Thuế TNDN được xác định chủ yếu dựa vào doanh thu và chi phí, do đặc thù về sản phẩm XD và quá trình sản xuất XD, việc xác định thuế TNDN của các DN thi công XD (các nhà thầu XD) còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể như sau:Chu kì sản xuất (thời gian XD) kéo dài: thanh toán khối lượng hoàn thành công việc theo từng giai đoạn.Mang tích chất lộ thiên => chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và thời tiết => dự trữ vật liệu, khó khăn trong việc tính giá thành.Tiến hành theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu, mang tính đơn chiếc => giá thành không thống nhất và thay đổi.... Từ những bất cập trên đã hình thành đến những SPDD trong DN thi công xây lắp, ảnh hưởng trực tiếp đến Thuế TNDN thông qua việc hình thành chi phí sản xuất XD. Vậy bài toán đặt ra ở đây cũng chính là đề tài nghiên cứu : “Xác định CPDD đối với DN thi công XD trong tính thuế TNDN phải nộp”
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỞ DANG CỦA DOANH NGHIỆP THI CÔNG XÂY DỰNG TRONG TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
PHẢI NỘP
Hà Nội, 2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 14
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 25
MỞ ĐẦU 36
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỞ DANG TRONG TÍNH THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 69
1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 69 1.1.1 Khái niệm thuế TNDN 69
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN 710
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN 912
1.1.4 Phương pháp tính thuế TNDN 912
1.1.5 Căn cứ tính thuế TNDN 1114
1.2 Chi phí dở dang 1316
1.2.1.Khái niệm 1316
1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang 1316
1.2.3 Phương pháp xác định chi phí dở dang 1518
1.3.4 Những đặc điểm đặc thù của ngành XD và phương pháp xác định CPDD trong các DN thi công XD 1518
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH (GIẢI PHÁP) XÁC ĐỊNH CPDD ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THI CÔNG XÂY DỰNG NHẰM HỖ TRỢ CƠ QUAN THUẾ .3942
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình xác định CPDD của các DNTCXD 3942
3.2 Quy trình hoàn thiện 3942
3.2.1.Những dấu hiệu cho thấy nguy cơ cao dẫn đến vi phạm pháp luật về thuế
TNDN………39
3.2.2.Quy trình hoàn thiện ………
39 3.3.Đề xuất cách tạm tính thuế TNDN áp dụng cho DN thi công XD theo phương pháp so sánh lợi nhuận……… 4043
Trang 33.3.1 Phương pháp so sánh lợi nhuận 4043 3.3.2.Áp dụng phương pháp so sánh lợi nhuận để tạm tính thuế
TNDN đối với DN thi công
XD……….4245
KẾT LUẬN 4952TÀI LIỆU THAM KHẢO 5053
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài.
Trong lịch sử phát triển của Nhà nước và sự phát triển tồn tạicủa nền kinh tế hàng hoá tiền tệ thì thuế là một yếu tố luôn luôn vậnđộng, thay đổi để thích ứng cùng với sự phát triển ấy Thuế như mộtcông cụ để Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, các chức năng của mình
Bộ máy Nhà nước hoạt động được là nhờ vào một phần rất lớn từnguồn thu từ thuế, đặc biệt trong đó thuế TNDN chiếm một phầnquan trọng trong nguồn thu này Để thuận tiện cho việc nghiên cứu
đi đôi với việc học hành thì chúng em chọn tìm hiểu thuế TNDN tronglĩnh vực XD
Thuế TNDN được xác định chủ yếu dựa vào doanh thu và chiphí, do đặc thù về sản phẩm XD và quá trình sản xuất XD, việc xácđịnh thuế TNDN của các DN thi công XD (các nhà thầu XD) còn gặpnhiều khó khăn, cụ thể như sau:
- Chu kì sản xuất (thời gian XD) kéo dài: thanh toán khối lượnghoàn thành công việc theo từng giai đoạn
- Mang tích chất lộ thiên => chịu ảnh hưởng trực tiếp của khíhậu và thời tiết => dự trữ vật liệu, khó khăn trong việc tính giáthành
- Tiến hành theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu, mang tínhđơn chiếc => giá thành không thống nhất và thay đổi
Từ những bất cập trên đã hình thành đến những SPDD trong
DN thi công xây lắp, ảnh hưởng trực tiếp đến Thuế TNDN thông quaviệc hình thành chi phí sản xuất XD Vậy bài toán đặt ra ở đây cũngchính là đề tài nghiên cứu của chúng em: “Xác định CPDD đối với DNthi công XD trong tính thuế TNDN phải nộp”
2) Mục đích nghiên cứu đề tài.
Nhằm nắm được CPDD thực tế của DN thi công XD trong tínhthuế TNDN phải nộp và hiểu rõ cơ sở tính thuế TNDN đối với các DNthi công XD từ giác độ cơ quan quản lý Nhà nước về thuế đồng thời
đề xuất phương pháp tính thuế TNDN sát với CPDD nhất
3) Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
a.Đối tượng nghiên cứu:
Trang 7- Cách xác định CPDD của DN thi công XD.
- Cơ sở tính thuế TNDN cho DN thi công XD theo góc độ của cơquan thuế
b Khách thể nghiên cứu:
- DN thi công XD nói chung
- Cơ quan quản lý Nhà nước về thuế
4) Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu đánh giá khối lượng sản phẩm làm dở dang thực tếtrong DN thi công XD
- Nghiên cứu tác động của chi phí SPDD trong tính giá thành sảnphẩm xây lắp của DN ảnh hưởng đến lợi nhuận để tính thuếTNDN
- Nghiên cứu quy định của pháp luật về cơ sở tính thuế TNDN nóichung và đối với DN thi công XD nói riêng
- Đồng thời đề xuất phương pháp tính thuế TNDN thi công XDtheo từng giai đoạn một cách chính xác nhất
5) Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và
lý thuyết:
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra
Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp lịch sử
6) Phạm vi nghiên cứu.
Các DN thi công XD trên địa bàn Hà Nội
Cơ quan quản lý Nhà nước về Thuế (trong lĩnh vực XD) trên địabàn Hà Nội
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỞ DANG TRONG TÍNH THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG1.1.Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chứcsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo thuế suất được quyđịnh và các tổ chức nào phải có trách nhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời chonhà nước
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thunhập, đảm bảo công bằng xã hội
Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế trực thu,vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, cácnhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịuthuế
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặc cácnhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉkhi các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các cánhân nhận được từ hoạt động đầu tư như : lợi tức cổ phẩn, lãi tiền gửi ngânhàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu ngập được chia saukhi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là 1 biện pháp quản
lý thu nhập cá nhận
Trang 9- Tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuếthu nhập cá nhân.
1.1.3 Vai trò của Thuế TNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phânphối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều cóquyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các DN với lực lượng laođộng có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN đó sẽ có ưu thế và có cơ hội đểnhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với năng lực tài chính, lực lượng lao động
bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhượcđiểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể
có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNNđược công bằng, hợp lý
Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thucho NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các DNthuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh cóphát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng pháttriển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao,các DN càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức,năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huyđộng nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng dồidào
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diệncủa Nhà nước
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những
ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển
trong từng giai đoạn nhất định
Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trongviệc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
phát triển kinh tế nhất định.
Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của ViệtNam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế TNDN, chúng ta cần
Trang 10phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
Qua đó, chúng ta có thể thấy được thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trongnguồn thu NSNN cũng như hoạt động của bộ máy nhà nước ta
1.1.4 Phương pháp tính thuế TNDN
1 Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x)
với thuế suất; trường hợp DN đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước
ngoài thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế TNDNphải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN
2 Số thuế TNDN phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%, từ ngày 01 tháng 01 năm
2016 mức thuế suất này là 20%
3 Đối với DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thunhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đếnhoạt động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại ViệtNam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, số thuế TNDN phảinộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, cụ thểnhư sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợpcung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trườnghợp không tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ là 2%;
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tạichỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) là 1%;
c) Tiền bản quyền là 10%;
d) Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;
đ) Thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại Điểm dKhoản này) là 5%;
e) Lãi tiền vay là 5%;
g) Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1%;
h) Dịch vụ tài chính phái sinh là 2%;
i) XD, vận tải và hoạt động khác là 2%
4 Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán doanh thu, chiphí bằng ngoại tệ trong hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp được xác
Trang 11định bằng ngoại tệ.
5 Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là DN thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thunhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xácđịnh được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tínhtheo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5% Riêng hoạt độnggiáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;b) Đối với kinh doanh hàng hóa là 1%;
c) Đối với hoạt động khác là 2%
Thu nhập đượcmiễn thuế +
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
a Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập
chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhậpkhác
DN có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất,kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh Trường hợp nếu cóhoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạtđộng kinh doanh có thu nhập do DN tự lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ
áp dụng mức thuế suất thuế TNDN của hoạt động kinh doanh còn thu nhập
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế Trường hợp chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò,khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừvới lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế Trường hợp DN làm thủtục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bấtđộng sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Trang 12b Thu nhập được miễn thuế:
1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợptác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặcđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của DN từ trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từhoạt động đánh bắt hải sản
2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệpđược miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh,mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thuhoạch sản phẩm nông nghiệp
3 Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sảnxuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gianmiễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩmtheo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặcsản xuất theo công nghệ mới
4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của DN có từ30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cainghiện, người nhiễm HIV/AIDS
5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườikhuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đangcai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS
6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kếtkinh tế với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh,liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhậngóp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế
7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
8 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của DNđược cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế TNDNtheo quy định
9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển ViệtNam về tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụngcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội;
Trang 13thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổchức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhànước giao của các quỹ tài chính Nhà nước…
10 Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáodục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tưpháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáodục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phân thu nhập hình thành tài sảnkhông chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tácxã
11 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho
tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
3 Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) sau khi
đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này hoặc bù lỗ nếu còn lỗ và
DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đượcchuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗtính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
d Doanh thu:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam;trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
2 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán
ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
Trang 14Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểmhoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cungứng dịch vụ.
3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quyđịnh cụ thể như sau:
a) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hànghóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm;
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hànghóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của DN) được xác địnhtheo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ;
c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cảtiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ choviệc gia công hàng hóa;
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh sân gôn, kinh doanh dịch
vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm là số tiền bên thuê tài sản, muadịch vụ trả từng kỳ theo hợp đồng
đ) Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanhthu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
e) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hànghóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
g) Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn GTGT;
h) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về phí bảohiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); phí nhận tái bảo hiểm;thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm trừ (-) cáckhoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản hoàn hoặc giảmhoa hồng nhượng tái bảo hiểm
i) Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khốilượng công trình XD, lắp đặt được nghiệm thu
Trường hợp XD, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanhthu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
k) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh màkhông thành lập pháp nhân:
Trang 15- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu củatừng bên được chia theo hợp đồng;
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng lợi nhuận sau thuế thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiềnbán hàng hóa, dịch vụ của hợp đồng;
l) Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là sốtiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởngcho khách;
m) Đối với kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanhchứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lýquỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứngkhoán khác theo quy định của pháp luật;
n) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ doanh thu bándầu, khí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế;
o) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tàichính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
e Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1 DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNb) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trởlên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của DN choviệc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chínhtrị - xã hội trong DN ; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê
2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định nhưsau:
a) Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, trừ phần giá trị tổn thất dothiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồithường
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả khángkhác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá
Trang 16trị DN bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của phápluật;
b) Phần chi phí quản lý kinh doanh do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trútại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:
Chi phí quản lý kinh
doanh, do công ty ở
nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam trong
Tổng doanh thu của công ty ởnước ngoài, bao gồm cả doanhthu của các cơ sở thường trú ởcác nước khác trong kỳ tínhthuế
c) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
d) Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, baogồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinhdoanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyêngiá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụngkinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
đ) Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật
Các khoản trích trước được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Trích trước về sửachữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạchtoán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng kể cả trườnghợp cho thuê tài sản có thu tiền trước cho nhiều năm mà bên cho thuê hạch toán toàn
bộ vào doanh thu của năm thu tiền, các khoản trích trước khác theo quy định của BộTài chính;
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ gópvốn ghi trong điều lệ của DN; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vayvốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
g) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoahồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lýbán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các DN bán hàng đa cấp); chitiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếpđến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ
h) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được
Trang 17duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phầnchi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không đượctính vào chi phí thu hồi gồm:
- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theohợp đồng;
- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầukhí;
- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;…
i) Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của phần giá trị xe ô tôdưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế TNDN và các khoản thuế,phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;k) Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặcthù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
l) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốcngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XD cơbản để hình thành tài sản cố định của DN mới thành lập mà tài sản cố định này chưađưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênhlệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tạithời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhậnkhoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;
m) Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; chủ công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên (do một cá nhân làm chủ), thù lao trả cho thành viên sáng lập DN mà nhữngngười này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiềncông, các khoản hạch toán chi khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chitrả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản chi tiềnthưởng,…
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phụchậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đốitượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhànước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn
Trang 18o) Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện,mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượtmức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ
có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹbảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán
và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ Tài chính;
q) Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế;
r) Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại
nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả),mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảmvốn chủ sở hữu của DN
f Thu nhập khác:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thunhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinhdoanh của DN Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
1.Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bảnquyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền
sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật Chothuê tài sản dưới mọi hình thức
2.Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), cácloại giấy tờ có giá khác Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thuđược do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sảnchuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh
lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản 3.Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phátsinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giáhối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, lãichênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XD cơ bản giai đoạn trước hoạt độngsản xuất kinh doanh)
4.Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất cáckhoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hànhsản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sửdụng hoặc sử dụng không hết
1 Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được
Trang 192 Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
3 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
4 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản…
1.1.5.2 Thuế suất thuế TNDN
Theo khoản 1 điều 10 cuả Nghị định 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày26/12/2013 thì kể từ ngày 01/01/2016, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suấtthuế TNDN 22% sẽ chính thức được áp dụng thuế suất 20%
Trước đó, thuế suất thuế TNDN áp dụng chung cho các DN vẫn là 22% Riêngđối với DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng (bao gồm cả hợp tác xã, đơn
vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ), mức thuế suất thuếTNDN được áp dụng là 20% Trong đó, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định DNthuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% nêu trên là tổng doanh thu bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ của DN năm trước liền kề
Ngoại trừ các DN đặc thù như:
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí vàtài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, mức thuế suất thuế TNDN dao động từ 32%đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự ánđầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài Chính
để trình Thủ Tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng
cơ sỏ kinh doanh
Thuế suất thuế TNDN đối với các hoath động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các
mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đáquý, đất hiếm trừ dầu khí)áp dụng thuế suất 50% Trường hợp các mỏ tài nguyên quýhiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghịđịnh số 218/2013/ NĐ-CP của Chính Phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%