1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 22 - CKTKN || GIALẠC0210

38 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 29 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 106 Luyện tập chungI. Mục tiêu: Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số. HS HTT: Thực hiện được BT4II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm viết sẵn nội dung bài tập 2 SGK 118, bảng nhóm.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Muốn quy đồng mẫu số chúng ta làm như thế nào? và GV nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài Bài tập 1: Rút gọn các phân số GV gọi HS đọc yêu cầu Muốn rút gọn chúng ta làm như thế nào? Cho HS tự làm bài. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu GV đính băng giấy lên bảng và giải thích.+ Muốn biết phân số nào bằng phân số , ta cần làm gì? Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và làm vào bảng con. Nhận xét, kết luận.Bài tập 3: Quy đồng mẫu số các phân số GV gọi HS đọc yêu cầu Cho HS tự làm bài. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 4: GV gọi HS đọc yêu cầu GV cho HS suy nghĩ rồi điền đáp án đúng. Gọi HS trả lời. GV nhận xét3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “So sánh hai phân số cùng mẫu số”. Nhận xét tiết học. HS nêu và lên bảng làm. HS nhận xét HS đọc HS trả lời 4HS làm bảng lớp. Lớp làm vào vở. ; ; HS nhận xét. HS đọc + Cần rút gọn các phân số đó. Trao đổi nhóm đôi và ghi kết quả vào bảng con. Các phân số bằng phân số là: ; . HS nhận xét. HS đọc HS từ làm bài vào giấy nháp. (4HS làm lần lượt 4 câu vào bảng nhóm – mỗi em một câu).a) và = = ; = = Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số và được 2 phân số và b) và = = ; = = Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số và được 2 phân số và c) và = = ; = = d) ; và ; ; giữ nguyên Vậy quy đồng mẫu số các phân số ; và được 2 phân số ; và HS nhận xét. HS đọc HS xưng phong trả lời đáp án HS nhận xét Tập đọc Tiết 43 Sầu riêngI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. Hiểu ND : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài., các tranh về trái sầu riêngIII. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ : Bè xuôi sông La Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi. GV nhận xét.3. Dạy bài mới:a. Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài “Vẻ đẹp muôn màu” Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của miền Nam : cây sầu riêng. Qua cách miêu tả của tác giả, các em sẽ thấy cây sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp của thân, lá , cành.b. Hướng dẫn luyện đọc : Chia đoạn : (3 đoạn mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài : HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ? GV : Những vùng có nhiều Sầu riêng nhất là Bình Long, Phước Long. + Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc sắc của : hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng ? + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ? Nội dung chính của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.d. Luyện đọc diễn cảm : GV đọc diễn cảm đoạn “Sầu riêng là loại trái quý …. đến kì lạ” Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Chợ Tết”. Nhận xét tiết học. Hát HS trả lời HS nhận xét Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long. Quan sát ảnh cây sầu riêng minh hoạ trong SGK và tranh của giáo viên. 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Của miền Nam. Thảo luận nhóm đôi trả lời :+ Hoa : “ Trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu tím ngắt; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, haso hao giống cánh sen con…’ + Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn.” + Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo . + Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền Nam . Hương vị quý hiếm đến kì lạ. Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.” HS nhắc lại Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn. Cả lớp lắng nghe Khoa học Tiết 43 Âm thanh trong cuộc sốngI. Mục tiêu: Nêu được ví dụ về lợi ích của âm thành trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí ; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, …) KNS: Tìm kiếm v xử lí thơng tin về nguyn nhn, giải php chống tiếng ồn GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường; Ô nhiễm không khí, nguồn nước HS HTT: Nêu được lợi ích của âm thanh.II. Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi câu hỏi thảo luận.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không khí. Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy ví dụ Nhận xét3. Dạy bài mới: Giới thiệu bàiHoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa Sgk và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong từng hình và những vai trò khác mà em biết.  Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh mà chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc, …Hoạt động 2: Em thích và không thích những âm thanh nào? Hãy nói cho các bạn biết em thích những loại âm thanh nào và không thích âm thanh nào? Vì sao lại như vậy? Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2 cột: thích – không thích sau đó ghi những âm thanh vào cột cho phù hợp. Nhận xét, khen ngợi HS đã biết đánh giá âm thanh. GV kết luậnHoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh. Cho HS thảo luận nhóm đôi. + Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì? + Hiện nay có những cách ghi âm nào? Nhận xét, chốt ý. Gọi HS đọc mục Bạn cần biết Sgk 87.4. Củng cố, dặn dò: Tổ chức Trò chơi “Người nhạc công tài hoa” Sau khi các nhóm chuẩn bị xong tổ chức cho cả nhóm biểu diễn. Tổng kết : Nhóm nào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bỗng khác nhau, liền mạch sẽ đoạt giải “Người nhạc công tài hoa” Kết luận: Khi gõ chai phát ra âm thanh, chai chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn. Chuẩn bị bài : “Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)”. Nhận xét tiết học.Hát 2 HS lần lượt thực hiện các yêu cầu. HS nhận xét HS thảo luận nhóm đôi. HS trình bày. HS nhận xét. HS suy nghĩ viết vào giấy. 5, 6HS trình bày. HS thảo luận theo cặp. Trình bày. Nhận xét.+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước.+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi, nói lại nhiều lần một điều gì đó. HS đọc. Thực hiện trò chơi

Trang 1

Thứ Hai, ngày 29 tháng 01 năm 201 8

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm viết sẵn nội dung bài tập 2 SGK/ 118, bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn quy đồng mẫu số chúng ta làm như thế nào?

5 4

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Muốn rút gọn chúng ta làm như thế nào?

- Cho HS tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV đính băng giấy lên bảng và giải thích

+ Muốn biết phân số nào bằng phân số

9

2, ta cần làmgì?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và làm vào bảng con

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 3: Quy đồng mẫu số các phân số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

6 : 12 30

9

4 5 : 45

5 : 20 45

5

2 14 : 70

14 : 28 70

28 = = ;

3

2 17 : 51

17 : 34 51

- HS nhận xét

- HS đọc + Cần rút gọn các phân số đó

- Trao đổi nhóm đôi và ghi kết quả vào bảngcon

14

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS từ làm bài vào giấy nháp (4HS làm lầnlượt 4 câu vào bảng nhóm – mỗi em một câu).a)

3

4

8 5

3

4

=

8 3

8 4

3 5

×

×

=

24 15

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số

9 4

×

× =

5 5

×

× =

45 25

Trang 2

- Nhận xét, chữa bài.

Bài tập 4:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS suy nghĩ rồi điền đáp án đúng

được 2 phân số

45

36

và 4525

4 4

×

× =

3 7

×

× =

36 21

662

612

423

Vậy quy đồng mẫu số các phân số

8

và 127

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài., các tranh về trái sầu riêng

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Bè xuôi sông La

- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài “Vẻ đẹp muôn

màu”

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em một

loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của miền Nam :

Trang 3

cây sầu riêng Qua cách miêu tả của tác giả, các em sẽ

thấy cây sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon mà còn

đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp của thân, lá , cành

b Hướng dẫn luyện đọc :

- Chia đoạn : (3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

GV : Những vùng có nhiều Sầu riêng nhất là Bình

Long, Phước Long

+ Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc sắc

của : hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng ?

* Nội dung chính của bài:

Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và

+ Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trongkhông khí, còn hàng chục mét mới tới nơi đểsầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt ,thơm mùi thơm của mít chín quyện với hươngbưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật onggià hạn.”

+ Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cànhngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khéplại tưởng là héo

+ Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miềnNam Hương vị quý hiếm đến kì lạ Đứngngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cáidáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hươngtoả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”

- HS nhắc lại

- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi

- HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, bình chọn

- Cả lớp lắng nghe

Khoa học

Trang 4

Tiết 43 Âm thanh trong cuộc sống

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về lợi ích của âm thành trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt,học tập, lao động, giải trí ; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, …)

* KNS: Tìm kiếm v xử lí thơng tin về nguyn nhn, giải php chống tiếng ồn

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nướcuống từ môi trường; Ô nhiễm không khí, nguồn nước

* HS HTT: Nêu được lợi ích của âm thanh

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi câu hỏi thảo luận.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh

trong không khí

- Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy

ví dụ - Nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa Sgk/ và ghi lại vai

trò của âm thanh thể hiện trong từng hình và những vai trò

khác mà em biết

 Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với

cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm thanh mà chúng ta có thể

học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc, …

Hoạt động 2: Em thích và không thích những âm thanh nào?

- Hãy nói cho các bạn biết em thích những loại âm thanh nào

và không thích âm thanh nào? Vì sao lại như vậy?

- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2 cột: thích –

không thích sau đó ghi những âm thanh vào cột cho phù hợp

- Nhận xét, khen ngợi HS đã biết đánh giá âm thanh

- GV kết luận

Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?

- Nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết Sgk/ 87.

4 Củng cố, dặn d o:

- Tổ chức Trò chơi “Người nhạc công tài hoa”

- Sau khi các nhóm chuẩn bị xong tổ chức cho cả nhóm biểu

diễn Tổng kết : Nhóm nào tạo ra được nhiều âm thanh trầm

bỗng khác nhau, liền mạch sẽ đoạt giải “Người nhạc công tài

hoa”

Kết luận: Khi go chai phát ra âm thanh, chai chứa nhiều

nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn

- Chuẩn bị bài : “Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)”.

+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng

ta có thể nghe lại được những bài hát,đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước

+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp chochúng ta không phải nói đi, nói lại nhiềulần một điều gì đó

- HS đọc

- Thực hiện trò chơi

Thứ B a , ngày 30 tháng 0 1 năm 201 8

Trang 5

Tốn

Tiết 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

* HS HTT: Làm được BT3

II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn hình như phần bài học trong Sgk/ 119, ghi kết luận.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số:

5

3và5

2

? + Em cĩ nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân

Bài tập 1: So sánh hai phân số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tự làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

a) Hướng dẫn HS phân tích, nhận xét như Sgk/ 119 :

+ Nếu tư số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

- HS lên bảng làm

9

4

=

4 9

4 4

×

× =

36 16

36

21 3 12

3 7 12

+ Đoạn thẳng AD bằng

5

3

độ dài đoạn thẳngAB

+ 5

2

AB <

5

3AB+

5

2 <

5

3+ Tử số 2 < 3, mẫu số bằng nhau

+ Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau,phân số cĩ tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS nghe giáo viên hướng dẫn và trả lời câu

Trang 6

+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

b) So sánh các phân số với 1:

- Cho HS lần lượt làm bảng con

- Nhận xét

Bài tập 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Tuyên dương đội thắng cuộc

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”.

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1 mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2).

* HS HTT: Viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết 4 câu kể “Ai thế nào ?” trong đoạn văn ở phần nhận xét.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đặt câu kể “Ai thế

nào ?” tả về một người mà em thích

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC trước, các em đã tìm hiểu về bộ

phận vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?Tiết học hôm nay

các em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận chủ ngữ trong câu

kể Ai thế nào ?

b Phần nhận xét:

Bài tập 1,2 :

- Gọi HS đọc nội dung

- Cho HS trao đổi theo cặp và tìm các câu kể Ai thế

nào? trong đoạn văn

- GV treo bảng phụ kết luận

+ Hãy xác định bộ phận chủ ngữ trong sau ?

- GV gọi đại diện 4 nhóm lên bảng gạch chân bộ phận

chủ ngữ

Bài tập 3 : - GV nêu yêu cầu

- GV gợi ý cho HS :

- HS đặt câu : + Bạn Hồng rất siêng năng

+ Ông em rất thương con cháu

- Nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm việc theo cặp với nội dung yêu cầucủa bài tập

- HS đại diện nhóm trình by

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Câu 1 : Hà Nội tưng bừng màu đỏ

+ Câu 2 : Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn vàhoa

+ Câu 4 : Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang

+ Câu 5 : Những cô gái thủ đô vẻ mặt hớn hở,

Trang 7

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều gì ?

+ Chủ ngữ nào là một từ ? Chủ ngữ nào là một ngữ ?

- GV kết luận : + Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật

có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ

+ Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo

thành Chủ ngữ của các câu còn lại do cụm danh từ

- GV nêu yêu cầu : Bước đầu các em hãy tìm các câu

kể Ai thế nào? Sau đó mới đi xác định chủ ngữ

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi 3 , 4 nhóm trình bày ý kiến của nhóm đã thống

nhất

- GV kết luận :

+ Câu 3 : Màu vàng trên lưng chú lấp lánh

+ Câu 4 : Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng

+ Câu 5 : Cái đầu trong và hai con mắt long lanh như

thuỷ tinh

+ Câu 6 : Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng

của nắng mùa thu

+ Câu 8: Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân

vân

Bài tập 2 :

- GV nêu yêu cầu và nhấn mạnh : Viết một đoạn văn

khoảng 5 câu nói về một loại trái cây, có một số câu kể

Ai thế nào? Không bắt buộc các câu đều là câu kể Ai

thế nào?

- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn những đoạn văn

hay tuyên dương

3 Củng cố, dặn do:

- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn thành đoạn văn tả

một loại trái cây

- Nhận xét tiết học

áo màu rực rỡ + Chỉ những sự vật có đặc điểm tính chất hoặctrạng thái được nêu ở vị ngữ

- HS nêu tên loại trái cây mình định tả

- HS suy nghĩ, viết bài

- HS đọc bài viết của mình

- HS nhắc lại

Kể chuyện

Tiết 22 Con vịt xấu xí

Trang 8

I Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (Sgk/37); bước đầu kể lại được

từng đoạn câu chuyện “Con vịt xấu xí” ro ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu ngườikhác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

* GD BVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta

* HS HTT: Kể được hết câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể chuyện về một người có khả năng

và có sức khoẻ đặc biệt mà em biết

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ được nghe kể một câu chuyện

của nhà văn nổi tiếng An-đéc-xen chuyện Con vịt xấu

xí Con vịt bị coi là xấu xí trong câu chuyện này là

một con thiên nga

+ Thiên nga là một loài chim như thế nào?

GV giới thịêu hình ảnh thiên nga nói: Thiên nga là

một loài chim đẹp trong vương quốc của loài chim.Vì

sao thiên nga là loài chim đẹp lại bị xem là con vịt xấu

xí? Qua câu chuyện này, nhà văn An- đéc –xen muốn

nói với các em điều gì? Các em hãy nghe cô kể để

biết điều đó

*Hoạt động 2: GV kể chuyện (2,3 lần)

- GV kể chuyện lần 1

- GV kể chuyện lần 2 (hoặc 3), HS vừa nghe, vừa tìm

tranh minh hoạ tương ứng với đoạn kể

*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS sắp xếp lại theo trình tự đúng các

tranh minh hoạ câu chuyện

- GV treo 4 tranh minh hoạ truyện kể lên bảng phụ

theo thứ tự sai (giống như thứ tự trong SGK), yêu cầu

HS sắp xếp lại các tranh cho đúng thứ tự câu chuyện

b) Hướng dẫn HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, các em hãy kể

từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo nhóm , trao đổi

về điều mà nhà văn An-đéc-xen muốn nói với các em

là gì?

- 2, 3HS đại diện các nhóm thi kể toàn chuyện và

trả lời câu hỏi:

+ Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với các em qua

c.chuyện này?

* GV nhấn mạnh lại: nhà văn muốn khuyên các em:

Phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu

thương người khác, trân trọng mọi người xung quanh

- HS kể chuyện

- HS nhận xét

+ Toàn thân có bộ lông màu trắng rất đẹp

- Cả lớp vừa nghe vừa tìm tranh minh hoạtương ứng với đoạn kể

- Mỗi nhóm cử 4 HS đại diện tiếp nối nhau thi

kể từng đoạn câu chuyện trước lớp

Trang 9

mình, các em sẽ nhận ra nét đẹp riêng trong mỗi

người

3 Củng cố, dặn do:

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người

thân nghe

- Chuẩn bị bài : “Kể chuyện đã nghe, đã đọc– Ca ngợi

cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái

xấu, cái thiện với cái ác”

II Đồ dùng dạy học: Tranh“Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”.

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối cao của

nhà vua?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

* Hoạt động1: Trường học thời Hậu Lê

- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế

nào ?

- Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?

Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức

quy củ, nội dung học tập là Nho giáo

Khắc sâu: Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng

Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào

trường Quốc Tử Giám ; trường có lớp học , chỗ ở kho

trữ sách ; ở các đều có trường do nhà nước mở

*Hoạt động 2: Nhà Lê khuyến khích học tập

Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

Khắc sâu : Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có

kì thi kiểm tra trình độ quan lại

- 2 HS nêu

- HS khác nhận xét

HS xem hình trong SGK

-Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người

đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗcao rồi cho đặt ở Văn Miếu

HS xem tranh

- HS thảo luận +đại diện báo cáo

Trang 10

3.Củng cố - dặn do:

- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị : Văn học và khoa học thời Hậu Lê

Trang 11

I Mục tiêu:

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sựgiống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1)

- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi BT2

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn lời giải của bài tập 1; Tranh, ảnh một số loài cây.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo 1 trong 2

cách :

+ Tả lần lượt từng bộ phận của cây

+ Tả lần lượng từng thời kỳ phát triển của cây

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

Bài tập 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Ghi nhanh các câu hỏi làm tiêu chí đánh giá trên

bảng

+ Cây có thật trong thực tế quan sát không?

+ Cái cây bạn quan sát có gì khác với cây cùng loài

+Tình cảm của bạn đối với cây đó như thế nào ?

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn dựa vào các câu

hỏi

- Nhận xét, chửa những hình ảnh chưa đúng cho từng

HS

4 Củng cố, dặn do:

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập miêu tả 1 cái cây cụ

thể và quan sát thật kỹ 1 bộ phận của cây (thân, lá,

- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn GV

- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu

a) Quan sát từng bộ phận của cây( sầu riêng),quan sát từng thời kì phát triển của cây(bãi ngô,cây gạo)

b) Các giác quan: thị giác, khứu giác, vị giác,thính giác

c) Hình ảnh so sánh và nhân hoá làm cho bàivăn miêu tả thêm hấp dẫn, sinh động và gần gũivới người đọc

d) Bài Sầu riêng, bãi ngô miêu tả một loàicây.Bài cây gạo miêu tả một cái cây cụ thể.e) Giống: đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọigiác quan Khác: tả về đặc điểm riêng của câyđó

Trang 12

Tiết 108 Luyện tập

I Mục tiêu:

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

* HS HTT: Làm được BT 3c,d

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số chúng ta làm

2 Dạy bài mới:

Bài tập 1: So sánh hai phân số.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Hãy nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2: So sánh các phân số sau với 1.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết bảng lần lượt các phân số cho HS so sánh và

viết kết quả vào bảng

- Nhận xét

Bài tập 3: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến

lớn

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết câu a lên bảng

+ Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến

3> b)

10

1110

9 <

c)

17

1517

13< d)

19

2219

25>

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt làm vào bảng con

4

1

< 1 ; 7

3

< 1 ; 3

7

> 1 ; 15

14

< 1 ; 16

16

= 1 ; 11

4

; 5 1

+ Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau

- 2HS làm bài vào bảng nhóm Các nhóm cònlại làm vào nháp

- HS nêu miệng c) Vì 5< 7< 8 nên

- HS nhận xét Tập đọc

Tiết 44 Chợ Tết

I Mục tiêu:

Trang 13

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm củangười dân quê.(trả lời được các câu hỏi trong Sgk; thuộc được vài câu thơ yêu thích)

* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trongbài

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Sầu riêng

- Kiểm tra 2,3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là chợ Tết

Hôm nay, các em sẽ được thưởng thức một bức tranh

bằng thơ miêu tả phiên chợ Tết ở vùng trung du qua

bài thơ chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV nghe, nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bi:

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như

thế nào?

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng

như thế nào? Có điều gì chung giữa họ ?

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết

Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên một bức tranh

giàu màu sắc ấy ?

GV : Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền Trung

du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh

một phiên chọ Tết, ta thấy cuộc sống vui vẻ, hạnh

phúc của người dân quê

*Nội dung bài học: Cảnh chợ Tết miền trung du có

nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm

của người dân quê

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng chậm rãi nhẹ

nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu

sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một chợ Tết miền Trung

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng

và những làn sương sớm Núi đồi như cũnglàm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo thexanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịchngợn nháy hoài trong ruộng lúa

+ Dáng vẻ riêng :

* Người các ấp – kéo hàng trên cỏ biếc

* Những thằng cu – mặc áo màu đỏ – chạy lonxon

* Các cụ già – chống gậy – bước lom khom

* Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm – che môicười lặng lẽ

* Em bé – nép đầu bên yếm mẹ

- Hai người đang gánh lợn, con bò vàng ngộnghĩnh đuổi theo họ

+ Điều chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợTết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàumàu sắc ấy : trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc,thắm, vàng, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng

có nhiều cung bậc : hồng , đỏ, tía, thắm, son

Trang 14

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích, mắc không quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn khi đã hoàn chỉnh)

* HS HTT: Viết đúng trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết BT3.

III Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của bài học.

b) Hướng dẫn viết chính tả :

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình thức tiếp sức

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Nhận xét, kết luận lời giải đúng: nắng chan hoà

-khóm trúc xanh rì - bông cúc - vàng lóng lánh - con

người tạo nên - những mái chùa cong vút - những bài

- 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn

- HS nêu từ khó: trổ,tỏa khắp khu vườn, giống

cánh hoa sen

- Cả lớp viết bảng con

- Cả lớp nghe đọc và viết vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức

- HS đại diện hai nhóm đọc đoạn văn đã hoànthành

Trang 15

- Biết cách trồng cây rau,hoa trên luống và cách trồng cây rau,hoa trong chậu.

- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu

* HS HTT: Nắm được các thao tác trồng cây rau, hoa

II Đồ dùng dạy học: Cây rau, hoa để trồng Túi bầu có chứa đất.

III Các hoạt động dạy học:

- GV gợi ý HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu

chuẩn: Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con;

Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bị trồi rễ

Trang 16

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.

* HS HTT: Làm được BT3

II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị 2 băng giấy và kết luận như Sgk/ 121, bảng nhĩm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số:

- Gọi 1HS lên so sánh hai phân số sau:

4

5và43

- Nhận xét và viết tiếp hai phân số sau : 4

33

2 và + Em cĩ nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này?

- Hãy suy nghĩ để tìm cách so sánh hai phân số này

với nhau

- Cho các nhĩm nêu cách giải quyết của nhĩm mình

- Nhận xét, chốt và đưa ra hai bước thực hiện : quy

Bài tập 1: So sánh hai phân số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhĩm đơi thực hiện

3

> ;

10

1110

so sánh các tử số của hai phân số mới

1554

534

445

4

56

24

2138

378

225

2= ×× = ; giữ nguyên

103

2 : 6 10

<

54

Câu b:

4

3và12

6

4

23:12

3:612

3

>12

6

- HS nhận xét

Trang 17

- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ

điểm đã học (BT1, BT2, BT3) ; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4)

Trang 18

* GD BVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.

* HS HTT: Thực hiện được BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Vị ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”

- Gọi 2, 3 HS đặt câu kiểu “Ai, thế nào?”

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: “Mở rộng vốn từ cái đẹp”

- Làm lại bài tập 4 vào vở nhà

- Chuẩn bị bài: Chủ ngữ trong câu kể “Ai, thế nào?”

- Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng lớp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 19

+ Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hửơng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ) ; gây mất tập trung trongcông việc, học tập ; …

+ Một số biện pháp chống tiếng ồn

- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng

- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăncách tiếng ồn, …

* HS HTT: Nêu được tác hại của tiếng ồn

II Đồ dùng dạy học:Phiếu học tập; Băng giấy ghi câu hỏi thảo luận; Các tình huống ghi sẵn vào giấy

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trước

- Nhận xét, tuyên dương

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Các loại tiếng ồn và nguồn gây ra tiếng

+ Theo em, hầu hết các tiếng ồn là do tự nhiên hay

con người gây ra?

 Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là do

con người gây ra như sự hoạt động của các phương

tiện giao thông đường bộ, đường thủy, hàng không Ở

trong nhà thì các loại máy giặt, tủ lạnh, tivi, máy ghi

âm… cũng là nguồn gây tiếng ồn Tiếng ồn có tác hại

như thế nào và làm thế nào để phòng chống tiếng ồn?

Chúng ta cũng tìm hiểu tiếp bài

Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và biện pháp

phòng chống tiếng ồn

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Đính băng giấy ghi câu hỏi :

+ Tiếng ồn có tác hại gì?

+ Cần có những biện pháp nào để phòng chống tiếng

ồn?

 Kết luận: Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở

nên mạnh và gây khó chịu Tiếng ồn có ảnh hưởng

rất lớn tới sức khỏe con người, có thể gây mất ngủ,

đau đầu, suy nhược thần kinh, có hại tai Tiếng nổ lớn

có thể làm thủng màng nhĩ Tiếng ồn mạnh gây hại

cho các tế bào lông trong ốc tai Những tế bào lông bị

hư hại không được cơ thể phục hồi nên nếu tiếp xúc

lâu với tiếng ồn mạnh sẽ gây điếc mãn tính

Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để góp phần

+ Tiếng ồn có thể phát ra từ: tiếng động cơ ô tô,

xe máy, tivi, loa đài, chợ, trường học giờ rachơi, chó sủa trong đêm, máy cưa, máy khoan

bê tông

+ Những loại tiếng ồn: tiếng loa phóng thanhcông cộng, loa đài, ti vi mở quá to,tiếng ồn từchợ, …

+ Hầu hết các loại tiếng ồn là do con người gâyra

- Thảo luận nhóm đôi+ Tiếng ồn có tác hại : gây chói tai, nhức đầu,mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hưởng tớitai

+ Các biện pháp để phòng chống tiếng ồn: Cónhững quy định chung về không gây tiếng ồn ởnơi công cộng, sử dụng các vật ngăn cách làmgiảm tiếng ồn đến tai, trồng nhiều cây xanh

Ngày đăng: 06/07/2018, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w