từng bước như
sau : ( Vừa hướng dẫn vừa ghi bài giải lên bảng).
+ Em làm như thế nào để được hai phần ?
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài
toán thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị Vậy 24 tương ứng
với mấy phần bằng nhau ?
GV : Vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần
GV hướng dẫn : Khi giải bài toán dạng này,
chúng ta có thể gộp bước tìm giá trị một phần và bước
tìm số bé với nhau
* Bài toán 2: GV dán bài toán
- Hỏi đáp : Bài toán thuộc dạng gì ?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
GV vừa cùng HS phân tích và trình bày bài giải
- HS nêu cách vẽ cho giáo viên vẽ
- Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng là nênbiểu diễn chiều dài là 7 phần thì chiều rộng là
Trang 7+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7 phần
bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4 phần bằng
nhau ?
+ Hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+ Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao nhiêu
mét ? Vì sao?
+ Hãy tính giá trị của một phần ?
+ Hãy tìm chiều dài ?
+ Chiều rộng ?
* Kết luận :
- Hỏi đáp : Qua hai bài toán trên, em hãy nêu các bước
giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
- Khi giải ta có thể gộp hai bước nào với nhau ?
b Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài (Giúp đỡ HS CHT)
- Hỏi đáp : Đây là bài toán thuộc dạng gì?
- Cho HS giải bài toán theo nhóm 4
- GV nhận xét, kết luận bài làm cũng như đáp án đúng
- Nhận xét, chữa bài, chấm tập
3 Củng cố, dặn d ò:
- Hỏi đáp : Hãy nêu lại các bước giải bài toán dạng
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
- HS HT nêu ra 4 bước giải :
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Tìm giá trị của một phần + Tìm các số
- HS nhắc lại
- Có thể gộp bước tìm giá trị một phầnvớibước tìm mộtsố trong hai số cần tìm
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to – Bảng phụ ghi bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học :
123
Trang 81 Kiểm tra bài cũ: Cách đặt câu khiến.
- Yêu cầu HS đặt câu khiến với tình huống hỏi thăm
đường
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 1: Trường hợp 2, 3 gọi là phát minh.
Bài 2: GV chốt: Phát minh là tìm ra những quy luật,
sáng chế ra những sự vật có ý nghĩa lớn trong khoa học
và trong đời sống
VD: Phát minh ra máy hơi nước, máy ảnh, điện
thoại
Bài tập 3:
- Cho HS thi đua dùng thẻ từ để xếp vào bảng phụ
1.Minh có nghĩa là sáng, rõ ràng: anh minh, công minh,
- HS về tập đặt câu với các từ vừa học
- Chuẩn bị bài : “Giữ phé lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Cho 3 HS nêu lại
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
“Đôi cánh của Ngựa Trắng” rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
* GD BVMT: HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loàiđộng vật hoang dã
* HS HTT : Kể được hết câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Trang 9III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Các em đã biết câu tục ngữ ”Đi một ngày đàng học
một sàng khôn” Hôm nay, các em sẽ nghe thầy kể một
câu chuyện minh họa cho chính nội dung của câu tục
ngữ này – chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng
b Hoạt động 2: GV kể câu chuyện (1 lần).
c Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa kể vừa chỉ
vào tranh – HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa
d Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong nhóm, kể
trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa câu chuyện
Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng
Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?
- Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
+ Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về giá trị chuyến
đi của Ngựa Trắng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người
thân
- Chuẩn bị nội dung tiết kể chuyện sau
- 1, 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc vềcác phát minh hoặc các nhà phát minh
Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng trên bãi cỏ
xanh – Ngựa mẹ gọi con Ngựa Trắng contrả lời
Tranh 2: Ngựa Trắng ở dưới bãi cỏ Phía
trên có con Đại Bàng đang sải cánh lượn
Tranh 3: Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa
cùng Đại Bàng
Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói.
Tranh 5: Sói lao vào Ngựa Từ trên cao, Đại
Bàng bổ xuống giữa trán Sói, Sói quayngược lại
Tranh 6: Đại Bàng bay phía trên – Ngựa
Trắng phi trước đại bên dưới
- 6 HS nối tiếp nhau, nhìn 6 tranh, kể lạitừng đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống nhưĐại Bàng
- Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiềuhiểu biết, làm cho nó bạo dạn hơn
- Đại diện nhóm kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Đi cho biết đó biết nay Ở nhà với mẹ biếtngày nào khôn
- Cả lớp lắng ngheLịch sử
Tiết 29 Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789)
I Mục tiêu: Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các
trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng ta chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấyhiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn đánh Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn raquyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa,tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn,
bỏ chạy về nước
Trang 10+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lậpcủa dân tộc.
