1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2

2 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết số chẵn và số lẻ -Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài tập liên quan II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ -SGK III.Các bước lên lớp: Hoạt động củ

Trang 1

Bài 1:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

Nhận biết số chẵn và số lẻ

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài tập liên quan

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ -SGK

III.Các bước lên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

Ktra bài tập 2b, 3/90

2b 25863 : 251 = 103 (dư 10)

3 Bài mới

-Gv giới thiệu bài

a GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 2

- Gv giao nhiệm vụ cho HS :Tự tìm vài số

chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

Cho Hs thảo luận nhóm tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 2

-Gv cho hs so sánh đối chiếu và rút ra kết

luận về dấu hiệu chia hết cho 2

-Sau đó cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có

chữ số tận cùng là: 0,2,4,6,8 thì chia hết

cho 2”

- Gv tiếp tục cho Hs quan sát để tìm những

số không chia hết cho 2: Các số có tận cùng

là: 1,3,5,7,9 thì không chia hết cho 2

Hát

-HS sửa bài (2 em)

2b 1 em lên bảng đặt tính và tính.

Bài 3: 1 em giải

Số bộ đồ dùng Sở Giáo dục - Đào tạo nhận về là:

40 x 468 = 18 720 ( bộ )

Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được

là :

18 720 : 156 = 120 ( bộ )

Đáp số : 120 bộ

-Hs nêu tựa

-Hs thảo luận nhóm +Chia hết cho 2: 12, 24, 48, 50, 36,… +Không chia hết cho 2: 13, 21, 35, 77,

89, … -HS nêu kết quả -Hs nhận xét – nhắc lại

-HS tìm: 13, 21, 35, 77, 89,…

Trang 2

-Gv cho một vài Hs nêu kết luận trong bài

học

-Gv chốt lại muốn biết một số có chia hết

cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng

của số đó

-Gv giới thiệu cho HS biết số chẵn và số lẻ

-Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn:

0,2,4,6,8,…

-Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ :

1,3,5,7,9,…

b Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

- Gv cho Hs chọn ra những số chia hết cho 2

-Gọi vài hs đọc giải thích bài làm

Bài 2:

-Gv cho HS đọc yêu cầu của bài sau đó Hs

làm vào vở

Bài 3a:

Sau đó cho HS lên bảng viết kết quả cả lớp

bổ sung

4 Củng cố – Dặn dò :

+Các số như thế nào thì chia hết cho 2?

-Về xem lại bài và làm bài 4b -chuẩn bị

bàisau: “Dấu hiệu chia hết cho 5”

-Nhận xét tiết học

“Các số có chữ số tận cùng là: 1, 3, 5,

7, 9 thì không chia hết cho 2”

-Hs nhắc lại

-1 em đọc yêu cầu bài – thảo luận nhóm đôi

-2 em trình bày kết quả, Hs khác nhận xét

a Số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744;

7536; 5782.

b Số không chia hết cho 2 là: 35; 89;

867; 84 683; 8401.

- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau

a 42; 78; 56; 34.

b 721; 453.

- 1 em đọc yêu cầu bài và tự làm vào vở

346; 364; 436; 634

2 Hs nêu

Hs nghe

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 06/07/2018, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w