Hiện nay quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhất là tại khu vực thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Việc tăng cung cho thị trường nhà là đòi hỏi bức thiết. Theo ước tính, Hà Nội hiện nay thiếu nhà ở nghiêm trọng và cần ít nhất tới 7 triệu m2 nhà ở, tương đương với 120.000 căn hộ cho các đối tượng có nhu cầu bức xúc về nhà ở trên địa bàn. Các hộ gia đình có thu nhập thấp đang chiếm đa số trong dân cư thành phố, ít nhất 70% số căn hộ gia đình ở Hà Nội (trong đó có khoảng 50% số hộ công nhân viên chức) không có khả năng tích lũy từ tiền lương của mình để mua nhà, xây nhà mới cho mình nếu không có sự hỗ trợ tài chính từ bên ngoài và thành phố cũng chỉ mới cú giải pháp cho khoảng 30% trong số này. Ngày 24042009 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 672009QĐTTg về khuyến khích phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các khu vực đô thị thì Chủ đầu tư dự án được hưởng ưu đãi về đất đai, tận dụng và các dự án nhà ở thương mại có quy mụ từ 10 ha, dự án khu đô thị phải dành tối thiểu 20% diện tích đất của dự án để đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp.
Trang 1ơng án thiết kế kiến trúc sơ bộ các công trình nhà ở thấp tầng và toà nhà hỗn hợp
- Dự án Khu nhà ở tại xã Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội
- Quyết định số 2884/QĐ-UBND ngày 12/06/2009 của ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc thu hồi 20.950m2 đất tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm; giao choTổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera) để thực hiện đầu t xâydựng Dự án Khu nhà ở Đại Mỗ
- Văn bản số 923/UBND-XD ngày 04/02/2010 của ủy ban nhân dân thành phố HàNội về việc chấp thuận chủ trơng cho phép Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xâydựng (Viglacera) - Bộ Xây dựng lập, thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho ngời cóthu nhập thấp tại lô đất CT1 và CT2 thuộc quỹ đất 20% Khu nhà ở Đại Mỗ,huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Văn bản số 606/VQH-T2 ngày 12/10/2006 của Viện Quy hoạch xây dựng HàNội về việc cung cấp số liệu kỹ thuật cho khu đất dự án
- Văn bản số 1173/TNHN ngày 31/12/2007 của Công ty TNHH nhà nớc MTVthoát nớc Hà Nội về việc thoả thuận thoát nớc cho dự án; Văn bản số 316/CV-
ĐLHN-P04 ngày 15/01/2008 về việc thoả thuận cấp điện cho dự án; Văn bản số130/KDNS-KT ngày 18/01/2008 của Công ty kinh doanh nớc sạch về việc thoảthuận cấp nớc cho dự án; Văn bản số 293/NS-TTTV ngày 29/05/2008 của Công
ty cổ phần đầu t xây dựng và kinh doanh nớc sạch (VIWACO) cung cấp thôngtin về tiến độ xây dựng mạng lới cấp nớc cho khu vực Tây Nam Hà Nội; Văn bản
số 237/CVDA-PC23(TH) ngày 19/4/2010 của Phòng cảnh sát PCCC-Công anThành phố Hà Nội về việc Thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy; Văn bản số3380/SXD-TĐ ngày 17/5/2010 của Sở Xây Dựng Hà Nội về việc tham gia ýkiến về hồ sơ TKCS Dự án XD nhà ở cao tầng cho ngời thu nhập thấp
- Văn bản số 152/TCT-KHĐT ngày 02/03/2007 của Tổng công ty thuỷ tinh vàgốm xây dựng Viglacera về việc giao cho công ty đầu t hạ tầng và đô thịViglacera nhiệm vụ triển khai các dự án đầu t
B Tài liệu sử dụng :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng
- Văn bản số 957/QĐ- BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và T vấn đầu t xây dựng công trình
- Thông t số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hớng dẫn một
số nội dung về quản lý chất lợng công trình xây dựng;
- Thông t số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hớng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình;
Trang 2- Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đợc Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/06/1998.
- Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/5000 (phần sử dụng đất và giao thông)
đã đợc UBND Tp Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày14/2/2000
- Quyết định số 67/2009/QĐ -TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tớng Chính phủ banhành một số cơ chế chính sách phát triển nhà sinh viên và nhà ở công nhân khucông nghiệp và nhà ở thu nhập thấp
- Thông t số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây Dựng hớng dẫn quản
lý dự án đầu t xây dựng nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp vànhà ở thu nhập thấp
- Bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng TL: 1/500 Khu nhà ở tại xã Đại Mỗ do Công
ty cổ phần phát triển Tân Việt lập đợc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chấpthuận ngày 06/11/2007
- Hồ sơ thiết kế cơ sở công trình CT1, CT2 Khu nhà ở Đại Mỗ đã đợc đơn vị t vấnlập
- Các tài liệu quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và các tài liệu tham khảokhác có liên quan
Chơng I
Sự cần thiết phảI đầu t
1.1 Sự cần thiết đầu t.
Hiện nay quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với sự tăng trởng kinh tế của
đất nớc, nhất là tại khu vực thành phố lớn nh Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Việc tăngcung cho thị trờng nhà là đòi hỏi bức thiết
Theo ớc tính, Hà Nội hiện nay thiếu nhà ở nghiêm trọng và cần ít nhất tới 7 triệu
m2 nhà ở, tơng đơng với 120.000 căn hộ cho các đối tợng có nhu cầu bức xúc về nhà ởtrên địa bàn Các hộ gia đình có thu nhập thấp đang chiếm đa số trong dân c thành phố,
ít nhất 70% số căn hộ gia đình ở Hà Nội (trong đó có khoảng 50% số hộ công nhânviên chức) không có khả năng tích lũy từ tiền lơng của mình để mua nhà, xây nhà mớicho mình nếu không có sự hỗ trợ tài chính từ bên ngoài
Có tới hàng trăm nghìn hộ gia đình ở Hà Nội đang thực sự bức xúc về nhà ở và
Trang 3Ngày 24/04/2009 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 67/2009/QĐ-TTg vềkhuyến khích phát triển nhà ở cho ngời có thu nhập thấp tại các khu vực đô thị thì Chủ
-đầu t dự án đợc hởng u đãi về đất đai, tín dụng và các dự án nhà ở thơng mại có quy mô
từ 10 ha, dự án khu đô thị phải dành tối thiểu 20% diện tích đất của dự án để đầu t nhà
ở cho ngời thu nhập thấp
Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera) là một Tổng công ty nhà
n-ớc trực thuộc Bộ Xây dựng Hiện nay Viglacera là một trong những thơng hiệu hàng
đầu của Việt Nam trong lĩnh vực đầu t xây dựng Khu nhà ở, Khu đô thị mới, văn phòngcho thuê, hạ tầng Khu công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng
Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera) đợc UBND Thành Phố HàNội chấp thuận chủ trơng và giao làm Chủ đầu t Dự án đầu t xây dựng nhà ở cho ngời
có thu nhập thấp tại lô đất CT1 và CT2 thuộc quỹ đất 20% Khu nhà ở Đại Mỗ - TừLiêm - Hà Nội Dự án đợc xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân nhất là đối tợng thu nhập thấp, tạo độnglực phát triển đô thị theo hớng bền vững, hiện đại hóa, công nghiệp hóa
Công trình đợc xây dựng không chỉ giúp giải quyết nhu cầu nhà ở cho ngời thunhập thấp mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm của ngành sản xuất vật liệu xây dựng, tạoviệc làm cho các đơn vị thi công xây dựng của Tổng công ty
1.2 Mục tiêu đầu t.
- Tạo cảnh quan đẹp đóng góp vào kiến trúc tổng thể Khu nhà ở
- Sử dụng quỹ đất đợc giao có hiệu quả
- Xây dựng nhà ở chung c với diện tích căn hộ dới 70m2/căn đảm bảo tiêu chuẩndiện tích nhà ở cho những ngời thu nhập thấp, cán bộ công nhân viên và dân c trong
địa bàn Thành phố Hà Nội cũng nh các tỉnh lân cận …
- Nâng cao vị thế, thơng hiệu của Viglacera trong lĩnh vực đầu t bất động sản
Trang 4-Chơng II
Hình thức đầu t và quy mô
Tên dự án : Dự án đầu t xây dựng Nhà ở cho ngời có thu nhập thấp tại lô đất
CT1 và CT2 thuộc quỹ đất 20% Khu nhà ở Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội
Địa điểm xây dựng : Xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Chủ đầu t : Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera).
Đơn vị tổ chức thực hiện dự án: Công ty đầu t hạ tầng và đô thị Viglacera
-Tổng công ty Viglacera
Đơn vị t vấn lập dự án: Công ty cổ phần t vấn xây dựng ViglaceraLand.
2.1 Phơng thức đầu t:
Tổng công ty Viglacera trực tiếp là chủ đầu t và giao cho Công ty đầu t hạ tầng
và đô thị Viglacera tổ chức và quản lý thực hiện Dự án
Trang 5năng và đơn vị t vấn để thực hiện từng phần công việc của Dự án trên cơ sở quyết
-định của Tổng công ty
2.2 Hình thức đầu t :
Dự án đầu t theo hình thức xây dựng mới
Công ty đầu t hạ tầng và đô thị Viglacera tự thực hiện thi công
Trang 6-bộ và hoàn chỉnh bao gồm đờng giao thông nội -bộ, sân vờn cây xanh, cấp thoát nớc,cấp điện, PCCC trên cơ sở tuân thủ các thỏa thuận của các cơ quan quản lý chuyênngành
2.4 Thời gian thực hiện dự án:
Khởi công xây dựng dự kiến: quí I/2010
Hoàn thành xây dựng dự kiến: quí III/2011
địa điểm và hiện trạng khu đất
3.1 Địa điểm đầu t
Vị trí triển khai Dự án nhà dành cho ngời thu nhập thấp tại xã Đại Mỗ, huyện TừLiêm, thành phố Hà Nội có diện tích 1.897 m2, thuộc quỹ đất 20% trả lại thành phốcủa dự án khu nhà ở Đại Mỗ mà Tổng công ty Viglacera đã đầu t xây dựng
3.2 Điều kiện hiện trạng khu đất
Khu đất dự án trớc đây là đất văn phòng của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựngViglacera (đơn vị trực thuộc chủ đầu t) quản lý Hiện nay, Công ty Cổ phần Cơ khí vàXây dựng Viglacera đã di dời toàn bộ nhà máy đến địa điểm mới tại Thanh Oai, HàNội để Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng chuẩn bị mặt bằng đầu t xây dựng dự
3.3.2 Hiện trạng cấp thoát n ớc
Về cấp nớc: sẽ làm hệ thống cấp nớc cho dự án theo hệ thống cấp nớc
Trang 7- Về thoát nớc mặt: thoát nớc theo hệ thống thoát nớc chung của dự án khunhà ở Đại Mỗ
3.3.3 Hiện trạng cấp điện
Nguồn cấp điện đợc lấy từ trạm biến áp đợc đầu t mới cấp cho dự án theo hệ thốngcấp điện chung của dự án khu nhà ở Đại Mỗ
3.4 Điều kiện địa chất
Trong phạm vi chiều sâu khảo sát gặp các lớp đất sau:
Lớp 1: Đất lấp, trên là bê tông dày 0,15m, dới là đất cát, sét lẫn gạch vỡ Chiều dàytrung bình 1,0m
Lớp 2: Sét dẻo thấp, màu xám nâu, nâu gụ, nâu hồng, trạng thái dẻo cứng Chiềudày trung bình 1,83m
Lớp 3: Sét dẻo thấp, màu xám nâu, nâu gụ, nâu hồng, trạng thái dẻo mềm, chiềudày trung bình 2,23m
Lớp 4: Cát lẫn bụi, màu xám ghi, xám nâu, trạng thái rời - chặt vừa, chiều dàytrung bình là 23,6m
Lớp 5: Sét dẻo thấp, màu xám ghi, xám nâu trạng thái dẻo mềm Chiều dày trungbình 10,5m
Lớp 6: Cát hạt vừa, màu xám ghi, xám vàng, trạng thái chặt vừa - chặt Chiều dàytrung bình 2,0m
Lớp 7: Cát lẫn sạn, màu xám vàng, trạng thái chặt Chiều dày trung bình 1,0m.Lớp 8: Cuội sỏi lẫn cát, trạng thái rất chặt Đến độ sâu kết thúc khoan khảo sát là45m vẫn cha hết lớp 8
Nớc dới đất: Trong khu vực khảo sát gặp nớc dới đất ở độ sâu 8,2 - 9,4m Kết quảphân tích các mẫu nớc cho thấy nớc có khả năng ăn mòn yếu đối với bê tông
3.5 Điều kiện địa lý tự nhiên tại địa điểm công trình:
3.5.1 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 240 C
- Nhiệt độ cao nhất : 400 C
Trang 8- Độ ẩm trung bình hàng năm : 82% - 84%
- Độ ẩm trung bình cao nhất : 90%
- Độ ẩm trung bình thấp nhất : 50% - 55%
- Tốc độ gió trung bình : 1,5 ~ 2,5m/giây
3.5.5 Lợng ma:
Tổng lợng ma trung bình hàng năm khá lớn Tính ra khoảng 1.200mm/năm Về
số ngày ma trong năm tính theo hai mùa: Mùa ma và mùa khô nh sau:
- Số ngày ma trong mùa ma: 101 ngày
- Số ngày ma trong mùa khô: 57 ngày
Hàng năm, bão thờng xuất hiện trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 Bão sớm cóthể xuất hiện vào tháng 5 hoặc muộn là tháng 10 nhng tập trung chủ yếu là vào tháng 7
và tháng 8 Sức gió bão thờng từ cấp 7 đến cấp 10, đôi khi cấp 11 hoặc 12 và kèm theo
ma lớn sau bão Do nằm cách xa biển nên khi bão vào tới Hà Nội, sức gió đã giảm đi
đáng kể, phổ biến là cấp 7 hoặc 8
Đánh giá hiện trạng khu đất
Khu đất dự án nhà dành cho ngời thu nhập thấp nằm hoàn toàn trong khu đất của
Trang 9hoàn thành, nh vậy việc triển khai thực hiện tiếp dự án nhà dành cho ngời thu nhậpthấp CT1, CT2 sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển vật liệu để thi côngcũng nh khai thác sử dụng sau khi hoàn thành đầu t xây dựng.
-Phần Iv
GiảI pháp xây dựng
i giảI pháp quy hoạch, kiến trúc.
