-Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông để giải các bài toán có liên quan.. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với
Trang 1BÀI 6:
ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết 1dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm
-Biết đọc, viết số đo diện tích theo đề-xi-mét vuông
-Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông
-Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
-GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
-HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 1c,2c,4 của tiết 53, kiểm tra vở về
nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các đơn vị đo diện tích
khác và lớn hơn xăng-ti-mét vuông
b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :
-GV nêu yêu cầu: Vẽ một hình vuông có
diện tích là 1cm2
-GV đi kiểm tra một số HS, sau đó hỏi:
1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm 2 )
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 1c: 5642 x 200 = 1 128 400 Bài 2c: 1450 x 800 = 1 160 000
Bài 4 Bài giải
Chiều dài tấm kính là:
30 x 2 = 60 (cm) Diện tích của tấm kính là:
60 x 30 = 1800 (cm2)
Đáp số: 1800 cm 2
-HS nghe
-HS vẽ ra giấy kẻ ô
-HS: 1cm2 là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1cm
Trang 2* Giới thiệu đề-xi-mét vuông
-GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2
lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các
hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét
vuông
-Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2
-GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
hình vuông
-GV: Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1dm
-GV: Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu như
thế nào ?
-GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét
vuông, bạn nào có thể nêu cách viết kí hiệu
đề-xi-mét
vuông ?
-GV nêu: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là
dm 2
-GV viết lên bảng các số đo diện tích:
2cm2,
3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo
trên
* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và
đề-xi-mét vuông
-GV nêu bài toán: Hãy tính diện tích của
hình vuông có cạnh dài 10cm
-GV hỏi: 10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?
-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích
bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm
-GV hỏi lại: Hình vuông cạnh 10cm có
diện tích là bao nhiêu ?
-Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là
bao nhiêu?
-Vậy 100cm2 = 1dm2
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy
hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình
vuông có diện tích 1cm2 xếp lại
-GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích
1dm2
c.Luyện tập, thực hành :
-Cạnh của hình vuông là 1dm
-Là cm2 -HS nêu: Là kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm số 2 vào phía trên, bên phải (dm2) -Một số HS đọc trước lớp
-HS tính và nêu: 10cm x 10cm = 100cm2
-HS: 10cm = 1dm
-Là 100cm2 -Là 1dm2 -HS đọc: 100cm2 = 1dm2
-HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm
-HS thực hành đọc các số đo diện tích
có đơn vị là đề-xi-mét vuông
-Hs cả lớp làm vào bảng con
-3 HS lên bảng sửa bài
-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Trang 3Bài 1
-GV viết các số đo diện tích có trong đề bài
và một số các số đo khác, chỉ định HS bất kì
đọc trước lớp
32dm2 ; 911dm2 ; 1952dm2 ; 492 000dm2
Bài 2
-GV lần lượt đọc các số đo diện tích có
trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết
theo đúng thứ tự đọc
-GV chữa bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự điền cột đầu tiên trong
bài
-GV viết lên bảng:
48dm2 = … cm2
-GV yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ
trống
-GV hỏi: Vì sao em điền được 48dm2 =
4800cm2 ?
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì đề-xi-mét
vuông gấp 100 lần xăng-ti-mét vuông nên
khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ
đề-xi-mét vuông ra đơn vị diện tích xăng-ti-đề-xi-mét
vuông ta nhân số đo đề-xi-mét vuông với
100 (thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đo
có đơn vị là đề-xi-mét vuông)
-GV viết tiếp lên bảng:
2000cm2 = … dm2
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích
hợp điền vào chỗ trống
-GV hỏi: Vì sao em điền được:
2000cm2 = 20dm2
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì xăng-ti-mét
vuông kém 100 lần so với đề-xi-mét vuông
nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ
xăng-ti-mét vuông ra đơn vị diện tích
đề-xi HS tự điền vào vở:
1dm2 =100cm2
100cm2 = 1dm2
-HS điền:
48 dm2 =4800 cm2
-HS nêu:
Ta có 1dm2 = 100cm2
Nhẩm 48 x 100 = 4800 Vậy 48dm2 = 4800cm2
-HS nghe giảng
-HS điền:
2000cm2 = 20dm2
-HS nêu:
Ta có 100cm2 = 1dm2
Nhẩm 2000 : 100 = 20 Vậy 2000cm2 = 20dm2
-HS nghe giảng
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-HS tính và làm bài vào PBT
Diện tích hình vuông là:
1 x 1 = 1 (dm2) Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 5 = 100 (cm2) 1dm2 = 100cm2
Trang 4mét vuông ta chia số đo xăng-ti-mét vuông
cho 100 (xóa đi 2 chữ số 0 ở bên phải số đo
có đơn vị là xăng-ti-mét vuông)
-GV yêu cầu HS tự làm phần còn lại của
bài
Bài 5
-GV yêu cầu HS tính diện tích của từng
hình, sau đó ghi Đ (đúng), S (sai) vào từng ô
trống
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
lại bài tập 2 và chuẩn bị bài sau
Điền Đ vào câu a và S vào câu b, c, d.
-HS
* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: