Từ kết quả trên, chúng tôi thấy rằng việc nuôi tôm sú có bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn giúp tôm tăng trọng nhanh, phát triển tốt.. Dương Nguyên Khang, Bộ môn sinh lý chuyên kho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-ooo0ooo -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC BIO-T VÀ FEEDAD LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Niên khóa: 2004 - 2008
Sinh viên thực hiện: TRỊNH THANH THIỆN
Tháng 10/2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-ooo0ooo -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC BIO-T VÀ FEEDAD LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS VÕ THỊ HẠNH
Tháng 10/2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để
em được học tập tại trường
Ban chủ nhiệm Bộ môn Công Nghệ sinh học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
TS Dương Nguyên Khang, TS Võ Thị Hạnh đã hướng dẫn, và giúp đỡ chúng
tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
ThS Nguyễn Anh Tuấn đã góp ý, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp
Chú Thắng, anh Trung và các anh, chị ở trại tôm ở thị trấn Tân Hòa, Gò Công,
Tiền Giang đã tạo điều kiện, hướng dẫn, trong suốt quá trình thực tập
Các bạn bè thân yêu của lớp Công nghệ sinh học K30 đã chia sẻ buồn vui trong
suốt quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình
thực tập
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn tôi, những người đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong
những năm học vừa qua
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ba, mẹ đã nuôi dưỡng, dạy bảo, chăm sóc
con và cùng những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện và động viên tôi trong
học tập
Trịnh Thanh Thiện
Trang 4T ÓM TẮT
Nhằm khảo sát sự tác động của các chế phẩm sinh học (đặc biệt là chế phẩm Bio-T) khi bổ sung vào thức ăn lên sự tăng trọng và phát triển của tôm sú, chúng tôi đã
thực hiện đề tài: “Tác dộng của chế phẩm sinh học Bio-T và Feedad lên sự tăng
trưởng và phát triển của Tôm Sú (Penaeus monodon)”
Thí nghiệm được thực hiện từ 01/04/2008 đến 10/06/2008, tại một hộ nuôi tôm
sú ở thị trấn Tân Hòa, Gò Công, Tiền Giang Thí nghiệm được chia làm 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: từ ngày 01/04 đến ngày 05/05, là giai đoạn thử nghiệm chế phẩm Bio-T và so sánh với khi dùng chế phẩm khác và không dùng chế phẩm trong thức ăn Thí nghiệm được khảo sát trên 3 ao nuôi tôm ở ngày tuổi thứ 40 có trọng lượng bình quân là 4g/con, mật độ nuôi là 25 con/m2, đều được xử lý môi trường nước bằng chế phẩm Bio-II, và các ao được bố trí cho thức ăn như sau:
Ao 1: cho tôm ăn thức ăn có trộn chế phẩm Bio-T
Ao 2: cho tôm ăn thức ăn có trộn chế phẩm Feedad
Ao 3: chỉ cho tôm ăn thức ăn, không trộn chế phẩm
Kết quả là trọng lượng bình quân ở ao 1,2 và 3 lần lượt là 15,22g/con; 12,6g/con và 9,87g/con Tăng trọng trung bình ở các ao 1, 2 và 3 lần lượt là 2,3g/con/ngày; 1,7g/con/ngày và 1,1g/con/ngày
Giai đoạn 2: từ ngày 06/05 đến 10/06, để kiểm tra lại tác dụng của chế phẩm Bio-T lên các ao đối chứng trong giai đoạn 1
Ao 1: tiếp tục cho thức ăn có trộn chế phẩm Bio-T
Ao 2: cho thức ăn có trộn chế phẩm Bio-T thay cho Feedad
Ao 3: cho tôm ăn thức ăn có trộn Bio-T Kết quả là trọng lượng bình quân ở các ao 1, 2 và 3 lần lượt là 25,9 g/con; 23,1g/con và 21g/con Tăng trọng trung bình ở các ao 1, 2 và 3 lần lượt là 2,1 g/con/ngày; 2,0 g/con/ngày và 2,2 g/con/ngày
Từ kết quả trên, chúng tôi thấy rằng việc nuôi tôm sú có bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn giúp tôm tăng trọng nhanh, phát triển tốt Chế phẩm Bio-T có tác dụng tốt hơn so với chế phẩm Feedad trong việc chăn nuôi tôm sú
Trang 5SUMMARY
To study the effect of Bio-T on feed supplement on the growth and
development of Penaeus monodon, we carry out the subject “The effect of Probiotic
Bio-T and Feedad on growth and development of Penaeus monodon”
The subject was conducted from 01/04/2008 to 10/06/2008 at Tan Hoa town,
Go Cong district, Tien Giang province and was divided two periods:
Period 1: from 01/04 to 05/05, we randomly divided in three groups: basal feed diet (control) (group III); feed with Bio-T (group I); feed with Feedad (group II) The study was investigated on 3 group on the 40th day of Penaeus monodon: body weight
(BW) was 4g/each shrimp; density was 25 shrimps/m2; all groups were treated environment with Bio-II These results showed that: body weight in group I (15,23 g/each shrimp); group II (12,6 g/each shrimp); group III (9,88 g/each shrimp) and body weight gains (BWG) in group I (2,3 g/each shrimp/week); group II (1,7 g/each shrimp/week); group III (1,1 g/each shrimp/week)
Period 2: from 06/05 to 10/06, we investigated again the effect of Bio-T on three groups The results showed that: BW in group I (25,9 g/each shrimp); group II (23,1 g/each shrimp); group III (21 g/each shrimp) and BWG in group I (2,1 g/each shrimp/week); group II (2,0 g/each shrimp/week); group III (2,2 g/each shrimp/week) Body weight and growth increase with basal diet having the supplement of Bio-T
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.1.1 Mục đích 1
1.1.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ nét về tình hình nuôi tôm sú ở Việt Nam 3
2.2 Tôm Sú 3
2.2.1 Phân loài 3
2.2.2 Cấu tạo 4
2.2.3 Quy trình chăm sóc, quản lý và chăn nuôi tôm sú 5
2.2.3.1 Ao tôm 5
2.2.3.2 Quản lý môi trường nước 5
2.2.3.3 Quản lý thức ăn 5
2.2.4 Một số bệnh thường gặp ảnh hưởng lớn đến việc nuôi tôm sú .6
2.2.4.1 Bệnh thân đỏ, đốm trắng (WSSV, SEMBV) 6
2.2.4.2 Bệnh đầu vàng (Yellow head disease) 7
2.2.4.3 Bệnh phát sáng (Luminous Bacteria Disease) 8
2.3 Trùn quế 9
2.3.1 Phân loài 9
Trang 72.3.2 Đặc điểm 10
2.3.3 Tác dụng 10
2.3.4 Thành phần dinh dưỡng 11
2.4 Probiotic và chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganism) 13
2.4.1 Probiotic 13
2.4.2 Chế phẩm sinh học EM 14
2.4.3 Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước 15
2.4.4 Một số chế phẩm sinh học 16
2.4.4.1 Chế phẩm VEM-K 16
2.4.4.2 Bio-T 17
2.4.4.3 Bio-II 17
2.4.4.4 Feedad 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 19
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 19
3.1.1 Thời gian 19
3.1.2 Địa điểm thí nghiệm 19
3.2 Bố trí thí nghiệm 19
3.3 Điều kiện nuôi thí nghiệm 20
3.3.1 Ao nuôi tôm 20
3.3.2 Vật liệu, dụng cụ và thức ăn 20
3.3.2.1 Vật liệu và dụng cụ 20
3.3.2.2 Thức ăn 20
3.3.2.3 Grobest 21
3.3.2.4 Fuji 22
3.4 Chăn nuôi và kiểm soát 23
3.5 Chỉ tiêu theo dõi 24
3.5.1 Chỉ tiêu về tăng trọng 24
3.5.2 Chỉ tiêu về tỉ lệ sống 24
3.5.3 Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn 24
3.5.4 Chỉ tiêu về môi trường nước 25
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 25
Trang 8Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Một số yếu tố môi trường nước 26
4.2 Trọng lượng bình quân 27
4.2.1 Trọng lượng bình quân trong giai đoạn 1 28
4.2.2 Trọng lượng bình quân trong giai đoạn 2 30
4.3 Tăng trọng tuyệt đối 31
4.3.1 Tăng trọng tuyệt đối trong giai đoạn 1 31
4.3.2 Tăng trọng tuyệt đối trong giai đoạn 2 32
4.4 Tỉ lệ sống 33
4.4.1 Tỉ lệ sống trong giai đoạn 1 34
4.4.2 Tỉ lệ sống trong giai đoạn 2 35
4.5 Tiêu thụ thức ăn 35
4.5.1 Tiêu tốn thức ăn trong giai đoạn 1 36
4.5.2 Tiêu tốn thức ăn trong giai đoạn 2 37
4.6 Hệ số chuyển hoá thức ăn 37
4.6.1 Hệ số chuyển hoá thức ăn trong giai đoạn 1 37
4.6.2 Hệ số chuyển hoá thức ăn trong giai đoạn 2 38
4.8 Hiệu quả kinh tế 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TĂ : Thức ăn
TLBQ : Trọng lượng bình quân
TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối
HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn
CFU : Colony forming units
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng bột trùn 11
Bảng 2.2 Thành phần amino acid của trùn Pheretima aspergillum 12
Bảng 3.1 Bảng thành phần dinh dưỡng của các mã thức ăn của Grobest .21
Bảng 3.2 Bảng hướng dẫn cách sử dụng thức ăn Grobest 22
Bảng 3.3 Bảng thành phần dinh dưỡng của các mã thức ăn của Fuji .22
Bảng 3.4 Bảng hướng dẫn cách sử dụng thức ăn Fuji 23
Bảng 4.1 Trọng lượng của các ao qua các tuần khảo sát 28
Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của tôm qua 2 giai đoạn thí nghiệm 31
Bảng 4.3 Tỉ lệ sống của các ao trong quá trình thí nghiệm 33
Bảng 4.4 Thức ăn tiêu thụ trong mỗi tuần của các ao 36
Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn của các ao qua 2 giai đoạn 36
Bảng 4.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn của các ao trong quá trình thí nghiệm 37
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 pH buổi sáng của các ao trong 10 tuần 26
Biểu đồ 4.2 pH buổi chiều của các ao trong 10 tuần 26
Biểu đồ 4.3 Đồ thị biểu diễn độ kiềm của các ao qua 10 tuần thí nghiệm 27
Biểu đồ 4.4 Đồ thị biểu diễn độ mặn của các ao trong quá trình thí nghiệm 27
Biểu đồ 4.5 Trọng lượng bình quân của các ao tôm từ 40-74 ngày tuổi 29
Biểu đồ 4.6 Trọng lượng bình quân của các ao từ 75-110 ngày tuổi .30
Biểu đồ 4.7 Tăng trọng tuyệt đối giữa các ao trong giai đoạn 1 31
Biểu đồ 4.8 Tăng trọng tuyệt đối giữa các ao trong giai đoạn 2 32
Biểu đồ 4.9 Tỉ lệ sống của tôm trong giai đoạn 1(40-74 ngày tuổi) 34
Biểu đồ 4.10 Tỉ lệ sống của tôm trong giai đoạn 2 (75-110 ngày tuổi) 35
Biểu đồ 4.11 Tiêu tốn thức ăn của các ao trong giai đoạn 1 36
Biểu đồ 4.12 Tiêu tốn thức ăn của các ao trong giai đoạn 2 37
Biểu đồ 4.13 Hệ số chuyển hoá thức ăn giữa các ao trong giai đoạn 1 38
Biểu đồ 4.14 Hê số chuyển hoá thức ăn của các ao trong giai đoạn 2 38
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tôm sú 3
Hình 2.2 Bệnh đốm trắng 6
Hình 2.3 Bệnh đầu vàng 7
Hình 2.4 Trùn quế 9
Trang 13Hiện nay, việc nuôi tôm sú hiện nay gặp phải những khó khăn nhất định về các bệnh điển hình của tôm sú như bệnh thân đỏ đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh phát
sáng,…; những điều kiện môi trường nuôi dưỡng như nhiệt độ, pH, độ kiềm,…làm cho tôm chết hàng loạt, ảnh hưởng đến năng suất, dẫn tới hiệu quả kinh tế bị giảm, làm cho người nông dân e dè khi nuôi tôm sú nên diện tích ao nuôi theo đó bị giảm đi Điều này làm kinh tế nước ta mất đi một nguồn lợi lớn khi nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi tôm sú Để cải tạo môi trường nuôi, người ta đã bổ sung các men vi sinh vào thức ăn nhầm làm giảm khả năng mắc bệnh, tăng trưởng nhanh, kích thích thèm
ăn,… đem lại hiệu qua kinh tế cao
Trước nhu cầu trên, nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học dặc biệt là chế phẩm Bio-T lên sự tăng trưởng và phát triển của tôm sú; được sự hướng dẫn của TS Võ Thị Hạnh, Phòng Vi sinh, Viện Sinh học Nhiệt Đới, TP.HCM và TS Dương Nguyên Khang, Bộ môn sinh lý chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường
Đại học Nông Lâm TP.HCM, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tác dụng của chế phẩm
sinh học Bio-T và Feedad lên tăng trưởng và phát triển của Tôm Sú (Penaeus
monodon)”, ở thị trấn Tân Hòa, Gò Công, Tiền Giang
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Thử nghiệm chế phẩm sinh học Bio-T lên tính thèm ăn, khả năng tăng trọng, tỉ
lệ sống,…; so sánh hiệu quả sử dụng của chế phẩm sinh học Bio-T và chế phẩm Feedad khi bổ sung vào thức ăn
Trang 141.2.2 Yêu cầu
Khảo sát một số yếu tố môi trường nước, sự tăng trọng, khả năng tiêu thụ thức
ăn, tỉ lệ chết, hệ số chuyển hoá thức ăn… khi bổ sung chế phẩm sinh học vào thức ăn
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sơ nét về tình hình nuôi tôm sú ở Việt Nam
Nước Việt Nam, có thế mạnh về nuôi trồng thủy sản rất lớn vì có bờ biển dài, vùng triều rộng, hệ thống sông ngòi dày đặc, vì thế việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, đặt biệt
là nghề nuôi tôm sú rất có tiềm năng phát triển Và nghề nuôi tôm sú đã và đang phát triển rộng rãi ở Cà Mau, Sóc Trăng, An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang, Bình Thuận,… Tuy nhiên, năng suất nuôi trồng thủy sản của nước ta, bặc biệt là sản lượng tôm sú còn khá thấp so với một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan,… Do đó, cần có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng suất của việc nuôi tôm sú như sử dụng men visinh trong chăn nuôi, xây dựng các mô hình chăn nuôi mới,… để việc
xuất khẩu tôm sú là thế mạnh của nước ta
2.2 Tôm sú
2.2.1 Phân loại
Hình 2.1 Tôm sú
Trang 16Nhìn từ bên ngoài, tôm gồm các bộ phận sau:
Chủy: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có răng cưa Với tôm sú, phía trên chủy có 7-8 răng và dưới chủy có 3 răng
Mũi khứu giác và râu: cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho tôm
3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lội
5 cặp chân ngực: lấy thức ăn và bò
Con đực: cơ quan sinh dục chính của con đực nằm ở phía trong phần đầu ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ 2, lỗ sinh dục đực mở ra hốc háng đôi chân ngực thứ 5 Tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi
Con cái: Buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, hai ống dẫn trứng mở ra
ở khớp háng đôi chân ngực thứ 3 Bộ phận chứa túi tinh gồm 2 tấm phồng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và thứ 5 dưới bụng tôm
Trang 17độ bùn quá cao thì khi vận hành hệ thống quạt nước sẽ làm xáo trộn nền đáy ao
Hệ thống quạt nước phải được lắp đặt như thế nào sao cho khi vận hành dòng nước không gây sạt lở, xáo trộn nền đáy ao; nhưng vẫn đảm bảo đử lượng OD cần thiết để tôm phát triển
Bên cạnh những yếu tố trên, ao tôm cần có một số yếu tố khác như: đê bao xung quanh chống sạt lở, hạn chế cua, còng; lưới bảo vệ ngăn những động vật có hại; hệ thống cấp thoát nước để đảm bảo nguồn nước sạch và đầy đủ để tôm phát triển,…
2.2.3.2 Quản lý môi trường nước
Nhiệt độ thích hợp cho tôm phát triển là 28 - 330C
Độ mặn từ 10 – 30ppt , biến động không quá 5ppt Tôm tăng trưởng tốt khi độ mặn trong khoảng 15 – 25ppt
pH thích hợp đối với tôm là 7,5 – 8,5; pH thích hợp đối với tảo là 8 – 8,2 Độ
pH buổi chiều thường cao hơn buổi sang, tuy nhiên sự biến động không quá 0,3
Độ kiềm:
Từ 80 – 100ppm lúc tôm mới thả
Từ 100 – 130ppm lúc tôm ở giai đoạn 45 ngày tuổi trở lên
Từ 130 – 160ppm lúc tôm ở giai đoạn 90 ngày tuổi trở lên
Hàm lượng oxy hoà tan thích hợp cho tôm phát triển là 5 – 6ppm
Và một số yếu tố khác như vi khuẩn , tảo, độ trong, …
Trang 18Dựa trên lượng thức ăn ước đoán để cho ăn và việc kiểm tra vó thức ăn để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp Nếu thức ăn trong vó còn nhiều hay ít thì tao phải giảm luợng thức ăn hoặc giữ nguyên cho lần ăn tiếp theo
Ngoài một số quy trình trên, còn nhiều quy trình khác cũng ảnh hưởng đến chăn nuôi tôm sú như: quy trình quy trình quản lý sức khoẻ, đảm bảo cho tôm phát triển tốt, giảm thiệt hại xảy ra khi có dịch bệnh hoặc sự cố,…
2.2.4 Một số bệnh thường gặp ảnh hưởng lớn đến việc nuôi tôm sú
2.2.4.1 Bệnh thân đỏ, đốm trắng (WSSV, SEMBV)
Triệu chứng:
Tôm yếu, ăn giảm
Bơi lên mặt nước hoặc vào bờ
Bơi không định hướng
Xuất hiện nhiều đốm trắng (đường kính cỡ
2-3mm)
Ở vùng mang (khu vực đầu) và vùng thân (đốt
cuối thân)
Đôi khi toàn thân có màu đỏ
Tôm chết khá nhiều trong khoảng thời gian 5-7 ngày
Trước khi xuất hiện triệu chứng 2-3 ngày, tôm ăn nhiều một cách không bình thường
Tôm vào vó nhiều so với bình thường.
Nguyên nhân:
Vi rút (Systemic Ectodermal and Mesodermal Baculovirus - SEMBV) hoặc (White spot Syndrome Virus - WSSV)
Việc lây truyền bệnh:
1 Nhiễm bệnh từ tôm bố mẹ - gọi là nhiễm bệnh theo chiều dọc (Vertical Transmission)
Tôm bố mẹ bị nhiễm bệnh
Thức ăn của tôm bố mẹ (cua biển, hà biển) bị nhiễm bệnh
Nước biển dùng cho trại giống bị nhiễm bệnh
Hình 2.2 Bệnh đốm trắng
Trang 192 Nhiễm bệnh từ tôm bị bệnh truyền sang, từ vật chủ trung gian mang mầm bệnh hoặc các mầm bệnh sẵn có trong nước Việc lây lan này gọi là nhiễm bệnh theo chiều ngang (Horizontal transmission) do:
Nuôi với mật độ cao
Không có lưới ngăn
Không dùng ao lắng, bơm nước trực tiếp từ ngoài vào
Vật chủ trung gian: các loại cua biển, tôm đất
Cách nhận bệnh:
Nhuộm màu Haematoxylin và Eosin: Hypertropic nucleus (2-3 hrs)
Paraffin Section và nhuộm màu
PCR (polymerase chain reaction) kiểm tra ADN dùng Gel electrophoresis
Xử Lý: chưa có phương pháp đều trị hiệu quả.
2.2.4.2 Bệnh đầu vàng (Yellow head disease)
Hình 2.3 Bệnh đầu vàng Triệu chứng:
Tôm ăn nhiều khác thường trong vài ngày, rồi bỏ ăn đột ngột
Sau 1-2 ngày bơi lờ đờ trên mặt nước hoặc ven bờ
Bơi không định hướng
Trang 20 Tôm chết rất nhanh trong vòng 2-3 ngày (có thể gần 100 %)
Có khi dấu hiệu đầu vàng lẫn đốm trắng
2.2.4.3 Bệnh phát sáng (Luminous Bacteria Disease)
Triệu chứng bệnh:
Tôm chết đáy tuỳ vào mức độ nặng nhẹ của bệnh
Tôm bị bệnh sẽ bơi không định hướng, bơi không bình thường và vào bờ
Mang và thân tôm có màu xẫm, dơ, bắp thịt đục màu, gan teo lại và nhỏ dần
Ăn giảm, không có thức ăn trong đường ruột, phân tôm trong nhá ít
Tôm phản ứng chậm đầu tôm có phát sáng do phát sáng của V harveji, hoạt động của chất tiết ra từ men Luciferrase, nhìn trong tối sẽ thấy thân tôm phát sáng.
Nguyên nhân:
Nhiễm vi khuẩn thuộc nhóm Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi
Việc lây truyền bệnh:
Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH và sự tăng thêm của chất hữu cơ ảnh hưởng đến sự lây lan và mạnh lên của vi khuẩn.
Trang 21Lớp: Clitellata (Có đai sinh dục)
Lớp phụ: Oligochaeta (Giun ít tơ)
Họ: Megascolecidae
Giống: Perionyx
Loài: Perionyx excavatus (Perrier)
Chúng thuộc nhóm giun đất ăn chất trầm tích bề mặt, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên ít tồn tại với quần thể lớn
và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một số loại trùn địa phương sống trong
Trang 22đất Ở các nước khác trùn Perionix excavatus được gọi là: Blue worm, Indian blue,
Malaysia blue Đây là một trong những loại trùn được nuôi nhiều nhất trên thế giới như Á Châu, Ấn Độ, Úc…
2.3.2 Đặc điểm
Trùn quế là một trong những giống trùn đã được thuần háo, nhập nội và đưa vào nuôi công nghiệp với các quy mô vừa và nhỏ Đây là loài trùn mắn đẻ, xuất hiện rải rác ở vùng nhiệt đới, dễ bắt bằng tay, vì vậy rất dễ thu hoạch Chúng được sử dụng rộng rãi trong việc chuyển hóa chất thảm ở Philippines, Australia và một số nước khác (Gurrero, 1983; Edwards, 1995)
Trùn quế có kích thước tương đối nhỏ, độ dài vào khoảng 10 –15 cm, thân hơi dẹt, bề ngang của con trưởng thành có thể đạt 0,1 – 0,2 cm, có màu từ đỏ đến màu mận chín (tùy theo tuổi), màu nhạt dần về phía bụng, hai đầu hơi nhọn Cơ thể trùn có hình thon dài nối với nhau bởi nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ Khi di chuyển, các đốt co duỗi kết hợp các lông tơ phía bên dưới các đốt bám vào cơ chất đẩy cơ thể di chuyển một cách dễ dàng
2.3.3 Tác dụng
Trùn Quế là loại thức ăn đạm cao cấp dùng cho vật nuôi, đối với loài thủy sản trùn Quế là một trong những loại thức ăn hấp dẫn nhất, các loại cá, baba, tôm, ếch, lươn, cua biển…đều thích ăn trùn Còn đối với gia súc, gia cầm, trùn là loại thức ăn bổ dưỡng, chỉ cần cung cấp một lượng rất nhỏ và 2 lần một tuần sẽ cho đàn gia súc, gia cầm chúng lớn rất nhanh
Theo Nguyễn Văn Bảy (2006), trùn tươi có chứa: nước (80,18 %); protein thô (11,76 %); béo khô (1,32 %); xơ thô (0,11 %); Ca (0,09 %); P (0,14 %); tro thô (0,32
%); cát sạn (0,59 %)
Nuôi và chế biến trùn đất đã trở thành một ngành công nghiệp làm thức ăn phục
vụ chăn nuôi Ngoài ra phân trùn được bón cho cây nhằm cải tạo đất và tăng năng suất cây trồng Hơn nữa nuôi trùn còn để xử lý chất thải, bảo vệ môi trường Trùn đất có thể chế tạo mỹ phẩm, dược phẩm Đông và Tây Y (Nguyễn Văn Bảy, 2006).
Làm thực phẩm: ở một số nước trên thế giới người ta dùng trùn để chế biến thức ăn như Italia (món Pate), Nhật bản (Bánh quy), Australia (món ốplết), Hàn quốc (Món cháo giun)
Trang 23 Làm Mỹ phẩm, thuốc tây: hàng ngàn năm qua, tại Trung Quốc người ta đã biết
sử dụng trùn trong những bài thuốc chữa bệnh rất hay Ngày nay khoa học phát triển người ta đã sử dụng trùn vào việc chế biến một số loại thuốc tây và mỹ phẩm Nhật và Canada là hai quốc gia sử dụng trùn nhiều nhất trên thế giới trong việc chế biến mỹ phẩm
Bên cạnh đó, trùn Quế còn được chế biến thành dạng bột được ứng dụng trong chăn nuôi làm tăng khả năng tăng trưởng, phát triển cơ, tăng trọng, bồi đắp lượng protein và acid amin thiếu hụt, tăng cường khả năng sinh sản, ngon miệng và làm cho thức ăn có vẻ hấp dẫn và lôi cuốn hơn đối với vật nuôi Vì vậy, tránh được hiện tượng thừa thải thức ăn và việc chăn nuôi gặt được nhiều thắng lợi
Bột trùn làm tăng khả năng tăng trưởng, phát triển cơ, tăng trọng, bồi đắp lượng Protein và Acid amin thiếu hụt, tăng cường khả năng tình dục, ngon miệng và làm cho thức ăn có vẽ hấp dẫn và lôi cuốn hơn đối với vật nuôi Vì thế sẽ tránh được trường hợp thừa thải thức ăn và việc chăn nuôi thu gặt được nhiều thắng lợi Hàm lượng của bột trùn được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng của bột trùn
Trang 24đất), các loại cá, baba, tôm, ếch, lươn, cua biển đều thích ăn trùn Còn đối với gia súc,
gia cầm, trùn là loại thức ăn bổ dưỡng, chỉ cần cung cấp một lượng rất nhỏ và 2 lần
một tuần sẽ làm cho đàn gia súc, gia cầm chúng ta lớn rất nhanh
Hàm lượng chất béo có trong bột trùn đất Pheretima aspergillum là:2,72 %
Thành phần bao gồm: Caprilic acid: 4,17 %; Capric acid: 4,72 %; Palmitic acid: 11,8
%; Stearic acid: 3,5 %; Oleic acid: 3,21 %
Bảng 2.2 Thành phần amino acid của trùn Pheretima aspergillum
Amino acid tổng số Các amino acid
(A.A) g/ 78,25 AA tổng số % so với AA tổng số
Threonine 3,153 4,02 Serine 4,281 5,47
Proline 1,415 1,80 Glycine 4,804 6,14 Alanine 4,238 5,42 Valine 4,142 5,29 Lysine 3,464 4,47 Methionine 0,119 0,15 Leucine 8,157 10,42 Isoleucine 9,410 12,02 Tyrosine 2,309 2,95 Phenylalanine 3,500 4,43 Histidine 1,207 1,54 Arginine 4,483 5,73
(Nguồn: Lê Thị Thu Hường, 1997)
Ngoài lượng dinh dưỡng trong con trùn còn chứa một lượng vitamine đáng kể
hầu hết điều cao hơn bột cá và một số loại phụ phẩm khác, nguồn vitamine này góp
phần bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng hấp thụ dinh
dưỡng và tăng sức đề kháng với môi trường
Trang 25Do thành phần dinh dưỡng cao như thế nên Viện Công Nghệ Sinh Học Nhiệt Đới đã sử dụng trùn quế để tạo ra chế phẩm sinh học Bio-T sử dụng trong chăn nuôi gia súc, và trong nuôi trồng thủy sản
2.4 Probiotic và chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganism)
2.4.1 Probiotic
Theo Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) đã định nghĩa: “Probiotics là
những vi sinh vật sống khi được sử dụng với một lượng tương thích sẽ mang lại lợi ích cho sức khỏe của vật chủ”
Ngoài ra còn một số định nghĩa khác: “Probiotics là vi sinh vật sống bổ sung
trong thức ăn vật nuôi, gây tác động có lợi cho vật chủ bởi sự cải thiện sự cân bằng hệ
vi sinh vật đường ruột” (Isolauri và ctv, 2004) hoặc “hệ vi sinh vật sống trong thức ăn vật nuôi có lợi cho sức khỏe” (Fooks và Gibson, 2002; Netherwood và ctv, 1999;
Patterson và Burkholder, 2003)
Do đó, probiotics được hiểu là các chủng vi khuẩn lên men acid lactic có lợi cho hệ tiêu hóa được chọn lọc, có tác động tốt đến sự sống và sức khoẻ cho con người, vật nuôi và có khả năng làm sạch môi trường nước hoặc đất
Về vấn đề sử dụng các chế phẩm vi sinh trong nuôi trồng thủy sản, các bằng chứng cho thấy sức khỏe vật nuôi và thực hiện các kỹ thuật động vật của môi trường nuôi trồng thủy sản có thể được cải thiện bằng sự phòng bệnh với việc sử dụng probiotics Trong quá trình nuôi trồng các sản phẩm tươi sống như giáp xác, thân mềm
và cá, khi điều kiện môi trường nuôi trồng tối ưu, việc sử dụng probiotics không tỏ ra
ưu việt như một tác nhân điều khiển sinh học để bảo vệ vật nuôi tránh khỏi các mầm bệnh nguy hiểm, nhưng nó tỏ ra thật sự có hiệu quả khi mầm bệnh bộc phát Không có nhiều dữ liệu chứng minh về cơ chế hoạt động của probiotics, tuy nhiên trong phòng thí nghiệm người ta quan sát thấy sự kìm hãm sự phát triển vi sinh vật bởi các tác nhân kháng sinh hoặc cạnh tranh dinh dưỡng, thì trong thực tế probiotics có biểu hiện hoạt động tương tự như các yếu tố này trên các dòng vi sinh vật Probiotics chỉ gồm một dòng vi sinh vật không tỏ ra hiệu quả bằng một hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật linh hoạt khác nhau, điều này có thể cho rằng chúng tạo nên một cân bằng động phù hợp với sự thay đổi cấu trúc của môi trường và quần thể vi sinh vật vốn có hoạt động trong
đó (Laurent Verschuere và ctv, 2000)
Trang 26Ngoài các ứng dụng liên quan đến các vấn đề chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là sử dụng probiotics để bổ sung trong khẩu phần thức ăn giúp tăng trọng, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể vật nuôi; probiotics còn được ứng dụng trong những vấn
đề liên quan đến môi trường nuôi và các hệ thống sinh học liên quan Các chế phẩm probiotics, có tên gọi là Biofeed’s Nutrex, ChetrolTM, AeroTM, BioremTM, và Cozyme
50TM có tác động trên nhiều loại chất thải khác nhau Những loại chất thải khác nhau thường đề cập đến ở ao hồ, đầm lầy, chất tiêu giải kị khí, loại acid trong cống rãnh, chất thải trong chế biến gia cầm, kim loại nặng và dầu Tất cả các chế phẩm này ở dạng lỏng và thường sử dụng với tỉ lệ 3/106 Tất cả chế phẩm đều có khả năng có khả năng đệm ở pH cao, làm gia tăng mức oxy hòa tan và phục hồi các hệ thống sinh học đến mức tối ưu sức khỏe Chetrol là một tác nhân xử lý các chất thải có kim loại nặng,
cố định kim loại này ngăn chặn sự lây nhiễm qua các vật chất khác Mục tiêu cơ bản của tất cả những nghiên cứu về probiotics là làm mạnh mẽ các hệ thống tự nhiên với
sự nghiên cứu các dòng chất thải thông qua sự thông khí và kích thích sinh học Tất cả những chế phẩm này đều chứa hỗn hợp enzyme, amino acid và acid hữu cơ Kết quả của việc sử dụng các chế phẩm cho thấy có sự gia tăng oxy hòa tan và tính kiềm, ổn định pH từ 7 – 9, giảm bớt mùi hôi Thêm vào đó, làm giảm lượng chất rắn lơ lửng, làm giảm bớt kích thước của lớp bùn đặc và làm giảm lượng kim loại đặc biệt là sắt, crom, đồng, chì, thủy ngân Tác động lớn nhất của các chế phẩm sinh học này là làm giảm nhu cầu oxy hóa học (COD) và nhu cầu oxy sinh học (BOD)
2.4.2 Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganism)
Khái niệm về EM được hiểu theo nghĩa rộng hơn so với khái niệm probiotics, không chỉ giới hạn trong các chủng vi sinh vật lên men acid lactic bổ sung trong thức
ăn vật nuôi hay cho con người với mục đích cải thiện sức khỏe do cung cấp hệ vi sinh vật có lợi cho đường ruột
EM (Effective Microrganism) hay Công nghệ EM (EM Technology) là tên gọi
của một loạt sản phẩm sử dụng môi trường cơ bản EM-1® và các chủng nuôi cấy vi
sinh có lợi
EM được phát hiện đầu tiên bởi một người Nhật, GS TS Teruo Higa vào năm
1980, ông là giáo sư về chuyên ngành làm vườn ở Đại học Ryukyus ở Okinawa, Nhật bản Các sản phẩm từ EM được bày bán trên thị trường kể từ năm 1983
Trang 27EM bao gồm một hỗn hợp gồm các vi sinh vật sau:
Vi khuẩn quang hợp: Rhodopseudomonas palustris, Rhodobacter shaeroides
Vi khuẩn lên men acid lactic: Lactobacillus plantarum, Lactobacillus casei,
Streptococcus lactis
Nấm men: Saccharomyces cerevisiae, Candida utilis
Xạ khuẩn: Streptomyces albus
Nấm sợi: Aspergillus oryzae, Mucor hiemalis
Sức khỏe con người và vật nuôi: tác động như probiotics để cải thiện sức khỏe con người vật nuôi, tăng trưởng gà, chó, heo, … cải thiện thời gian bảo quản trái cây, rau
Xử lý mùi: phân gia súc, rác, nước cống rãnh, xử lý nước thải
Sử dụng trong nhà: vệ sinh nhà cửa, thùng chứa nước rác, phòng tắm, giặt Công nghệ EM được giới thiệu ra thế giới qua hội thảo quốc tế được tổ chức ở Thái Lan vào năm 1989 Trước đây EM được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực trồng trọt để cải tạo đất và nâng cao năng suất cây trồng
Theo thời gian, công nghệ EM được cải tiến gồm 4 loại vi sinh vật quan trọng, chủ yếu là nhóm vi khuẩn lactic, vi khuẩn quang hợp, xạ khuẩn, nấm men Những chủng này được phân lập tại mỗi quốc gia, và được nuôi cấy chung trong một môi trường chứa thành phần cơ bản là đường (rỉ đường và đường nâu), và dịch EM được duy trì ở pH thấp 3,0 – 4,0
Ngày nay, EM dần được sử dụng rộng rãi trong hệ thống nông nghiệp hữu cơ và bảo vệ môi trường tại nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Triều Tiên , Đan Mạch và nhiều nước Châu Âu Tất cả những điều đó đã cho thấy sự phổ biến và hữu hiệu trong việc sử dụng chế phẩm EM để xử lý môi trường, đặc biệt trong chăn nuôi
Trang 282.4.3 Tình hình nghiên cứu chế phẩm vi sinh trong nước
Việt Nam đã sử dụng EM kể từ năm 1994, 1995 được nhập chế phẩm từ Nam Triều Tiên và Trung Quốc Nhưng cho đến tháng tư năm 1997, thông qua chuyến viếng thăm Việt Nam của GS TS Teruo Higa và ký vào bản ghi nhớ với GS TS Chu Hảo, Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, công nghệ này mới được áp dụng rộng rãi tại Việt nam trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và xử lý môi trường
Chế phẩm EM nhập khẩu vào Việt Nam và được Trung tâm Phát triển Công nghệ Việt – Nhật (Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường) phân phối Chế phẩm này đã được Trung tâm Kiểm định Quốc gia Vacxin và Sinh phẩm (Bộ Y tế) và Viện Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) kiểm định và kết luận về mặt an toàn, không có vi khuẩn gây bệnh
Chế phẩm gốc là EM1 màu nâu, mùi thơm, vị chua ngọt, pH<3,5 Chế phẩm được bảo quản ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp mặt trời, thời gian bảo quản từ 6 tháng đến 1 năm
Từ chế phẩm gốc có thể chế tạo ra các sản phẩm thứ cấp dùng vào nhiều mục đích khác nhau Các chế phẩm thứ cấp này bao gồm: EM thứ cấp, EM Bokashi B (làm thức ăn gia súc), EM Bokashi C (xử lý môi trường)
Các phương thức cơ bản để sử dụng các chế phẩm EM:
Bổ sung EM1 hoặc EM thứ cấp vào nước uống cho vật nuôi
Bổ sung EM Bokashi B vào thức ăn cho vật nuôi
Hòa loãng EM thứ cấp với nước sạch, phun vào chuồng trại để khử mùi hôi, cho EM thứ cấp trực tiếp vào nước thải để xử lý mùi hôi
Năm 2004 nông dân tỉnh Hải Dương, sử dụng EM thứ cấp theo ba cách: trộn vào cám cho heo ăn hoặc pha vào nước uống, phun lên chuồng trại hoặc xử lý phân và nước thải Kết quả cho thấy, nếu cho heo ăn hoặc uống nước thì phân heo thải ra giảm hẳn mùi thối, lượng khí H2S 0,21mg/kg và CH4 1,32mg/kg giảm đáng kể so với đối chứng tương ứng là 2,64 mg/kg và 4,68 mg/kg, phun vào nền chuồng, thành chuồng, mình heo làm cho mùi hôi giảm hẳn, ruồi nhặng hầu như không còn
Tại các tỉnh phía Nam, Viện Sinh học Nhiệt đới đã nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất VEM, bằng cách bổ sung thêm tập đoàn vi sinh vật hữu ích được phân lập và chọn lọc, chịu được điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng Việt Nam để tạo ra chế phẩm
Trang 30Tác dụng:
Phân huỷ thức ăn thừa và các khí thải ở đáy ao, ổn định màu nước
Ổn định pH của nước ao
Trang 31Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.1.1 Thời gian
Thời gian khảo sát từ 01/04/2008 đến 10/06/2008
3.1.2 Địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện ở một trại tôm ở thị trấn Tân Hòa, Gò Công, Tiền Giang
3.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện ở hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 từ ngày 01/04/2008 – 05/05/2008: thí nghiệm khảo sát trên 3 ao nuôi tôm
sú được bổ sung các chế phẩm sinh học như sau:
Ao 1: Bổ sung chế phẩm Bio-T
Ao 2: Bổ sung chế phẩm Feedad
Ao 3: không bổ sung chế phẩm (đối chứng)
Giai đoạn 2 từ ngày 06/05/2008 – 10/06/2008: nhằm kiểm tra lại ảnh hưởng của chế phẩm Bio-T trên các ao đối chứng và sử dụng Feedad
Ao 1: tiếp tục bổ sung Bio-T
Ao 2: bổ sung chế phẩm Bio-T thay cho chế phẩm Feedad
Trang 32 Ao 1 có diện tích là 3800m2, đất thịt pha cát, mật độ nuôi là 25con/m2, có tỉ lệ sống khoảng 95 %, trọng lượng trung bình khoảng 4g/con
Ao 2 có diện tích là 4000m2, đất thịt pha cát, mật độ nuôi là 25con/m2, có tỉ lệ sống là 95 %, trọng lượng bình quân là 4g/con
Ao 3 có diện tích là 5200m2, đất thịt pha cát, mật độ nuôi là 25con/m2, có tỉ lệ sống là 95 %, trọng lượng bình quân là 4g/con
Bên cạnh đó, việc kiểm soát môi trường nước được quan tâm nhiều hơn, sử dụng chế phẩm Bio-II để xử lý đáy ao ở cả 3 ao nhằm cạnh tranh với các vi sinh vật có hại, cải thiện môi trường nước
3.3.2 Vật liệu, dụng cụ và thức ăn thí nghiệm
Trang 33ngặt do trong thời điểm này có dịch bệnh đốm trắng, nên trước khi xuống ao cần phải xịt cồn, có thể do điều này mà các ao này không bị mắc bệnh trong khi 1 số ao trong khu vực đã bị đốm trắng
Tuỳ vào từng giai đoạn phát triển của tôm mà ta chọn mã số thức ăn sao cho thích hợp Thông thường một loại thức ăn có 6 – 7 mã số thức ăn để cung cấp cho tôm
từ giai đoạn pots đến giai đoạn thương phẩm Trong quá trình thí nghiệm chúng tôi sử dụng những mã số và loại thức ăn như sau:
Từ ngày 40-42 sử dụng thức ăn Grobest mã số 2L
Từ ngày 43-55 sử dụng thức ăn Grobest mã số 3
Từ ngày 56-85 sử dụng thức ăn Fuji mã số 4
Từ ngày 86-110 sử dụng thức ăn Fuji mã số 5
3.3.2.3 Grobest
Là thức ăn sản xuất theo công nghệ Đài Loan
Nguyên liệu:
Bột cá chất lượng cao, các loại acid amin, chất hữu cơ tổng hợp
Vitamin ổn định, các chất phụ gia dinh dưỡng đặc biệt có hàm lượng cao
Men vi sinh, enzyme bảo vệ đường ruột, phòng ngừa bệnh, giữ môi trường nước xanh sạch
Thành phần dinh dưỡng:
Thức ăn Grobest có thành phần dinh dưỡng như sau:
Bảng 3.1 Bảng thành phần dinh dưỡng của các mã thức ăn của Grobest
Mã TĂ No 1 No 2 No 2L No 3 No 4 No 5 No 6 Protein (%) > 43 > 43 > 42 > 42 > 40 > 39 > 38 Béo thô (%) 6 6 – 7 6 – 7 6 – 7 6 – 7 6 – 8 6 – 8
Trang 34Hướng dẫn sử dụng: (thích hợp cho nhiệt độ nước 25-300C)
Mỗi thức ăn dành cho tôm sú đều có sự hướng dẫn sử dụng, riêng thức ăn
Grobest có hướng dẫn như sau:
Bảng 3.2 Bảng hướng dẫn cách sử dụng thức ăn Grobest
Chiều dài thân
tôm(cm) 1 - 2,5 2,5 – 4 4 – 5 5-7,5 7,5-10 10-12 >12 Trọng lượng
Trang 353.4 Quản lý chăn nuôi tôm và môi trường nước ao
Khoảng thời gian từ ngày thứ 40 đến ngày thứ 59, tôm được cho ăn 4 đợt: lúc 6h, 10h30, 16h30 và 20h Lượng thức ăn thừa được kiểm tra 1 giờ sau khi cho ăn
Chúng tôi tiến hành cân lượng thức ăn thừa (ở những sàn có lượng thức ăn thừa nhiều)
bằng trọng lượng tươi, sau đó tiến hành đo lượng vật chất khô để tính toán lượng thức
ăn thừa theo vật chất khô Kích thước sàn 1m×1m cho ao 4000m2, sử dụng 4 sàn cho
Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát một số chỉ tiêu về vệ sinh môi trường nước
cho chăn nuôi tôm:
pH được kiểm tra 2 lần/ ngày lúc 10h và 15h, được đo bằng máy đo pH, Orion
Độ mặn được kiểm tra 1 lần/tuần bằng khúc xạ kế
Độ kiềm được kiểm tra 1 lần/tuần bằng test kit