Và việc nghiên cứu về sự tương tác có lợi giữa vi sinh vật với cây trồng nhằm sử dụng chúng để gia tăng phẩm chất cây lương thực hứa hẹn nhiều tiềm năng; trong đó vi khuẩn cố định nitơ l
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH VI KHUẨN CỐ ĐỊNH NITƠ
TRÊN CÂY HỌ ĐẬU
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2004 – 2008
Sinh viên thực hiện: LÊ DUY HOÀNG CHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH VI KHUẨN CỐ ĐỊNH NITƠ
TRÊN CÂY HỌ ĐẬU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS TS BÙI VĂN LỆ LÊ DUY HOÀNG CHƯƠNG Th.S KIỀU PHƯƠNG NAM
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ BÙI VĂN LỆ đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi có một môi trường học hỏi, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt
nghiệp thật tốt
Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ KIỀU PHƯƠNG NAM đã tận tình hướng dẫn
và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm đề tài Thầy như một người anh, người bạn sẵn sàng
giúp đỡ và chia sẻ với tôi những lúc khó khăn, bế tắc khi thực hiện đề tài này
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến :
Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Bộ môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý
thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã chỉ dạy và truyền đạt
những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt 4 năm học tại trường
Đặc biệt cảm ơn các bạn Minh Tuấn, Như Thùy, Ngọc Hà, Thành Trung, Minh
Thư, Thúy Loan, Phi Loan, Minh Trang, Phương Khánh, Bích Ngọc, Tuấn Cường, Hồng
Hạnh, Bích Nguyên lớp 04CS, em Hoàng Nguyên lớp 06CS trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh đã thân thiện giúp đỡ và chia sẻ những buồn vui với tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Các bạn bè thân thương trong nhóm A Week Holiday và các bạn lớp CNSH
K30 đã cùng tôi san sẻ những niềm vui cũng như nỗi buồn trong những năm học đại học
Đặc biệt con cảm ơn Bố, Mẹ đã luôn chăm lo, ủng hộ, tin tưởng và là chỗ dựa
tinh thần vững chắc cho con để con vững bước đến ngày hôm nay
Lê Duy Hoàng Chương
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Phân lập và định danh vi khuẩn cố định nitơ trên cây họ Đậu” được thực hiện
tại trại Thực nghiệm sinh học, phòng Sinh học phân tử - Lab B, trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 3/2008 đến tháng 9/2008
* Mục tiêu đề tài:
Phân lập những chủng vi khuẩn Azospirillum sp và vi khuẩn Bradyrhizobium sp
trên môi trường chọn lọc NFb, CRA và YEM, YEMA
Tuyển chọn những chủng phân lập về khả năng cố định nitơ và kích thích thực vật tăng trưởng
Định danh các chủng tuyển chọn bằng phương pháp phân tích trình tự 16S rDNA kết hợp với một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa
* Kết quả:
Phân lập được 25 chủng vi sinh vật có khả năng sinh trưởng được trên các môi trường chọn lọc từ nguồn mẫu là rễ cây họ Đậu có nốt sần và đất ở vùng rễ được lấy ở Thủ Đức và vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Chọn lọc được 8 chủng vi khuẩn vừa có khả năng cố định nitơ, vừa có khả năng phân tiết các loại phytohormone kích thích thực vật tăng trưởng
Định danh được 8 chủng vi khuẩn thuộc 8 loài của 5 chi vi khuẩn cố định nitơ khác
nhau bao gồm: Bacillus megaterium, Pseudomonas plecoglossicida, Moraxella oslensis, Bacillus acidiceler, Bacillus cereus, Burkholderia cepacia và Klebsiella sp
Xác định môi trường NFb và CRA không hoàn toàn chọn lọc cho vi khuẩn
Azospirillum sp và môi trường YEM không hoàn toàn chọn lọc cho vi khuẩn Bradyrhizobium sp
Hai cặp mồi thoái hóa PolF – PolR và nifHfor – nifHrev không hoàn toàn đặc hiệu với gene nifH của 8 chủng đã định danh
Trang 5SUMMARY
The thesis was entitled “Isolation and identification of nitrogen – fixing
bacteria in Legumes” This thesis was carried out at Biologically Experimental House
and Lab B, University of Science, National University, Ho Chi Minh city, Vietnam, from March to September, 2008
Recently, global agriculture is facing food crisis caused by bad effects of increasing world population, natural calamity, and contaminated agricultural land or large-scale growing GMF (genetically modified food) For this problem, many methods were conducted in order to produce fertilizers for the aim of enhancement of botanical nutritional level, plant growth promotion, disease suppression, and/or environmental
amicability Microorganism fertilizer is a highlight Azospirillum sp and Bradyrhizobium
sp are rhizosphere bacteria possessing a great many of those properties for plant fertilizer applications Thus, in this thesis, our goal is isolation of new species of the two genera
Selection of plant growth-promoting isolates
Identification of the selective isolates by analysis of 16S rDNA sequence data
Results:
Isolated 14 strains from NFb and CRA media, 11 strains from YEM and YEMA ones
8 isolates were selected for their plant growth-promoting abilities
Identified 8 isolates to belong to 8 different species of 5 varied genera They are nitrogen-fixing bacteria or plant growth-promoting rhizobacteria (PGPR) such as
Bacillus megaterium, Pseudomonas plecoglossicida, Moraxella oslensis, Bacillus acidiceler, Bacillus cereus, Burkholderia cepacia and Klebsiella sp
Drew the conclusion of the imperfectly selective NFb or CRA media for
Azospirillum sp and the incompletely selective YEM and YEMA ones for Bradyrhizobium sp
The degenerated PolF-PolR and nifHfor-nifHrev primers were not specific for nifH
genes of 8 defined strains
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT iii
SUMMARY iv
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ xiv
Chương 1 MỞ ĐẦU 15
1.1 Đặt vấn đề 15
1.2 Mục tiêu 16
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17
2.1 Vai trò của nitơ đối với thực vật 17
2.2 Thực vật họ Đậu 17
2.3 Quá trình cố định nitơ 18
2.3.1 Chu trình nitơ trong tự nhiên 18
2.3.2 Quá trình cố định nitơ 19
2.4 Đại cương về vi khuẩn cố định nitơ 20
2.4.1 Phân loại 20
2.4.2 Đặc điểm 20
2.4.3 Vai trò của vi khuẩn cố định nitơ trong tự nhiên 22
2.5 Vi khuẩn chi Azospirillum 23
2.5.1 Lịch sử phát hiện 23
2.5.2 Phân loại 24
Trang 72.5.3 Sự phân bố 26
2.5.4 Cơ chế tương tác của Azospirillum với thực vật 28
2.5.5 Đặc điểm 30
2.5.5.1 Đặc điểm hình thái 30
2.5.5.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa 30
2.5.5.3 Khả năng cố định nitơ 31
2.5.5.4 Vai trò và ứng dụng 32
2.6 Vi khuẩn chi Bradyrhizobium 33
2.6.1 Lịch sử phát hiện 33
2.6.2 Phân loại 34
2.6.3 Sự phân bố 34
2.6.4 Đặc điểm 34
2.6.4.1 Khả năng cố định nitơ 35
2.6.4.2 Vai trò và ứng dụng 37
2.7 Gene nif 37
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Bố trí thí nghiệm 38
3.2 Vật liệu thí nghiệm 38
3.2.1 Mẫu thí nghiệm 38
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 38
3.2.3 Hóa chất 39
3.2.3.1 Các loại môi trường dùng cho thí nghiệm 39
3.2.3.2 Một số hóa chất khác 40
3.3 Phương pháp thí nghiệm 40
3.3.1 Thí nghiệm 1: Phân lập và làm thuần 42
3.3.1.1 Lấy mẫu và tăng sinh vi khuẩn 42
3.3.1.2 Phân lập và làm thuần 42
3.3.1.3 Giữ giống 43
Trang 83.3.2 Thí nghiệm 2: Quan sát hình thái tế bào và xác định Gram vi khuẩn 43
3.3.2.1 Quan sát hình thái và đo kích thước tế bào 43
3.3.2.2 Xác định Gram vi khuẩn 43
3.3.2.3 Khảo sát khả năng sử dụng các nguồn carbon 45
3.3.3 Thí nghiệm 3: Định tính khả năng cố định nitơ bằng phản ứng hóa học 46
3.3.4 Thí nghiệm 4: Định tính và định lượng các loại phytohormone thô có trong dịch khuẩn 47
3.3.4.1 Khảo sát khả năng sinh tổng hợp Auxin 47
3.3.4.2 Xác định hoạt tính Cytokinin thô bằng phương pháp sinh trắc nghiệm trên tử diệp dưa chuột 49
3.3.4.3 Xác định hoạt tính Gibberellin thô bằng phương pháp sinh trắc nghiệm trên hạt xà lách 50
3.3.5 Thí nghiệm 5: Định danh các chủng vi khuẩn chọn lọc bằng phương pháp phân tích trình tự 16S rDNA 52
3.3.5.1 Ly trích DNA bộ gene vi khuẩn 52
3.3.5.2 Khuếch đại trình tự rDNA 16S của vi khuẩn bằng phản ứng PCR 54
3.3.5.3 Gửi mẫu giải trình tự và xử lý kết quả giải trình tự 56
3.3.6 Thí nghiệm 6: Định tính gene nifH bằng phản ứng PCR 56
3.3.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa 58
3.3.7.1 Khảo sát một số đặc điểm sinh lý 58
3.3.7.2 Khảo sát một số đặc điểm sinh hóa 60
3.3.7.3 Định lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl 63
3.3.8 Khảo sát khả năng sinh tổng hợp PHB của các chủng định danh 65
3.3.9 So sánh độ tương đồng di truyền dựa trên hệ số Jascard (Sj) 66
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 Thí nghiệm 1: Phân lập và làm thuần 67
4.1.1.1 Tăng sinh vi khuẩn 67
4.1.1.2 Phân lập và làm thuần 68
Trang 94.2 Thí nghiệm 2: Quan sát hình thái tế bào và xác định Gram vi khuẩn 69
4.2.1 Quan sát hình thái tế bào 69
4.2.2 Xác định Gram vi khuẩn 71
4.2.2.1 Khảo sát khả năng sử dụng các nguồn carbon 72
4.3 Thí nghiệm 3: Định tính khả năng cố định nitơ bằng phản ứng hóa học 73
4.4 Thí nghiệm 4: Định tính và định lượng các loại phytohormone thô có trong dịch khuẩn 75
4.4.1 Khảo sát khả năng sinh tổng hợp Auxin 75
4.4.2 Định lượng auxin thô, cytokinin thô và gibberellin thô 76
4.5 Thí nghiệm 5: Định danh các chủng vi khuẩn chọn lọc bằng phương pháp phân tích trình tự 16S rDNA của vi khuẩn 79
4.5.1 Kết quả tách chiết DNA bộ gene vi khuẩn 79
4.5.2 Kết quả khuếch đại trình tự 16S rDNA của 8 chủng nghiên cứu 80
4.6 Thí nghiệm 6: Định tính gene nifH bằng phản ứng PCR 82
4.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa 86
4.7.1 Kết quả khảo sát một số đặc điểm sinh lý 86
4.7.2 Kết quả khảo sát một số đặc điểm sinh hóa 92
4.7.3 Kết quả định lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl 95
4.7.4 Kết quả định tính PHB 96
4.8 Kết quả giải trình tự và định danh 96
4.9 Thảo luận 109
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Đề nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC
Trang 10EDTA Ethylene-Diamine-Tetraacetic-Acid EPS Exopolysaccharide
EtOH Ethanol
g gram
Trang 11DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình Trang
Hình 2.1 – Hoa của một cây họ Đậu 18
Hình 2.2 – Chu trình nitơ trong tự nhiên 19
Hình 2.3 – Phổ tương tác cố định nitơ trên thực vật 22
Hình 2.4 – Cây phát sinh loài (phylogenetic tree) của Azospirillum 26
Hình 2.5 – Mô hình về sự tương tác giữa Azospirillum và rễ thực vật 29
Hình 2.6 – Cơ chế tạo nốt sần của Bradyrhizobium sp 36
Hình 2.7 – Leghaemoglobin 36
Hình 3.1 – Các bước nhuộm Gram 44
Hình 3.2 – Khoảng đổi màu của Bromothymol blue 45
Hình 3.3 – Vị trí bắt cặp các mồi trên trình tự 16S rDNA 54
Hình 3.4 – Chu trình nhiệt phản ứng PCR khuếch đại trình tự 16S rDNA 55
Hình 3.5 – Chu trình nhiệt phản ứng PCR khuếch gene nifH 57
Hình 3.6 – Sự chuyển màu của dung dịch chuẩn độ từ tím đỏ sang vàng cam 65
Hình 4.1 – Các ống nghiệm môi trường NFb sau 5 ngày tăng sinh 67
Hình 4.2 – Các ống nghiệm môi trường YEM sau 5 ngày tăng sinh 68
Hình 4.3 – Dịch khuẩn chủng 4415b có NH 4 + làm đổi màu giấy quỳ ẩm thành xanh 74
Hình 4.4 – Màu hồng do thuôc thử Salkowski phản ứng với auxin do chủng 4415b tiết ra trên giấy lọc có sinh khối vi khuẩn 75
Hình 4.5 – Sự khác biệt giữa tử diệp được xử lý với cytokinin thô và nước cất
(đối chứng – ĐC) 77
Hình 4.6 – Hình điện di DNA bộ gene của 8 chủng vi khuẩn nghiên cứu 79
Hình 4.7 – Kết quả điện di sản phẩm PCR DNA bộ gene 8 chủng nghiên cứu với cặp mồi 27F – 1525R 81
Hình 4.8 - Kết quả điện di sản phẩm PCR DNA bộ gene của 2 chủng 4453 và 4553 bằng cặp mồi 20F – 1500R 81
Trang 12Hình 4.9 – Kết quả sản phẩm PCR với 3 cặp mồi 520F – 920R, 920F – 1525R
và 20F – 520R 82
Hình 4.10 – Kết quả điện di sản phẩm PCR khi dùng cặp mồi PolF – PolR 83
Hình 4.11 – Kết quả điện di sản phẩm PCR khi dùng cặp mồi nifHfor – nifHrev 84
Hình 4.12 – Sự phát triển của các chủng ở nhiệt độ tối ưu 91
Hình 4.13 – Kết quả định tính PHB của chủng 4415b và 4453 dưới kính hiển vi huỳnh quang ở bước sóng 460nm 96
Hình 4.14 – Cây phát sinh loài tổng quát của các chủng 4415b, 4485 và 4487 với các chủng chuẩn khác trong chi Bacillus 99
Hình 4.15 – Cây phát sinh loài chi tiết của chủng 4415b với các chủng trong chi Bacillus có mối quan hệ họ hàng gần nhất theo cây phát sinh loài tổng quát 100
Hình 4.16 – Cây phát sinh loài chi tiết của chủng 4485 với các chủng trong chi Bacillus có mối quan hệ họ hàng gần nhất theo cây phát sinh loài tổng quát 100
Hình 4.17 – Cây phát sinh loài chi tiết của chủng 4487 với các chủng trong chi Bacillus có mối quan hệ họ hàng gần nhất theo cây phát sinh loài tổng quát 101
Hình 4.18 - Cây phát sinh loài cho chủng 4420c và các chủng thuộc chi
Pseudomonas 102
Hình 4.19 - Cây phát sinh loài chủng cho chủng 4453 và các chủng thuộc chi Moraxella 103
Hình 4.20 – Cây phát sinh loài tổng quát của chủng 4553 và 4574 với tất cả chủng chuẩn thuộc chi Klebsiella 105
Hình 4.21 - Cây phát sinh loài chi tiết của chủng 4553 với các chủng trong chi Klebsiella có mối quan hệ họ hàng gần nhất theo cây phát sinh loài tổng quát 106
Hình 4.22 – Cây phát sinh loài chi tiết của chủng 4574 với các chủng trong chi Klebsiella có mối quan hệ họ hàng gần nhất theo cây phát sinh loài tổng quát 106
Hình 4.23 - Cây phát sinh loài của chủng 4560 với các chủng chuẩn thuộc chi Burkholderia 108
Trang 13Sơ đồ Trang
Sơ đồ 3.1 – Quy trình thí nghiệm 41
Sơ đồ 3.2 – Quy trình tách chiết các phytohormone từ dịch nuôi cấy vi khuẩn theo
phương pháp ly trích các chất điều hòa sinh trưởng thực vật 51
Sơ đồ 3.3 – Quy trình ly trích DNA bộ gene vi khuẩn theo phương pháp CTAB 53
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 – Các cơ chế kích thích thực vật sinh trưởng của vi khuẩn cố định nitơ ở
vùng rễ 23
Bảng 2.2 – Các loài Azospirillum sp đã được định danh (nguồn từ NCBI) 24
Bảng 2.3 – Độ tương đồng di truyền trình tự 16S rDNA của các loài
Azospirillum sp .25
Bảng 2.4 – Sự phân bố của Azospirillum sp .27
Bảng 2.5 – Những đặc điểm sinh lý và sinh hóa chính của Azospirillum sp 31
Bảng 2.6 – Các loài Bradyrhizobium sp đã được định danh (nguồn từ NCBI) 34
Bảng 2.7 – Một số gene nif quan trọng và vai trò của nó trong sự cố định nitơ 37
Bảng 3.1 – Các loại môi trường dùng cho thí nghiệm 39
Bảng 3.2 – Khảo sát sự tương quan giữa OD 530nm và nồng độ IAA (mg/l) 48
Bảng 3.3 – Định lượng auxin thô từ dịch nuôi cấy vi khuẩn 49
Bảng 3.4 – Nồng độ BA để xây dựng đường chuẩn 50
Bảng 3.5 – Các các cặp mồi dùng để khuếch đại trình tự 16S rDNA của vi khuẩn 54
Bảng 3.6 – Nhiệt độ bắt cặp t a o C tương ứng với từng cặp mồi 55
Bảng 3.7 – Các cặp mồi dùng để khuếch đại gene nifH 57
Bảng 3.8 – Hướng dẫn đọc kết quả bộ thử nghiệm sinh hoá IDS14 GNR 62
Bảng 4.1 – Danh mục các chủng vi sinh vật phân lập được trên 2 môi trường chọn lọc CRA và YEMA 69
Bảng 4.2 – Đặc điểm hình thái tế bào của các chủng vi sinh vật phân lập được trên
môi trường CRA và YEMA 70
Bảng 4.3 – Kết quả xác định Gram của 16 chủng vi khuẩn 71
Bảng 4.4 – Kết quả khảo sát khả năng biến dưỡng các nguồn carbon của các chủng vi khuẩn phân lập trên môi trường CRA 72
Bảng 4.5 – Kết quả khảo sát khả năng biến dưỡng các nguồn carbon của các chủng vi khuẩn trên môi trường YEMA 73
Trang 15Bảng 4.6 – Kết quả định tính NH 4 + trong dịch vi khuẩn 74
Bảng 4.7 – Kết quả định tính Auxin bằng thuốc thử Salkowski 75
Bảng 4.8 – Kết quả định lượng auxin thô, cytokinin thô và gibberellin thô trong các dịch khuẩn của 12 chủng vi khuẩn nghiên cứu 77
Bảng 4.9 – Nồng độ và độ tinh sạch DNA bộ gene của 8 chủng nghiên cứu 80
Bảng 4.10 – Chú thích hình điện di 4.10 83
Bảng 4.11 – Chú thích hình điện di 4.11 84
Bảng 4.12 – Kết quả khảo sát nhiệt độ của 8 chủng nghiên cứu 90
Bảng 4.13 – Kết quả thử nghiệm sinh hóa trên kit IDS 14GNR của 8 chủng nghiên cứu92 Bảng 4.14 - Bảng tổng kết các đặc điểm sinh lý, sinh hóa của 5 chủng nghiên cứu phân lập trên môi trường CRA 93
Bảng 4.15 - Bảng tổng kết các đặc điểm sinh lý sinh hóa của 3 chủng nghiên cứu
phân lập trên môi trường YEMA 94
Bảng 4.16 – Kết quả định lượng nitơ tồng số của 8 chủng vi khuẩn nghiên cứu bằng phương pháp Kjeldahl 95
Bảng 4.17 – Độ dài trình tự 16S rDNA của 8 chủng nghiên cứu sau khi giải trình tự 96
Bảng 4.18 - Hệ số tương đồng di truyền của 8 chủng nghiên cứu với các chủng chuẩn đã được công bố trên NCBI 97
Bảng 4.19 – Độ tương đồng di truyền của các chủng 4415b, 4485, 4487 với những có mối quan hệ gần nhất 101
Trang 16DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1 - Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của 8 chủng vi khuẩn 90
Biểu đồ 4.2 – Lượng nitơ tổng số của 8 chủng vi khuẩn nghiên cứu 95
Đồ thị Trang Đồ thị 4.1 – Đường tương quan tuyến tính giữa nồng độ IAA và OD 530nm 76
Đồ thị 4.2 – Đường tương quan tuyến tính giữa độ sai biệt trọng lượng tử diệp dưa chuột ∆m (g) và nồng độ BA (mg/l) 76
Đồ thị 4.3 – Đường tương quan tuyến tính giữa giá trị OD 610nm và mật độ tế bào 86
Đồ thị 4.4 – Đường cong tăng trưởng của chủng 4415b 87
Đồ thị 4.5 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4420c 87
Đồ thị 4.6 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4453 87
Đồ thị 4.7 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4485 88
Đồ thị 4.8 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4487 88
Đồ thị 4.9 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4553 88
Đồ thị 4.10 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4560 89
Đồ thị 4.11 - Đường cong tăng trưởng của chủng 4574 89
Trang 171 Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chịu sự tác động bởi tình trạng khắc nghiệt của thời tiết cũng như là hậu quả của
sự tăng dân số trên toàn cầu, thế giới đang đứng trước cuộc khủng hoảng lương thực trầm trọng Giá lương thực đang tăng nhanh, một châu Á giàu có hơn đang đòi hỏi nhiều lương
thực hơn, tuy nhiên vẫn không đủ lượng lương thực để đáp ứng [75] Do đó, nhiều biện
pháp và nghiên cứu đã được đề ra nhằm gia tăng lượng lương thực, thực phẩm một cách đáng kể cũng như gia tăng hàm lượng chất dinh dưỡng chính yếu như nguồn đạm, nguồn đường một cách tối đa để phần nào giúp giải quyết được vấn đề trên
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, nhiều giải pháp được sử dụng nhằm cải thiện năng suất của cây trồng như sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, và gần đây nhất khi đối mặt với cuộc khủng hoảng lương thực, nhiều quốc gia trước đây đã nghiêm cấm việc trồng thực vật biến đổi gene thì giờ đây đang xem xét việc tiến hành trồng đại trà và phổ biến những cây trồng biến đổi gene Những giải pháp trên tuy đem lại hiệu quả nhanh chóng trước mắt trong việc cải thiện năng suất, gia tăng phẩm chất cây trồng; tuy nhiên các biện pháp này còn rất nhiều hạn chế như gây ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất nông nghiệp, ảnh hưởng xấu đến sự đa dạng sinh học và tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và vật nuôi Ngoài ra, do tình trạng ô nhiễm môi trường hiện đang là vấn đề chung cấp bách của các quốc gia trên thế giới nên việc xây dựng một nền nông nghiệp năng suất cao nhưng bền vững và thân thiện với môi trường đã trở thành một xu hướng mới trên toàn cầu Và việc nghiên cứu về sự tương tác có lợi giữa vi sinh vật với cây trồng nhằm sử dụng chúng để gia tăng phẩm chất cây lương thực hứa hẹn nhiều tiềm năng; trong đó vi khuẩn cố định nitơ là đối tượng điển hình Bên cạnh khả năng cố định nitơ để thực vật hấp thu giúp tăng hàm lượng đạm cho cây, một số vi khuẩn
cố định nitơ như Azospirillum, Herbaspirillum, Bradyrhizobium, Pseudomonas, Gluconoacetobacter,… còn có khả năng phân tiết ra các chất kích thích tố thực vật –
Trang 18phytohormon, sản xuất siderophore, vitamin và cả một số loại enzyme có khả năng ức chế
sự phát triển của mầm bệnh; qua đó, kích thích sinh trưởng thực vật Trong đó, các loài
Azospirillum là những vi khuẩn cố định nitơ đầu tiên được phân lập từ rễ thực vật thân
thảo và nó có các đặc tính tốt nhất của các loài vi khuẩn cố định nitơ tương tác với thực
vật; cũng như Bradyrhizobium sp là những loài vi khuẩn quang dưỡng ở rễ cây họ Đậu,
mang nhiều đặc tính ưu việt của chi vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh
Trên thế giới, vi khuẩn cố định nitơ đã được nghiên cứu vào khoảng đầu thế kỷ 19, mặc dù vậy, tiềm năng ứng dụng của chúng vẫn chưa được khám phá hết Ở nước ta, việc nghiên cứu vi khuẩn cố định nitơ đã phổ biến và hiện nay trên thị trường phân bón trong nước đã có nhiều chế phẩm phân vi sinh cố định đạm ra đời Tuy nhiên, việc nghiên cứu
vi khuẩn cố định nitơ ở nước ta chỉ tập trung vào những giống phổ biến, có khả năng cố
định nitơ mạnh như Rhizobium, Azotobacter mà ít nghiên cứu những giống khác ngoài
khả năng cố định nitơ còn có tác dụng kích thích sinh trưởng cây trồng Ngoài ra, nguồn
đa dạng sinh học của nước ta khá phong phú nên việc tìm kiếm, nghiên cứu và sử dụng những loài vi khuẩn cố định nitơ mới có những tiềm năng mới là rất cần thiết
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Phân lập và định danh vi khuẩn cố định nitơ trên cây họ Đậu”
1.2 Mục tiêu
Phân lập và tuyển chọn những vi khuẩn có khả năng cố định nitơ và có đặc tính
kích thích sinh trưởng thực vật thuộc chi Azospirillum và Bradyrhizobium
Định danh tìm kiếm loài mới để ứng dụng sản xuất phân vi sinh
Trang 192 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vai trò của nitơ đối với thực vật
Nitơ là thành phần cấu tạo nên các phân tử hữu cơ như protein, enzyme, acid nucleic, diệp lục, ATP… Hàm lượng nitơ trong thành phần chất khô của thực vật dao động từ 1 – 3% Tuy hàm lượng trong cây thấp nhưng nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với đời sống thực vật Nitơ có vai trò sinh lý đặc biệt quan trọng trong đời sống sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất của cây trồng Thiếu nitơ, cây sinh trưởng kém, chlorophylle không được tổng hợp đầy đủ, lá vàng, đẻ nhánh và phân cành kém, sút giảm hoạt động quang hợp nên năng suất giảm Nếu thừa nitơ cũng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng Cây sinh trưởng mạnh, thân
lá tăng nhanh nên cây rất yếu, dễ lốp đổ, giảm năng suất nghiêm trọng và có khi không có thu hoạch [63], [64]
2.2 Thực vật họ Đậu
Thực vật họ ĐậU, tên khoa học Leguminosae (Fabaceae) – là họ lớn thứ 2 của thực vật có hoa với 650 chi và 18000 loài Nhiều cây trong họ này làm lương thực cho con người và gia súc như cây Đậu Hà-lan, Đậu cô-ve, Đậu tương… hoặc làm phân xanh như
cỏ ba lá, muồng Ngoài ra một số cây trong họ này được dùng trong mục đích cải tạo đất
bị thoái hóa, phục hồi, cải tạo môi trường sinh thái như keo, bồ kết ba gai Một số chi trong họ này như Mimosa, Delonix, Acacia… là các loại cây cảnh Đặc biệt, một số loài còn có tính chất dược học hoặc diệt trừ sâu bọ
Một đặc điểm nổi bật của các loài cây thuộc họ Đậu là chúng là các loại cây ký chủ cho nhiều loài vi khuẩn cố định nitơ ở rễ của chúng [67]
Trang 20Trong giới Thực vật, vị trí phân loại của các cây
họ Đậu như sau:
2.3.1 Chu trình nitơ trong tự nhiên
Khí nitơ chiếm khoảng 80% trong bầu khí quyển Tuy nhiên, hầu hết các sinh vật sống đều không thể sử dụng được dạng nitơ này Khí nitơ này có thể được các vi sinh vật
cố định nitơ biến đổi thành dạng ammonia (NH3) – dạng nitơ mà hầu hết thực vật trong tự nhiên sử dụng để tạo ra amino acid, protein, nucleic acid và những thành phần khác chứa nitơ cần thiết cho sự sống Cũng như carbon, nitơ trong tự nhiên cũng có chu trình chuyển hóa Giữa chu trình nitơ và không khí có sự trao đổi thường xuyên: nitơ phân tử chuyển thành dạng nitơ kết hợp do các quá trình cố định nitơ sinh học, do tác dụng của điện và cố định quang học [65], [79], [69]
Chu trình nitơ trong tự nhiên có 2 giai đoạn là cố định nitơ và khoáng hóa nitơ
Giai đoạn cố định nitơ do các vi sinh vật cố định nitơ như Rhizobium sống cộng sinh ở rễ cây họ Đậu hay Azotobacter sống tự do,… sẽ biến đổi N2 trong không khí thành NH3, từ
NH3 sẽ tổng hợp ra các hợp chất chứa nitơ khác cung cấp cho cây trồng và đồng thời làm giàu thêm nitơ cho đất Ở giai đoạn khoáng hóa nitơ có sự tham gia của các chủng vi
khuẩn nitrat hóa như Nitrosomonas và Nitrobacter để chuyển NH3 thành nitrat (NO3-) – dạng thích hợp nhất để cho cây trồng hấp thu [79]
Trang 21Hình 2.2 – Chu trình nitơ trong tự nhiên [70]
N 2 + 8H + + 8e− + 16 ATP → 2NH 3 + H 2 + 16ADP + 16 Pi [54]
Nitrogenase là một phức hệ enzyme được cấu tạo bởi 2 thành phần, đó là protein
có phân tử nhỏ Một thành phần gọi là protein sắt (Fe protein), còn gọi là nitrogenase khử hay thành phần II Thành phần kia gọi là protein sắt – molybden (Mo-Fe protein) còn gọi
là thành phần I Thành phần I và thành phần II của nitrogenase đếu rất mẫn cảm với oxy,
vì vậy nên hoạt động cố định nitơ của vi sinh vật diễn ra trong điều kiện kỵ khí [9]
Trang 22Sự cố định nitơ sinh học có thể xảy ra trên nhiều đối tượng trong tự nhiên như tảo
lam, địa y và vi sinh vật sống tự do trong đất Tuy nhiên, sự cố định nitơ ở những sinh vật
này chỉ cung cấp một lượng đáng kể NH3 cho hệ sinh thái tự nhiên mà hầu hết không có ý
nghĩa nhiều đối với ngành nông nghiệp Chúng cung cấp khoảng dưới 5kg nitơ/hecta một
năm Trong khi đó, sự cố định nitơ ở cây họ Đậu cung cấp khoảng từ 28kg đến 84kg nitơ/
hecta một năm ở hệ sinh thái tự nhiên, và khoảng vài trăm kg trong ngành nông nghiệp [43]
2.4 Đại cương về vi khuẩn cố định nitơ
2.4.1 Phân loại
Vi khuẩn cố định nitơ được phân thành 3 nhóm nhỏ: vi khuẩn sống cộng sinh, vi
khuẩn sống tự do và vi khuẩn tương tác với thực vật ký chủ Tuy nhiên, sự phân biệt giữa
3 nhóm này, đặc biệt là giữa nhóm vi khuẩn sống tự do và nhóm vi khuẩn cố định nitơ
tương tác với thực vật thì vẫn chưa được được mô tả một cách rõ ràng và một số vi khuẩn
được xếp vào nhiều nhóm [54]
2.4.2 Đặc điểm
- Vi khuẩn sống cộng sinh là những vi khuẩn sống tương tác với thực vật ký chủ
theo kiểu 2 bên cùng có lợi Khi đó, vi khuẩn cộng sinh sẽ tiến hành trao đổi chất dinh
dưỡng với thực vật và làm thay đổi cấu trúc mô thực vật ở nơi vi khuẩn định cư, điển hình
là hiện tượng tạo nốt sần ở rễ của những cây họ ĐậU Hiện tượng cộng sinh giữa vi khuẩn
và thực vật được xem như là sự tương tác gần giữa vi khuẩn và thực vật, trong đó, vi
khuẩn được gọi là sinh vật cộng sinh Hầu hết những vi khuẩn cố định nitơ là vi khuẩn
gram âm, có khả năng hình thành nốt sần ở rễ cây họ Đậu; hay là những thành viên của xạ
khuẩn chi Frankia – là những vi khuẩn gram dương có khả năng hình thành nốt sần trên
cây thân gỗ, cây 2 lá mầm và cây bụi Ban đầu, những vi khuẩn cộng sinh ở cây họ Đậu
được phân loại thành chi Rhizobium, do đó, những vi khuẩn này thường được nói đến như
là những vi khuẩn nốt rễ (rhizobia) Ngày nay, những vi sinh vật cộng sinh ở cây họ Đậu
Trang 23được phân loại thành nhiều chi, trong đó, hầu hết các loài thuộc chi Rhizobium, Sinorhizobium (Ensifer), Mesorhizobium và Bradyrhizobium [54]
- Vi khuẩn cố định nitơ sống tự do (không cộng sinh) là những vi khuẩn tương
tác thực vật cố định đạm nhưng không xâm nhập vào một loại cây chủ theo hướng cộng
sinh chuyên biệt Trong số này quan trọng nhất là các loài thuộc chi Azotobacter, Pseudomonas và Clostridium [54]
- Vi khuẩn cố định nitơ tương tác là những vi khuẩn tham gia vào quá trình trao
đổi chất dinh dưỡng với thực vật nhưng không làm thay đổi cấu trúc rễ của thực vật Để phân biệt được vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh hay tương tác với thực vật ký chủ thì chủ yếu dựa vào mức độ tương tác Sự cố định nitơ tương tác được hiểu là quá trình cố định nitơ bởi những vi khuẩn sống tự do nhưng lại chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cây trồng Theo Klucas (1991), trong mối quan hệ tương tác, cả cây trồng và vi khuẩn cố định nitơ đều có lợi nhưng mối quan hệ này thường diễn ra ngẫu nhiên nhiều hơn là sự cộng tác bắt buộc Sự cố định nitơ tương tác là một quá trình sinh thái trung gian giữa quá trình cố định nitơ cộng sinh và tự do Và vi khuẩn cố định nitơ tương tác bao gồm những vi khuẩn sống tự do trong vùng lân cận của rễ cây thực vật đến những vi khuẩn sống nội sinh trong
mô tế bào thực vật Để quá trình cố định nitơ tương tác có thể diễn ra cần những yêu cầu sau đây: 1) thực vật ký chủ; 2) vi khuẩn cố định nitơ; 3) chất nền thực vật; 4) môi trường thích hợp để enzym nitrogenase hoạt động; và 5) quá trình chuyển nitơ được cố định từ vi khuẩn sang cây trồng Một số chi vi khuẩn tham gia vào quá trình cố định nitơ tương tác
điển hình như: Azospirillum, Burkholderia, Enterobacter, Gluconoacetobacter, Herbaspirillum, và Klebsiella
Trang 24Vi khuẩn cộng sinh cư trú ở vùng gian bào
(Endosymbionts)
Ví dụ: vi khuẩn cộng sinh tạo nốt sần trên rễ cây họ Đậu
Vi khuẩn cư trú ở vùng ngoại bào (Ectosymbionts)
Ví dụ: tương tác giữa vi khuẩn lam và một số loài thực vật bậc thấp
Vi khuẩn bên trong mô cây chủ (Endophytes)
Ví dụ: Herbaspirillum sp ở cây mía
Vi khuẩn chỉ sống trên bề mặt cây
Ví dụ: Azospirillum và Klebsiella cư trú ở vùng rễ thực vật
Hình 2.3 – Phổ tương tác cố định nitơ trên thực vật [54]
2.4.3 Vai trò của vi khuẩn cố định nitơ trong tự nhiên
Vai trò quan trọng nhất của những vi khuẩn cố định nitơ đó là khả năng cố định nitơ cung cấp đạm cho cây trồng Tuy nhiên, bên cạnh đó các vi khuẩn cố định nitơ còn được biết đến với nhiều vai trò khác có ích cho cây trồng như:
- Kích thích sinh trưởng ở thực vật bằng cách tạo ra các enzyme như ACC deaminase, hay tạo ra các phytohormone như auxin, cytokinin và gibberellin [20], [44], [54]
- Giảm tác động có hại của các mầm bệnh bằng cách cạnh tranh về dinh dưỡng, cạnh tranh về nơi cư trú hay tạo ra các chất kháng sinh, các enzyme thủy phân chống lại bệnh sự xâm nhập của kẻ thù hay cảm ứng hệ thống phòng vệ của cây ký chủ [44], [54]
Trang 25Bảng 2.1 – Các cơ chế kích thích thực vật sinh trưởng của vi khuẩn cố định nitơ ở
vùng rễ [44]
Cố định nitơ Hút các ion Sắt, kẽm và các nguyên tố vi lượng khác Phosphate
Tạo ra hormone thực vật Auxin, cytokinin, gibberellin, ethylene Thay đổi sự phát triển của thực vật
ACC deaminase Elicitors
2.5 Vi khuẩn chi Azospirillum
2.5.1 Lịch sử phát hiện
Vào năm 1922, Beijerinck – nhà vi sinh vật học và thực vật học người Hà Lan đã
phát hiện một chủng vi khuẩn giống với Spirillum trong môi trường thiếu khoáng nitơ có
nguồn carbon là lactate hay malate từ đất vườn Ông nhận thấy rằng khi dùng môi trường trên để nuôi cấy chủng vi khuẩn mới này thì có sự gia tăng hàm lượng nitơ, trong khi đó, trong môi trường không có chủng này thì không có biểu hiện như vậy Do chủng vi khuẩn này dễ nuôi cấy trên môi trường muối khoáng với acid hữu cơ, cũng như có hình dạng
giống với Spirillum trong những điều kiện nhất định, Beijerinck đã xem chủng này là một thành viên của chi Spirillum và là vi sinh vật trung gian kết nối giữa chi Spirillum và Azotobacter Ban đầu, ông đặt tên chủng mới này là “Azotobacter Spirillum”, nhưng sau
đó lại đổi tên thành “Spirillum lipoferum” Năm 1932, Schroder đã tiến hành nghiên cứu lại về S lipoferum nhưng hầu hết thất bại khi chứng minh sự cố định nitơ bởi những
chủng vi khuẩn thuần, và vì thế chủng này đi vào quên lãng trong nhiều năm Vào năm
1963, Becking đã phân lập được một vi sinh vật tương tự với S lipoferum có khả năng cố
định nitơ rõ rệt Mười năm sau đó, Favilli đã tiến hành định danh vi khuẩn cố định nitơ
Trang 26phân lập được từ mẫu đất của Italy là Spirillum lipoferum và chứng minh được khả năng
cố định nitơ của chủng này trong canh trường lỏng có bổ sung một lượng nhỏ cao nấm men Vào năm 1978, Tarrand và cộng sự đã công bố trong tài liệu nghiên cứu khóa phân
loại di truyền một loài vi khuẩn tên là “Azospirillum lipoferum”, bởi vì loài này có độ
tương đồng di truyền cũng như có nhiều đặc điểm tương ứng với mô tả của Beijerinck về
S lipoferum, đặc biệt là chúng hình thành những tế bào có hình dạng giống với Spirillum
trong điều kiện nhất định [20]
Cho đến tháng 6 năm 2008, đã có 12 loài vi khuẩn thuộc chi Azospirillum được
định danh theo nguồn từ ngân hàng dữ liệu gene NCBI Tên các loài vi khuẩn đã được định danh được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2 – Các loài Azospirillum sp đã được định danh (nguồn từ NCBI)
STT Tên loài Tác giả và năm công bố
Trang 27rDNA, Stoffels và cộng sự (2001) đã chứng minh rằng 7 loài thuộc chi Azospirillum đã
được phân lập, cũng như Skermanella và Rhodocista tạo thành một nhóm Riêng
A brasilense, A lipoferum, A doebereinerae, A largimobile và A halopraeferens hình
thành một nhóm phụ, trong khi A irakense, A amazonense và Rhodocista tạo thành nhóm
phụ thứ hai (hình 3.4) Skermanella được xem là hình thành một nhóm phụ thứ ba Hàm
lượng G+C DNA cho những loài này trong khoảng 64 – 71 mol% Và độ tương đồng di
truyền trình tự 16S rDNA giữa các loài nằm trong cùng một nhóm phụ là khoảng 93,6 – 96,6% và giữa các loài của 2 nhóm phụ là 90,2 – 90,6% Bên cạnh việc dùng trình
tự 16S rDNA để định danh các loài trong chi Azospirillum bằng sinh học phân tử,
Kirchhof và Hartmann còn phân tích trình tự 23S rDNA Tuy nhiên, độ tin cậy khi dùng
trình tự 23S rDNA không cao như trình tự 16S rDNA [20]
Bảng 2.3 – Độ tương đồng di truyền trình tự 16S rDNA của các loài
Azospirillum sp [20]
Trang 28Hình 2.4 – Cây phát sinh loài (phylogenetic tree) của Azospirillum [20]
2.5.3 Sự phân bố
Trong tự nhiên, Azospirillum tập trung ở vùng rễ, gốc và lá của nhiều cây trồng
trên toàn thế giới, phân bố từ vùng khí hậu nhiệt đới ẩm đến vùng khí hậu nóng (bảng 2.3) Ở miền nhiệt đới ẩm có thể phát hiện được chi này với mật độ khoảng từ 105 – 107 vi khuẩn/gram đất hay rễ ở những cây trồng như mía, ngũ cốc, cỏ Kallar,… Bên cạnh đó, có
thể phân lập được từ 30 – 90% A brasilense và A lipoferum từ mẫu đất và rễ [20], [54]
Do hầu hết các chủng Azospirillum tập trung ở bề mặt và một số ít ở bên trong rễ,
thân và lá (bên trong mô thực vật sống), vì vậy mà chúng được gọi là “vi khuẩn cố định nitơ không bắt buộc” Thuật ngữ này dùng để phân biệt với những chủng vi khuẩn cố định
nitơ bắt buộc mà đại diện trong đó là Gluconacetobacter diazotrophicus – vi khuẩn được
tìm thấy sống nội sinh trong cây mía [20]
Trang 29Bảng 2.4– Sự phân bố của Azospirillum sp [20]
Các loài
Azospirillum sp Thực vật ký chủ Quốc gia phân lập
Cỏ làm thức ăn gia súc Brazil, Trung nam Mỹ, Nam Phi
Cây họ ĐậU Nhiều quốc gia
Cây xương rồng Mexico Cây ngũ cốc chính (lúa) Ấn Độ, Ai Cập, Phillipines, Pháp Nước sông, hồ Úc
A brasilense &
A lipoferum
Thực vật C4 (Miscanthus và Spartina)
Đức
A doebereinerae Miscanthus Đức
A halopraeferens Cỏ Kallar Punjab/Pakistan
Cỏ làm thức ăn gia súc Brazil Lúa, lúa mì, bắp, Sorgum Brazil
Cọ (Bactris gasipeas) Brazil (Amazon)
Ở cây bắp, Azospirillum tập trung ở vùng rễ, lớp vỏ ngoài và lớp vỏ trong và ở
phần trụ giữa Sự xâm nhiễm vào lớp vỏ bên trong và phần trụ giữa xảy ra khi không có các tế bào vi khuẩn ở lớp mô bên ngoài Vi khuẩn có thể xâm nhiễm đầy những mạch mô mộc thứ cấp Ban đầu, sự xâm nhiễm xảy ra ở nhánh rễ và lan rộng theo chiều dọc vào
trong rễ chính Khi nuôi cấy kê ngọc trai và cỏ Guinea, có thể tìm thấy Azospirillum bên
Trang 30trong lớp nhầy (mucigel) của rễ và gắn chặt với lông rễ Vi khuẩn xâm nhập vào rễ thông qua lông hút và không gian trống được tạo nên bởi sự bong tróc lớp biểu mô và phần rễ
nhú ra bên ngoài Bên cạnh đó, Azospirillum còn được tìm thấy trong lớp gian bào và nội
bào của mô rễ với số lượng lớn [20]
2.5.4 Cơ chế tương tác của Azospirillum với thực vật [20]
Ở vùng rễ thực vật luôn rò rỉ những chất dinh dưỡng dư thừa, những chất này nằm trong đất xung quanh vùng rễ và dẫn dụ nhiều vi khuẩn tự do trong đất đến sử dụng, trong
đó có Azospirillum; và vi khuẩn trong đất sử dụng những chất này như nguồn carbon cung
cấp năng lượng cho chúng Theo Van Bastelaere và cộng sự (1999) trong chất dinh dưỡng
rò rỉ ở thực vật có một loại protein acid 40 kDa gọi là SbpA – protein hướng hóa
(chemotaxis) đóng vai trò giúp A brasilense phát hiện và di chuyển đến những nơi có
nguồn đường như D – fructose, L – arabinose, và D – galactose Một yếu tố khác quan
trọng liên quan đến việc di chuyển của Azospirillum là nồng độ oxy (gradient oxy) Yếu
tố này rất cần thiết cho vi khuẩn xác định được nơi thích hợp nhất để tiến hành cố định nitơ trong điều kiện kỵ khí Michiels và cộng sự (1991) cho rằng sau khi di chuyển đến rễ
thực vật, Azospirillum sp gắn bám vào rễ, quá trình này gồm 2 giai đoạn : giai đoạn 1,
từng tế bào vi khuẩn đơn lẻ hút bám nhanh, một cách lỏng lẻo vào rễ nhờ lông roi ở đầu; giai đoạn 2, vi khuẩn kết hợp lại thành khối gắn chặt vào rễ, giai đoạn này phụ thuộc vào
sự sản xuất polysaccharide ngoại bào Theo Burdman và cộng sự (1998), sự sản xuất
polysaccharide ngoại bào liên quan đến quá trình kết tụ của những tế bào Azospirillum
Ngoài ra, Castellanos và cộng sự (1998) cho rằng một số protein giống lectin trên vách tế
bào của Azospirillum có thể có liên quan đến quá trình nhận biết và định cư của vi khuẩn
tại bề mặt rễ thực vật Bên cạnh đó, người ta đã phát hiện được một loại protein màng
ngoài khoảng 42 kDa ở loài A brasilense Theo Burdman và cộng sự, 1999, trong điều
kiện phát triển nào đó, những protein màng ngoài này tương tác với polysaccharide ngoại bào (EPS), dẫn đến hiện tượng các tế bào vi khuẩn kết tụ lại với nhau Sau khi gắn bám vào bề mặt rễ, vi khuẩn tiến hành tương tác với thực vật ký chủ Trong quá trình tìm kiếm
những gene của Azospirillum liên quan đến quá trình tương tác với thực vật, người ta đã
Trang 31phát hiện ra được những trình tự tương đồng với gene chv ở A tumefaciens, gene nod và gene hsn ở Rhizobium Đó là gene chvB và nodPQ ở loài A brasilense Tuy nhiên, chức năng của những gene này trong sự tương tác giữa Azospirillum – thực vật ký chủ vẫn
chưa được sáng tỏ
Mặc dù cơ chế tương tác giữa Azospirillum và thực vật ký chủ đã được nghiên cứu
nhiều nhưng vẫn chưa được hiểu rõ, tuy nhiên, tác giả Del Gallo và Fendrick (1994) đã đề nghị một mô hình về cơ chế tương tác như sau:
Hình 2.5 – Mô hình về sự tương tác giữa Azospirillum và rễ thực vật [20]
Sự gắn bám giai đoạn 1
Vi khuẩn tạo những sợi PS (polysaccaride)
Sự gắn bám giai đoạn 2
Xuất hiện tế bào dị hình
Vi khuẩn tiếp tục trao đổi những phân tử tín hiệu và có thể di chuyển vào trong lông hút của
Trang 322.5.5 Đặc điểm
2.5.5.1 Đặc điểm hình thái
Theo như mô tả của Krieg và Dobereiner (1984), Azospirillum sp có dạng hình
que mập cong, có kích thước 0,8 – 1 x 25μm, có nang PHB, và những tế bào cố định nitơ
có thể đạt 50% trọng lượng khô tế bào Tế bào di động nhờ một tiêm mao đơn ở đầu
Nhiều tiêm mao phía sau có chiều dài ngắn hơn được quan sát thấy ở A lipoferum và
A brasilense khi nuôi cấy trên môi trường thạch mềm Khi nuôi cấy trên môi trường thiếu
dinh dưỡng thì thấy xuất hiện những dạng tế bào giống nang, hay chữ C không di động ở
loài A lipoferum và A brasilense; tuy nhiên, nếu nuôi cấy trên môi trường có nguồn
carbon là fructose thì chúng có hình dạng xác định Theo Berg (1979), Umali-Garcia và cộng sự (1980), tế bào hình chữ C giúp cho việc bảo vệ nitrogenase khỏi oxy không khí Còn theo Sadasivan và Neyra (1985), tế bào hình chữ C có khả năng chịu được sự khô nóng hơn những tế bào sinh dưỡng, và vì vậy, chúng được xem là những nang thật (true
cyst) Những tế bào giống như nang ở loài A brasilense được phát hiện thấy ở vùng rễ
cây lúa mì [20]
2.5.5.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa
Thông thường tế bào Azospirillum là Gram âm nhưng với A brasilense có Gram
biến đổi [20]
Azospirillum là vi khuẩn hiếu khí điển hình khi có sự hiện diện của hợp chất nitơ
và nó có khả năng của một vi khuẩn cố định nitơ chỉ trong điều kiện vi hiếu khí và thiếu hụt nitơ [20]
Theo Stephan và cộng sự (1984), ở loài A brasilense và A lipoferum, NO3- có thể thay thế O2 trong quá trình hô hấp, và dưới điều kiện kỵ khí, chúng sẽ tạo ra N2 và N2O
Và khi đó, quá trình sinh trưởng kỵ khí cũng như sự cố định nitơ sẽ diễn ra [20]
Theo Tarrand và cộng sự (1978), loài A lipoferum có khả năng sinh trưởng kém
trên môi trường có nguồn carbon là glucose hay fructose Nguồn cơ chất carbon thích hợp
nhất với tất cả các loài Azospirillum là những acid hữu cơ như L – malate, succinate,
Trang 33để phân lập và nuôi cấy, bởi vì loài này nhạy cảm với pH kiềm được tạo ra trong quá trình sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường sử dụng acid hữu cơ Một số đặc điểm sinh lý,
sinh hóa chính của chi Azospirillum được tóm tắt trong bảng 2.5
Bảng 2.5 – Những đặc điểm sinh lý và sinh hóa chính của Azospirillum sp [20]
2.5.5.3 Khả năng cố định nitơ
Azospirillum sp có thể chuyển hóa nitơ không khí thành ammonia (NH3) trong điều kiện kỵ khí ở mức nitơ thấp thông qua hoạt động của phức hợp enzyme nitrogenase
Azospirillum chỉ cố định đạm trong điều kiện vi hiếu khí Nồng độ oxy hòa tan tối ưu là
khoảng 0,2 kPa, tuy nhiên tùy vào chủng và loài mà có thể sống được trong điều kiện oxy khác nhau Nếu nồng độ oxy hòa tan thay đổi đến mức 2,0 kPa sẽ gây ra sự ức chế gián tiếp hoạt tính của nitrogenase, tuy vậy, hoạt tính của enzyme có thể phục hồi khi nồng độ oxy về mức tối ưu Khi những tế bào vi khuẩn tiếp xúc với nồng độ oxy quá cao có thể gây ra sự ức chế không thể hồi phục và khi đó sẽ phá hủy phức hợp nitrogenase không bền Tương tự như vậy, nếu vi khuẩn sống trong điều kiện kỵ khí hoàn toàn thì cũng sẽ gây ra sự bất hoạt hoạt tính của nitrogenase [20]
Trang 34Hầu hết những nghiên cứu di truyền và sinh hóa về quá trình cố định nitơ ở
Azospirillum được tiến hành trên A brasilense Chan và cộng sự (1980) cho rằng trong điều kiện cố định nitơ, khả năng biến dưỡng hydro tăng lên ở A brasilense Trong khi đó,
Fu và Knowles (1989) đã chứng minh rằng hydro xúc tác cho quá trình cố định nitơ khi
tiến hành nuôi cấy Azospirillum trong môi trường có ít nguồn carbon [20]
Theo Hartmann và Kleiner (1982) trong điều kiện thiếu hụt nitơ, Azospirillum sử
dụng một hệ thống vận chuyển cần năng lượng để tìm và hấp thụ ammonium (NH4+) Ammonium được tái sử dụng trong trường hợp này có khuynh hướng thấm ra ngoài qua màng tế bào theo cơ chế khuếch tán NH3 Sự đồng hóa ammonium được thực hiện theo con đường glutamine synthetase/glutamate oxoglutarate aminotransferase (GS/GOGAT) trong điều kiện thiếu nitơ Khi ammonium đã ở mức cao, đủ lượng amino acid có thể biến
dưỡng thì con đường glutamate dehydrogenase (GDH) diễn ra Ở loài A lipoferum và
A amazonense, khi sử dụng những amino acid như glutamate hay aspartate làm nguồn
carbon và nitơ duy nhất, chúng phân tiết NH4+ và hạn chế quá trình cố định nitơ (sự khử
acethylene) Ngược lại, A brasilense lại tiếp tục cố định nitơ khi có sự hiện diện nhiều
những amino acid ngoại bào và sẽ không tiết ammonium Ở điều kiện không có nitơ,
những chủng Azospirillum hoang dại sẽ không phân tiết ammonia ở điều kiện nuôi cấy
bình thường [20]
2.5.5.4 Vai trò và ứng dụng
Azospirillum ngoài khả năng cố định nitơ, còn có khả năng khử nitrat, tạo ra acid
abscisis (ABA), sản xuất siderophore và những phân tử tín hiệu không xác định có thể giúp quá trình trao đổi chất và tăng khả năng hút NO3-, P2O5 và K+ của thực vật bằng cách
làm rễ cây phát triển dài ra Điều này có thể do Azospirillum có thể sử dụng enzyme
pectinase phân giải pectin để làm mềm lớp phiến mỏng trên rễ nên tăng khả năng hút khoáng [19], [25]
Ngoài ra, có thể thu nhận được 3 loại phytohormone từ dịch nuôi cấy Azospirillum,
đó là: Auxin, Cytokinin và Gibberellin (GA3) [54] Azospirillum đóng vai trò quan trọng
trong việc kích thích rễ phát triển Theo Fallik và cộng sự (1989), ở rễ cây bắp được trộn
Trang 35với chủng Azospirillum tìm thấy một lượng lớn IAA và IBA nhiều hơn ở những cây trồng
đối chứng GA3 được tìm thấy ở dạng acid tự do trong rễ của những cây trồng từ hạt được
trộn với A lipoferum [20]
Bên cạnh đó, Holguin và Glick (2001) đã chứng minh được những chủng
A brasilense tiếp hợp có biểu hiện gene ACC-deaminase, kích thích sự phát triển của cây
cải dầu và cà chua ACC-deaminase là enzyme phân cắt 1-aminocyclopropane - tiền chất
ethylene, giúp giảm hàm lượng chất ức chế ethylene ở thực vật Theo Glick và cộng sự
(1998), sự thay đổi nồng độ hormone ethylene ở cây trồng là một cơ chế hữu hiệu kích
thích thực vật tăng trưởng [54]
2.6 Vi khuẩn chi Bradyrhizobium
2.6.1 Lịch sử phát hiện
Bradyrhizobium sp thuộc chi lớn Rhizobium Chi Rhizobium đã được Beijerinck
phân lập từ năm 1886 từ nốt sần một số cây Đậu Năm 1963, Manil đã chia các vi khuẩn
Rhizobium thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Rhizobium leguminosa (Đậu Hà Lan), R trifolii (cỏ ba lá), R phaseoli
(Đậu cô ve, Đậu xanh)
- Nhóm 2: Rhizobium lupini (mục túc, linh lăng)
- Nhóm 3: Rhizobium lupini (Đậu đũa, lupin), R japonicum (Đậu nành) với nhiều
loài phụ Nhóm này hiện nay được định danh lại là Bradyrhizobium
Gộp nhóm 1 và 2 thành nhóm Rhizobium mọc nhanh Nhóm 3 gọi là Bradyrhizobium
là những chủng mọc chậm [66], [71]
Cho đến tháng 6 năm 2008, đã có 9 loài thuộc chi Bradyrhizobium đã được định danh
theo nguồn từ ngân hàng dữ liệu gene NCBI Tên các loài vi khuẩn đã được định danh
được trình bày trong bảng sau:
Trang 36Bảng 2.6 - Các loài Bradyrhizobium sp đã được định danh (nguồn từ NCBI)
STT Tên loài Tác giả và năm công bố
1 B japonicum Kirchner 1896, Jordan 1982
Tương tự như Rhizobium, Bradyrhizobium là vi khuẩn sống trong đất nhưng cộng
sinh với nốt sần của rễ cây họ Đậu [71]
2.6.4 Đặc điểm
Là vi khuẩn hình que, gram âm, hiếu khí, không sinh bào tử, kích thước 0,5 – 0,9
x 1,2 - 3µm, chuyển động nhờ nhung mao và tiêm mao ở cực
Nhiệt độ tối ưu là 25 – 30oC Khoảng pH từ 5,0 – 8,5
Khi hình thành nốt sần thì vi khuẩn biến dạng (có hiện tượng đa hình thái), nó thay đổi hình dạng tùy theo lứa tuổi và điều kiện sống Khi còn non chúng là trực khuẩn nhỏ
Trang 37bé, không có bào tử, di động nhờ tiêm mao Trong quá trình phát triển, chúng sẽ chuyển thành hình cầu và những dạng phân nhánh hình chữ Y, chữ V gọi là thể vi khuẩn (Bacteroids) [71], [66]
2.6.4.1 Khả năng cố định nitơ
Sự cố định nitơ của chi Rhizobium liên quan đến quá trình hình thành nốt sần ở rễ
Các nốt sần ở rễ liên quan đến quá trình truyền tín hiệu giữa vi khuẩn và cây trồng, vi khuẩn cảm ứng với tín hiệu do cây phát ra, thường là các flavonoid, đồng thời có sự sản xuất các phân tử tín hiệu lipochitooliglsaccharide thường được gọi là các yếu tố Nod (Nod
factor) [54] Tuy nhiên, với Bradyrhizobium, sự hình thành nốt sần ở cây họ Đậu thủy sinh Aeschynomene thì không tạo ra yếu tố Nod Có ý kiến cho rằng, có sự hiện diện của
yếu tố trao đổi khác đã thay thế yếu tố Nod [62], [71]
Cơ chế tương tác tạo nốt sần của Bradyrhizobium [79]
Ban đầu, vùng đất ở rễ có sự rò rĩ của một số hợp chất hóa học do cây tiết ra, dẫn
dụ vi khuẩn Bradyrhizobium sống tự do trong đất di chuyển đến vùng rễ Vi khuẩn tiến
hành tương tác với bề mặt rễ để nhận ra thực vật ký chủ chuyên biệt, nếu đúng là thực vật
ký chủ chuyên biệt, vi khuẩn gắn chặt vào rễ Lúc này, rễ tiết ra flavonoid để truyền cảm
ứng tín hiệu cho những gene nod của vi khuẩn hoạt động để hình thành nốt sần trên cây
Quá trình hình thành nốt sần được diễn ra liên tục đều đặn và khi đó vi khuẩn và thực vật
ký chủ tiến hành trao đổi những hợp chất hóa học với nhau Khi đã bám vào rễ, vi khuẩn
sẽ phân tiết yếu tố Nod, yếu tố này làm lông rễ cong lại, vi khuẩn bắt đầu xâm nhập vào
rễ thông qua đường xâm nhiễm (infection thread) ở đầu rễ Đường xâm nhiễm này do tế bào rễ tự tạo ra để đáp ứng lại sự xâm nhiễm của vi khuẩn Trong đường xâm nhiễm, vi khuẩn sinh trưởng liên tục để tạo yếu tố Nod, yếu tố này sẽ kích thích tế bào lông rễ ngày càng phát triển to ra và cuối cùng hình thành nên nốt sần Trong các nốt sần có hàng
nghìn vi khuẩn Bradyrhizobium sống tự do, hầu hết chúng ở dạng bất định (misshapen) và
được gọi là thể vi khuẩn Một phần màng tế bào thực vật ký chủ sẽ bao bọc lại những thể
vi khuẩn Cấu trúc này được gọi là thể cộng sinh (symbiosome) và trong thể cộng sinh,
Trang 38quá trình cố định nitơ sẽ diễn ra Bên trong nốt sần, vi khuẩn kiểm soát nồng độ oxy bởi leghaemoglobin – một loại protein có mang sắt, màu đỏ, có chức năng tương tự haemoglobin trong máu, đó là gắn với oxy Điều này sẽ giúp nồng độ oxy ở mức vừa đủ
để không làm bất hoạt enzyme nitrogenase
Hình 2.6 – Cơ chế tạo nốt sần của Bradyrhizobium sp [74]
Hình 2.7 – Leghaemoglobin [73]
Trang 392.6.4.2 Vai trò và ứng dụng
Bên cạnh khả năng cộng sinh cố định đạm, Bradyrhizobium sp còn có khả năng
tạo ra IAA, sản sinh siderophore, HCN, hòa tan phosphat và giúp tăng khả năng hút chất
khoáng [27] Đồng thời, Bradyrhizobium japonicum có khả năng phân tiết cytokinin trong canh trường nuôi cấy [26] Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn của Bradyrhizobium (Arachis) sp còn có tiềm năng kiểm soát sinh học (biocontrol), chống lại Macrophomina phaseolina gây bệnh thối mục than (charcoal rot) trên cây Đậu phọng [27] Đặc biệt hơn, Theo Loon (2007), có thể sử dụng vi khuẩn thuộc chi Bradyrhizobium để tạo tính kháng
(ISR và SAR) cho thực vật ký chủ [44]
2.7 Gene nif
Gene nif là gene mã hóa cho phức hợp enzyme nitrogenase và những enzyme khác liên quan đến quá trình cố định nitơ, gene nif có trình tự bảo tồn giống nhau ở những vi sinh vật cố định nitơ Mặc dù vậy nhưng sự điều hòa biểu hiện gene nif là khác nhau giữa các loài vi sinh vật cố định nitơ Có hơn 20 loại gene nif khác nhau có chức năng vai trò khác nhau, trong đó 3 gene quan trọng nhất là gene nifH, nifD và nifK giữ vai trò mã hóa
những thành phần chính của enzyme nitrogenase [74]
Bảng 2.7 – Một số gene nif quan trọng và vai trò của nó trong sự cố định nitơ [74]
nifH Nhường điện tử cho dintrogenase trong quá trình chờ nitrogenase hoạt động nifD FeMo bị che lấp bởi nifD – tiểu đơn vị α của nitrogenase
nifK Nhóm P xuất hiện ở bề mặt của nifK – tiểu đơn vị β của nitrogenase
Trang 403 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Bố trí thí nghiệm
- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 3/2008 đến tháng 9/2008
- Các thí nghiệm được thực hiện tại Trại thực nghiệm Sinh học của trường Đại học Khoa học Tự nhiên cơ sở Linh Trung – Thủ Đức, Bộ môn Vi sinh và Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Phân tử (lab B), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc
Gia TP.Hồ Chí Minh
3.2 Vật liệu thí nghiệm
3.2.1 Mẫu thí nghiệm
- Nguồn mẫu thí nghiệm là 8 mẫu rễ có nốt sần và 8 mẫu đất ở vùng rễ của một số
cây họ Đậu như: Trinh nữ (Mimosa pudica), Đậu biếc (Clitoria ternatea), Sục sạc (Crotalaria zanzibar), Tràng quả (Desmodium clovisii), Mai dương (Mimosa pigra), Điên điển (Sesbania javanica), Đậu ma nước (Pueraria phaseoloides), Đậu ma cạn (Pueraria phaseoloides) ở Thủ Đức và trong rừng Quốc gia Nam Cát Tiên (tỉnh Đồng Nai)
- Hạt giống dưa chuột (dưa leo) và xà lách được mua tại công ty Trang Nông, 2F Lê Quang Sung, quận 6, TP.Hồ Chí Minh
Máy đo pH (Orion 420A)
Máy đo quang phổ (Gene Quantpro)
Máy lắc tròn
Máy vortex (Ika Works MS 1)
Máy ly tâm (Anke TDL 80 - 2B)
Máy ly tâm lạnh (Hettcih Zentrifugen Universal 32R)
Máy PCR Techine
Máy cất đạm Parnas - Warger