TailieuwruTailieuwruMột nửa pin trong pin volta được tạo thành từ dây bạc nhúng vào dung dịch AgNO3 ở nồng độ chưa biết. Nửa pin còn lại gồm một điện cực kẽm trong dung dịch Zn(NO3)2 0,010 M. Điện thế đo được của pin là 1,48 V. Hãy sử dụng các số liệu trên để tính nồng độ của ion Ag+ (lỏng) trong pin. 30. Một nửa pin trong pin volta được tạo thành từ dây sắt nhúng vào dung dịch Fe(NO3)2 với nồng độ không xác định. Nửa pin còn lại gồm một điện cực hydro tiêu chuẩn. Điện thế đo được của pin Một nửa pin trong pin volta được tạo thành từ dây bạc nhúng vào dung dịch AgNO3 ở nồng độ chưa biết. Nửa pin còn lại gồm một điện cực kẽm trong dung dịch Zn(NO3)2 0,010 M. Điện thế đo được của pin là 1,48 V. Hãy sử dụng các số liệu trên để tính nồng độ của ion Ag+ (lỏng) trong pin. 30. Một nửa pin trong pin volta được tạo thành từ dây sắt nhúng vào dung dịch Fe(NO3)2 với nồng độ không xác định. Nửa pin còn lại gồm một điện cực hydro tiêu chuẩn. Điện thế đo được của pin
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 6
nhiệt lượng thì nhiệt độ cuối của mẫu sắt này là bao nhiêu?
95oC Sau khi trộn lẫn hai cốc nước nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu?
29 Isooctan (2,2,4 – trimetylpentan), một trong nhiều hiđrocacbon có trong thành phần của xăng, cháy trong không khí tạo thành nước và cacbon đioxit
2C8H18(l) + 25 O2(k) → 16 CO2(k) + 18 H2O(l) ∆Ho
pư = - 10,922,8 kJ Hãy tính nhiệt lượng tỏa ra nếu đốt cháy 1 lít isooctan (khối lượng riêng bằng 0,69 g/ml)?
33 Một miếng kim loại titan có khối lượng là 20,8 g được đun trong nước sôi tới 99,5oC, sau đó thả vào một thiết bị đo nhiệt lượng chứa 75,0 g nước ở 21,7oC Khi đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ cuối cùng là 24,3oC Hãy tính nhiệt dung riêng của titan
39 Đốt cháy 1,50 g axit benzoic trong một nhiệt lượng kế có thể tích không đổi, người ta
đo được nhiệt độ trong nhiệt lượng kế trước và sau khi đốt là 22,50oC và 31,69oC Biết trong bom có chứa 775 g nước và nhiệt dung riêng của bom là 893 J/K Hãy tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol axit benzoic?
53 Bước đầu tiên trong qui trình sản xuất axit nitric là oxi hoá khí NH3:
4NH3(k) + 5O2(k) → 4NO(k) + 6 H2O(k)
ứng này
b) Tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào khi oxi hoá 10,0 g NH3?
79 Kết tủa AgCl tạo thành khi trộn lẫn hai dung dịch AgNO3 và NaCl
AgNO3(dd) + NaCl(dd) → AgCl(r) + NaNO3(dd) ∆Ho
pư = ?
Để xác định nhiệt lượng toả ra trong phản ứng này, người ta trộn lẫn 250 ml dung
phản ứng này theo đơn vị kJ/mol (Cho biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,0 g/ml và nhiệt dung riêng là 4,2 J/g.K)
81 Nhiệt lượng toả ra khi phân huỷ 7,647 g amoni nitrat xác định được trong một nhiệt lượng kế, phản ứng xảy ra là:
NH4NO3(r) → N2O(k) + 2H2O(k)
Nhiệt độ của nhiệt lượng kế trong đó có chứa 415 g nước, tăng lên từ 18,9oC tới 20,72oC Nhiệt dung riêng của bom là 155 J/K Tính nhiệt lượng toả ra trong phản ứng
Trang 2Vẽ cấu trúc Lewis, cho biết hình học cặp electron, hình học phân tử, sự phân cực và sự lai hóa trên nguyên tử trung tâm của các phân tử và ion sau đây:
a NO3-, NO2-, NO2 , N2O
b CH4, O3, CO2, CO3
2-c Cl2O, SOCl2, HOCl, HCHO
d SO2, SO3, SO32-, NH2Cl
e C2H5OH, CH3OH, CH3COOH, CH3OCH3
17 Canxi cacbua CaC2, chứa ion axetylua C22-, biểu diễn sơ đồ mức năng lượng obitan phân tử cho ion này Có bao nhiêu liên kết σ và π trong ion? Bậc liên kết C-C là bao nhiêu? Bậc liên kết thay đổi thế nào nếu khi thêm các electron vào C2 để nó thành C22-? Ion C22- là thuận từ?
18 Oxi O2 có thể giành lấy 1 hoặc 2 electron để thành O2- (ion supeoxit) hoặc O22-(ion peoxit) Viết cấu hình electron cho các ion này theo số hạng obitan phân tử, sau đó so sánh chúng với phân tử O2 theo các đặc điểm sau:
42 Nitro, N2, có thể ion hóa để tạo ion N2+ hoặc thêm 1 electron để tạo ion N2- Sử dụng thuyết MO, so sánh những hợp chất hoặc ion này về:
a Từ tính của chúng
b Bậc liên kết
c Độ dài liên kết
d Độ bền liên kết
BÀI TẬP CHƯƠNG 12
Trang 317 Một bình được hút chân không trước, để không có khí trong đó Sau đó, cho 2,2
mmHg Vậy thể tích của chiếc bình là bao nhiêu?
18 Một xi lanh thép chứa 1,5 gam etanol, (C2H5OH) Áp suất của etanol hơi là bao nhiêu nếu xi lanh có thể tích là 251 cm3 và nhiệt độ là 250 oC? (giả sử là tất cả etanol đang ở trạng thái hơi tại nhiệt độ này)
19 Cần một khối lượng heli là bao nhiêu (theo gam) để lấp đầy một khinh khí cầu 5 lít với áp suất 1,1 atm ở 25 oC?
Khối lượng riêng của khí
20 Ở khoảng cách 40 dặm so với mặt đất nhiệt độ không khí là 250K và áp suất chỉ
là 0,2 mmHg Khối lượng riêng không khí ở độ cao này là bao nhiêu (gam/lít)? Giả sử là khối lượng phân tử của không khí là 28,96 g/mol
21 Cloroform là một chất lỏng phổ biến trong phòng thí nghiệm Chất lỏng này rất
và khối lượng riêng của hơi là 1,25 g/lít, khối lượng phân tử của cloroform là bao nhiêu?
Định luật khí lí tưởng và xác định khối lượng mol phân tử
thức phân tử của hợp chất?
23 Hiđrazin phản ứng với O2 theo phương trình sau:
N2H4 (k) + O2 (k) → N2 (k) + 2H2O (l) Giả sử lượng khí O2 cần thiết cho phản ứng được chứa trong một bồn 450 lít ở 23
hiđrazin?
24 Một bộ đồ lặn có các hộp nhỏ chứa KO2 Chất này sẽ hấp thụ CO2 do con người thở ra và chuyển hoá thành oxi
4KO2 (r) + 2CO2 (k) → 2K2CO3 (r) + 3O2 (k)
bao nhiêu gam?
Hỗn hợp khí và định luật Dalton
25 Một hỗn hợp halotan và oxi (C2HBrClF3 + O2) được dùng làm thuốc giảm đau Một bồn chứa hỗn hợp này có những thông số áp suất riêng phần như sau: P
(a) Tính nồng độ phần mol của halotan và oxi?
Trang 4(b) Nếu bồn chứa 160 g O2, thì khối lượng tương ứng của C2HBrClF3 là bao nhiêu?
Thuyết động học phân tử
26 Ta có hai bình có cùng thể tích Bình A chứa khí H2 ở 0 oC và áp suất 1 atm Bình B chứa khí CO2 ở 25 oC và áp suất 2 atm So sánh 2 khí này theo các đặc điểm sau:
(a) Động năng trung bình của phân tử
(b) Tốc độ trung bình của phân tử
(c) Số lượng phân tử
(d) Khối lượng khí
27 Nếu tốc độ của một phân tử oxi là 4,28 × 104 cm/s ở 25 oC, thì tốc độ của một phân tử CO2 ở cùng nhiệt độ là bao nhiêu?
của tốc độ này so với tốc độ của các nguyên tử Ar ở cùng một điều kiện nhiệt độ
là bao nhiêu?
30 Một lốp xe đạp có dung tích là 1,52 lít và chứa 0,406 mol không khí Lốp xe sẽ
nổ nếu áp suất bên trong đạt đến 7,25 atm Cần làm nóng không khí trong lốp xe đến bao nhiêu độ (oC) để gây nổ lốp?
BÀI TẬP CHƯƠNG 14
glycol hòa tan trong hệ (giả sử dung dịch lý tưởng, áp suất hơi bão hòa của nước
dung dịch CCl4 – I2 ở 65oC (giả thiết I2 không có đóng góp vào áp suất hơi bão hoà của dung dịch)
Tính chất dung dịch và việc xác định khối lượng mol
7 Benzyl axetat là một trong thành phần hoạt động của dầu hoa nhài Nếu 0,125 gam
sôi là 61,82 oC Hãy xác định khối lượng mol của benzyl axetat?
Trang 58 Nhiệt độ nóng chảy của biphenyl (C12H10) nguyên chất được xác định là 70,03oC Nếu cho 0,100 gam naphtalen vào 10,0 gam biphenyl thì nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp
là 69,40 Nếu Kđ của biphenyl là - 8,00oC/mol Hãy xác định khối lượng mol của naphtalen
9 Sắp xếp các dung dịch dưới đây theo trật tự tăng dần nhiệt độ đông đặc? (Trong đó 3 dung dịch cuối được coi là phân ly hoàn toàn trong nước thành ion)
Hiện tượng thẩm thấu
51 Một dung dịch chứa phenylamin (C9H11NO2 ) có nồng độ là 3% theo khối lượng Giả
sử rằng phenylamin không điện li và không bay hơi Hãy tính các đại lượng sau:
a) Nhiệt độ đông đặc của dung dịch
b) Nhiệt độ sôi của dung dịch
c) Áp suất thẩm thấu của dung dịch ở 25oC
và hệ số Van’t Hoff i của NaCl trong dung dịch là 1,9
nước là -1,86 oC/m
a/ Xác định nồng độ molan của etanol
b/ Xác định % khối lượng etanol trong hỗn hợp đó
BÀI TẬP CHƯƠNG 15
Bài 15:
Cacbon mono oxit phản ứng với O2 tạo thành CO2 :
2 CO (k) + O2 (k) → 2 CO2 (k)
Số liệu phản ứng được đưa ra trong bảng sau đây:
[CO] (mol/l) [O 2 ] (mol/l) Tốc độ phản ứng
(mol/l.giờ)
Trang 60,04 0,02 1,47.10-4
a/ Xác định biểu thức định luật tác dụng khối lượng của phản ứng ?
ứng?
c/ Xác định giá trị hằng số tốc độ k?
Bài 27
CH3 - N=N- CH3 (k) → N2 (k) + C2H6 (k)
tính lượng aso metan và lượng N2 tạo thành còn lại sau 0,0500 phút ?
Bài 33:
Đường saccarô phân hủy trung dung dịch axit tạo thành glucozơ và fructozơ, cả hai sản phẩm này đều có công thức là C6H12O6
C12H22O11 (d2) + H2O (l) → 2 C6H12O6 (d2)
Tốc độ của phản ứng này được nghiên cứu trong môi trường axit và số liệu được đưa ra trong bảng dưới đây:
Thời gian (phút) [C 12 H 22 O 11 ] (mol/l)
a/ Xác định bậc của phản ứng
b/ Viết biểu thức tốc độ phản ứng và tính hằng số phản ứng k
c/ Hãy ước tính nồng độ của saccarô sau 175 phút
d/ Tìm thời gian lúc nồng độ của saccarô là 0,2 M
Bài 36:
Amoniac khi đun nóng bị phân hủy theo phương trình sau:
NH3 (k) → NH2 (k) + ½ H2 (k)
Số liệu trong bảng sau đây của phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ cao
Thời gian (giờ) [NH 3 ] (mol/l)
Trang 70 8,00.10-7
a/ Xác định bậc của phản ứng Tính hằng số tốc độ k
b/ Tính hiệu suất phản ứng sau 40 giờ
c/ Tìm nồng độ của H2 có trong hệ sau 60 giờ
Bài 63/
Khi bị đun nóng các phân tử tetra fluoroethylen kết hợp với nhau tạo ra octa fluorocyclobutan theo phương trình sau:
2 C2F4 (k)→ C4F8 (k)
Hãy xác định tốc độ phản ứng ở 488K từ số liệu trong bảng sau Phân tích bằng phương phương pháp đồ thị thu kết quả như sau:
[C 2 F 4 ] (mol/l) Thời gian (s)
a/ Xác định biểu thức tốc độ của phản ứng?
b/ Tính hằng số tốc độ của phản ứng?
c/ Xác định nồng độ của C2F4sau 600 s?
d/ Sau thời gian bau lâu thì phản ứng đạt hiệu suất 90%
Bài tập chương 16
17/
Cacbonyl bromua phân huỷ thành cacbon mônô oxit và brom
Trang 8COBr2 (k) ¬ → CO (k)+ Br2 (k)
chất COBr2, CO và Br2 tại nhiệt độ đó Tính phần trăm COBr2 bị phân hủy ở nhiệt độ này
27/
Quá trình đồng phân hoá của butan có hằng số cân bằng K = 2,5 Hệ đạt trạng thái cân bằng với [butan]=1,0M và [isobutan]=2,5M
a/ Nếu thêm 0,50 mol/l của butan thì cân bằng sẽ chuyển dịch đến trạng thái cân bằng mới Hãy tính nồng độ các khí ở trạng thái cân bằng mới đó
b/ Nếu thêm 0,50 mol/l isobutan vào thì cân bằng sẽ chuyển dịch đến trạng thái cân bằng mới Hãy tính nồng độ các khí ở trạng thái cân bằng mới đó
36/
N2 (k) + O2 (k) ¬ → 2NO (k)
a/ Phân tích cho thấy nồng độ tại một thời điểm của N2 và O2 đều bằng 0,25M, của NO
là 0,0042M Hỏi thời điểm đó có phải là trạng thái cân bằng của phản ứng không?
b/ Nếu hệ chưa đạt tới trạng thái cân bằng thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều nào? c/ Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng hãy tính nồng độ cân bằng của các khí trong hỗn hợp
48/
Áp suất chung hỗn hợp của N2O4 và NO2 là 1,5 at Nếu Kp = 6,75 (ở 25oC) Hãy tính áp suất riêng phần các khí có trong hỗn hợp Tính % NO2 đã phản ứng thành N2O4
2 NO2 (k) ¬ → N2O4 (k)
54/
Sunfurin clorit SO2Cl2 là chất rất dễ bay hơi được dùng để tổng hợp các chất hữu cơ Khi đun nóng ở nhiệt độ cao nó sẽ bị phân hủy tạo ra SO2 và Cl2
SO2Cl2 (k) ¬ → SO2 (k) + Cl2 (k) K=0,045 ở 375oC
a/ Giả thiết có 6,70 gam SO2Cl2 trong bình dung tích 1,00 L được đun nóng ở 375oC Hãy tính nồng độ của các chất trong hệ tại thời điểm cân bằng ? Xác định tỷ lệ của
SO2Cl2 đã bị phân hủy?
b/ Hãy tính nồng độ tại thời điểm cân bằng của các chất SO2Cl2 , SO2 và Cl2 trong bình dung tích 1lít cho biết hỗn hợp ban đầu chứa của SO2Cl2 (6,70 gam) và Cl2 (áp suất 1 at) Xác định tỷ lệ của SO2Cl2 đã bị phân hủy?
61/
Một mẫu chứa khí N2O4 được nén trong bình tới với áp suất là 1,0 at Khi đạt trạng thái cân bằng có 20% lượng khí N2O4 chuyển thành khí NO2
a/ Tính Kp
b/ Nếu áp suất ban đầu của N2O4 là 0,10 at, hãy tính tỷ lệ % N2O4 bị phân hủy? Kết quả
đó có phù hợp với nguyên lý Lơstaliê không?
Trang 9Hằng số cân bằng Kp của phản ứng sau là 0,15 ở 25oC
N2O4 (k) ¬ →2 NO2 (k)
Nếu áp suât chung của hỗn hợp tại thời điểm cân bằng là 2,50 at, hãy tính áp suất riêng phần của từng khí trong hỗn hợp?
Bài tập chương 17
50/
Phenol (C6H5OH) có tên gọi thông thường : axit cacbolic là một axit hữu cơ yếu
C6H5OH (d2) + H2O(l) ƒ C6H5O- (d2) + H3O+(d2) Ka = 1,3.10-10
Nếu hoà tan 0,195 gam axit vào một lượng nước vừa đủ để tạo ra 125 ml dung dịch, hãy tính nồng độ ion H3O+ trong dung dịch? Tính pH của dung dịch đó?
51/
dịch đó?
52/
Một bazơ yếu có hằng số Kb = 5,0.10-4 Hãy tính nồng độ cân bằng của bazơ, axit liên
53/
phương trình sau:
CH3NH2 (d2) + H2O(l) ƒ CH3NH3+ (d2) + OH-(d2)
pOH của dung dịch đó?
57/
58/
59/
5,00.102 ml dung dịch ở 25oC
Trang 10Bài tập chương 18
thế nào
8 Biết Ka của axit lactic (CH3CHOHCOOH) là 1,4.10-4
dung dịch thu được là bao nhiêu pH thu được thấp hơn hay cao hơn giá trị pH của dung dịch axit ban đầu
9 Hãy tính khối lượng của natriaxetat cần thêm vào 1l dung dịch axit axetic 0,1M để có
pH dung dịch bằng 4,5
có pH dung dịch bằng 9
Thêm 1 axit hoặc bazơ vào dung dịch đệm
19 Một dung dịch đệm được chuẩn bị bằng cách thêm 4,95g natriaxetat vào 250 ml dung
Hãy tính pH của dung dịch đệm
Nếu thêm 82 mg NaOH vào 100 ml dung dịch đệm trên thì pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu ?
21 Một dung dịch đệm được chuẩn bị bằng cách cho 0,125 mol amoniclorua vào 500 ml dung dịch NH3 0,5M
Hãy tính pH của dung dịch đệm Nếu đưa 0,01 mol khí HCl vào 500 ml dung dịch trên thì pH thay đổi như thế nào
Tính độ hòa tan của muối từ tích số tan
dịch Tính Ksp của CH3COOAg
CH3COOAg (rắn) ƒ CH3COO+ (lỏng) + Ag- (lỏng)
42 Ca(OH)2 hòa tan tối đa vào trong nước được 1,3 g/l Tính Ksp
Ca(OH)2 (rắn) ƒ Ca2+ (lỏng) + 2 OH- (lỏng)
43 Đưa 0,979 g Pb(OH)2 vào 1 l nước cất ở 25oC pH của dung dịch là 9,15 Tính Ksp của Pb(OH)2,
49 Ksp của RaSO4 là 4,2.10-11 Nếu đưa 25 mg chất này vào 100 ml nước thì bao nhiêu g chất sẽ bị hòa tan ?
Ảnh hưởng của ion đồng dạng và độ hòa tan của muối
Trang 1154 Tính độ hòa tan của AgBr trong nước theo đơn vị mol/l Độ hòa tan của AgBr sẽ thay đổi thế nào khi thêm 0,15 g NaBr vào dung dịch bão hòa AgBr
Phản ứng kết tủa
61 Nếu nồng độ của ion Zn2+ trong 10 ml nước là 1,6.10-4M thì Zn(OH)2 có kết tủa hay không khi ta thêm vào dung dịch 4 mg NaOH
NaCl thì PbCl2 có kết tủa không ?
63 Nếu nồng độ của ion Mg2+ trong nước biển là 1350 mg/l thì nồng độ ion OH- cần đạt giá trị bao nhiêu để có kết tủa Mg(OH)2,
Bài tập chương 19 Entropi
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng
Các câu hỏi chung
38 Sự hyđro hoá, quá trình thêm hyđro vào một hợp chất hữu cơ, là phản ứng rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp Hãy tính ∆H0, ∆S0 và ∆G0 tại 250C của quá trình hydro hoá octen, C8H16, để tạo thành octan, C8H18 Phản ứng này thiên về chất tạo thành hay thiên về chất phản ứng trong điều kiện tiêu chuẩn?
Dưới đây là các thông tin cần biết thêm ngoài số liệu ở phụ lục L
ứng dưới đây là một cách tổng hợp khả thi để tạo thành metanol:
C(graphit) + ½ O2(khí) + 2H2(khí) → CH3OH(lỏng)
Liệu nhiệt độ có phù hợp hơn với phản ứng này không?
như nguyên liệu hoặc chuyển đổi khí này thành dạng nguyên liệu khác, chẳng hạn khí metan (CH4)
Trang 12Hãy tính ∆G0, ∆S0 và ∆H0 của phản ứng tại điều kiện tiêu chuẩn 298 K Có thể đoán được phản ứng này thiên về sản phẩm hay thiên về chất tạo thành trong điều kiện tiêu chuẩn không?
phương pháp cơ bản được áp dụng trong hầu hết các quá trình sản xuất rượu
C6H12O6 (lỏng) → 2 C2H5OH(lỏng) + 2 CO2(khí)
Hãy tính ∆H0, ∆S0 và ∆G0 của phản ứng Đây là phản ứng thiên về sản phẩm hay thiên về chất tạo thành? (Ngoài các giá trị nhiệt động học ở phụ lục L, cần sử dụng thêm các số liệu sau của C6H12O6 (lỏng): ∆H0
f = - 1260 kJ/mol, S0 = 289 J/K.mol và ∆G0
f = -918,8 kJ/mol)
Bài tập chương 20
Pin điện hoá trong điều kiện thường
0,010 M Điện thế đo được của pin là 1,48 V Hãy sử dụng các số liệu trên để tính nồng
độ của ion Ag+ (lỏng) trong pin
30 Một nửa pin trong pin volta được tạo thành từ dây sắt nhúng vào dung dịch Fe(NO3)2
với nồng độ không xác định Nửa pin còn lại gồm một điện cực hydro tiêu chuẩn Điện
(lỏng)
31 Một nửa pin volta được tạo thành từ dây đồng nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 4,8.10
điện thế của pin
cực hidro tiêu chuân 2H+/H2 Biết áp suất của khí H2 là 1 atm, dung dịch trong pin có pH
là 4,5 Hãy tính điện thế của pin