1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án quá trình và thiết bị sấy thóc bằng hệ thống sây tầng sôi

52 286 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân bằng năng lượng Chương IV.. Tốc độ của tâc nhân trong tầng sôi III.. Khâu này tuy đơn giản nhưng quan trọng trong lựa chọn phương pháp sấy và hệ thống sấy... Sản lượn

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương I Tổng quan về sấy thóc bằng hệ thống sấy tầng sôi

I Sơ lược về thóc (lúa), tính chất, ứng dụng

1.1 Tổng quan về nguyên liệu sấy(thóc)

1.2 Cấu tạo của hạt thóc

1.3 Thành phần hóa học của hạt thóc

1.4 Vùng nguyên liệu phổ biến

1.5 Ứng dụng

II Sơ lược về quá trình sấy, sấy tầng sôi

2.1 Định nghĩa

2.2 Nguyên tắc và cơ chế của quá trình sấy

2.3 Đặc điểm của sấy tầng sôi

2.4 Các bộ phận chính của thiết bị sấy tầng sôi

2.5 Ưu và nhược điểm của thiết bị

Chương II Cân bằng vật liệu

I Tính lượng ẩm cần bốc hơi

II Tính toán quá trình sấy lý thuyết

2.1 xác định thông số không khí ngoài trời

2.2 xác định thông số của tác nhân sấy trước khi vào thiết bị sấy 2.3 xác định thông số của tác nhân sấy sau khi vào thiết bị sấy 2.4 tính lượng không khí lý thuyết

2.5 cân bằng cho quá trình sấy

Chương III Cân bằng năng lượng

Chương IV Tính toán thiết bị chính

I Xác định tốc độ giới hạn

II Tốc độ của tâc nhân trong tầng sôi

III Tốc độ cân bằng

IV Thời gian sấy

V Kích thước thiết bị

VI Bề dày của thiết bị

VII Bộ phận nạp liệu

VIII Bộ phận tháo liệu

Chương V Tính toán thiết bị phụ

I Calorife

Trang 2

II Xyclon

III Tính toán quạt

IV Tính đáy, nắp thiết bị

Chương VI Kết luận

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tiễn nhiều sản phẩm các nghành nông lâm ngư nghiệp để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm cũng như để bảo quản thì cần có quá trình chế biến, một trong những phương pháp sấy Phương pháp chế biến và bảo quản đó là phương pháp sấy Phương pháp sấy có nhiều ưu điểm và tầm quan trọng trong sản suất chế biến, không chỉ riêng đối với các nghành công nghiệp chế biến sản suất nông lâm thủy hải sản mà còn có ứng dụng trong nhiều nghành công nghiệp khác như nghành sản suất giấy…

Để sây dựng và thiết kế một hệ thống sấy phù hợp đảm bảo yêu cầu công nghệ, và đặc biệt là phải nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm đó cũn là giá trị kinh tế Một khâu quan trọng không thể thiếu nó mang tính chất và ý nghĩa quyết định đến chất lượng và mức độ hiệu quả của hệ thống sấy đó là khâu tìm hiểu vật liệu sấy Khâu này tuy đơn giản nhưng quan trọng trong lựa chọn phương pháp sấy và hệ thống sấy Tìm hiểu vật liệu sấy ta nắm được tính chất nhiệt vật lý hóa học của vật liệu sấy qua đó ta tiết kế hệ thống sấy hiệu quả.

Một trong những nông sản có giá trị kinh tế và ý nghĩa là thóc, thóc ở nước ta có sả lượng lớn theo tống kee hàng năm sản lượng thóc tăng đặt biệt sản lượng thóc xuất khẩu tăng hàng năm và nước ta đã vươn

Trang 3

lên là cường quốc số 1 trong uất khẩu gạo Sản lượng gạo của chúng

ta xuất khẩu tăng và lớn nhưng giá trị cũng chưa cao có nhiều nguyên nhân xong một trong những nguyên nhân quan trọng là trong khâu chế biến bảo quản thóc gạo chưa đạt yêu cầu cao.

Để góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất lúa gạo người ta ứng dụng công nghệ sấy trong chế biến và bảo quản thóc.

Máy sấy tầng sôi là một trong những thiết bị quan trọng để mang đến cho cơ sở sản xuất dược phẩm, thực phẩm thiết bị hiện đạt với công nghệ sấy tầng sôi sẽ giúp tạo được chất lượng hạt cốm tốt nhất cho sản phẩm Sử dụng máy sấy tầng sôi mang lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp sản xuất từ công nghệ hiện đại.

Công nghệ sấy tầng sôi là gì: là một trong những công nghệ sấy hiện đại nhất hiện nay giúp sấy khô những nguyên liệu dạng bộ và thực hiện tạo hạt cho sản phẩm dưới dạng hạt cốm, viên nhỏ để tiếp tục cho những công đoạn sau nếu được dùng để tạo thành viên thuốc Chất lượng của hạt cốm phụ thuộc rất nhiều vào quá trình sấy, cách thức sấy và cách tạo hạt để đảm bào về độ đồng đều, kinh khả dụng khi được sử dụng để dập viên, độ đồng nhất về hàm lượng thuốc, … Vậy nhóm em xin tìm hiểu về vật sấy là thóc bằng hệ thống sấy tầng sôi với năng suất 5000kg/h

CHƯƠNG I TỔNG QUAN SẤY THÓC BẰNG HỆ THỐNG SÂÝ TẦNG SÔI

I SƠ LƯỢC VỀ THÓC (LÚA) ,:

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẤY (THÓC):

Lúa là nguồn lương thực chính của gần ½ sốdân trên thế giới Lúa là loại cây ưa nóng và ẩm, do đó lúa thường được trồng nhiều ở các vùng có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới Năng suất của lúa nước là

Trang 4

cao nhất, nên lúa thường được trồng ở các châu thổ sông lớn Nước ta có khí hậu và hệ thống sông ngòi rất phù hợp cho việc phát triển cây lúa.

Hiện nay lúa được trồng khắp nơi trên thế giới Ở nước ta có khí hậu và hệ thống sông ngoài rất phù hợp cho việc phát triển và sinh trưởng của cây lúa.

Lúa thuộc loài hòa thảo và có trên 20 loài khác nhau, phổ biến nhất là lúa nước (crizasativa) Lúa được chia làm 2 loại : lúa ngắn ngày và lúa dài ngày.

1.2 CẤU TẠO CỦA HẠT THÓC:

Thóc là vật liệu sấy dạng hạt có kích thước tương đối nhỏ

Thành phần cấu trúc hạt có vỏ cứng bao bọc bảo vệ

Hạt thóc thuộc loại hạt dài có vỏ nhân.có khả năng tách rời nhau không bám dính nhau thành cụm mà là các hạt riêng lẻ.

Hạt thóc có cấu trúc đặc

Thóc là hạt lương thực có cấu tạo gồm các thành phần chủ yếu là lớp

vỏ trấu bao bọc ngoài cùng, tiếp theo là lớp vỏ cám, bên trong là phôi hạt gạo.lớp vỏ trấu màu vàng là lớp vỏ bảo vệ có thành phần hóa học là xenlulozo tương đối mỏng trên bề mặt ngoài có các mày râu, lớp vỏ cám là lớp bao bọc phôi hạt gạo chứ thành phần chủ yếu là tinh dầu và các vitamin như vitamin b1, trong cùng là phôi hạt có thành phần hóa học chủ yếu là tinh bột và có chứa một số loại vitamin.xát về mặt

Trang 5

cấu trúc nhiệt vạt lý thì thóc là loại vật liệu sấy dạng hạt có cấu trúc đặc hạt nhiều lớp,kích thước hạt tương đối nhỏ.

1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT THÓC:

Thành phần hoá học của hạt lúa gồm chủ yếu là tinh bột, protein, xenlulose Ngoài ra trong hạt lúa còn chứa một số chất khác với hàm lượng ít hơn so với 3 thành phần kể trên như: đường, tro, chất béo, sinh tố Thành phần hoá học của hạt lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, đất đai trồng trọt, khí hậu và chế độ chăm sóc Cùng chung điều kiện trồng trọt và sinh trưởng.

Thành phần hóa học của hạt lúa :

Thành phần

hóa học

Hàm lượng của các chất( % )

1.4 VÙNG NGUYÊN LIỆU PHỔ BIẾN:

Thóc là một trong những loại lương thực chính trên thế giới Là loại cây nhiệt đới ưa thời tiết nóng ẩm mưa nhiều nó có vùng phân bố khá rộng lớn, lúa nước được trồng nhiều ở các nước vùng Đông Nam Á có khí hậu thuận lợi Các nước trồng nhiều lúa nước phải kể đến đó là

Trang 6

Thái Lan, Indo, Trung Quốc,Việt Nam…ở nước ta lúa nước được trồng ở hầu hết các vùng miền nhưng chủ yếu phải kể đến là hai vựa lúa lớn nhất là vùng đồng bằng song Hồng và đồng bằng song Cửu Long Sản lượng lúa ở hai vùng này lớn nhất cả nước quyết định sản lượng xuất khẩu và an ninh lương thực của cả nước, ngoài ra lúa còn được trồng nhiều ở vùng đồng bằng ven biển và trung du miền núi Bắc Bộ… lúa trồng ở miền núi là giống lúa chịu hạn tốt cần ít nước hơn chúng được trồng ở các ruộng bậc thang

II SƠ LƯỢC VỀ QÚA TRÌNH SẤY, SẤY TẦNG SÔI:

2.1 Định nghĩa:

Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt Kết quả của quá trình sấy là hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều này có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt: đối với các nông sản và thực phẩm nhằm tăng khả năng bảo quản; đối với gốm sứ làm tăng độ bền cơ học, đối với than củi làm tăng khả năng đốt cháy Các vật liệu

Trang 7

sau khi sấy đều giảm khối lượng hoặc cả thể tích nên giảm được giá thành vận chuyển.

2.2 Nguyên tắc và cơ chế của quá trình sấy:

Nguyên tắc của quá trình sấy là cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái pha của lỏng trong vật liệu thành hơi.

Cơ chế của quá trình được diễn tả bởi 4 quá trình cơ bản sau :

+ cấp nhịêt cho bề mặt vật liệu

+ dòng nhiệt dẫn từ bề mặt vào vật liệu

+ khi nhận được lượng nhiệt, dòng ẩm di chuyển từ vật liệu ra bề mặt + dòng ẩm từ bề mặt vật liệu tách vào môi trường xung quanh

Bốn quá trình này được thể hiện bằng sự truyền vận bên trong vật liệu và sự trao đổi nhiệt ẩm bên ngoài giữa bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh

2.3 Sấy tầng sôi:

Sấy tầng sôi là một trong các phương thức sấy thuộc nhóm sấy đối lưu, thích hợp cho việc sấy các hạt nông sản Hiện nay tầng sôi ( hay còn gọi là lỏng giả) đã được người ta nhắc đến trong sách báo ngay từ năm 1878 Nhưng mãi đến những năm đầu thế kỉ 20 kỹ thuật này mới được ứng dụng vào trong sản xuất Ứng dụng thành công đầu tiên của nó là trong lĩnh vực chế biến dầu mỏ ( 1942) Ngày nay kỹ thuật tầng sôi đã được ứng dụng khá rộng rãi để tiến hành các phản ứng hoá học có xúc tác pha rắn, để khí hoá nhiệt liệu rắn, chế tạo than hoạt tính, đôt quặng pyrit

Trang 8

Thực chất quá trình lỏng giả là sự tác dụng tương hỗ giữa chất khí ( hay chất lỏng giọt) với lớp hạt rắn ở trạng thái lơ lửng Lúc đó hệ khí rắn có đầy đủ các tính chất như một chất lỏng: tính linh động, tính điền đầy, tính chảy.

2.4 Các bộ phận chính của thiết bị sấy tầng sôi:

Bộ phận chính của TBS tầng sôi là một buồng sấy, phía dưới buồng sấy đặt ghi lò Ghi buồng sấy là một tấm thép có đục nhiều lỗ thích hợp hoặc lưới thép để tác nhân sấy đi qua nhưng hạt không lọt xuống được Tác nhân sấy có nhiệt độ cao, độ ẩm thấp được thổi từ dưới lên để đi qua lớp vật liệu Với tốc độ đủ lớn, tác nhân sấy nâng các hạt vật liệu lên và làm cho lớp hạt xáo trộn

Quá trình sôi này là quá trình trao đổi nhiệt ẩm mãnh liệt nhất giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy Các hạt vật lịêu khô hơn nên nhẹ hơn sẽ nằm ở lớp trên của tầng hạt đang sôi; và ở một độ cao nào đó hạt khô

sẽ được đưa ra ngoài qua đường tháo liệu

2.5 Sấy tầng sôi có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

* Ưu điểm:

+ Năng suất sấy cao

+ Vật liệu sấy khô đều

+ Có thể tiến hành sấy liên tục

+ Hệ thống thiết bị sấy tương đối đơn giản

+ Dễ điều chỉnh nhiệt độ vật liệu ra khỏi buồng sấy

+ Có thể điều chỉnh thời gian sấy

Trang 9

* Nhược điểm:

+ Trở lực lớp sôi lớn

+ Tiêu hao nhiều điện năng để thổi khí tạo lớp sôi

+ Yêu cầu cỡ hạt nhỏ và tương đối đồng đều

Chương II Cân Bằng Vật Liệu

Ta có:

W=5000×

0,22−0 ,12 1−0,22 =641( kg/h)

W=G1- G2 (kg/ h)

→ G1=W + G2

= 641+ 5000 = 5641 (kg / h)

2 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT

2.1) Xác định thông số không khí ngoài trời

Ta xác định bởi cặp thông số không khí ngoài trời ở khí hậu Việt Nam (t0; ử0)= ( 250C; 81%) tương ứng với điểm A trên đồ thị

I – d

Từ đồ thị I – d ta có thể xác định được d0 và I0

Trang 10

Đồ thị sấy lý thuyết

Hoặc theo /III/ ta có thể tính được d0 và I0

a) Tính áp suất bão hoà (Pbho) tại nhiệt độ t0= 250C

Ta có :

Pbh = exp [12−4026 , 42

235+t

0 C ] bar (30 - III)

=exp [12−4026 , 42

235+25 ]=0 ,031

bar = 23,252mmhg

b)Tính lượng chứa ẩm ( d0)

d0=0 , 621×

ϕP bh 0 B−ϕP bh 0 (kgam/ khkk ) (41 - III)

Trang 11

t0: là nhiệt độ không khí ngoài trời ; t0= 25 0C

d0: là lượng chứa ẩm của không khí, d0 = 0,0158(kg ẩm/ kg kk)

Vậy ta có các thông số không khí ngoài trời:t0= 25 0C

φ= 81%

d0= 0,0158 kg ẩm / kg kk I0 = 65,16755kJ/ kg kk

2.2) Xác định thông số của tác nhân sấy trước khi vào TBS ( sau khi

ra khỏi Caloriphe)

Ta chọn nhiệt độ tác nhân sấy trước khi vào buồng sấy (t1= 80 0C) là theo kinh nghiệm Khi đó ta có cặp thông số: (t1; d1)= (t0; d0) tương ứng với điểm B trên đồ thị I- d

a) Tính áp suất bão hoà của tác nhân sấy (Pbht) tại nhiệt độ t1= 800C

Pbh1 = exp [12−4026 , 42

235+t

1 C ] bar (30 III)

-= exp [12−4026 , 42

235+80 ]=0, 46

bar

Trang 12

b) Tính Entapy của tác nhân sấy (I1)

I1 =1 004×t1+d1×(2500+1, 842×t1) (kJ / kg kk)

=1,004×80+0,0158×(2500+1,842×80)(41- III )

Pbh0 :là áp suất bão hoà của tác nhân sấy ở t1 = 800C

d1: là lượng chứa ẩm của tác nhân sấy sau khi ra khỏi Calorife; d1 = 0,0158 (kg ẩm / kg kk)

Vậy ta có các thông số của không khí trước khí vào TBS là:

Trang 13

Để tìm trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết ta chọn t2 = 400C

Vậy ta có cặp thông số (t2; I2) = (t2 ;I1) tương ứng với điểm C0 trên đồ thị I - d

a) Tính áp suất bão hoà của tác nhân sấy ( Pbh2) tại t2 = 450C

r: ẩm nhiệt hoá hơi của hơi nước: Cpa = 1,842 ( kJ / kg kk)

Cpa: nhiệt dung riêng của hơi nước : Cpa = 1,842 (kJ / kg kk)

i2 =2500+1, 842×45=2582, 89 (kJ/kg)

+) Cdx (d1)nhiệt dung riêng dẫn xuất không khí ẩm ứng với độ ẩm chứa d1

C dx(d1)=C pa×d1 (kJ/kg kk)

Theo (III) ta có:

Với: Cpx là nhiệt dung riêng của không khí khô: Cpx = 1,004(kJ/kg kk)

Trang 14

Cpa là nhiệt dung riêng của hơi nước : Cpa = 1,842 kJ / kg kk

d1 là lượng chứa ẩm của TNS trước khi vào thiết bị sấy

(28 III)

2.4) Tính lượng không khí lý thuyết.

Trang 15

Theo (III) ta có:

2.5) Cân bằng cho quá trình sấy.

q = lo* (I1-Io) = 71,94*(121,88 – 65,16755)= 4081,03 (kj/kg ẩm) Tổng nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sấy:

Q = q*w = 4081,03*641 = 2615938,885 (kj/h)

Bảng tóm tắt quá trình sấy lý thuyết

Trạng thái Trước calorife Sau calorife Khi ra khỏi

buồng sấy

Độ ẩm tương đối

của không khí (%)

CHƯƠNG III CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

 Quá trình sấy không có bổ sung nhiệt, QBS =0

 Thiết bị sấy thùng quay không có thiết bị chuyển tải, QCT = 0

- Nhiệt lượng đưa vào thiết bị sấy gồm:

Trang 16

+ Nhiệt lượng do tác nhân sấy nhận được trong caloriphe: L(I1 – Io)

+ Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang lại: [(G1 - W)Cv1 + WCa].tv1

- Nhiệt lượng đưa ra khỏi thiết bị sấy gồm:

+ Nhiệt lượng tổn thất do tác nhân sấy mang đi: L(I2 – Io) + Nhiệt lượng tổn thất qua cơ cấu bao che: QBC

+ Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang lại: G2.Cv2.tV2

Với:

o tv1 : Nhiệt lượng ban đầu của vật liệu sấy, thường bằng

nhiệt độ môi trường: tv1 = to = 25oC

o tv2 : Nhiệt độ cuối của vật liệu sấy sau khi ra khỏi thiết bị sấy:

tv2 = t2 – 5 = 45 – 5 = 40oC

o Cv1 = Cv2 = Cv : Nhiệt dung riêng của vật liệu sấy vào và

ra khỏi thiết bị sấy là như nhau Ở đây, Cv là nhiệt dung riêng của vật liệu sấy với độ ẩm ω2:

Cv = Cvk(1-ω2) + Ca.ω2 ,kJ/kgoK Ca: Nhiệt dung riêng của ẩm

Với ẩm là nước thì: Ca = Cn = 4,18 kJ/kgoK

Cv = Cvk(1-ω2) + Ca.ω2

= 1,5.(1 - 0,12) + 4,18.0,12

Trang 17

= 1,8216(kJ/kgoK)

- Cân bằng nhiệt lượng vào và ra hệ thống sấy:

L(I2 – I1) + [(G1 - W)Cv1 + WCa].tv1 = L(I2 – Io) + QBC + G2.Cv2.tV2

Đặt: Qv = G2Cv(tv2 – tv1) : tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi Mặt khác: G2 = G1 – W

Cv1 = Cv2 = Cv

- Nhiệt lượng tiêu hao cho quá trình sấy thực:

Q = L(I1 – Io) = L(I2 – Io) + QBC + Qv - WCatv1

- Nhiệt lượng tiêu hao riêng( cho 1kg ẩm cần bốc hơi):

q = l(I1 – Io) = l(I2 – Io) + qBC + qv – Catv1

Trang 18

 Tổn thất nhiệt qua cơ cấu bao che:

QBC = (0,03 / 0,05).Qhi Qhi : nhiệt hữu ích là nhiệt cần thiết để làm bay hơi ẩm trong vật liệu:

Qhi = W.[rtv1 + Ca(t2 – tv1)]

Với:

o rtv1 : ẩn nhiệt hóa hơi của nước trong vật liệu sấy ở nhiệt

độ môi trường rtv1 = 2500 kJ/kg

o Ca : nhiệt dung riêng của ẩm.

Với ẩm là hơi nước thì: Ca = Cpa = 1,842 kJ/kgoK

 Với quá trình sấy lý thuyết: ∆= 0

Nhiệt lượng tiêu hao cho quá trình sấy lý thuyết:

Trang 19

Q = L(I2 – Io) = 45940,47.(121,88 – 65,16755) = 2605396,608(kJ/h)

Trang 20

Bảng 2.2: Trạng thái của tác nhân sấy trong quá trình sấy thực:

Đại lượng Trạng thái

không khí ban đầu (A)

Trạng thái không khí vào thiết bị sấy

Trạng thái không khí ra khỏi thiết bị sấy (C°)

- Lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình sấy thực:

Q = L(I2 – Io) + QBC + Qv - WCatv1

Trang 21

= 49307,69.(121,88-65,16755) + 48782,664 + 136620– 66984,5

Chương III TÍNH TOÁN THI T B CHÍNH ẾT BỊ CHÍNH Ị CHÍNH

Chọn thiết bị sấy có tiết diện tròn, lưới phân phối có dạng tấm được đục

lỗ cho không khí đi lên

Các thông số của tác nhân không khí trong thiết bị sấy tầng sôi:

Nhiệt độ tác nhân vào t1 = 80 o C

Nhiệt độ tác nhân ra: t2 = 45oC

Nhiệt độ tính toán trung bình trung bình t = 62.5oC

Khối lượng riêng: k= 1,037 Kg/m3

Độ nhớt động học: k= 19.75.10-6 m2/s

Đô nhớt động lực học: k= 20,45.10-6 Ns/m2

Hệ số dẫn nhiệt: k= 2,95.10-2 W/m0K

= 10,62.10 -2 Kj/mh 0 K

I-XÁC NH T C ĐỊ CHÍNH ỐC ĐỘ GIỚI HẠN: ĐỘ GIỚI HẠN: GI I H N: ỚI HẠN: ẠN:

Chuẩn hóa Arsimet:

Trang 22

Ar = d

3

(ρ rρ k)g ν

v th= Reth ν k

210 , 2 19 , 75 10−6

2 ,76 10−3 =1,5 m/ s

II- T C ỚC ĐỢ GIỚI HẠN: ĐỢ GIỚI HẠN: ỦA TÁC NHÂN TRONG TẦNG SƠI: C A TÁC NHÂN TRONG T NG SƠI: ẦNG SƠI:

Chọn đợ xớp của thóc trong tầng sơi là:  = 0,7

Chuẩn hóa Arsimet:

Ar = 5,88.10 5

Chuẩn hóa Ly được tra từ đợ thị Ly = f(Ar), ta có:

Ly = 200Vận tóc của tác nhân sấy tầng sơi được tính theo cơng thức:

Vì nhiệt đợ trong buồng sây nhỏ hơn nhệt đợ trên bề mặt lưới phân phớinên nhiệt đợ của tác nhân ở trên bề mặt lưới phân phới là:

Trang 23

v kt=v k

3,5 0,7=5 m/s

III- T C ỐC ĐỘ GIỚI HẠN: ĐỘ GIỚI HẠN: CÂN B NG: ẰNG:

Khi vật liệu bắt đầu bị lôi :  = 1

Chuẩn hóa Reynold:

18+0,61Ar=

5,88.10518+0,615,88.105=1210

Chuẩn hóa Liasenco:

IV- THỜI GIAN SẤY:

Độ ẩm tới hạn của thóc là k = 13,5% (tính trên căn bản vật liệu khô tuyệt đối:

Wk=15,6%), nên quá trình sấy thóc từ 1 = 22% đến k = 13,5% là giai đoạnsấy đẳng tốc và từ k = 13,5% đến 2 = 12% là giai đoạn sấy giảm tốc

Chuẩn hóa Reynold:

Re=v k d

εν k =

3,5 2 , 76.10−30,7.19 , 75 10−6=699

Chuẩn hóa Fedorov:

Trang 24

Chọn chiều cao lớp hạt ban đầu ở trạng thái tĩnh ho = 0,05 m

Với K là hệ số hiệu chỉnh lấy K=0,8

Tốc độ sấy đẳng tốc:

Trang 25

Thời gian sấy đẳng tốc:

τ1=W1−W k

0,25−0 ,156 3,21 ×60=1,76 ph

Thời gian sấy giảm tốc:

a- Lưới phân phối:

Trang 26

Diện tích lưới: t2

Diện tích lỗ lưới:

2

2

57 , 1 4

b- chiều cao buồng sấy:

Bao gồm chiều cao lớp giả lỏng và chiều cao buồng sấy phân ly

- Chiều cao lớp giả lỏng:

- Chiều cao buồng phân ly:

Chiều cao này có thể xã định theo công thức:

Ngày đăng: 05/07/2018, 14:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w