Dự ỏn là nhà ở cao tầng CT1, CT2 cao 9 tầng và 15 tầng bao gồm cỏc chức năngdịch vụ và căn hộ nhà ở, cụ thể là:
A Nhà CT1
- Một tầng hầm diện tớch 595m2
- Tầng 1: Diện tớch 370m2, gồm cú sảnh dịch vụ, phũng sinh hoạt cộng đồng vàsảnh nhà ở, cỏc cầu thang bộ và thang mỏy, đường dốc cho người tàn tật sử dụng
- Từ tầng 2 đến tầng 9, diện tớch 3.600m2 là cỏc căn hộ nhà ở gồm cỏc căn hộ loại
A ( 70m2), căn hộ loại B (69.7m2), căn hộ loại C ( 60m2)
* Cỏc ch tiờu k thu t khu ỉ tiờu kỹ thuật khu đất xõy dựng ỹ thuật khu đất xõy dựng ật khu đất xõy dựng đất xõy dựngt xõy d ngựng
Trang 10-1.1 Về quy hoạch
Công trình xây dựng là Nhà ở cao tầng CT1 có khoảng lùi cho phép, không vi phạmchỉ giới đường đỏ, là điểm nhấn quan trọng trong tổng thể kiến trúc mặt chính củaquốc lộ 70, trung tâm của khu đô thị mới, góp phần tạo thêm bộ mặt cảnh quan chung Hình khối kiến trúc công trình cao 9 tầng, có 1 tầng hầm là nơi để xe đạp, ô tô, xemáy
Sảnh vào căn hộ, hướng ra đường nội bộ khu vực, thuận tiện cho việc tiếp cận vớibên ngoài, thông qua mạng đường khu vực
Các căn hộ bố trí từ tầng 2 đến tầng 9, có diện tích từ 60m2/ hộ đến 70m2/hộ Toàncông trình có hình khối khỏe, đẹp Không gian trong từng căn hộ bố cục thoải mái, tậndụng thông thoáng tự nhiên, tổ chức giao thông nội bộ thuận lợi, tiện nghi sinh hoạtđồng bộ, hiện đại
1.2 Về kiến trúc
Các căn hộ nhà ở đều thiết kế có tiền phòng, lô gia, phòng khách riêng, cũng là nơisinh hoạt chung của gia đình Phòng ngủ của bố mẹ, con cái sử dụng không gian riêngcho từng thành viên, bao gồm cả bố trí các tiện nghi như tủ, quần áo, ti vi, bàn phấn,bàn viết… Bếp bố trí riêng cùng với phòng ăn Khu vực WC có phục vụ riêng chokhách và phòng sinh hoạt cũng như bố trí riêng cho các phòng ngủ Lô gia ngoài diệntích phơi quần áo, còn bố trí các tiểu cảnh, cây xanh gắn liền với không gian trong nhà.Thiết kế cũng đã đề cập đến những khả năng cần thiết phải cải tạo, nâng cấp tiện nghicăn hộ sau này
1.3 Về hạ tầng kỹ thuật.
Lối vào nhà ở và dịch vụ của tầng 1 là sảnh lớn hướng ra các tuyến đường giaothông bao quanh Lối và các khối căn hộ đều có sảnh đón, thuận tiện cho việc tiếp cậnvới bên ngoài
Ngoài ra còn có diện tích cho các nhân viên phục vụ và diện tích để nhập hàng hóa,
Trang 11Tầng hầm thiết kế cho gara ô tô, nhà để xe của tòa nhà, kết hợp với việc bố trí hệthống công trình kỹ thuật bên trong Lối vào, ra của gara đều thuận lợi cho xe lưuthông, hệ thống phòng cháy nổ khi có sự cố đột xuất xảy ra.
-1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Tòa nhà có: Tầng hầm diện tích 595 m2, cao 3,450 m
Tầng 1 của công trình thiết kế sảnh cho khối dịch vụ, sảnh cho khối nhà ở riêng,diện tích rộng đảm bảo cho các yêu cầu giao dịch, tiếp cận của khách và chủ
Hai mặt tiếp giáp với đường quốc lộ 70 cũng như đường nội bộ là sảnh phục vụ cáccăn hộ
Tổ chức giao thông từ tầng 1 rất mạch lạc, rõ ràng, gắn kết với công năng của cáckhối trong tổng thể công trình Tầng 1 còn có đường dốc cho xe xuống tầng hầm vàcạnh các sảnh còn có đường dốc cho người tàng tật sử dụng
Khối các căn hộ từ tầng 2 đến tầng 9 có thang máy, thang bộ, hành lang và cácphòng kỹ thuật
Diện tích căn hộ từ 60m2/hộ đến 70m2/hộ, đều đảm bảo thông gió tốt kể cả sảnh tầng
và hành lang, phù hợp với khí hậu nóng ẩm của địa phương Phương án thiết kế đã đưa
ra những căn hộ đa dạng để người sử dụng lựa chọn
Trong các căn hộ kể cả lô gia, phòng ngủ đều được tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên.Giao thông trong căn hộ rõ ràng, không chồng chéo, không ảnh hưởng lẫn nhau trongsinh hoạt
Toàn bộ công trình thiết kế kết cấu hiện đại, bước cột phù hợp, dễ tạo ra các khoảngkhông gian lớn, dễ dàng xây dựng
Giải pháp thiết kế đề xuất các loại căn hộ sau:
Trang 12- Mái: Phần tum thang bố trí bể nước, hộp kỹ thuật, thông gió, rãnh thoát nước
1.5 Cấu tạo và vật liệu hoàn thiện ngoài nhà
1.5.2 Ống thoát nước mưa: ống nhựa PVC 110.
1.5.3 Tường : Tường bao che mặt ngòai công trình, trát vữa xi măng mác 50, sơn 3
nước màu theo chỉ định kỹ thuật trong phần kiến trúc
1.5.4 Cột vách cứng : bê tông, sơn ngoại thất 3 nước màu theo chỉ định kỹ thuật 1.5.5 Cửa đi : Bằng gỗ panô sản xuất công nghiệp (kích thước chi tiết xem bản vẽ
phần kiến trúc)
- Tầng hầm:
+ Cửa tại lối xuống hầm là cửa cuốn bằng nhôm điều khiển điện
+ Cửa đi tại các phòng kỹ thuật là cửa khung sắt bịt tôn hoặc cửa chống cháy Cửavào thang bộ và thang thoát hiểm đều dùng cửa chống cháy
Trang 13- Bậc tam cấp lát đá granite tự nhiên màu theo chỉ định vẽ bản vẽ.
- Sảnh tam cấp lát đá granite tự nhiên tạo màu theo chỉ định bản vẽ
1.5.9 Chân tường ngoài nhà lát đá granite nhân tạo màu theo quy định bản vẽ.
1.5.10 Sân, vỉa hè lát gạch block tự chín hoặc ceramic chống trơn theo chỉ định bản
vẽ
1.6 Vật liệu hoàn thiện trong nhà
1.6.1 Tầng hầm:
- Sàn tầng hầm sơn bằng sơn công nghiệp chịu mài mòn
- Sàn sảnh các khối thang lát đá granite nhân tạo theo chỉ định ở bản vẽ
- Cầu thang thoát hiểm xây bậc gạch đặc mác 75 trên bảng BTCT Mặt lát đá granite
tự nhiên màu theo chỉ định bản vẽ
- Sàn các phòng kỹ thuật láng vữa XM mác 75 đánh sầm, sơn bằng sơn công nghiệpchịu mài mòn
1.6.2 Tầng 1 đến tầng 9
- Sàn sảnh lát đá granite nhân tạo theo chỉ định
- Sàn các phòng chức năng lát gạch ceramic 600x600, màu theo chỉ định thiết kếhoặc láng xi măng
- Sàn khu vệ sinh lát ceramice viên 600x600
Tường trát xi măng mác 50, bả vetonic, sơn nội thất 3 lớp màu theo chỉ định Tường khu vệ sinh và tường bếp ốp gạch men kính cao cấp
Trần khu vệ sinh được sử dụng hoặc vật liệu chịu nước bằng thạch cao hoặc kimloại bảo đảm độ bền và chống ẩm
- Trần hành lang sử dụng trần kim loại
Trang 14- Thang bậc xây gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, lát đá granite tự nhiên màu theochỉ định bản vẽ, chống trơn Chi tiết lan can và chi tiết cấu tạo xem theo bản vẽ chi tiếtthang phần kiến trúc
- Cầu thang thoát hiểm xây bậc gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, lát đá granite tựnhiên màu theo chỉ định bản vẽ
* Các ch tiêu k thu t khu ỉ tiêu kỹ thuật khu đất xây dựng ỹ thuật khu đất xây dựng ật khu đất xây dựng đất xây dựngt xây d ngựng
Trang 15Hình khối kiến trúc công trình cao 15 tầng, có 1 tầng hầm là nơi để xe đạp, ô tô, xemáy Sảnh chính vào khối văn phòng hướng ra quốc lộ 70.
-Sảnh vào căn hộ, hướng ra đường nội bộ khu vực, thuận tiện cho việc tiếp cận vớibên ngoài, thông qua mạng đường khu vực
Các căn hộ bố trí từ tầng 2 đến tầng 15, có diện tích từ 54m2/ hộ đến 70m2/hộ Toàncông trình có hình khối khỏe, đẹp Không gian trong từng căn hộ bố cục thoải mái, tậndụng thông thoáng tự nhiên, tổ chức giao thông nội bộ thuận lợi, tiện nghi sinh hoạtđồng bộ, hiện đại
2.2 Về kiến trúc
Các căn hộ nhà ở đều thiết kế có tiền phòng, lô gia, phòng khách riêng, cũng là nơisinh hoạt chung của gia đình Phòng ngủ của bố mẹ, con cái sử dụng không gian riêngcho từng thành viên, bao gồm cả bố trí các tiện nghi như tủ, quần áo, ti vi, bàn phấn,bàn viết… Bếp bố trí riêng cùng với phòng ăn.Khu vực WC có phục vụ riêng chokhách và phòng sinh hoạt cũng như bố trí riêng cho các phòng ngủ Lô gia ngoài diệntích phơi quần áo, còn bố trí các tiểu cảnh, cây xanh gắn liền với không gian trong nhà.Thiết kế cũng đã đề cập đến những khả năng cần thiết phải cải tạo, nâng cấp tiện nghicăn hộ sau này
2.3 Về hạ tầng kỹ thuật.
Lối vào nhà ở và dịch vụ của tầng 1 là sảnh lớn hướng ra các tuyến đường giaothông bao quanh Lối và các khối căn hộ đều có sảnh đón, thuận tiện cho việc tiếp cậnvới bên ngoài
Ngoài ra còn có diện tích cho các nhân viên phục vụ và diện tích để nhập hàng hóa,thiết bị cho các căn hộ Tất cả các hướng giao thông đều xử dụng liên hoàn bằng cácđường nội bộ, hành lang
Trang 16Tầng hầm thiết kế cho gara ô tô, nhà để xe của tòa nhà, kết hợp với việc bố trí hệthống công trình kỹ thuật bên trong Lối vào, ra của gara đều thuận lợi cho xe lưuthông, hệ thống phòng cháy nổ khi có sự cố đột xuất xảy ra.
-2.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Do tổ hợp mặt bằng bố trí sinh động Tòa nhà cao tầng CT2 lại là một khối đẹp, cónhiều mặt thoáng
Tổ hợp kiến trúc gồm nhiều hình khối đơn giản, công trình đã được nghiên cứu, chắtlọc, chuẩn mực các yếu tố về công năng, sử dụng các đường nét không cầu kỳ trongtrang trí, nhưng sang trọng, đã kết hợp đước các mảng đặc, mảng rỗng và các mảngkính, giảm bớt sự khô cứng của bê tông cốt thép, gắn kết một cách hữu cơ giữa hìnhthức và công dụng
Tòa nhà có: Tầng hầm diện tích 1.042 m2, cao 4,1 m
Tầng 1 của công trình thiết kế sảnh cho khối dịch vụ, sảnh cho khối nhà ở riêng,diện tích rộng đảm bảo cho các yêu cầu giao dịch, tiếp cận của khách và chủ
Hai mặt tiếp giáp với đường quốc lộ 70 cũng như đường nội bộ là sảnh phục vụ cáccăn hộ
Tổ chức giao thông từ tầng 1 rất mãnh lạc, rõ ràng, gắn kết với công năng của cáckhối trong tổng thể công trình Tầng 1 còn có đường dốc cho xe xuống tầng hầm vàcạnh các sảnh còn có đường dốc cho người tàng tật sử dụng
Khối các căn hộ từ tầng 2 đến tầng 15 có thang máy, thang bộ, hành lang và cácphòng kỹ thuật
Diện tích căn hộ từ 54m2/hộ đến 70m2/hộ, đều đảm bảo thông gió tốt kể cả sảnh tầng
và hành lang, phù hợp với khí hậu nóng ẩm của địa phương Phương án thiết kế đã đưa
ra những căn hộ đa dạng để người sử dụng lựa chọn
Trang 17Trong các căn hộ kể cả lô gia, phòng ngủ đều được tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên.Giao thông trong căn hộ rõ ràng, không chồng chéo, không ảnh hưởng lẫn nhau trongsinh hoạt.
-Toàn bộ công trình thiết kế kết cấu hiện đại, bước cột phù hợp, dễ tạo ra các khoảngkhông gian lớn, dễ dàng xây dựng
Giải pháp thiết kế đề xuất các loại căn hộ sau:
- Tầng mái 120m2 bố trí phòng máy thang, thang thoát hiểm, các phòng kỹ thuật và
bể nước Diện tích còn lại là sân thượng, bố trí nơi đặt hệ thống điều hòa
2.5 Cấu tạo và vật liệu hoàn thiện ngoài nhà
2.5.2 Ống thoát nước mưa: ống nhựa PVC 110.
2.5.3 Tường: Tường bao che mặt ngòai công trình, trát vữa xi măng mác 50, sơn 3
nước màu theo chỉ định kỹ thuật trong phần kiến trúc
2.5.4 Cột vách cứng: bê tông, sơn ngoại thất 3 nước màu theo chỉ định kỹ thuật.
Trang 18-2.5.5 Cửa đi: Bằng gỗ panô sản xuất công nghiệp (kích thước chi tiết xem bản vẽ
phần kiến trúc)
- Tầng hầm:
+ Cửa tại lối xuống hầm là cửa cuốn bằng nhôm điều khiển điện
+ Cửa đi tại các phòng kỹ thuật là cửa khung sắt bịt tôn hoặc cửa chống cháy Cửavào thang bộ và thang thoát hiểm đều dùng cửa chống cháy
+ Cửa sổ mặt ngòai khung nhôm, kính an tòan
+ Các cửa sổ khu vệ sinh là khung nhôm kính cánh lật, kính mờ
2.5.7 Vách kính:
Tầng 1: Vách kính bao che công trình + cửa sổ khung nhôm, kính an tòan 8 12mm
-2.5.8 Tam cấp sảnh:
- Bậc tam cấp lát đá granite tự nhiên màu theo chỉ định vẽ bản vẽ
- Sảnh tam cấp lát đá granite tự nhiên tạo màu theo chỉ định bản vẽ
Trang 19- Sàn tầng hầm sơn bằng sơn công nghiệp chịu mài mòn.
- Sàn sảnh các khối thang lát đá granite nhân tạo theo chỉ định ở bản vẽ
- Cầu thang thoát hiểm xây bậc gạch đặc mác 75 trên bảng BTCT Mặt lát đá granite
tự nhiên màu theo chỉ định bản vẽ
- Sàn các phòng kỹ thuật láng vữa XM mác 75 đánh sầm, sơn bằng sơn công nghiệpchịu mài mòn
2.6.2 Tầng 1 đến tầng 15
- Sàn sảnh lát đá granite nhân tạo theo chỉ định
- Sàn các phòng chức năng lát gạch ceramic 600x600, màu theo chỉ định thiết kếhoặc láng xi măng
- Sàn khu vệ sinh lát ceramice viên 600x600
Tường trát xi măng mác 50, bả vetonic, sơn nội thất 3 lớp màu theo chỉ định Tường khu vệ sinh và tường bếp ốp gạch men kính cao cấp
Trần khu vệ sinh được sử dụng hoặc vật liệu chịu nước bằng thạch cao hoặc kimloại bảo đảm độ bền và chống ẩm
- Trần hành lang sử dụng trần kim loại
- Thang bậc xây gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, lát đá granite tự nhiên màu theochỉ định bản vẽ, chống trơn Chi tiết lan can và chi tiết cấu tạo xem theo bản vẽ chi tiếtthang phần kiến trúc
- Cầu thang thoát hiểm xây bậc gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, lát đá granite tự
Trang 20- TCXDVN 375 : 2006 : Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCXDVN 356 : 2005 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 338 : 2005 : Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 198 : 1997 : Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
- BS 8110-97 : Tiêu chuẩn Anh - Thiết kế cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
1.2 Tính toán hệ móng cọc khoan nhồi.
- TCXDVN 195 : 1997 : Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi
- TCXDVN 196 : 1997 : Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra cọc khoannhồi
- TCXDVN 197 : 1997 : Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi
- TCXDVN 205 : 1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 206 : 1998 : Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lượng thi công
- TCXDVN 326 : 2004 : Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 358 - 2005 : Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tínhđồng nhất của bêtông
Trang 21phải đạt tới tầng đất tốt (đối với dạng địa chất công trình này là khoảng > 42m) nên sẽlàm tăng chi phí công trình lên đáng kể.
-+ Công nghệ cọc ứng lực trước cho phép đạt được sức chịu tải khá lớn sovới cọc ép thông thường, đồng thời giảm chi phí khá nhiều do giảm được vật liệu chếtạo cọc
- Cọc ứng lực trước sử dụng : D = 500
- Hệ đài móng, giằng móng liên kết cọc khoan nhồi Chiều cao đài móng được lấybằng
+ H = 1.5m cho các móng cọc đỡ cột
+ H = 3.0m cho móng cọc đỡ vách thang máy
- Kích thước giằng móng điển hình là 500x900
2.2 Phần thân công trình.
- a Các tầng từ T1 T9, Tầng kỹ thuật mái, Tầng mái :
Sử dụng hệ sàn, dầm bê tông cốt thép Kích thước cụ thể của các dầm được thể hiệntrên các bản vẽ thiết kế
+ Chiều dày sàn : dsàn = 180mm
3 Vật liệu sử dụng.
3.1 Cốt thép.
a Phần móng, cọc ứng lực trước
- Cốt thép cọc ứng lực trước : theo thiết kế của nhà cung cấp
- Cốt thép đài, giằng móng, vách tầng hầm thi công tại chỗ, cốt thép chờ cổ cột, sửdụng cốt theo các chủng loại sau :
Trang 22- Đài móng, giằng móng, : Bê tông mác 350
b Phần thân : dầm, sàn Tầng 1 Tầng mái tum
- TCXDVN 375 : 2006 : Thiết kế công trình chịu động đất
- TCXDVN 356 : 2005 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 338 : 2005 : Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 198 : 1997 : Nhà cao tầng -Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
- BS 8110-97 : Tiêu chuẩn Anh - Thiết kế cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
1.2 Tính toán hệ móng cọc khoan nhồi.
- TCXDVN 195 : 1997 : Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi
- TCXDVN 196 : 1997: Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra cọc khoannhồi
- TCXDVN 197 : 1997 : Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi
- TCXDVN 205 : 1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 206 : 1998 : Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lượng thi công
Trang 23- Móng sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi
+ Dự kiến sử dụng loại cọc D = 1000 Các đài móng đỡ cột, vách thang máy
- Hệ đài móng, giằng móng liên kết cọc khoan nhồi Chiều cao đài móng được lấy bằng+ H = 2.5m cho các móng cọc đỡ cột
+ H = 3.3m cho móng cọc đỡ vách thang máy
- Kích thước giằng móng điển hình là 600x1500
2.2 Phần thân công trình.
- a Các tầng từ Tầng hầm -> Tầng 15, Tầng kỹ thuật, Tầng tum, Tầng mái 1::
Sử dụng hệ sàn, dầm bê tông cốt thép Kích thước cụ thể của các dầm được thể hiệntrên các bản vẽ thiết kế
- Cốt thép cọc khoan nhồi : AII
- Cốt thép đài, giằng móng, vách tầng hầm thi công tại chỗ, cốt thép chờ cổ cột, sửdụng cốt theo các chủng loại sau :
Trang 24- Cọc khoan nhồi : Bờ tụng mỏc 300
- Đài múng, giằng múng, : Bờ tụng mỏc 350
b Phần thõn : dầm, sàn Tầng 1 Tầng mỏi tum
1 - Mục đích và yêu cầu thiết kế:
- Đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ diện tích sử dụng của nhà liên tục với yêu cầucấp điện cho hộ phụ tải loại III
- Vận hành an toàn, thuận tiện Sửa chữa dễ dàng và khi sửa chữa tại một điểm nào
đó thì hệ thống điện toà nhà vẫn phải hoạt động bình thờng
- Trong đề án này thiết kế cấp điện, chống sét và chọn thiết bị điện cho các đối tợngthuộc công trình bao gồm: Từ tầng hầm đến tầng tum, thang máy; bơm nớc sinh hoạt,cứu hoả, (điều hoà trong các căn hộ chỉ tính công suất dự kiến sau này các hộ có nhucầu sẽ lắp đặt sau, còn trong khu dịch vụ & siêu thị chi tiết xem phần thiết kế điềuhoà) Không đề cập tới các phần khác
2 - Cơ sở số liệu thiết kế:
- Căn cứ vào đề án kiến trúc về thiết kế cấp điện cho công trình và yêu cầu của các
hộ tiêu thụ điện
- Nguồn điện là mạng lới điện khu vực cấp tới trạm biến áp quy hoạch trong khu vàcấp điện cho toàn khu theo quy phạm trang thiết bị điện 11 TCN 18-1984 do bộ điệnlực ban hành năm 1984
Trang 25- Tài liệu đề án kiến trúc
- Cơ sở hạ tầng: Điện nớc, đờng nội bộ
- Hệ thống chiếu sáng toàn khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 29 - 91
- Thiết kế và đờng điện dẫn trong khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 25 - 91
- Thiết kế chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16-1986
- Tiêu chuẩn thiết kế- chiếu sáng nhân tạo ngoài ngoài công trình xây dựng dândụng TCXD - 95 - 83
- Tính suất phụ tải tính toán theo TCXD 27-1991
- Thiết kế chống sét cho các khối nhà tiêu chuẩn 20 TCVN - 16 - 84
3 - Công thức tính toán
1 - Tính toán công suất tiêu thụ cho công trình
) cos(
: Quang thông của bóng đèn (lumen)
Với độ rọi trung bình trên mặt phẳng làm việc từ 75-300 (lux)
Trong đó Kdp : Hệ số dự phòng là 1,1-1,2
Kđt : Hệ số đồng thời là 0.8
Trang 26tt dmA I
n cdmA I
- Với lới hạ áp vì ngắn mạch xa nguồn:
''
I I I
I N ck và i xk 1 , 8 2I N
Để tính ngắn mạch hạ áp, cho phép lấy kết quả gần đúng bằng cách cho trạm biến
áp phân phối là nguồn, trong đó tổng trở ngắn mạch chỉ cần kể từ tổng trở biến áp tới
U U j x
S
xU P
dmBA
dmBA N
dmBA
dmBA
2 2
Trong đó: P,U%N do nhà chế tạo cung cấp
Khi không có bảng tra x0, có thể lấy gần đúng:
) 2 (
J
I F
kt
kt
Trong đó Fkt : Tiết diện dây dẫn.
I : Cờng độ dòng điện
jkt : Hệ số tính theo điều kiện kinh tế (jkt = 2,7)
6 - Công thức tính chọn tiết diện dây theo dòng phát nóng phát nóng cho phép.
* Phơng pháp này dùng chọn tiết diện dây dẫn lới hạ áp công nghiệp và sinh hoạt đôthị
* Trình tự xác định tiết diện dây nh sau: