1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG LIÊN kết TRONG sản XUẤT và TIÊU THỤ cà PHÊ của CÔNG TY cà PHÊ BUÔN hồ và hộ NÔNG dân tại xã EA BLANG THỊ xã BUÔN hồ TỈNH đắk lắk

52 317 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 185,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay nhu cầu thế giới về tiêu thụ cà phê ngày càng tăng lên nhanh chóng. Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng cà phê rất được ưa chuộng và vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao.Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích các nước sản xuất cà phê xuất khẩu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ BUÔN HỒVÀ HỘ NÔNG DÂN TẠIXÃ EA BLANG, THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

Thực hiện đề tài: Nguyễn Đình Doanh

Mã số sinh viên: 12401068

Đắk Lắk, 12/2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Mã số sinh viên: 12401068

Đắk Lắk, 12/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học cũng như hoàn thành tốt đợt thực tập và làm khóaluận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức Cho phép tôi được bày tỏlòng cảm ơn sâu sắc đến:

Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Kinh tế đã đem hết lòngnhiệt huyết cũng như kiến thức của mình để giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thờigian học tập tại trường

Cô giáo TS.Đỗ Thị Nga , ThS.Ao Xuân Hòa , ThS.Vũ Trinh Vương đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy bản nhân dân xã Ea Blang và nhân dân

xã Ea Blang,Thị xã Buôn Hồ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa phương

Cám ơn các bạn sinh viên lớp Kinh tế nông nghiệp K2012 đã giúp đỡ và độngviên tôi trong thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

ĐăkLăk, tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Doanh

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

4C Common Code for the Coffe Community association (Bộ

quy tắc chung cho cộng đồng cà phê )

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỘT:MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN HAI:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ 4

2.1.3 Các loại hình liên kết kinh tế 5

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc liên kết 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 8

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 8

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 9

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 9

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 9

2.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 10

PHẦN BA:ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 13

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ea Blang 13

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 15

3.1.3 Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: 16

3.1.4 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV cà phê Buôn Hồ 18

3.2 Kết quả nghiên cứu 20

3.2.1 Thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của công ty cà phê Buôn Hồ và hộ nông dân ở xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ 20

3.2.2 Giải pháp phát triển mô hình liên kết công ty cà phê Buôn Hồ - hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của Thị xã Buôn Hồ 35

Trang 6

3.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện liên kết công ty cà phê Buôn Hồ

- hộ nông dân trên địa bàn xã Ea Blang 36

3.2.4 Phân tích SWOT về liên kết giữa công ty cà phê Buôn Hồ - hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê 40

PHẦN BỐN:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

4.1 Kết luận và kiến nghị 41

4.1.1 Kết luận 41

4.1.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.14: Phân tích SWOT đối với phát triển mô hình liên kết giữa

Trang 8

PHẦN MỘT

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay nhu cầu thế giới về tiêu thụ cà phê ngày càng tăng lên nhanhchóng Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêudùng cà phê rất được ưa chuộng và vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và

ca cao.Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích các nước sản xuất cà phê xuất khẩu

Đối với Việt Nam, cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, làmặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo và có vai trò rất lớntrong nền kinh tế quốc dân Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng được

mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng cao như cà phê Trung Nguyên,Vinacafe… đã có thương hiệu và đứng vững trên thị trường khu vực và thế giới Và

để đáp ứng được nhu cầu đang ngày một tăng lên đó, đòi hỏi ngành sản xuất cà phêphải cung cấp sản phẩm đạt yêu cầu cả về chất và lượng Tuy nhiên trên thực tế,trình trạng nông dân phải đối mặt với “kịch bản” được mùa mất giá, khó khăn trongkhâu tiêu thụ sản phẩm, trong khi các doanh nghiệp lại thiếu nguyên liệu đầu vào,vướng mắc trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo về mặt chấtlượng lại là thực trạng diễn ra thường xuyên Việt Nam có các điều kiện về tự nhiênphù hợp, thuận lợi cho sự phát triển của cây cà phê, có thể cho ra sản phẩm cà phê

có chất lượng tự nhiên cao, hương vị đậm đà Nhưng do sản xuất manh mún, kỹthuật canh tác lạc hậu, các khâu thu hái, phơi sấy, chế biến, bảo quản không tốt đãảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Những nhược điểm trên tạo nên thách thức lớnđối với việc xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn hội nhập Bởi lẽ khi hộinhập vào nền kinh tế thế giới nước ta phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanhnghiệp hùng mạnh nước ngoài Lúc này chúng ta càng thấy rõ việc liên kết, hợp tácgiữa người sản xuất và doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để nâng cao năng suất,chất lượng, từ đó làm nên thương hiệu cà phê cho Việt Nam Hiện nay, trong nềnnông nghiệp nước ta nói chung, ngành sản xuất cà phê nói riêng thì tình trạng cácdoanh nghiệp thiếu đầu vào, trong khi nông sản hàng hóa do nông dân sản xuất rakhó tiêu thụ, bị ép giá…đang diễn ra hàng ngày Và để giải quyết những vấn đề nàythì việc tăng cường mối quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến vớinông dân là hết sức quan trọng và câu hỏi để đặt ra là làm thế nào để củng cố và đẩy

Trang 9

mạnh mối liên kết giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ càphê? Đó là câu hỏi mang tính thời sự trong nền nông nghiệp Việt Nam.

Xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐắkLắk là một xã có địa hình tương đốibằng phẳng thấp dần từ phía Bắc về phía Nam của xã, tổng diện tích tự nhiên củahuyện là 3.028 ha, đất đai khá đa dạng và màu mỡ, điều kiện khí hậu thuận lợi tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất trồng trọt Với tổng diện tích cà phê toànhuyện khoảng 2250ha, chiếm 70% diện tích đất tự nhiên của xã, và sản lượng bìnhquân đạt 3,5 tấn/ha.Hiện nay trên địa bàn xã, mô hình liên kết trong sản xuất và tiêuthụ cà phê của doanh nghiệp – hộ nông dân đang được phát triển, với sự tham giacủa công ty cà phê Buôn Hồ đã giúp người nông dân trong việc sản xuất và tiêu thụsản phẩm được dễ dàng hơn Tuy nhiên, một bộ phận các hộ sản xuất cà phê nơi đâycanh tác theo phương pháp truyền thống, chưa ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào quá trình sản xuất dẫn đến chất lượng cà phê không đồng đều dẫn đến khókhăn trong quá trình tiêu thụ, giá cả phụ thuộc nhiều vào các thương lái, làm ảnhhưởng đến thu nhập của người dân Do đó yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay là cầnphải tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất cà phê nhằm hỗ trợcho hộ nông dân trong quá trình sản xuất giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ góp phần nâng cao thu thập chongười nông dân

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng liên

kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của công ty cà phê Buôn Hồ và hộ nông dân tại xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐắkLắk” là rất cần thiết.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của công ty

cà phê Buôn Hồ và nông hộ tại xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong liên kết sản xuất và tiêuthụ cà phê của công ty cà phê Buôn Hồ và nông hộ tại xã Ea Blang, thị xãBuôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ

cà phê của công ty cà phê Buôn Hồ và nông hộ tại xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ,tỉnh Đắk Lắk

Trang 10

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về vấn đề liên kết với nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ cà phêcủa công ty cà phê Buôn Hồ tại xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Đối tượng khảo sát là hộ nông dân sản xuất cà phê và công ty cà phê Buôn

Hồ trên địa bàn có tổ chức liên kết với hộ nông dân ở xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐakLak

-Phạm vi thời gian:

+ Số liệu nghiên cứu: Trong 3 năm 2012, 2013 và 2014

+ Đề tài được thực hiện từ ngày 20/10/2015 đến 19/11/2015

Trang 11

PHẦN HAI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

+ Khái niệm liên kết: “liên kết” trong thuật ngữ kinh tế có nghĩa là sự hợpnhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể

+ Khái niệm liên kết kinh tế: Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác, phối hợphoạt động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước.Mục tiêu là tạo ra mối liên kết kinh tế ổn định thông qua các hoạt động kinh tế hoặccác quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năngcủa các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường chung, bảo vệ lợi ích cho nhau(Trần Văn Hiếu, trường Đại học Cần Thơ)

Tóm lại: Liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế nhằm thực hiện một kiểuphối hợp hành động giữa các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ với nhau, một cách tựnguyện, thỏa thuận, đôi bên cùng có lợi và tin tưởng lẫn nhau, ràng buộc lẫn nhautheo một kế hoạch hoặc qui chế định trước, dài hạn hoặc thường xuyên, nhằm ổnđịnh và nâng cao hiệu quả kinh tế (Hồ Quế Hậu,2012)

-Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ giữa các tác nhân liên kết là những phápnhân độc lập, rất đa dạng với những nội dung chủ yếu như sau:

+ Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm Cam kết này là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan

hệ cạnh tranh hay bóc lột của bên này với bên kia

+ Cam kết phải có các điều kiện ưu đãi: Ưu đãi phải được xây dựng trênquan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác là các bên đều được hưởng lợi từcam kết

2.1.2 Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ

-Tham gia vào các hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa

nói chung có rất nhiều chủ thể Tuy nhiên trên thực tế, thường có 4 nhóm sau đây:

+ Nhà sản xuất: Có thể bao gồm hộ gia đình, hộ trang trại, hay các tổ chứchợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất…,đây là chủ thể chính và trực tiếp

Trang 12

tham gia vào quá trình sản xuất, tiêu thụ Họ sử dụng đất đai của mình để sản xuất,hay góp cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho các doanh nghiệpkhác thuê đất sản xuất Họ có thể được hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản

và bao tiêu sản phẩm lâu dài từ doanh nghiệp chế biến

+ Nhà doanh nghiệp: Đây là chủ thể thứ hai và cũng là chủ thể chính thamgia hoạt động liên kết Doanh nghiệp có liên quan trực tiếp và cần xác định rõ tráchnhiệm đối với người sản xuất như: Cung ứng vật tư nông nghiệp, áp dụng côngnghệ cao, công nghệ sạch, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất đểtăng năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao tính chủ động về hoạt động quản lý,điều hành sản xuất có hiệu quả, có biện pháp khuyến khích người sản xuất có ýthức, trách nhiệm tạo ra nguồn hàng ổn định và đảm bảo chất lượng

+ Nhà nước: Để phát triển hình thức liên kết sản xuất – tiêu thụ giữa doanhnghiệp và người nông dân, các cấp chính quyền ngoài công tác quản lý, chỉ đạo, còncần tiếp tục hoàn thiện các chính sách, thể chế để tạo điều kiện cho cả hai phía,đồng thời khuyến khích các hộ nông dân hình thành các tổ chức hợp tác tự nguyệnlàm vệ tinh cho các doanh nghiệp Ngoài ra, Nhà nước còn đứng ra làm trọng tàitrong các cuộc tranh chấp, vi phạm hợp đồng giữa các nhà sản xuất với doanhnghiệp, hay giữa các chủ thể có liên quan Về tài chính, tín dụng Nhà nước tạo điềukiện cho nhà sản xuất ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm được vay vốn từ các ngânhàng thương mại để đầu tư phát triển sản xuất, cải tiến thủ tục vay vốn từ Quỹ hỗtrợ phát triển để các doanh nghiệp thuộc diện vay vốn được thuận lợi

+ Nhà khoa học: Trong sản xuất, để tạo ra sản phẩm vừa có năng suất, chấtlượng, vừa có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng nhưđơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà khoa học có vai trò hết sức quan trọng Nhàkhoa học ở đây có thể là nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông…

2.1.3 Các loại hình liên kết kinh tế

-Căn cứ theo quan hệ kinh tế - kỹ thuật, có các loại hình liên kết sau: (Hồ Quế

Hậu,2012)

+ Liên kết dọc (Vertical integration ): Là liên kết giữa các doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất-kinh doanh khác ngành nhưng có mối quan hệ kinh tế - kỹ thuậttrong toàn bộ hoặc một phân đoạn của một dây chuyền công nghệ sản xuất, lưuthông từ nguyên liệu ban đầu đến sản phẩm tiêu dùng cuối cùng Ví dụ: Quan hệ

Trang 13

liên kết giữa nông dân–doanh nghiệp sản xuất bông xơ là một liên kết dọc.

+ Liên kết ngang (Horizontal integration): Là liên kết giữa các doanhnghiệp, cơ sở sản xuất – kinh doanh trong cùng một ngành hàng cùng phối hợphoạt động cho một lợi ích chung hoặc thực hiện chuyên môn hóa trong ngành đểgóp phần tạo ra cùng một loại sản phâm Ví dụ: hợp tác xã nông nghiệp nước tahiện nay được xây dựng trên cơ sở hộ nông nghiệp tự chủ thực chất là một hìnhthức liên kết ngang

- Căn cứ theo chức năng kinh tế, có các loại hình liên kết sau:

+ Liên kết trao đổi: Là liên kết nhằm trao đổi một đối tượng này để nhận

về một đối tượng khác có giá trị tương đương Ví dụ: Doanh nghiệp chế biếnnông sản ký hợp đồng với nông dân để mua nguyên liệu, Việt Nam và Liên bangNga thực hiện hiệp định hàng đổi hàng, hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ

là những liên kết trao đổi

+ Liên kết hợp lực: Là việc các bên liên kết cùng nhau đóng góp nguồn lựckinh tế như: tiền vốn, nhân lực, công nghệ, tri thức để cùng làm một việc chunghoặc cùng chung tiếng nói để đấu tranh cho một lợi ích chung trong lĩnh vực chínhsách quản lý vĩ mô của Nhà nước Ví dụ: Liên doanh, góp vốn cổ phần, thực hiện

dự án chung, hội thảo về khoa học, công nghệ và quản lý, thống nhất giá cả mua,bán, xây dựng hiệp hội ngành nghề là những hình thức liên kết hợp lực

+ Liên kết phân chia: Là việc các bên liên kết cùng nhau thỏa thuận phânchia khu vực cung ứng nguyên liệu đầu vào hoạc thị trường đầu ra để giảm rủi ro docạnh tranh lẫn nhau

+ Liên kết ủy nhiệm: Là việc một bên liên kết ủy nhiệm cho bên kia làm mộtviệc nào đó cho mình Ví dụ: gia công sản xuất, đại lý bán hàng là những hình thứcliên kết ủy nhiệm

- Căn cứ vào mối quan hệ với môi trường ngoài:

+ Liên kết đóng: Là liên kết mà mỗi một thành viên tham gia liên kết chỉđược quan hệ kinh tế trong phạm vi nội bộ tổ chức liên kết trên nội dung đã liên kết

+ Liên kết mở: Là liên kết mà mỗi một thành viên tham gia liên kết vẫn cóquyền thiết lập quan hệ kinh tế với các đối tác bên ngoài liên kết trên nội dung đãliên kết Ví dụ: ASEAN là một tổ chức liên kết mở

Tóm lại: Các loại hình liên kết kinh tế rất đa dạng, tồn tại đan xen, kết hợp lẫn nhau

Trang 14

tùy theo góc độ phân tích Vì vậy cần căn cứ vào mục đích phân tích để lựa chọncăn cư cơ bản cho việc khởi đầu phân loại liên kết kinh tế để nhận thức và sử dụngtrong thực tiễn.

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc liên kết

(1) Trình độ của nền sản xuất sản xuất hàng hoá càng cao thì nhu cầu liênkết càng lớn

Trên thực tế, bất cứ nền sản xuất nào mang tính tự cấp.tự túc sẽ không xuấthiện quá trình lien kết, hợp tác, nếu có cũng mang tính đơn giản; trong sản xuấtnông nghiệp thể hiện rất rõ yếu tố này.Ở Việt Nam, trình độ sản xuất trong nôngnghiệp ở các vùng có khác nhau, thì mức độ hợp tác, lien kết cũng khác nhau Rõnhất là vùng núi Bắc bộ điều kiện sản xuất khó khăn, manh mún và chủ yếu là sảnxuất tự túc, tự cấp nên tính liên kết kinh tế rất ít và chậm được triển khai, thực hiệntrên thực tế; trong khi đó, vùng ĐBSCL là vùng sản xuất hàng hoá lơn nhất cả nước

về nông nhiệp, luôn có nhu cầu liên kết cao từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm (TrầnMinh Vĩnh và Phạm Vân Đình, 2014)

(2) Yếu tố thị trường

Nơi nào thị trường hàng hoá phát triển càng mạnh thì quá trình liên kết, hợptác càng diễn ra sôi động Trên thực tế sản xuất, ở mỗi vùng, mỗi địa bàn có nhữngđiều kiện khác nhau Thông qua thị trường để thực hiện giá trị sản xuất của mình,điều đó có sản xuất sản phẩm hay không và bán được giá cao hay thấp? Nơi nào thịtrường hàng hoá phát triển thấp thì giá bán càng bất lợi cho nhà sản xuất; ngược lạithị trường sôi động, nông sản hàng hoá giao dịch nhiều, thì nơi ấy tạo lập được giáđúng với bản chất của thị trường Để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong điềukiện người nông dân còn khó khăn, nhất là thiếu yếu tố “đầu ra, đầu vào” của sảnxuất, khi ấy người nông dân phải thực hiện liên kết với các nhà có điều kiện cungcấp dịch vụ “đầu ra, đầu vào”; càng nhiều hộ có nhu cầu cung cấp dịch vụ thì quátrình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi động

(3) Việc áp dụng tiến bộ của khoa học, công nghệ

Việc áp dụng khoa học công nghê và kỹ thuật tiên tiến là điều kiện nâng caonăng suất hoạt động, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất và đặc biệt tăngnăng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường Muốn vậy, nhà sản xuấtchế biến cũng như các đơn vị lưu thông hàng hoá buộc phải áp dụng ngày càng

Trang 15

mạnh ngày càng cao, nhất là liên kết trong dịch vụ đảm bảo chất lượng của hànghoá.Đây là yêu cầu đòi hỏi tất yếu các sản phẩm nông nghiệp khi sản xuất ra để tiếpcận yếu tố thị trường.

(4) Yếu tố tổ chức sản xuất

Đây là yếu tố quan trọng để găn kết các “nhà’’ trong mối quan hệ liên kếtkinh tế(như liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp).Để phát triển nền nôngnghiệp hàng hoá Đòi hỏi các chủ thể trực tiếp sản xuất (nhà nông) và có cả côngđoạn quá trình sản xuất – chế biến ra sản phẩm nông nghiệp và có tác động và mốiquan hệ trực tiếp và gián tiếp ở mức độ khác nhau, các “nhà” và quá trình liên kếtphải có sự liên kết, hợp tác với nhau, nhằm khắc phục những hạn chế và mâu thuẫncủa các quá trình sản xuất đến hợp tác với nhau, nhằm khắc phục những hạn chế vàmâu thuẫn của quá trình sản xuất đến lưu thông, nhất là tính tự phát và cạnh tranhkhông lành mạnh Quá trình đó cần được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học thìmới có thể tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thị trường Những yếu tố cơbản tác động đến hiệu quả của quá trình hợp tác, liên kết kinh tế, đặc biệt là hợp tác,liên kết trong thị sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đó là yếu tố thành, bại trong quátrình cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trong kinh tế thị trường

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: xã Ea Blang, Thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Trong quá trình thực tập tôi đã chọn thôn Tân Lập,Tân Hòa, Tân Tiến trênđịa bàn xã Ea Blang là những thôn có liên kết với công ty cà phê Buôn Hồ Việcđiều tra thu thập thông tin của các hộ gia đình được tiến hành ngẫu nhiên nhằm đảmbảo mẫu được chọn có tính khách quan thể hiện tình hình liên kết trong sản xuất vàtiêu thụ cà phê tại xã Ea Blang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

- Nguồn thu nhập số liệu thứ cấp bao gồm:

+ Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ea Blang, thị xã Buôn

Hồ, tỉnh Đắk Lắk

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã

Trang 16

+ Thông tin, số liệucủa công ty cà phê Buôn Hồ về liên kết với nông hộ.

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 60 hộ sản xuất cà phêliên doanh tại 3 điểm nghiên cứu là thôn Tân Hòa, Tân Lập, Tân Tiến, bởi phần lớndiện tích đất của 3 thôn này đều thuộc của công ty cà phê Buôn Hồ và được giaokhoán đất cho người dân, và 40 hộ nông dân không liên kết tại 2 điểm là buônTrang, buôn Trinh, tại xã Ea Blang nhằm mục đích so sánh hiệu quả của việc thựchiện liên kết và không liên kết trong sản xuất cà phê

-Phỏng vấn theo phiếu điều tra có nội dung như sau:

+ Thông tin chung của hộ

+ Diện tích trồng cây cà phê, sản lượng bình quân hàng năm

+ Đầu vào, Phương thức tiếp cận kỹ thuật

+ Đầu ra cho sản phẩm cà phê

+Hộ có tham gia liên kết hay không?

+ Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của hộ tham gia liên kết

+ Nguyện vọng của nông dân trong vấn đề liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ càphê trong tương lai

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp thống kê đểphục vụ cho việc đánh giá thực trạng liên kết của công ty cà phê Buôn Hồ và hộ sảnxuất cà phê

- Số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel theo các tiêuchí để đáp ứng các mục tiêu, nội dung đã được xác định

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

-Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bìnhquân để mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ

-Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng để so sánh diện tích, năng suất, giá trịsản xuất cà phê, hiệu quả kinh tế của hộ liên kết và không liên kết

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT

- Là phân tích các thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách thức đối với một

tổ chức hay cá nhân Đây là một công cụ trong lập kế hoạch chiến lược, so sánh

Trang 17

đánh giá các phương án cho tổ chức hay cá nhân.

- Cách thức là lập một bảng gồm 4 ô, tương ứng với 4 yếu tố của mô hìnhSWOT, trong mỗi ô nhìn nhận và viết ra dưới dạng gạch đầu dòng, thẳng thắng vàkhông bỏ sót trong quá trình thống kê, phân tích ý nghĩa của chúng và vạch ranhững hành động cần làm

2.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Để đánh giá sự thành công hay thất bại, mức độ đạt được của một liên kết kinh

tế giữa công ty với nông dân cần đánh giá trên 2 nhóm tiêu chí: kết quả và hiệu quả

2.2.6.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê

(1) Quy mô sản xuất cà phê của xã:diện tích(ha), sản lượng (tấn)

(2) Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê của xã

(3) Năng suất cà phê bình quân (tấn/ha);

(4)Khối lượng cà phê tiêu thụ của xã (tấn)

2.2.6.2 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ cà phê

(1) Chỉ tiêu phản ánh quy mô tổ chức thực hiện liên kết, phản ánh kết quảcủa việc thực hiện liên kết

+ Số lượng hợp đồng được ký kết thông qua mô hình liên kết

+ Số lượng, tỷ lệ hộ sản xuất cà phê tham gia mô hình liên kết

+ Tổng diện tích trồng cà phê, tỷ lệ diện tích tham gia mô hình liên kết

+ Số lượng và tỷ lệ hợp đồng được ký kết bằng văn bản

+ Số lượng và tỷ lệ hợp đồng được thực hiện, số lượng và tỷ lệ hợp đồng

bị phá vỡ

+ Tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết

(2) Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả liên kết giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất cà phê

- Hiệu quả kinh tế của liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân

+ Năng suất bình quân/ha: Phản ánh khối lượng cà phê bình quân được sản

xuất ra trong một năm trên một ha

+Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền của sản phẩm cà phê tính

trên một đơn vị diện tích

GO = ∑Qi * Pi Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm loại i

Trang 18

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

+ Chi phí trung gian (IC): Bao gồm các khoản chi phí vật chất thường xuyên

và dịch vụ sản xuất Trong quá trình sản xuất cà phê chi phí trung gian bao gồm cáckhoản chi phí như: Phân bón, giống cây trồng, thuốc BVTV, nhiên liệu, điện, cáckhoản chi phí vật chất khác…

IC = ∑Ci * Ji Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong sản xuất

Ji là đơn giá khoản chi phí thứ I trong sản xuất

+ GIá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động sản

xuất được trên một đơn vị diện tích

VA = GO –IC

+ Thu nhập hỗn hợp (MI) : Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất,

bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận được khi sảnxuất một đơn vị diện tích trên một năm

MI = VA – (A + T) Trong đó: A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định vàchi phí phân bổ

T là thuế sản xuất

+ Hiệu quả sử dụng đất:

Tỷ suất giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất sản xuất (GO/ha): Là tỷ sốgiá trị thu được tính bình quân trên đơn vị diện tích đất sản xuất,là giá trị thu đượckhi sử dụng 1 đơn vị diện tích đất

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên một đơn vị diện tích đất sản xuất (VA/ha): Làphần giá trị gia tăng thu được tính bình quân trên một đơn vị diện tích đất sản xuất

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên một đơn vị diện tích đất sản xuất (MI/ha): Làphần thu nhập thuần thu được khi sử dụng một đơn vị diện tích đất sản xuất

+ Hiệu quả sử dụng vốn:

Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Là tỷ số giá trị thuđược tính bình quân trên đơn vị sản xuất với chi phí trung gian, là giá trị thu đượckhi bỏ thêm một đồng chi phí

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên chi phí trung gian (VA/IC): Là phần giá trị giatăng thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên chi phí trung gian (MI/IC): Là phần thu nhậpthuần thu được khi bỏ thêm một đồng chi phí

Trang 19

+ Hiệu quả sử dụng lao động :

Tỷ suất giá trị sản xuất tính trên công lao động (GO/LĐ): Là giá trị thu đượctính trên một lao động gia đình

Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên công lao động (VA/LĐ): Là phần giá trị giatăng thu được tính trên một lao động gia đình

Tỷ suất thu nhập thuần tính trên công lao động (MI/LĐ): Chỉ tiêu này cho biếtgiá trị thu nhập của một công lao động

Trang 20

PHẦN BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ea Blang

+Phía Nam giáp với xã Ea Siên (thị xã Buôn Hồ)

+Phía Bắc giáp với huyện Krông Búk

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu

- Nằm phía Đông bắc cao nguyên Buôn Ma Thuật, khí hậu xã Ea Blang chịuảnh hưởng chung của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất khí hậu caonguyên nhiệt đới nóng ẩm với nền nhiệt độ cao hầu như quanh năm Khí hậu chiathành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô), mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúcvào tháng 10, tập chung vào các tháng 7,8,9 (chiếm 85% lượng mưa cả năm)

Nhiệt độ, độ ẩm

-Lượng mưa trung bình năm 1530,7 mm;

-Số ngày mưa trung bình năm 167 ngày;

-Độ ẩm tương đối trung bình năm 85%;

-Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 4 (70%)

-Nhiệt độ trung bình năm 21,7oC

-Nhiệt độ cao nhất trong năm 36,6oC

-Nhiệt độ thấp nhất trong năm 8,8oC (tháng 1)

Các hướng gió chính trong năm

- Gió Đông bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Gió Tây nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10

- Vận tốc gió trung bình 2 – 3 m/s;

Trang 21

- Số giờ nắng bình quân năm 2.483,8 giờ.

-Nhìn chung, khí hậu của xã thích hợp việc phát triển cây công nghiệp lâu năm

có nguồn gốc nhiệt đới (cây cà phê, cao su, lúa nước…) Tuy nhiên, do chế độ thờitiết chia làm 2 mùa rõ rệt cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của người dân.Lượng mưa không đồng đều, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây ngập úng ởmột số vùng, đặt biệt lượng mưa lớn cũng gây sói mòn, rửa trôi đất màu ở nhữngkhu vực có địa hình dốc lớn và khu vực có độ dốc lớn

3.1.1.3 Địa hình

-Nằm ở độ cao trung bình 580 – 690m so với mặt nước biển, có địa hình đồilượn sóng, có độ dốc trung bình cấp 2 – 3 Độ chia cắt từ nhẹ, xu hướng thấp dần từBắc xuống Nam được chia thành 3 dạng địa hình chính:

-Địa hình đồi dốc: Phân bố ở phía Đông và phía Nam của xã, mức độ chiacắt trung bình ở khu vực này người dân chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm

và cây hàng năm

-Địa hình tương đối bằng phẳng: Phân chủ yếu ở khu vực trung tâm và khuvực phía Bắc của xã, ở đây phát triển khu dân cư tập trung và trồng cây lâu năm vàcây hàng năm.Độ cao trung bình 680m so với mực nước biển

-Địa hình thấp trũng, sườn dốc: Chủ yếu phân bổ dọc theo các khe suối: EaBlang, Ea Drông…hình thành nên những vùng tương đối bằng phẳng, thuận lợi choviệc phát triển lúa nước

3.1.1.4 Tài nguyên

Tài nguyên đất:

- Theo số liệu thống kê, toàn xã hiện có 3.028 ha đất tự nhiên Cụ thể:

+ Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp hiện có 2.770,9 ha chiếm91,51% tổng diện tích tự nhiên, bình quân 9.058m2 đất nông nghiệp/đầu người

+ Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 648,35 ha chiếm 14,72% diện tíchđất tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng: Hiện có 12,52 ha chiếm 0,41 diện tích đất tự nhiên.Hiện nay tại trung tâm xã còn khoảng 2,58 ha đất bằng chưa sử dụng, còn lại chủyếu là đất đồi, thung lũng có độ dốc lớn chưa sử dụng

Tài nguyên nước:

Trang 22

Nguồn nước mặt:

-Nguồn nước mặt trên địa bàn xã trung bình và phân bố không đồng đều, các suối

Ea Krông Búk, suối Ea Blang là hai con suối lớn cung cấp nước tưới chính cho sảnxuất nông nghiệp Ngoài ra còn có các đập thủy lợi:hồ Kbiêng, hồ Tâng Mja, hồ EaMđao, hồ Xanh Nhưng do mùa khô kéo dài, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có nhucầu tưới khá lớn, nên thường gây tình trạng thiếu nước ở một số khu vực Do vậy,trong những năm tới cần có kế hoạch xây dựng mới, nâng cấp thêm một số các côngtrình đập thủy lợi để dự trữ nước phục vụ tưới tiêu trong các tháng mùa khô

Nguồn nước ngầm:

-Đây là nguồn tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và đời sống,tuy nhiên do biến động về thời tiết và vốn rừng bị suy giảm, tình trạng khoan khaithác không hợp lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đảm bảo vệ sinh môitrường,…đã làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm như bị ô nhiễm, suygiảm về trữ lượng, độ sâu

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

-Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Ea Blang

+ Dân số tại xã:

Theo số liệu điều tra, năm 2011, toàn xã có 2861 khẩu, với 689 hộ,sinh sốngtại 7 thôn, buôn Bình quân số người trong 1 hộ là: 4,6 người/hộ.Mật độ dân số thưathớt.Dân số của xã được phân bố trên 7 thôn, trong đó có đồng bào dân tộc sống hầuhết ở các thôn, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 ở mức 1%/năm

+Lao động: Trong những năm gần đây cơ cấu lao động của xã có nhiềuchuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ lệ lao động kinh tế nông nghiệp, tăng tỷ lệlao động kinh tế phi nông nghiệp Tổng số dân trong độ tuổi lao động toàn

xã là 1.594người, chiếm 52,1% dân số Trongđó:

Lao động ngành nông nghiệp: 1.435 người, chiếm 90%

Lao động phi nông nghiệp: 159 người, chiếm 10%

Lao động qua đào tạo: 167 người, chiếm 10,4% tổng số lao động

+Giáo dục:

Hiện nay xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2008, tỷ

lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ túc hoặc dạy nghề chiếm khoảng 98%

Trang 23

Bên cạnh đó công tác đào tạo tập huấn khuyến nông, đào tạo nghề, nâng caonăng lực cộng đồng cũng được các cấp chính quyền quan tâm, tuy nhiên trên địabàn xã Ea Blang tỷ lệ lao động qua đào tạo hiện còn rất thấp.

+ Công tác xóa đói giảm nghèo:

Hiện nay toàn xã tổng số hộ nghèo chiếm 4,2% tổng số hộ.Toàn xã có 29 hộnghèo, trong đó hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, phân bố ở các thôn

+ Y tế:

Trên địa bàn xã có 1 cơ sở y tế phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe và khámchữa bệnh cho nhân dân.Trạm y tế nằm gần UBND xã, với 11 phòng khám và điềutrị Tổng biên chế tại trạm có 6 người trong đó: 1 bác sỹ đa khoa, 3 y sĩ, 1 hộ sinh, 1dược sỹ đông y Xã Ea Blang đã được đầu tư xây trạm y tế tại trung tâm xã, quy môđạt chuẩn các ngành y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đảm bảo cho công táckhám chữa bệnh cho nhân dân.Trạm y tế đã duy trì tốt các hoạt động khám chữabệnh, thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, như chiến dịch phòng chống sốtrét, sốt xuất huyết, tay -chân-miệng, tiêm chủng mở rộng,vệ sinh an toàn thựcphẩm, vệ sinh môi trường Trạm y tế xã Ea Blang đã được công nhận đạt chuẩnquốc gia từ năm 2008

+ Cơ sở hạ tầng:

Nhìn chung xã đến nay đã hoàn thành tương đối tốt các công trình cơ sở hạtầng phục vụ cho đời sống ở xã: Giao thông hầu như đã được trải nhựa, công trìnhtưới tiêu, thoát nước đầy đủ, điện lưới quốc gia phục vụ cho đời sống và sản xuất,

có trường học và chợ nông thôn

3.1.3 Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.3.1 Thuận lợi

+ Có vị trí tương đối gần trung tâm thị xã Buôn Hồ (cách 3 km), có tuyếnđường liên xã đi Ea Drông, Ea siên chạy qua nối liền với trung tâm thị xã Buôn Hồ,

là điều kiện thuận lợi để xã trao đổi kinh tế, lưu thông hàng hóa, giao lưu văn hóa…

+ Trên địa bàn xã có các công trình như trường trung cấp nghề thị xã, tạođiều kiện cho xã phát triển nguồn nhân lực, lao động có chất lượng, trình độchuyên môn…

+ Mạng lưới sông, suối phong phú, với nguồn ngước mặt tương đối lớn làtiềm năng để khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản…

Trang 24

+ Điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, đất đai khá đa dạng và màu mỡ chophép phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây trồng có giá trị kinh tếcao, thuận lợi để đa dạng hóa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng xây dựng nền sản xuấtnông nghiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Bên cạnh đó, xã có địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt là điềukiện thuận lợi cho bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương

+ Xã có nguồn nhân lực tương đối dồi dào, khả năng cung ứng nguồn laođộng cho địa phương là rất lớn, đó là nhân tố để xã phát triển kinh tế và xã hội

+ Các cụm dân cư hình thành tương đối tập trung, gần các trục giao thôngchính và khu sản xuất thuận lợi cho việc quản lý an ninh trật tự, quy hoạch pháttriển sản xuất, hình thành các vùng chuyên canh, xây dựng các công trình cơ sở hạtầng thiết yếu phục vụ dân sinh Nhiều điểm dân cư được đầu tư xây dựng khangtrang sạch đẹp, hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư tương đối hoàn thiện

+ Nhận thức của người dân khá cao, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất có nhiều thuận lợi, khả năng tiếp cận thị trường nhanh nên ngườidân đã chọn được các loại cây trồng vật nuôi có giá trị vào sản xuất để đem lại hiệuquả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích

+ Cộng đồng dân cư trên địa bàn xã bao gồm các thành phần dân tộc, do đó

sự đan xen bản sắc văn hóa, các tập quán của các dân tộc, tạo điều kiện làm phongphú thêm bản sắc dân tộc trong xã

3.1.3.2 Khó khăn

+ Xã có diện tích tương đối rộng, một số thôn, buôn cách xa khu trung tâmgây khó khăn cho công tác quản lý, cũng như ảnh hưởng đáng kể đến việc đầu tưcác công trình phục vụ và cải thiện đời sống của người dân Cây trồng trên địa bàn

xã chủ yếu là cà phê, nên cần lượng nước tưới rất lớn vào mùa khô, do đó cần chútrọng vào công tác thủy lợi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, giúp người dânchủ động bố trí cơ cấu mùa vụ, điều hòa nguồn nước, giảm thiểu thiệt hại

+ Là xã sản xuất nông nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mạidịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ Thu nhập của người dân chủ yếu đến từ hoạt động sảnxuất nông nghiệp, nhưng tình hình giá cả lại không ổn định, gây ảnh hưởng đến thunhập của người dân

Trang 25

+ Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất tuy từng bước được cải thiện nhưng chưađáp ứng nhu cầu sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và tốc độ chuyểndịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

+ Đời sống đại bộ phận dân cư đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số cònrất khó khăn, sự chênh lệch trình độ dân trí, mức sống giữa các khu vực, các dântộc trong xã vẫn còn là trở ngại trong việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật cho sản xuất

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của xã trong thời gian qua đã được quan tâmđầu tư, nhưng do nguồn vốn còn nhiều hạn chế nên chỉ đáp ứng được một phần nhucầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, ảnh hưởng rất lớn đời sống kinh tế - xã hội.Nước thải sinh hoạt và chất thải rắn là nguyên nhân chính gây nên tác động xấu đếnmôi trường

+ Nguồn lực tài chính đa phần của các nông hộ vẫn còn ở mức thấp, tích lũy

để tái đầu tư là khá hạn chế Các cơ sở dịch vụ thương mại thu mua hàng nông sảncòn chưa phát triển, gặp khó khăn về đầu ra và sản phẩm thiếu sức cạnh tranh trênthị trường Mặc khác, khả năng thông tin, tiếp cận thị trường còn nhiều hạn chế gâyảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Các mô hình tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn chưa được nhânrộng, kinh tế hợp tác theo mô hình mới tuy đã hình thành nhưng chậm phát triển,chưa tạo ra các sản phẩm nông sản hàng hóa đủ lớn có giá trị kinh tế cao, có sứccạnh tranh trên thị trường

+ Tuy lực lượng lao động khá dồi dào, nhưng số người trong độ tuổi laođộng được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ nhỏ, đây là một thách thức trong sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương

3.1.4 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV cà phê Buôn Hồ

Công ty TNHH MTV cà phê Buôn Hồ là doanh nghiệp nhà nước hoạt độngtheo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003, luật doanh nghiệp năm 2005 có 100%vốn do ngân sách Nhà nước cấp Công ty là thành viên của Tổng công ty cà phêViệt Nam, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ BUÔN HỒ

- Tên giao dịch quốc tế: Buôn Hồ Coffee Sole Member Company Limited

- Tên viết tắt: Vinacafe Buôn Hồ

Trang 26

- Địa chỉ trụ sở chính: Km 2- Phường Đạt hiếu – TX Buôn Hồ – Đắk Lắk

- Năng lực tài chính:

+ Số vốn đăng ký: 63.000.000.000 đồng

+ Doanh số bán hàng (năm 2014): 73.000.000.000 đồng

+ Lợi nhuận (năm 2014): 2.500.000.000 đồng

3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam(VINACAFE), được thành lập trên cơ sở nông trường Đoàn Kết cũ, theo quyết định

số 258TCT-TCCB/QĐ ngày 01 tháng 08 năm 1998 của Tổng công ty cà phê ViệtNam

- Có thể chia làm 2 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn 1: Từ khi thành lập năm 1998 đến năm 2002: Trong những nămđầu xây dựng, Công ty gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn,chủ yếu là dùng vốn của Nhà nước để xây dựng thêm các cơ sở vật chất khác như sân,máy sấy cà phê,… đồng thời mở rộng thêm các nông trường khác cho phong phú hơnnên hoạt động kinh doanh của công ty cũng có bước phát triển thuận lợi

+ Giai đoạn 2: Từ năm 2002 đến nay: Cùng với sự cố gắng của mọi cán bộCNV trong toàn công ty, sự khuyến khích của nhà nước và sự tin yêu của kháchhàng, công ty đã không ngừng hoàn thiện về chất lượng cũng như sản lượng cà phê

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Chức năng của công ty

+ Sản xuất, phát triển cà phê, nông sản

+ Thu mua, chế biến, kinh doanh xuất khẩu cà phê nông sản

+ Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị, phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, hànghoá tiêu dùng khác phục vụ sản xuất và đời sống

* Nhiệm vụ của công ty

+ Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu vàgiao dịch đối ngoại

+ Nghiên cứu để thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng để phát triểnxuất nhập khẩu thu hút thêm nhiều ngoại tệ

+ Thực hiện tốt chế độ chính sách tài chính lao động tiền lương, đào tạo bồi

Ngày đăng: 05/07/2018, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Nga (2012), Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của cáctổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Đỗ Thị Nga
Năm: 2012
2. Hồ Quốc Thông (2007), Bài giảng Kinh tế Vi mô, Trường Đại học Tây Nguyên., Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế Vi mô
Tác giả: Hồ Quốc Thông
Năm: 2007
3. Hồ Quế Hậu (2012), Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản vớinông dân ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Quế Hậu
Năm: 2012
4. Nguyễn Thanh Trúc (2013), Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, báo cáo đề tài cấp Bộ - Trường Đại học Tây Nguyên, Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ chongành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Nguyễn Thanh Trúc
Năm: 2013
5. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2015), Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững, Tạp chí Cộng sản, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triểnbền vững
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung
Năm: 2015
8. Trần Minh Vĩnh, Phạm Vân Đình (2014), Một số giải pháp phát triển hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp, d n t ẫ ừhttp://www.vnua.edu.vn:85/tc_khktnn/Upload%5C16102014-tc%20so%206%205.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Trần Minh Vĩnh, Phạm Vân Đình
Năm: 2014
9. Báo Nhân dân điện tử (2012), Liên kết trong sản xuất nông nghiệp, d n ẫtừhttp://socongthuong.namdinh.gov.vn/Home/CNthuongmai/2012/138/Lien-ket-trong-san-xuat-nong-nghiep.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Báo Nhân dân điện tử
Năm: 2012
10. Thủ tướng Chính phủ (1995), Nghị quyết số 01/CP về việcgiao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước Khác
11. Thủ tướng Chính phủ (2000), Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP vềMột số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khác
12. Thủ tướng Chính phủ (2005), Nghị định số 135/2005/NĐ-CP vềGiao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định 62/2013/QĐ-TTg vềchính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w