Khái niệm tỷ suất lợi nhuận• Tỷ suất sinh lợi mong đợi của 1 chứng khoán: giá trị trung bình của những khả năng có thể xảy ra = Trong đó, • : tỷ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán
Trang 1Chương 7
RỦI RO VÀ TỶ SUẤT
LỢI NHUẬN
Trang 31 Khái niệm tỷ suất lợi nhuận
• Tỷ suất lợi nhuận (danh nghĩa)
=
• Tỷ suất lợi nhuận thực tế
(1+ ) = (1+ (1+Tỷ lệ lạm phát)
•
Trang 4Ví dụ 1
• Hiện tại bạn mua một cổ phiếu với giá 100.000 đồng, một năm sau bạn được chia cổ tức là
5.000 đồng, sau đó bạn bán lại cổ phiếu với
giá 110.000 đồng Hãy xác định tỷ suất lợi
nhuận của cổ phiếu trên
• Nếu tỷ lệ lạm phát là 5%, hãy tìm tỷ suất lợi
nhuận thực tế của việc mua cổ phiếu này
Trang 51 Khái niệm tỷ suất lợi nhuận
• Tỷ suất sinh lợi mong đợi của 1 chứng khoán: giá trị trung bình của những khả năng có thể xảy ra
=
Trong đó,
• : tỷ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán
• : tỷ suất sinh lợi của chứng khoán tương ứng với biến
cố I
• : xác suất xảy ra biến cố I
• n: tổng các biến cố
•
Trang 7• = (10% X 20%) + (15% X 40%) + (20% X 40%) = 16%
• = (12% X 20%) + (23% X 50%) + (18% X 30%) = 19,3%
•
Trang 81 Khái niệm tỷ suất lợi nhuận
• Nếu đã có số liệu về tỷ suất sinh lợi thực
nghiệm trong 1 giai đoạn nào đó thì tỷ suất sinh lợi trung bình của 1 chứng khoán:
Trang 10• Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục đầu tư: giá trị trung bình của tỷ suất sinh lợi mong đợi đối với những chứng khoán riêng lẻ trong danh mục
Trang 11Ví dụ 4
• Một danh mục đầu tư gồm 3 loại chứng khoán
A, B, C như sau Tìm tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục
Tỷ trọng Tỷ suất sinh lời mong đợi
Trang 122 Đo lường rủi ro
• Khái niệm rủi ro: khả năng các sự kiện không mong đợi sẽ xảy ra, hay khả năng làm cho lợi nhuận thực tế thu được trong tương lai khác với lợi nhuận được mong đợi ở thời điểm hiện tại
• Phân loại rủi ro: gồm Rủi ro hệ thống và Rủi ro không hệ thống
Trang 13Rủi ro của chứng khoán
Rủi ro của danh mục
Số lượng chứng khoán của danh mục
Trang 142 Đo lường rủi ro
• Rủi ro hệ thống: gồm
– Rủi ro thị trường: do phản ứng của nhà đầu tư
– Rủi ro lãi suất: khi lãi suất thị trường thay đổi
– Rủi ro sức mua: do lạm phát
– Rủi ro chính trị: sự khủng hoảng về hệ thống chính trị
Trang 152 Đo lường rủi ro
• Rủi ro không hệ thống gồm:
– Rủi ro kinh doanh: sự bất ổn về thu nhập, doanh thu, chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
– Rủi ro tài chính: khi doanh nghiệp vay nợ
– Rủi ro thanh khoản: khả năng chuyển đổi thành tiền của chứng khoán trên thị trường
– Rủi ro tỷ giá: sự thay đổi về tỷ giá
Trang 162 Đo lường rủi ro
• Phương pháp phân tích độ nhạy:
– Đánh giá các khả năng xuất hiện tỷ suất sinh lợi
tương ứng với các tình trạng kinh tế được ước đoán – Từ đó tính toán mức chênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi trong tình trạng nền kinh tế tốt nhất và tỷ suất sinh lợi trong nền kinh tế xấu nhất.
– Mức chênh lệch càng lớn thì rủi ro càng cao.
– Giả định: tỷ suất sinh lợi mong đợi của các chứng
khoán trong điều kiện nền kinh tế bình thường là
như nhau.
Trang 17Ví dụ 5
• Giả sử một doanh nghiệp đang xem xét đầu tư vào một trong hai chứng khoán X và Y Mỗi chứng khoán đều cần vốn đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng, tỷ suất sinh lời mong đợi của
chúng đều là 10% Các dự đoán về tỷ suất sinh lợi của mỗi
chứng khoán như sau:
Trường hợp Tỷ suất sinh lời
chứng khoán X Tỷ suất sinh lời chứng khoán Y
Trang 18Mối quan hệ lợi nhuận và rủi ro
• Nhà đầu tư luôn đòi hỏi một mức độ tương
xứng giữa rủi ro và lợi nhuận.
• Nếu các chứng khoán có mức độ rủi ro như nhau thì nhà đầu tư sẽ đầu tư vào chứng
khoán có lợi nhuận cao nhất
• Nếu các chứng khoán có lợi nhuận như nhau, nhà đầu tư sẽ đầu tư vào chứng khoán có rủi
ro thấp nhất
Trang 192 Đo lường rủi ro
• Đo lường rủi ro của 1 chứng khoán cá biệt: sử dụng phương sai hoặc độ lệch chuẩn của tỷ
suất sinh lợi
• Phương sai của tỷ suất sinh lợi chứng khoán:
=
• Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi chứng khoán:
•
Trang 20Ví dụ 6
• Tìm độ lệch chuẩn của chứng khoán X và Y trong ví dụ 2
Trang 212 Đo lường rủi ro
• Hệ số biến thiên CV: đo lường rủi ro của
chứng khoán trong trường hợp phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi không tuân theo phân phối chuẩn (tỷ suất sinh lợi mong đợi khác
nhau)
•
Trang 232 Đo lường rủi ro
• Đo lường rủi ro của 1 danh mục đầu tư của Harry Markowitz, qua chỉ tiêu phương sai và
độ lệch chuẩn với giả định tỷ suất sinh lợi
được phân phối chuẩn
• Công thức: sách Phan Thị Cúc, trang 96-97
Trang 24Ví dụ
• Ví dụ 3.7 sách Phan Thị Cúc Biết hệ số tương quan tỷ suất sinh lợi của 2 chứng khoán là 0,5 Tìm:
– Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục.
– Độ lệch chuẩn của danh mục.
Trang 253 Mô hình CAPM
• Giả định:
– Nhà đầu tư nắm giữ DMCK đã được đa dạng hoá hoàn toàn.
– Thị trường vốn là hiệu quả.
– Các nhà đầu tư có thể vay nợ/ cho vay với lãi suất phi rủi ro cố định – Tất cả các nhà đầu tư đều có hai cơ hội đầu tư: vào chứng khoán phi rủi ro và vào danh mục cổ phiếu
– Tất cả các nhà đầu tư đều ngại rủi ro
– Tất cả các nhà đầu tư đều mong đợi thuần nhất về tỷ suất sinh lợi mong đợi, phương sai và hiệp phương sai.
– Thị trường vốn ở trạng thái cân bằng.
Trang 263 Nội dung Mô hình CAPM
• Rủi ro khi nhà đầu tư nắm giữ danh mục thị
trường (danh mục tính theo tỷ trọng giá thị
trường của tất cả các chứng khoán hiện hữu)
là rủi ro hệ thống hay rủi ro thị trường
• Rủi ro thị trường của chứng khoán trong danh mục được xác định bằng cách đo lường độ
nhạy cảm của chứng khoán đó đối với các biến động thị trường Độ nhạy cảm này là
•
Trang 27Ví dụ
Tình trạng Nền kinh tế Tỷ suất sinh
lợi thị trường Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu C
Trang 28Ví dụ
• Hệ số cổ phiếu C = (20-(-10))/(15-(-5)) = 1,5
• Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu C biến động gấp 1,5 lần tỷ suất sinh lợi thị trường trong cả điều kiện nền kinh tế tốt hay xấu
• Tỷ suất sinh lợi đồng nghĩa với rủi ro
• Nhà đầu tư xem cổ phiếu C đóng góp thêm
làm gia tăng rủi ro của danh mục được đa
dạng hoá so với thị trường
•
Trang 29– : tỷ suất sinh lợi mong đợi của thị trường
– hệ số beta của chứng khoán j
•
Trang 31Cổ phiếu Beta Tỷ trọng trong danh mục đầu tư
a Tìm Beta của danh mục
b.Tìm tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục
đầu tư
Trang 32– Nhà đầu tư luôn từ chối rủi ro.
– Tất cả nhà đầu tư là các nhà đầu tư hiệu quả, họ mong muốn nắm giữ danh mục nằm trên đường biên hiệu quả.
– Các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay ở lãi suất phi rủi ro.
– Tất cả các nhà đầu tư đều có các mong đợi thuần nhất.
– Tất cả các nhà đầu tư có 1 phạm vi thời gian trong một kỳ như nhau.
– Tất cả nhà đầu tư có thể phân chia tuỳ ý.
– Không có thuế và chi phí giao dịch liên quan tới việc mua bán tài sản.
– Không có lạm phát hoặc lạm phát được phản ánh một cách đầy đủ.
– Các thị trường vốn ở trạng thái cân bằng.
Trang 334 Lý thuyết thị trường vốn
• Ý tưởng về một tài sản phi rủi ro.
• Tài sản phi rủi ro là tài sản có tỷ suất sinh lợi chắc chắn nên độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi mong đợi của tài
sản này bằng không.
• Hiệp phương sai của tài sản phi rủi ro với bất kỳ tài sản rủi ro hay danh mục tài sản nào sẽ luôn bằng không, hay không có mối tương quan về tỷ suất sinh lợi.
• Khi đưa tài sản phi rủi ro vào danh mục đầu tư hiệu
quả thì?
Trang 344 Lý thuyết thị trường vốn
• Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục đầu tư:
• Trong đó,
– : tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục
– : tỷ trọng đầu tư vào tài sản phi rủi ro
– : tỷ trọng đầu tư vào danh mục thị trường gồm các tài
sản rủi ro
– : tỷ suất sinh lợi của tài sản phi rủi ro
– : tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường gồm các tài sản rủi ro
•
Trang 364 Lý thuyết thị trường vốn