Thứ Hai , ngày 26 tháng 03 năm 2018 Toán Tiết 136 Luyện tập chungI. Mục tiêu: Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. HS HTT: Thực hiện được BT 1,2II. Đồ dùng dạy học: Các hình minh minh hoạ trong SGK 144, 145;Phiếu bài tập như trong sách giáo khoa cho mỗi HS một phiếu.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Bài cũ: GV yêu cầu HS sửa bài tập về nhà. GV nhận xét.2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài : Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn lại một số đặc điểm của các hình đã học, sau đó áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán. b. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S. A B C DBài tập 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S Bài tập 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình vuông Hình chữ nhật Hình bình hành Hình thoi 3. Củng cố, dặn dò: Dặn HS về nhà ôn lại các đặc điểm của các hình đã học và chuẩn bị trước bài sau . Nhận xét tiết học. HS thực hiện HS nhận xét HS lắng nghe HS trả lời a) AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau. Đ b) AB vuông góc với AD. S c) Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông. d) Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau. HS trả lờia) PQ và SR không bằng nhau. Sb) PQ không song song với PS. Đc) Các cặp cạnh đối diện song song. d) Bốn cạnh đều bằng nhau. Đ Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là : A. Hình vuông. B.Hình chữ nhật. C.Hình bình hành. D.Hình thoi. Vì : Diện tích A. Hình vuông là 25cm . B. Hình chữ nhật là 24 cm . C. Hình bình hành là 20cm . D. Hình thoi là 12 cm . Tập đọc Tiết 55 Ôn tập giữa HKII (tiết 1)I. Mục tiêu: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn,đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. HS HTT: Đọc đúng và trả lởi được câu hỏiII. Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27; 2 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1. Khởi động:2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Các em đã qua 9 tuần ở học kì 2. các tiết Tiếng Việt tuần này sẽ giúp các em ôn tập và kiểm tra các kiến thức đã học. Trong tiết ôn tập đầu tiên , các em sẽ ôn lại những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. b. Hướng dẫn luyện tập: Bài tập 1: Gọi vài HS lên bắt thăm và đọc bài . GV nhận xét. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu : Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc đã học là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất. Trong chủ điểm “ Người ta là hoa đất “(các tuần 18, 19, 20) bài tập đọc nào là truyện kể ?Tên BàiNội dung chínhNhân vật chínhBốn anh tàiAnh hùng lao động Trần Đại NghĩaCa ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành của Bốn anh em Cẩu Khây.Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà. Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc , Lấy tai tát nước,Móng Tay Đóng Máng Trần Đại Nghĩa3. Củng cố, dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, xem lại bài học về 3 kiểu câu Ai – làm gì, Ai thế nào , Ai – là gì. Chuẩn bị : Tiết 2. GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. Hát Cả lớp lắng nghe HS lên bắt thăm và đọc bài . 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp đọc thầm lại bài :+ Bốn anh tài.+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. HS làm việc theo nhóm. + Đọc thầm truyện Bốn anh tài , Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, suy nghĩ trình bày ý kiến trước nhóm . Cả nhóm bổ sung, thư kí ghi vào giấy . + Nhóm trình bày kết quả trước lớp – Nhận xét. Cả lớp lắng nghe
Trang 1Thứ Hai , ngày 2 6 tháng 03 năm 201 8
Toán
Tiết 136 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
* HS HTT: Thực hiện được BT 1,2
II Đồ dùng dạy học: Các hình minh minh hoạ trong SGK / 144, 145;Phiếu bài tập như trong sách giáo
khoa cho mỗi HS một phiếu
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- GV yêu cầu HS sửa bài tập về nhà.
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn
lại một số đặc điểm của các hình đã học, sau đó áp dụng
công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật,
công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
- Dặn HS về nhà ôn lại các đặc điểm của các hình đã học và
chuẩn bị trước bài sau Nhận xét tiết học.
c) Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông
d) Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
- HS trả lời
a) PQ và SR không bằng nhau S b) PQ không song song với PS Đ
c) Các cặp cạnh đối diện song song.
4cm
Trang 2Tiết 55 Ôn tập giữa HKII (tiết 1)
* HS HTT: Đọc đúng và trả lởi được câu hỏi
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27; 2 tờ giấy
khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các em đã qua 9 tuần ở học kì 2 các tiết Tiếng Việt
tuần này sẽ giúp các em ôn tập và kiểm tra các kiến thức đã
học Trong tiết ôn tập đầu tiên , các em sẽ ôn lại những bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
- GV nêu yêu cầu : Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc đã học là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất
Trong chủ điểm “ Người ta là hoa đất “(các tuần 18, 19, 20)
bài tập đọc nào là truyện kể ?
-Ca ngợi anh hùng laođộng Trần Đại Nghĩa đã
có những cống hiến xuấtsắc cho sự nghiệp quốcphòng và xây dựng nềnkhoa học trẻ của nướcnhà
- Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc , Lấy tai tát nước,Móng Tay Đóng Máng
- Trần Đại Nghĩa
3 Củng cố, dặn d ò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, xem lại bài
học về 3 kiểu câu Ai – làm gì, Ai - thế nào , Ai – là gì
- Chuẩn bị : Tiết 2
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
Hát
- Cả lớp lắng nghe
- HS lên bắt thăm và đọc bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầmlại bài :
+ Nhóm trình bày kết quả trước lớp – Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Khoa học
Trang 3Tiết 55 Ôn tập: Vật chất và năng lượng
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
* HS HTT: Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt?
II Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi
ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạthàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Nhiệt cần cho sự sống
- Nêu vai trò của nhiệt đối với động vật, thực vật?
*Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện trả lời và điền
vào ô trống
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV gọi 2 HS lên bảng thi điền từ đúng
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Cùng HS nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- Gọi hs đọc câu hỏi:
Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gì là
do có sự lan truyền m thanh qua mặt bàn Khimặt bàn rung động Rung động này truyền quamặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rungđộng nên ta nghe được âm thanh
- 1 HS đọc to trước lớp + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt:mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có
Trang 4*Hoạt động 2: Tr ò chơi đố bạn chứng minh được
Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu ghi yêu
cầu đủ với 6 nhóm
- Trên phiếu cô có ghi câu hỏi, đại diện nhóm lên bốc
thăm sau đó về thảo luận, thực hiện thí nghiệm trong
nhóm 6, sau 3 phút sẽ lên trình bày trước lớp cô cùng
cả lớp nhận xét Nhóm nào thực hiện đúng, kết luận
chính xác (từ 9-10 điểm) sẽ đạt danh hiệu: Nhà khoa
học trẻ
- Cùng HS nhận xét, công bố kết quả
3 Củng cố, dặn d ò:
- Về nhà xem lại các bài đã ôn tập
- Bài sau: Ôn tập (tt)
- Nhận xét tiết học
nguồn điện chạy qua
+ Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách.ánh sng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt vàmắt nhìn thấy được quyển sách
+ Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyềnnhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên
Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốcđược khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chia nhóm thựchành thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
* Nội dung các phiếu:
Hãy nêu TN để chứng tỏ:
1) Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạngnhất định
2) Nước ở thể rắn có hình dạng xác định 3) Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọichỗ rỗng bên trong vật
4) Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra5) Sự lan truyền âm thanh
6) Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nónglên và co lại khi lạnh đi
Trang 5Thứ Ba , ngày 2 7 tháng 03 năm 201 8
Toán
Tiết 137 Giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- GV nêu ví dụ : Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách Hỏi
số xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe khách bằng mấy
phần số xe tải?
- GV nêu : Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh hoạ cho bài toán.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng
+ Tỉ số nay cho biết số xe tải bằng
bảy chia năm hay bảy phần năm.
- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
- Hỏi đáp : Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 Hỏi tỉ số của số
thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu ?
GV ghi kết quả lên bảng
- Hỏi đáp : Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 Hỏi tỉ số của số
thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?
- Hỏi đáp : Số thứ nhất là a, số thứ hai là b Hỏi tỉ số của số
thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?
- GV nêu : Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay
b
a
với bkhác 0
- Hát
- HS nêu lại bài toán
+ Số xe tải bằng 5 phần + Số xe khách bằng 7 phần
- HS đọc: năm chia bảy ; năm phần bảy.
- HS nêu: Tỉ số của số xe tải bằng số xe
3 : 6 hay
6 3
a : b hay
b a
Trang 6GV hỏi tiếp : Biết a = 2m, b = 7m Vậy tỉ số của a và b
là bao nhiêu ?
GV nhắc HS : Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không
viết tên đơn vị nên bài toán trên ta viết tỉ số của a và b là
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS làm mẫu câu a
- Nhận xét, cho điểm, sau đó cho HS làm các câu còn lại
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi đáp : Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của
cả tổ chúng ta phải biết được gì ?
- Hỏi đáp : Vậy chúng ta cần phải đi tính gì ?
- 3HS làm bảng lớp Lớp làm nháp
b) a = 7, b = 4 Tỉ số của a và b là 7 : 4 hayc) a = 6, b = 2 Tỉ số của a và b là 6 : 2 hayd) a= 4,b = 10.Tỉ số của a và b là 4 :10 hay
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:
6 : 11 =
11 6
Trang 7- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Những người
quả cảm”.
* HS HTT: Đọc đúng và trả lởi được câu hỏi
II Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng; Bảng lớp kẻ sẵn bảng như bài tập
2 Sgk / 97
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng Cách tiến hành
tương tự tiết 1
- GV nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Những người quả cảm”.
- Cho HS hoạt động theo nhóm
+ GV phát giấy, bút cho các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm trao đổi và hoàn thành phiếu
- Các nhóm trình bày kết quả lên bảng
- GV cùng học sinh nhận xét và bổ sung kết quả của các
- HS nêu : Tóm tắt bảng nội dung các bài tập
đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm
“Những người quả cảm”.
- HS nêu tên các bài tập đọc : + Khuất phục tên cướp biển
+ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
+ Dù sao trái đất vẫn quay!
Trang 8- Đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?) đã kể, tả hay giới thiệu.
* HS HTT: Viết đúng và đặt được câu
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài:
2 Viết chính tả:
- GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại
+ Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Hoa giấy nở rất
nhiều ?
+ Em hiểu “ nở tưng bừng” nghĩa là thế nào ?
+ Đoạn văn có gì hay ?
- Yêu cầu HS tìm ra các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết các từ này
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi , thu bài, chấm chính tả
3 Ôn luyện về các kiểu câu kể:
Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu
- Yêu cầu HS làm bài Mỗi HS thực hiện cả 3 yêu cầu a,
b, c 3 HS viết bài ra giấy, mỗi HS thực hiện 1 yêu cầu
- Gọi 3 HS dán bài làm trên bảng, đọc bài
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét , sửa chữa về lỗi dung
từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS
- Cho điểm những HS viết tốt
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình GV chú ý sữa
lỗi cho từng HS
4 Củng cố, dặn d ò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học , HS
nào viết đoạn bài tập 2 chưa đạt về nhà làm lại và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi đọc bài
+ Những từ ngữ, hình ảnh : Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân.+ “Nở tưng bừng” là nở nhiều , có nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp , tươi vui
+ HS đọc đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
- HS đọc và viết các từ : Bông giấy, rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, giản dị
- HS viết
- 1 HS đọc
- Trao đổi thảo luận và trả lời+ HS đọc bài 2a yêu cầu đặt câu tương ứngvới câu kể Ai làm gì ?
+ Kiểu câu kể Ai thế nào?
- Nhận xét, sửa chữabai làm cho bạn
- Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài
Trang 9+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họTrịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ ThăngLong, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh giá chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việcthống nhất đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn (nếu có)
- Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: “Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII ”
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài : Tây Sơn là một vùng đất thuộc
huyện Phù Ly, phủ Quy Nhơn, dinh Quảng Nam (nay
là huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định) Tây sơn vốn có hai
vùng : Thượng đạo (nay thuộc tỉnh Gia Lai), Hạ đạo
(nay thuộc Bình Định); bấy giờ Tây Sơn Thượng đạo
là vùng núi rậm rạp nên được chọn làm căn cứ cho
cuộc khởi nghĩa Và cuộc tiến công của Quang Trung
-Nguyễn huệ diễn ra ở đây như thế nào chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài hôm nay nhé !
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi nghĩa Tây
Sơn trước khi tiến ra Thăng Long: Mùa xuân 1771, ba
anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây
dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn (Bình Định) đã
đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở đàng
Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm
(1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được đàng Trong
và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ
Trịnh
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi
- Dựa vào nội dung sách giáo khoa để trả lời câu hỏi :
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+ Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc , thái độ của
Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+ Cuộc tiến quân ra bắc của nghĩa quân Tây Sơn diễn
ra như thế nào ?
Hoạt động3 : Thảo luận nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của
sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
3 Củng cố , d ặn dò:
- Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh
- HS lên bảng chỉ trên bảng đồ vùng đất TâySơn
- HS theo dõi kết hợp đọc nội dung trong sáchgiáo khoa
+ Nguyễn Huệ quyết định tiến quân ra ThăngLong, lật đổ chính quyền họ Trịnh , thống nhấtgiang sơn
+ Nghe tin chúa Trịnh đứng ngồi không yên,quan tướng họ Trịnh sợ hãi, cuống cuồng lo cấtgiấu của cải , đưa vợ con đi trốn Trịnh Khải tứctốc triệu tập quân thần bàn kế giữ kinh thành.+ Kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long củanghĩa quân Tây Sơn (Quân thuỷ và quân bộ
bị dân bắt trói nộp cho quân Tây Sơn)
- Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, lật
đổ chính quyền họ Trịnh và mở đầu việc thốngnhất đất nước sau hơn 200 chia cắt
Trang 102 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học
b Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi đáp : Các em đã được học những kiểu câu kể nào ?
- GV gợi ý: Muốn phân biệt được 3 kiểu câu này, em đọc
lại các kiểu câu đã học
- GV phát giấy khổ to để HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét, trao đổi sửa bài Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu : Câu kể Ai là gì ?, Ai làm gì ?, Ai thế nào?
- Mỗi HS chuẩn bị 1 kiểu câu kể rồi điềnvào bảng so sánh
Trang 11* GV gợi ý: Đọc từng câu trong đoạn văn xem từng
câu thuộc kiểu gì trong 3 kiểu câu trên Xem tác dụng của
từng câu (dùng để làm gì)
- HS làm việc nhóm đôi
- GV nhận xét
* Câu 1: Câu kể ai – là gì giới thiệu
* Câu 2: Câu kể Ai – làm gì nói về hoạt động
* Câu 3: Câu kể Ai – thế nào nói về đặc điểm, trạng
- GV chốt ý: Trong đoạn văn có thể sử dụng kiểu câu Ai
– là gì để giới thiệu nhân vật Kiểu câu Ai – làm gì để nêu
các hoạt động của bác sĩ, kiểu câu Ai – thế nào để kể về
đặc điểm, tính cách của bác sĩ
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn d ò :
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập đã ôn tập
- Xem trước bài : đường đi sa pa
- Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Em có thể dùng câu kể Ai là gì ? để giớithiệu hoặc nhận định về bác sĩ Ly
VD : Bác sĩ Ly là một người hiền hậu
- Em có thể dùng câu kể Ai làm gì ? để kể
về hành động của bác sĩ Ly
VD : Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên cướpbiển hung hãn
- Em có thể dùng câu kể Ai thế nào để nói
về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly
VD : Bác sĩ Ly hiền từ nhân hậu
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS làm vào giấy khổ to và dán trước lớp
- 1 vài HS đọc đoạn văn trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Thứ Tư , ngày 28 tháng 03 năm 201 8
Toán
Tiết 138 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu: Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
* HS HTT: Thực hiện được BT 1
II Đồ dùng dạy học: Hai băng giấy viết sẵn đề bài toán 1 và bài toán 2 Sgk/147, 148.
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Gọi HS viết tỉ số của 8 con gà và 3 con vịt :
a) Viết tỉ số của số con gà và số con vịt
b) Viết tỉ số của số con vịt và số con gà
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết tổng v
tỉ số của hai số đó:
Bài toán 1: Trực quan (băng giấy)
- Hỏi đáp : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
GV nêu : bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số
rồi yêu cầu chúng ta đi tìm hai số, dựa vào đặc điểm
này chúng ta gọi đây là bài toán “Tìm hai số khi biết
- 2HS lên bảng viết tỉ số :a) 8 : 3 hay
Trang 12tổng và tỉ của hai số đó” GV ghi tựa bài lên bảng.
* Hướng dẫn giải bài toán:
(GV vừa phân tích vừa trình bày bài giải như Sgk
lên bảnglớp )
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
- GV chốt lại và hướng dẫn :
+ Dựa vào tỉ số của hai số, thì số bé sẽ được biểu
diễn bằng một đoạn thẳng gồm mấy phần bằng nhau ?
+ Số lớn là một đoạn thẳng gồm mấy phần bằng
nhau ?
- GV nhận xét, thống nhất sơ đồ vẽ đúng
-Hỏi đáp : Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với
bao nhiêu phần bằng nhau?
- Em làm thế nào để được 8 phần bằng nhau ?
GV : Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng
nhau chúng ta đi tính tổng số phần bằng nhau của số
lớn và số bé là : 3 + 5 = 8 (phần)
- Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau Vậy tính
giá trị của một phần bằng cách nào ?
- Số bé có mấy phần bằng nhau ?
- Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng
với 12, vậy số bé là bao nhiêu ?
- Hãy nêu cách tính số lớn ?
-Yêu cầu HS đọc lại các bước giải
Bài toán 2:
Trực quan (băng giấy)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hỏi đáp : bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
* Hướng dẫn giải bài toán:
(GV vừa phân tích vừa trình bày bài giải như Sgk
+ Vậy một phần tương ứng mấy quyển vở ?
+ Bạn Minh có bao nhiêu quyển vở ?
+ Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở ?
- Hỏi đáp : Qua hai bài toán, em nào có thể nêu các
bước giải bài toán dạng “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
- HS số lớn là một đoạn thẳng chia thành 5phần bằng nhau
- Hỏi số vở của mỗi bạn
- Bài toán thuộc dạng “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số” Vì bài toán cho biết tổng
số vở của hai bạn và cho biết tỉ số giữa số vởcủa bạn Minh và bạn Khôi
Trang 13GV nêu lại 4 bước giải và giảng thêm : Sau khi tìm
số phần bằng nhau, chúng ta có thể tìm giá trị của
một phần, bước này có thể gộp với bước tìm số bé.
Vậy : Nếu gộp như vậy thì bài giải chúng ta chỉ còn
lại 3 bước giải
b Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Hãy nêu các bước giải bài toán dạng “Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số”.
- Cho HS giải theo nhóm
- GV phát bảng nhóm và bút cho các nhóm
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn d ò:
- Hãy nêu các bước giải bài toán dạng “Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số”.
- Nhận xét tiết học
- Bạn Khôi có 25 - 10 = 15 quyển vở
- Bài toán giải theo 4 bước :
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé + Tìm số lớn.
Số lớn 259
Tập đọc
Tiết 56 Ôn tập giữa HKII (tiết 4)
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm “Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp
muôn màu, Những người quả cảm” (BT1, BT2) ; biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo
các cụm từ rõ ý (BT3)
* HS HTT: Điền được từ vào chỗ chấm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 3 a – b – c
- Bảng lớp kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu cần đạt của tiết
học
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tâp 1,2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Từ đầu học kì II đến giờ, các em đã được học những chủ
điểm nào ?
- Cho HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu cho HS làm việc
- Đọc thầm các bài Mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên.
Trang 14- GV treo bảng phụ sửa bài.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
* GV gợi ý : Từng chổ trống, lần lượt điền các từ cho
sẵn sao cho tạo ra cụm từ có nghĩa, có nội dung thích hợp
- Trao đổi nhóm đôi, điền bằng bút chì vào sách giáo
- Phát hiện và bồi dưỡng những trẻ
(tài năng, tài đức, tài hoa)
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên dùng thẻ từ điềnvào bảng phụ
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến 27
- Giấy khổ to kẻ sãn bảng nội dung sau và bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc:
- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập đọc từ tuần 19
đến 27 tương tự như tiết 1
- GV nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- HS đọc
- HS nhận xét
Trang 15Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu
- Cho HS làm việc theo nhóm , mỗi nhóm 4 HS cùng thảo
luận và làm bài - Yêu cầu 1 nhóm dán bài lên bảng GV
cùng HS nhận xét, bổ sung để có phiếu chính xác
- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung đầy đủ trên bảng
Lời giải đúng :
Tên bài : Sầu riêng , chợ tết , hoa học trò, khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ, vẽ về cuộc sống an toàn,
+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?
+ Bài thơ nói về điều gì ?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết
- Đọc cho HS viét bài
- Soát lỗi, thu và chấm bài
5 Củng cố, dặn d ò:
- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập đọc đã học và
xem trước tiết 4 ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu tên các bài: Sầu riêng , chợ tết ,hoa học trò, khúc hát ru những em bé lớntrên lưng mẹ, vẽ về cuộc sống an toàn,đoàn thuyền đánh cá
- Hoạt động trong nhóm, làm bài vàophiếu học tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của nhómmình
- Theo dõi đọc bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời:+ Cô Tấm của mẹ là bé
+ Bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước,
bế em, học giỏi, + Bài thơ khen ngợi em bé ngoan, chăm làgiống ngư cô Tấm xuống trần giúp dỡ mẹcha
- HS luyện viết các từ : Ngỡ, xuống trần,lặng thầm, đỡ đần, nết na, con ngoan,
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định
II Đồ dùng dạy học: Mẫu cái đu lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Lắp cái đu
b) HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu
- GV gọi 1 số hs đọc ghi nhớ và nhắc hs quan sát hình
trong SGK, nội dung của từng bước lắp
+ Cho HS chọn các chi tiết để lắp cái đu
- GV kiểm tra và giúp đỡ HS chọn
+ Lắp từng bộ phận
- Trong khi HS lắp, GV nhắc HS lưu ý:
+ Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu
+ Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm