1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng Quản trị tài chính: chương 10: Hoạch định ngân sách vốn đầu tư

29 410 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng tiền dự án• Dòng tiền thể hiện sự vận động thu vào, chi ra của tiền tệ trong một dự án đầu tư và cuối cùng là phần chênh lệch giữa lượng tiền nhận được và lượng tiền đã chi ra của m

Trang 1

Chương 10

Hoạch định ngân sách

vốn đầu tư

Trang 2

dự án

Các tiêu chuẩn lựa chọn

dự án

Ra quyết định

Ra quyết định

Trang 3

Đầu tư

thất bại

Đầu tư thành công

Giá trị công ty

Trang 4

1 1 Thế nào là đầu tư?

– Đầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì đó nhằm mục đích sinh lợi.

– Trong hoạt động đầu tư, luôn diễn ra hai giai đoạn

cơ bản:

• Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư

• Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi

– Nguồn vốn sử dụng trong dự án đầu tư:

• Nguồn vốn chủ sở hữu

• Nguồn vốn vay

Trang 5

1.2 Phân loại đầu tư

• Theo thời hạn: ngắn hạn và dài hạn

• Theo mục tiêu: bên ngoài DN và bên trong DN (chiều sâu, mở rộng mới, thay thế)

• Theo chủ thể: trực tiếp và gián tiếp

Trang 7

1.4 Các yếu tố quyết định đầu tư

• Chính sách kinh tế của Nhà nước

• Thị trường và sự cạnh tranh

• Chính sách huy động vốn

• Độ vững chắc, tin cậy của đầu tư

• Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

• Khả năng tài chính của DN

• Tính cách người chủ đầu tư

Trang 8

Chọn tiêu chuẩn quyết

định

Ra quyết định

Trang 9

2.1 Dòng tiền dự án

• Dòng tiền thể hiện sự vận động (thu vào, chi ra) của tiền tệ trong một dự án đầu tư và cuối cùng là phần chênh lệch giữa lượng tiền nhận được và lượng tiền đã chi ra của một dự án

Lưu ý:

• Đánh giá dự án phải dựa trên dòng tiền thực

Trang 10

2.1 Nguyên tắc xác định dòng tiền

1 Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền thực sau thuế

2 Phải dựa vào dòng tiền tăng thêm

a) Không tính chi phí chìm vào dòng tiền tăng thêm

b) Tính chi phí cơ hội vào dòng tiền tăng thêm

3 Tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ

4 Tài sản cố định

a) Chi phí mua sắm và lắp đặt được tính vào giá mua

b) Khấu hao không tính vào dòng tiền

c) Thanh lý ở năm cuối, chịu thuế TNDN

5 Đầu tư mới vốn lưu động ròng năm 0, năm cuối thu

hồi.

Trang 11

3 Dòng tiền thuần đầu tư

2 Dòng tiền thu nhập năm cuối

2 Dòng tiền thu nhập năm cuối

1 Dòng tiền thuần hoạt động

1 Dòng tiền thuần hoạt động

2.1 Các loại dòng tiền của dự án

Dòng tiền thu nhập hoạt động

-Dòng tiền chi phí hoạt động

Dòng tiền thu nhập đầu tư

-Dòng tiền chi phí đầu tư Thu hồi vốn lưu động ròng, thanh lý tài sản cố định

Trang 12

2.2 Trình tự xây dựng các dòng tiền

• Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư:

– Chi phí mua sắm + lắp đặt, vận chuyển TSCĐ

– Chi phí đầu tư vốn lưu động

– Chi phí cơ hội của tài sản đang có

– Loại trừ những khoản thu được do bán TSCĐ (nếu có)

– Cộng hoặc trừ thuế TNDN được giảm trừ hoặc

phải nộp

Trang 13

2.2 Trình tự xây dựng các dòng tiền

• Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi:

– Dự án thay thế:

• Lợi nhuận: tiết kiệm chi phí

• Dòng tiền tăng thêm: hiệu số các chi phí khi sử dụng máy cũ và máy mới

• Khoản chênh lệch khấu hao cũ và mới

Trang 14

2.2 Suất chiết khấu dự án

• Suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá công ty phải trả khi đầu tư vào dự án Đây chính

là chi phí sử dụng vốn được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro dự án.

Suất chiết khấu dự án là WACC (ký hiệu K)

Trang 15

3 Các tiêu chuẩn lựa chọn dự án

nhất

Chỉ tiêu quan trọng

nhất

5

PP NPV

IRR MIRR

PI

Trang 16

3.1 PP hay Thời gian thu hồi vốn

• Là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các

luồng tiền ròng của dự án bù đắp được chi

phí

• Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu: có tính

đến giá trị thời gian của tiền tệ

Thời gian thu

năm

Trang 17

• A và B là hai dự án có cùng mức độ rủi ro và chi phí đầu tư ban đầu (10 triệu đồng)

3.1 Thời gian thu hồi vốn

Trang 18

3.1 Thời gian thu hồi vốn

Trang 19

3.2 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

• Tìm giá trị hiện tại của mỗi luồng tiền (luồng tiền vào và luồng tiền ra) Tính tổng những luồng tiền chiết khấu này Tổng chiết khấu được gọi là giá trị hiện tại ròng của dự án

Trang 20

3.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ chính là tỷ lệ lãi suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của những luồng tiền tương lai và chi phí đầu tư.

Giá trị hiện tại của

Giá trị hiện tại của những chi phí đầu tư

Trang 21

3.3 NPV và IRR

• Đối với dự án độc lập, phương pháp tính NPV

và IRR cùng đưa đến quyết định chấp thuận

hay bác bỏ

– Nếu NPV > 0, IRR > WACC

– Nếu NPV < 0, IRR < WACC

• Đối với dự án loại trừ, phương pháp tính NPV

và IRR có thể đưa ra kết luận mâu thuẫn

Trang 22

3.4 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có hiệu chỉnh

(MIRR)

-10.000 10.000 90.000 -100.000

Dự án có hai IRR là 12,95% và 191, 15%

Dự án có nhiều IRR khi

có dòng tiền đổi dấu từ

hai lần trở lên

Trang 23

3.4 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có hiệu chỉnh

(MIRR)

MIRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của chi phí dự án tương đương với giá trị hiện tại của

giá trị cuối cùng của nó (tổng giá trị tương lai của

những luồng tiền vào tại chi phí của vốn)

Giá trị hiện tại của

những chi phí đầu tư

Trang 24

3.4 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có hiệu chỉnh

+10

MIRR

NPV = 0

Trang 26

3.5 Chỉ số sinh lời PI

Năm

Hiện giá vốn đầu tư thu nhập Hiện giá

Trang 27

– IRR: chấp nhận nếu IRR > WACC

– MIRR: chấp nhận nếu MIRR > WACC

Trang 29

Dự án Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3

Ngày đăng: 05/07/2018, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm