BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI DƯƠNG HỮU ÁI ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG FSO CHUYỂN TIẾP SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ SC-QAM DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA LỖI LỆCH TIA Ngành: Kỹ thuật
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DƯƠNG HỮU ÁI
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG HỆ THỐNG FSO CHUYỂN TIẾP SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ SC-QAM DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA LỖI LỆCH TIA
Ngành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 9520208
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Hà Nội – 2018
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Hà Duyên Trung
2 PGS.TS Đỗ Trọng Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Quốc Bình
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Anh Vũ
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Văn San
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi……giờ, ngày … tháng … năm……
Có thể tìn hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3
1
MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu
Truyền thông quang không dây (WOC) là công nghệ sử dụng sóng mang quang để truyền tải số liệu qua không gian Các ưu điểm nổi bật mà hệ thống truyền thông quang không dây có được bao gồm tốc độ truyền bit cao, không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ, không yêu cầu xin cấp phép tần số, chi phí hiệu quả, triển khai nhanh và linh hoạt Trong thời gian gần đây, các hướng nghiên cứu đối với truyền thông quang không dây đang nổi lên như là một công nghệ có thể phát triển cho các ứng dụng không dây băng rộng trong nhà và ngoài trời cho truyền thông không dây tương lai
Các hệ thống truyền thông quang không dây trong nhà điển hình bao gồm hệ thống truyền thông hồng ngoại (IR) và
hệ thống truyền thông sử dụng bước sóng ánh sáng nhìn thấy (VLC), các hệ thống này do được triển khai trong nhà và cự ly truyền dẫn ngắn nên ít chịu ảnh hưởng của môi trường không khí như suy hao, nhiễu loạn không khí, sự lệch tia giữa máy phát và máy thu Các hệ thống truyền thông quang không dây ngoài trời hay thường được gọi là truyền thông quang trong không gian tự do (FSO), là công nghệ truyền thông tin, dữ liệu giữa hai điểm sử dụng bức xạ quang như là tín hiệu mang tin
và được truyền qua các kênh truyền tự do Dữ liệu cần truyền được điều chế vào cường độ, pha, hoặc tần số của bức xạ quang mang tin Một đường truyền dẫn FSO về cơ bản là đường truyền dẫn thẳng (LOS) Do cự ly truyền dẫn xa, chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường truyền dẫn nên việc triển khai
hệ thống FSO vẫn còn hạn chế Kênh truyền tự do có thể là trong không gian vũ trụ giữa các vệ tinh, dưới nước, trong khí quyển hoặc là sự kết hợp của các loại môi trường trên trong cùng một tuyến thông tin
Để có thể đáp ứng yêu cầu truyền thông băng rộng, cự ly
xa, hệ thống FSO cần vượt qua các thách thức như sự suy hao trong không khí, nhiễu loạn khí quyển dưới sự tác động của các
Trang 4
2
yếu tố thời tiết như sương mù, gió, mưa và tuyết, và có một số vấn đề khó khăn trong việc triển khai các hệ thống FSO bao gồm các tác động của sự tán xạ, hấp thụ, nhiễu loạn và sự lệch tia Trong các yếu tố này, nhiễu loạn của khí quyển và lỗi lệch tia là yếu tố tác động lớn nhất và đây là vấn đề được nghiên cứu nhiều nhất về hệ thống truyền thông quang không dây
2 Những vấn đề còn tồn tại
Các nghiên cứu trước đây cho việc cải thiện hiệu năng của
hệ thống FSO thường tập trung vào việc sử dụng các giải pháp
kỹ thuật một cách riêng lẻ mà chưa có sự kết hợp nhiều giải pháp kỹ thuật đồng thời, dẫn đến khả năng cải thiện hiệu năng còn hạn chế Chẳng hạn, một số nghiên cứu chỉ tập trung vào các kỹ thuật phân tập, một số tập trung vào các kỹ thuật điều chế, hoặc chuyển tiếp Gần đây có một số nghiên cứu đã có sự kết hợp sử dụng các kỹ thuật này nhưng thưc sự chưa nhiều, đặc biệt là các kỹ thuật điều chế như SC-QAM và OFDM Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào hệ thống FSO điểm-điểm, một số nghiên cứu về hiệu năng các hệ thống FSO chuyển tiếp đa chặng đã được thực hiện gần đây Tuy nhiên, đối với các hệ thống này chưa đánh giá một cách đầy đủ các tham số đường truyền, chẳng hạn ảnh hưởng của lệch tia và
kỹ thuật phân tập MIMO ít được xét tới
Hệ thống FSO chuyển tiếp kết hợp nhiều giải pháp kỹ thuật
và đánh giá đầy đủ các tham số đường truyền vẫn là một trong những thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu hiện nay
3 Mục tiêu của luận án
- Mục tiêu chính của luận án hướng tới là nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp cải thiện hiệu năng của hệ thống truyền thông quang không dây dưới ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển và lỗi lệch tia
- Nghiên cứu, xây dựng biểu thức toán học của các tham số hiệu năng của hệ thống từ các kỹ thuật cải thiện hiệu năng đã được đề xuất đối với hệ thống truyền thông quang không dây FSO
Trang 5
3
4 Đóng góp khoa học của luận án
Đóng góp 1: Xây dựng mô hình giải tích và đánh giá hiệu năng hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng điều chế SC-QAM dưới ảnh hưởng của lỗi lệch tia
Đóng góp 2: Đề xuất sử dụng kỹ thuật MIMO nhằm làm giảm ảnh hưởng của lỗi lệch tia lên hiệu năng hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng điều chế SC-QAM
5 Bố cục luận án
Chương 1: Tổng quan về hệ thống FSO
Chương 2: Ảnh hưởng của lỗi lệch tia lên hiệu năng hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng điều chế SC-QAM
Chương 3: Giảm ảnh hưởng của lỗi lệch tia lên hiệu năng của hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật MIMO
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG FSO
1.1 Giới thiệu chương
Nội dung chính của chương sẽ tập trung khảo sát tham số cấu trúc chỉ số khúc xạ thể hiện mức độ nhiễu loạn của khí quyển, mô hình trạng thái kênh L-N và G-G, mô hình pha-đinh
do lệch tia giữa máy phát và máy thu
1.2 Mô hình một hệ thống FSO
1.2.1 Máy phát
Chức năng chính của máy phát trong hệ thống FSO là điều chế dữ liệu nguồn vào bức xạ quang mang tin, bức xạ này sau
đó sẽ được truyền tải trên kênh truyền để tới máy thu
1.2.2 Kênh truyền dẫn khí quyển
Kênh truyền của một hệ thống FSO có thể là trong không gian vũ trụ giữa các vệ tinh, dưới nước, trong khí quyển hoặc là
sự kết hợp của các loại môi trường trên trong cùng một tuyến thông tin
1.2.3 Máy thu
Tại máy thu, tín hiệu quang được tập trung lại và được tách, giải điều chế và được xử lý thông tin
Trang 61.4.3 Mô hình nhiễu loạn Log-Normal
1.4.4 Mô hình nhiễu loạn Gamma-Gamma
1.4.5 Mô hình pha-đinh do lệch tia
Hàm phân bố xác suất của X p( ) gây ra bởi lỗi lệch tia được xác định bởi công thức:
2 2
2 1
0 0
1.5 Kỹ thuật MIMO và điều chế trong FSO
1.5.1 Giới thiệu về điều chế trong FSO
1.5.2 Điều chế biên độ cầu phương
Trang 7do lệch tia
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA LỆCH TIA LÊN HIỆU NĂNG HỆ THỐNG FSO CHUYỂN TIẾP SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ SC-
QAM 2.1 Giới thiệu chương
Nội dung của chương này trình bày về ảnh hưởng của lệch tia lên hiệu năng hệ thống Với hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng điều chế SC-QAM, nghiên cứu sinh đã xây dựng mô hình giải tích khảo sát hiệu năng của hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển và lỗi lệch tia
2.2 Hệ thống FSO điểm-điểm sử dụng chuyển tiếp
Hệ thống FSO chuyển tiếp được minh họa trong Hình 2.1
Hình 2.1 Mô hình hệ thống FSO chuyển tiếp
Tín hiệu điện ở đầu ra của PD của nút đích sau khi qua c
nút chuyển tiếp được xác định như sau:
Trang 8
6
2.3 Mô hình trạng thái kênh truyền
Trạng thái kênh truyền X được mô hình hóa bởi biểu thức:
X X X X (2.7) trong đó, X suy hao đường truyền, l X nhiễu loạn khí quyển, a p
X lỗi lệch tia
2.3.1 Suy hao đường truyền
Sự suy hao của tín hiệu trong bầu khí quyển được xác định theo công thức Beer–Lambert như sau:
L( )
,(0)
là công suất bức xạ tại đầu phát, l là hệ số suy hao phụ thuộc vào bước sóng cũng như điều kiện thời tiết
2.3.2 Nhiễu loạn khí quyển
2.3.2.1 Mô hình nhiễu loạn Log-Normal
Hàm mật độ xác suất được xác định như sau:
1
2 1
2.3.2.2 Mô hình nhiễu loạn Gamma-Gamma
Hàm mật độ xác suất được xác định như sau:
Hàm mật độ xác suất được xác định bởi công thức (1.46)
2.4 Tổng hợp biến đổi tín hiệu cho toàn hệ thống
2.4.1 Hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển
Trường hợp mô hình nhiễu loạn L-N
2 1
2
1 2
Trang 92.4.2 Hệ thống chịu ảnh hưởng của lỗi lệch tia
2.4.2.1 Nhiễu loạn khí quyển yếu
Hàm mật độ xác suất của SNR cho trường hợp L-N
2
2 0,5 1
2 2
0
0 2
0,5 2(c 1)( )
0,5ln( / X )1
2.4.2.2 Nhiễu loạn khí quyển từ trung bính đến mạnh
Hàm mật độ xác suất SNR cho trường hợp G-G
2 2
2 0
3,0 2
2.6.1 Hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển
Các thông số đánh giá hiệu năng của hệ thống được cung cấp ở bảng 2.2
Trang 102.6.1.1 Nhiễu loạn khí quyển yếu
Hình 2.5, ASER được khảo sát theo tham số SNR của hệ thống với các giá trị khác nhau của khoảng cách truyền, sử dụng điều chế 8 4 QAM trong môi trường nhiễu loạn khí quyển yếu
Hình 2.5 ASER biến đổi theo SNR của hệ thống với các giá trị
Trang 11
9
Kết quả cho thấy rằng khi SNR càng tăng lên thì tỷ lệ lỗi ký
tự trung bình càng giảm, ở vùng giá trị lớn của SNR thì ASER giảm mạnh khi SNR tăng Trong trường hợp cụ thể, tăng khoảng cách kênh truyền từ L2000 mđến L6000 mvà
8000 m,
L giá trị ASER tăng đáng kể ở vùng giá trị lớn, hiệu năng của hệ thống bị suy giảm Vì vậy, để hệ thống đạt được hiệu năng mong muốn ta cần tăng số trạm chuyển tiếp khi tăng khoảng cách kênh truyền Ví dụ như với L 6000 m khi tăng số trạm từ c0 đến c1 và từ c1 đến c2 kết quả SNR giảm tương ứng là 3 dB và 2 dB, tương ứng giá trị ASER 10 7
2.6.1.2 Nhiễu loạn khí quyển từ trung bình đến mạnh
Hình 2.7 ASER biến đổi theo SNR của hệ thống với các giá trị của khoảng cách kênh truyền L = 2000 m, 6000 m, và 8000 m
Hình 2.7 mô tả sự biến đổi của ASER theo SNR của hệ thống với các giá trị của khoảng cách kênh truyền L2000 mđến L6000 m và L8000 m, sử dụng điều chế 8×4 QAM
và hệ số khuếch đại của các trạm chuyển tiếp P AF 2 dB Các kết quả thể hiện hiệu năng của hệ thống được cải thiện khi giảm khoảng cách kênh truyền và tăng số trạm chuyển tiếp Cụ thể, tại L6000 m, tăng số trạm chuyển tiếp từ c0 đến
Trang 12
10
1
c hoặc từ c1 đến c2, SNR của hệ thống giảm khoảng
5dB tại giá trị ASER 10 3
2.6.2 Hệ thống chịu ảnh hưởng của lỗi lệch tia
2.6.2.1 Nhiễu loạn khí quyển yếu
Hình 2.14 thể hiện sự biến đổi của ASER so với tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR với các giá trị bán kính tia phát
0 0, 020 m, 0, 022 m, 0, 024 m
trạm chuyển tiếp c1 và không có trạm chuyển tiếp c0 Từ hình ta thấy rằng càng tăng giá trị SNR thì giá trị của ASER càng giảm, giá trị này giảm mạnh trong vùng giá trị lớn của SNR thì ASER Các kết quả mô phỏng (phương pháp mô phỏng Monte-Carlo) cho các trường hợp c1 và c0 theo các giá trị bán kính tia phát cho thấy sự phù hợp giữa mô hình
hệ thống và kết quả tính toán
Hình 2.14 ASER biến đổi theo SNR của hệ thống với các giá
2.6.2.2 Nhiễu loạn khí quyển từ trung bình đến mạnh
Hình 2.16 thể hiện mối quan hệ giữa ASER và độ lệch chuẩn jitter s với các giá trị trạm chuyển tiếp c0, 1, 2,trong điều kiện nhiễu loạn từ trung bình đến mạnh,
c = 0
c = 1
Trang 13 SNR = 22 dB
2.7 Dung lượng kênh trung bình
2.7.1 Hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển
Dung lượng kênh truyền của hệ thống được xác định
2
0 Blog 1 ( ) ,
C f d (bit/s/Hz), (2.51)
2.7.1.1 Nhiễu loạn khí quyển yếu
Thực hiện tính toán, biến đổi, dung lượng kênh trung bình của hệ thống FSO chuyển tiếp trong trường hợp mô hình kênh L-N được xác định bởi công thức
1 0
Trang 14
12
2.7.1.2 Nhiễu loạn khí quyển từ trung bình đến mạnh
Tương tự, dung lượng kênh truyền trung bình của hệ thống FSO chuyển tiếp trong trường hợp mô hình kênh G-G được xác định bởi biểu thức
2.7.2 Hệ thống chịu ảnh hưởng của lỗi lệch tia
2.7.2.1 Nhiễu loạn khí quyển yếu
Với hệ thống FSO kết hợp kênh truyền MIMO, dung lượng kênh của hệ thống được xác định bởi biểu thức (1.53)
Dung lượng kênh trung bình của hệ thống trong trường hợp
mô hình kênh L-N được xác định
0
1 2 0,5
1 2
2.7.2.2 Nhiễu loạn khí quyển từ trung bình đến mạnh
Dung lượng kênh truyền trung bình của hệ thống trong trường hợp mô hình kênh G-G được xác định như sau:
1 2
0
2 5,1
Trang 15
13
2.7.3 Kết quả khảo sát hiệu năng hệ thống FSO với tham
số ACC
2.7.3.1 Hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển
Hình 2.19 mô tả sự biến đổi của ASE theo SNR của hệ thống với các giá trị khác nhau của số trạm chuyển tiếp, và
khoảng cách kênh truyền L = 2000 m, hệ số khuếch đại của
mỗi trạm chuyển tiếp P AF 2 dB. Ta thấy rằng ASE phụ thuộc mạnh vào mức độ nhiễu loạn không khí và tăng số trạm chuyển tiếp, sự ảnh hưởng này trở nên mạnh hơn khi khoảng cách kênh truyền càng lớn
Hình 2.19 ASE biến đổi theo SNR của kênh truyền FSO với nhiễu loạn khí quyển từ yếu đến mạnh, khoảng cách kênh
truyền L = 2000 m , và số trạm chuyển tiếp c = 0,1, 2
2.7.3.2 Hệ thống chịu ảnh hưởng của lỗi lệch tia
Hình 2.23 mô tả sự biến đổi của ASE theo SNR của hệ thống với các giá trị khác nhau của độ lệch chuẩn, 0,1 , 0, 2 , 0, 25
0 1 2 3 4 5 6
Trang 16
14
ASE vào mức độ nhiễu loạn là bé, ASE phụ thuộc mạnh vào mức độ nhiễu loạn khí quyển
Hình 2.23 ASE biến đổi theo SNR với các giá trị khác nhau
2.8 Kết luận chương 2
Chương 2 đã trình bày đóng góp của nghiên cứu sinh trong việc xây dựng mô hình giải tích khảo sát hiệu năng và giải pháp cải thiện hiệu năng của hệ thống thông tin quang không dây FSO Kết quả khảo sát hiệu năng cho thấy rằng, kỹ thuật chuyển tiếp giúp cải thiện đáng kể hiệu năng và cự ly truyền dẫn của hệ thống Việc thiết lập các tham số thông thường, tham số hệ số khuếch đại của trạm chuyển tiếp được xác định
để đạt được cự ly truyền dẫn và giá trị hiệu năng yêu cầu
CHƯƠNG 3 GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA LỆCH TIA LÊN HIỆU NĂNG CỦA HỆ THỐNG FSO CHUYỂN TIẾP SỬ DỤNG KỸ
THUẬT MIMO 3.1 Giới thiệu chương
Nội dung của chương này trình bày đóng góp của nghiên cứu sinh trong việc đề xuất mô hình và giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật phân tập
0 1 2 3 4 5 6
Trang 17
15
không gian MIMO và điều chế SC-QAM Với hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật phân tập không gian MIMO [C1], nghiên cứu sinh đã xây dựng mô hình giải tích khảo sát hiệu năng của hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển [J1], [C2] và chịu ảnh hưởng của lỗi lệch tia [J2], [J3], [C1]
3.2 Hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng phân tập MIMO
Hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật MIMO được thể hiện như Hình 3.1
Hình 3.1 Hệ thống FSO chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật MIMO
Tín hiệu điện tại đầu ra của bộ giải điều chế M N QAM của
hệ thống M N FSO sử dụng c trạm chuyển tiếp được xác định:
3.3 Mô hình trạng thái kênh truyền
Trạng thái kênh truyền X của hệ thống như đã xét trong phần 2.3, mô hình trạng thái kênh được xác định bởi công thức (2.7)
3.4 Tổng hợp biến đổi tín hiệu cho toàn hệ thống
3.4.1 Hệ thống chịu ảnh hưởng của nhiễu loạn khí quyển