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc vào năm nào? để làm gì?
- Em hãy trình bày kết quả của việc nghĩa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ đến ngày mùng 5 Tết, ở
gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận
Đống Đa, dâng hương tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ và các chiến binh Tây Sơn trong trận đại
phá quân Thanh Bài học hôm nay, cô cùng các em tìm
hiểu về trận chiến thắng chống quân Thanh xâm lược
- GV trình bày nguyên nhân của việc Nguyễn Huệ tiến
quân ra Bắc: Phong kiến Phương Bắc từ lâu đã muốn
thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục
ngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâm lược nước ta
Chính vì thế Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để đánh quân
Thanh
* Hoạt động 1: Diễn biến của trận Quang Trung đại
phá quân Thanh
- Trên bảng nhóm cô đã ghi các mốc thời gian, dựa vào
các thông tin trong SGK, các em hãy thảo luận nhóm 4
điền các sự kiện chính tiếp vào ( ) để hoàn thành phiếu
- HS trả lời
- Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc vào năm 1786
để tiêu diệt chính quyền họ Trịnh
- Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được ThăngLong, mở đầu cho việc thống nhất lại đấtnước sau hơn 200 năm chia cắt
- Lắng nghe
-Lắng nghe
- Lắng nghe, nhận bảng nhóm, thảo luận nhóm 4
* Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
1789 (Quang Trung chỉ huy quân ra đếnTam Điệp (Ninh Bình) Quân sĩ được lệnh ănTết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến raThăng Long
* Đêm mồng 3 Tết năm kỉ Dậu 1789 (Quân
ta kéo sát tới đồn Hà Hồi mà giặc không hềbiết Vào lúc nửa đêm, quân ta vây kín đồn
Hà Hồi, Quang Trung bắc loa gọi Tướng sĩ
dạ rầm trời Quân Thanh trong đồn hoảng sợxin hàng
* Mờ sáng mùng 5 (tết, quân ta tấn côngđồn Ngọc Hồi, quân Thanh bắn đại bác ra dữdội, khói lửa mù mịt Cuộc chiến diễn ra ácliệt, quân giặc chết nhiều vô kể Đồn NgọcHồi bị mất, quân thanh bỏ chạy về ThăngLong Cùng tờ mờ sáng ngày mùng 5 Tết,
Trang 11- Dựa vào kết quả làm việc và kênh hình trong SGK, các
em hãy thuật lại trong nhóm diễn biến sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
Kết luận: Trong vòng 15 ngày, nghĩa quân của Nguyễn
Huệ đã đánh tan quân Thanh ở Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống
Đa đem về chiến thắng vẻ vang cho quân ta
* Hoạt động 2: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu
trí của vua Quan Trung
- Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long
đánh giặc?
- Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm
nào? Theo em, việc chọn thời điểm ấy có lợi gì cho
quân ta, có hại gì cho quân địch? Trước khi cho quân
tiến vào Thăng Long nhà vua đã làm gì để động viên
tinh thần quân sĩ?
- Tại trận Ngọc Hồi , nhà vua đã cho quân tiến vào đồn
giặc bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì cho quân ta?
- Vậy, theo em vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn
quân Thanh?
Kết luận: Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có
nhà vua sáng suốt chỉ huy nên ta đã giành đại thắng
Trưa ngày mùng 5 tết, vua Quang Trung ngồi trên lưng
voi, áo bào sạm đen khói súng, đi đầu đại quân chiến
thắng tiến vào Thăng Long giữa muôn ngàn tiếng reo
hò Ngày nay, cứ đến ngày mùng 5 tết, ở Gò Đống Đa
nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày
Quang Trung đại phá quân Thanh
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/63
- Về nhà xem lại bài, kể lại trận đánh quân Thanh của
vua Quang Trung cho người thân nghe
- Bài sau: Những chính sách về kinh tế và văn hóa của
vua Quang Trung
quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướnggiặc Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, Tôn SĩNghị hoảng sợ cùng đám tàn quân vượt sôngHồng chạy về phương Bắc Quân ta toànthắng
- 1-2 HS thuật lại diễn biến của sự kiện
- Lắng nghe
- Nhà vua phải cho quân hành bộ từ Nam raBắc để đánh giặc
- Nhà vua chọn đúng Tết Kỉ Dậu để đánhgiặc Trước khi vào Thăng Long nhà vua choquân ăn Tết trước ở Tam Điệp để quân sĩthêm quyết tâm đánh giặc Còn đối với quânThanh, xa nhà lâu ngày, vào dịp Tết chúng sẽ
uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
- Vua cho quân ta ghép các mảnh ván thànhtấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài, rồi
cứ 20 người một tấm tiến lên Tấm lá chắnnày giúp quân ta tránh được mũi tên của quânđịch, rơm ướt khiến địch không thể dùng lửađánh quân ta
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại
có nhà vua sáng suốt chỉ huy
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẳn các đề bài cho HS lựa chọn
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra giấy bút của HS - Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
Trang 122 Thực hành viết:
* Giới thiệu bài :
- GV viết 3 đề bài lên bảng
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Đề 1 : Tả một cây có bóng mát
- Đề 2 : Hãy tả một cây ăn quả mà em thích
- Đề 3 : Hãy tả lại một cây hoa mà em thích
III Các hoạt động dạy học:
Trang 131 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học này chúng ta cùng luyện tập về bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó, chữa
bài , nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài (Giúp đỡ HS CHT)
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn d ò :
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán dạng Hiệu - tỉ
- Dặn HS về nhà tập làm lại bài tập đã được thực trong
Số lớn : 136
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS giải theo nhóm đôi
- Sau đó cho 1 nhóm lên bảng trình bày
Bài giải :
Ta có sơ đồ : Bóng đèn màu : Bóng đèn trắng:
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ đâu đến ? “ ,
các em sẽ được biết những phát hiện về trăng rất riêng ,
rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen
thuộc với tất cả các em – nhà thơ Trần Đăng Khoa
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV nghe và nhận xét, sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS tự đọc thầm và thảo luận trả lời câu hỏi
* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu - Trong hai khổ thơ đầu
trăng được so sánh với những gì?
* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4 - Hình ảnh vầng trăng gợi ra
trong hai khổ thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?
* Đoạn 3 : Khổ 5, 6 - Vầng trăng trong hai khổ thơ này
gắn với tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng
trăng – vầng trăng dưới con mắt của trẻ em Qua bài
thơ , ta thấy tình yêu của tác giả với trăng, với quê
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
- Các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ;đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nàosáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn vớitình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tìnhyêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đấtnước , tình yêu đất nuớc
+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng, nóilên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ.+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ
* HS HTT: Trình bày sạch đẹp, viết không mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
Trang 151 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc,viết và phân biệt các các từ khó,
dễ lẫn của giờ chính tả trước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay em sẽ nghe viết bài Ai đã
nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 .? và làm bài tập chính tả
phân biệt êt/êch
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung bài văn :
- GV gọi HS đọc mẫu bài văn
+ Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số
- GV đọc cho HS viết vào tập
- Đọc lại lần 2 cho HS soát lỗi
- GV nhận xét, tuyên dương
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS thảo luận nhóm đôi
Gợi ý : Nối các âm có thể ghép được với các vần ở bên
phải, sau đó thêm dấu thanh sẽ được các tiếng có nghĩa
- Nhận xét kết luận bài giải đúng
- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có nghĩa sau khi
thêm dấu thanh GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các từ trên
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS xem lại bài và chép lại đoạn văn ở bài
BT2 kể chuyện trí nhớ tốt cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ : suyễn,suông, sóng, sọt, sửu, sai, xoan, xoay, xệch,xoẹt biển, hiểu, bủng, ngẩn, còng,
- HS đọc
+ Đầu tiên người ta cho rằng người Ả Rập
đã nghĩ ra các chữ số
+ Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiênvăn học người Ấn Độ
+ Mẫu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,
2, 3, 4 không phải do người Ả Rập nghĩ ra
mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn
Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bámột bảng thiên văn có các chữ số Ấn độ 1, 2,
3, 4
- HS đọc và viết các từ : Ả Rập, Ấn Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi.
- HS nghe giáo viên đọc và viết vào vở
- Soát bài và sao lỗi
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
* HS HTT: Lắp được xe nôi theo mẫu, xe lắp tương đối chắc chắn chuyển động được
II Đồ dùng dạy học: Mẫu xe nôi đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Nêu Mục đích, yêu cầu của bài học - Lắng nghe
Trang 162 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời: Để
lắp được xe nôi cần có bao nhiêu bộ phận?
- Hãy nêu tác dụng của xe nôi?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
- GV cùng HS chọn các chi tiết theo SGK
- Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu qui trình lắp xe nôi
- Tiến hành lắp tay kéo như SGK: các em chú ý lắp các
thanh thẳng của tay kéo phải đúng vị trí trong ngoài của
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, gọi tên và số lượng các
chi tiết để lắp thanh giá đỡ trục bánh xe
- Gọi HS lên lắp
- Hỏi HS lắp: 2 thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ
thứ mấy của tấm lớn tính từ phải sang trái?
* Lắp thành xe với mui xe (hình 5)
- Thực hiện lắp như SGK: các em chú ý khi lắp thành xe
với mui xe, cần chú ý đến vị trí tấm nhỏ nằm trong tấm
- Yêu cầu HS đọc SGK/87 nêu qui trình lắp xe nôi
- GV thực hiện lắp theo qui trình trên (trong khi lắp gọi
hs nêu bước tiếp theo và gọi hs lên lắp)
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
xe với mui xe, trục bánh xe
- Để cho các em bé nằm hoặc ngồi trog xe nôi
và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi
- Cùng GV chọn các chi tiết
- Lắp từng bộ phận:
+ Lắp tay kéo+ Lắp giá đỡ trục bánh xe+ Lắp thenh đỡ giá đỡ trục bánh xe+ Lắp thành xe và mui xe
+ Lắp trục bánh xe
- Lắp ráp xe nôi
- Cần 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài
- Theo dõi, quan sát, lắng nghe
- 2 HS lên lắp, cả lớp theo dõi + Lắp thành xe và mui xe vào sàn xe
+ Lắp tay kéo vào sàn xe+ Lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh xe,sau đó lắp 2 bánh xe và các vòng hãm còn lạivào trục xe
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡ giá đỡtrục bánh xe
+ Kiểm tra sự dao động của xe
- Quan sát, theo dõi
- Vài HS đọc
Trang 17- Bài sau: Lắp xe nôi (tiếp theo)
Thứ Năm, ngày 0 5 tháng 04 năm 201 8
Toán
Tiết 144 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” theo sơ đồ cho trước
* HS HTT: Thực hiện được BT4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán dạng
“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗc lớp trồng được bao nhiêu cây
chúng ta phải làm như thế nào ?
- Đã biết số cây của mỗi học sinh trồng chưa ?
- Làm thế nào để biết số cây của mỗi học sinh
Số lớn: 144
- Các nhóm còn lại nhận xét
- HS đọc
- Lớp 4A và 4B trồng được 330 cây Lớp 4A có 34học sinh, lớp 4B có 42 học sinh Mỗi học sinh trồng
số cây như nhau
- Bài toán yêu cầu tìm số cây mỗi lớp trông được
- Chúng ta lấy số cây của mỗi bạn trồng được nhânvới số học sinh của mỗi lớp
- Chưa biết
- Lấy tổng số cây chia cho tổng số học sinh của lớp
- HS giải theo nhóm
- Nhóm trưởng nhận bảng nhóm, bút về nhóm tổchức cho các bạn giải
?
?
198
Trang 19Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài (Giúp đỡ HS CHT)
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Vì sao em biết là dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số ?
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn d ò:
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán dạng Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm trình bày kết quả lên bảng Nhận xét
- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số
- Vì bài toán cho biết tỉ số của chiều rộng và chiềudài là Cho biết chu vi của hình chữ nhật là 350m
Và từ chu vi ta có thể tính được tổng của chiều dài
và chiều rộng, tức là đi tìm nửa chu vi hình chữ nhật.(HT)
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
3 + 4 = 7 ( phần ) Chiều rộng của hình chữ nhật là :
175 : 7 x 3= 75 ( m ) Chiều dài của hình chữ nhật là:
175 - 75 = 100 ( m ) Đáp số : Chiều rộng : 75m Chiều dài : 100m
- HS nêu các bước giải
Luyện từ và câu
Tiết 58 Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III) ; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghịlịch sự và lời yêu cầu, lịch sự không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợpvới 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4)
* KNS: Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông; Thương lượng; Đặt mục tiêu
* HS HTT: Đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, giấy khổ to.
?
?
175m