báo cáo thí nghiệm cơ sở tự động bài 2 1. Mô phỏng mô hình điều khiển động cơ DC: 2. Thực hiện thí nghiệm khảo sát chất lượng hệ thống dùng các khối hàm liên tục: 3. Thực hiện thí nghiệm khảo sát chất lượng hệ thống dùng mạch khuếch đại opamp: Nhận xét:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
Bộ Môn Điều Khiển Tự Động
-* -`
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Bài Thí Nghiệm Số: 2
Trang 21 Mô phỏng mô hình điều khiển động cơ DC:
Trong bài thí nghiệm này ta sẽ khảo sát chất lượng hệ thống điều khiển vòng kín được mô tả tổng quát như Hình 1 Mô hình này cho phép thay đổi số lượng các khâu tích phân trong hàm truyền vòng hở làm thay đổi sai số xác lập và thay đổi các hệ số để tạo ra nhiều dạng đáp ứng ngõ ra khác nhau
Trong đó :
- SW_R cho phép chọn đầu vào là hàm nấc (step) hoặc hàm dốc (ramp)
- SW_Y cho phép chọn đầu ra điều khiển tốc độ hay vị trí động cơ DC
Hình 1 Mô hình điều khiển vòng kín động cơ DC dùng để khảo sát
chất lượng
Giả sử hàm truyền bậc 2 của động cơ có dạng như sau:
Bộ điều khiển dùng khâu tỉ lệ và khâu tích phân có dạng như sau:
Dựa vào lý thuyết đã học, ta sẽ thực hiện mô hình mô phỏng hệ thống điều khiển vòng kín động cơ DC dùng bộ điều khiển hai khâu tỉ lệ-tích phân trong MAT AB
Simulink như hình sau:
C(s) G(s)
R(s)
Y(s)
E(s) U(s) +
-1/s
Speed
Position Step
Ramp
PI DC Motor
Integrator
SW _Y
SW _R
Trang 3Với K = 100, a = 0.05, b = 1.5 Ta xây dựng mô hình Simulink, chạy mô phỏng các kết quả và tính toán các tiêu chuẩn chất lượng ứng với các trường hợp ở bảng 1 và Bảng 2
Ta thu được bảng số liệu như sau:
Bảng 1: Đầu vào hàm nấc (Step):
Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Kp=0.2, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.2,Ki=1
Dùng khâu P Kp=0.005, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.005, Ki=0.0005 Thời gian xác
Thời gian
Độ vọt lố
Sai số xác
Bảng 2: Đầu vào hàm dốc (Ramp):
Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Kp=0.5, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.5,Ki=0.5
Dùng khâu P Kp=0.5, Ki=0
Dùng khâu P I Kp=0.5 , Ki=0.5 Sai số xác lập
(v/p)
Nhận xét:
Sai số xác lập trong trong các trường hợp dùng hàm nấc và hàm dốc gần như tương đương nhau
Tuy nhiên dạng đồ thị đáp ứng ngõ ra khác nhau rất lớn
Ví dụ:
Trang 4Đầu vào hàm nấc dùng khâu P điều khiển vận tốc.
Đầu vào hàm dốc dùng khâu P điều khiển vận tốc
Trang 52 Thực hiện thí nghiệm khảo sát chất lượng hệ thống dùng các khối hàm liên tục:
Các bước thí nghiệm
- Mở file Simulink motor_cont_ctrl0.mdl
-Trên file Simulink, ứng với mỗi thí nghiệm trong bảng chú ý thực hiện chính xác lần
lượt các bước sau: chọn dạng ngõ vào Step hay Ramp dùng SW_R thiết lập giá trị ngõ vào Chọn chế độ điều khiển vận tốc hay vị trí dùng SW_Y thiết lập các hệ số {Kp, Ki}
- Biên dịch chương trình và chạy
- Mở Scope xem đáp ứng và tính các tiêu chuẩn chất lượng hệ thống
- Ghi lại các kết quả vào Bảng 3
- Lưu hình ảnh đặc tuyến để so sánh các trường hợp
- Lặp lại bước b) tới bước f) cho các giá trị ở Bảng 3 và Bảng 4
Đầu vào hàm nấc (Step):
Điều khiển vận tốc SP=800v/p:
- Dùng khâu P: Kp=0.2, Ki=0
Thời gian xác lập ts=0.539s Thời gian lên tr=0.503-0.071=0.432s
Độ vọt lố (%)=(0.975-0.960)/0.960 = 1.56%
Sai số xác lập (v/p) ess=1-0.960=0.04
Trang 6- Dùng khâu PI :Kp=0.2, Ki=0.5
Thời gian xác lập ts=1.869s Thời gian lên tr=0.525-0.073=0.452s
Độ vọt lố (%)=(1.421-1)/1 = 42.1%
Sai số xác lập (v/p) ess=0
Trang 7 Điều khiển vị trí SP=1000o
- Dùng khâu P: Kp=0.02, Ki=0
Thời gian xác lập ts=2.565s Thời gian lên tr=0.410-0.124=0.286s
Độ vọt lố (%)=(1.594-1.008)/1.008 = 57.83%
Sai số xác lập (v/p) ess=1.008-1=0.008
Trang 8- Dùng khâu PI :Kp=0.02, Ki=0.005
Thời gian xác lập ts=3.855s Thời gian lên tr=0.400-0.123=0.277s
Độ vọt lố (%)=(1.683-1.005)/1.005 = 67.46%
Sai số xác lập (v/p) ess=1.005-1=0.005
Bảng 3: Đầu vào hàm nấc (Step):
Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Kp=0.2, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.2, Ki=0.5
Dùng khâu P Kp=0.005, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.005, Ki=0.0005 Thời gian xác
Thời gian
Độ vọt lố
Sai số xác
Trang 9Đầu vào hàm dốc (Ramp):
Điều khiển vận tốc SP=800v/p trong 10s:
- Dùng khâu P: Kp=0.2, Ki=0
Sai số xác lập (v/p): ess=0.9029 - 0.8607 = 0.0422
Trang 10- Dùng khâu PI :Kp=0.2, Ki=0.5
Sai số xác lập (v/p): ess= 0
Điều khiển vị trí SP=1000o trong 20s
- Dùng khâu P: Kp=0.03, Ki=0
Sai số xác lập (v/p): ess=0.7991 - 0.7807 = 0.0184
Trang 11- Dùng khâu P: Kp=0.03, Ki=0.01
Sai số xác lập (v/p): e ss=0
Bảng 4: Đầu vào hàm dốc (Ramp):
Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Kp=0.5, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.5,Ki=0.5
Dùng khâu P Kp=0.5, Ki=0
Dùng khâu PI Kp=0.5 , Ki=0.5 Sai số xác lập
(v/p)
Nhận xét:
- Sai số xác lập khi dùng hàm nấc và hàm dốc đều khá nhỏ
- Dạng đồ thị đáp ứng ngõ ra rất khác nhau
- So với phần mô phỏng ở bảng 1 và bảng 2 có sự khác biệt nhỏ, không đáng kể
Trang 123 Thực hiện thí nghiệm khảo sát chất lượng hệ thống dùng mạch khuếch đại op-amp:
Các bước thí nghiệm
- Mở file Simulink motor_cont_ctrl1.mdl
- Trên hộp điều khiển PID dùng op-amp: tắt công tắc POWER, SW2, SW1 sang OFF và gỡ tất cả R, C nếu có trên mạch
- Trên Matlab Simulink, ứng với mỗi thí nghiệm trong bảng chú ý thực hiện chính xác lần lượt các bước sau: chọn dạng tín hiệu ngõ vào Step hay Ramp dùng SW_R cài
đặt giá trị ngõ vào chọn chế độ điều khiển vận tốc hay vị trí dùng SW_Y
- Trên hộp điều khiển PID dùng op-amp: gắn các linh kiện {Rp, Ri, Ci} vào theo các
giá trị trong bảng Chú ý gắn đúng cực của các tụ
- Biên dịch chương trình
- Bật công tắc POWER, SW1 sang ON Bật SW2 sang ON nếu có sử dụng khâu I
-Chạy chương trình
- Mở Scope để xem đáp ứng và tính các tiêu chuẩn chất lượng hệ thống
- Ghi lại các kết quả vào Bảng 5 và Bảng 6
- Lặp lại bước b) tới bước h) cho các giá trị ở Bảng 5 và Bảng 6
Đầu vào hàm nấc (Step):
Điều khiển vận tốc SP=800v/p:
- Dùng khâu P: Rp=5k
Thời gian xác lập ts=0.542s Thời gian lên tr=0.497-0.075=0.422s
Độ vọt lố (%)=0%
Sai số xác lập (v/p) ess=1-(0.9852+0.9124)/2=0.0512
Trang 13- Dùng khâu PI: Rp=5k, Ri=2k, Ci=10u
Thời gian xác lập ts=1.727s Thời gian lên tr=0.559-0.083=0.476s Yxl=(1.047+1.011)/2 = 1.029
Độ vọt lố (%)=(1.190 – 1.029) / 1.029= 15.64%
Sai số xác lập (v/p) ess=1.029-1=0.029
Điều khiển vị trí SP=1000o: Dùng khâu P: Rp=30k
Trang 14Thời gian xác lập ts=3.398s Thời gian lên tr=0.564-0.182=0.382s Yxl=1.048
Độ vọt lố (%)=(1.622 – 1.048) / 1.048= 54.77%
Sai số xác lập (v/p) ess=1.048-1=0.048
o Dùng khâu PI: Rp=30k, Ri=30k, Ci=10u
Thời gian xác lập ts=6.430s Thời gian lên tr=0.519-0.177=0.342s Yxl=1.028
Độ vọt lố (%)=(1.966 – 1.028) / 1.028= 91.24%
Sai số xác lập (v/p) ess=1.028-1=0.028
Bảng 5: Đầu vào hàm nấc (Step):
Trang 15Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Rp=5k
Dùng khâu PI Rp=5k, Ri=2k, Ci=10u
Dùng khâu P Rp=30k
Dùng khâu PI Rp=30k, Ri=30k, Ci=10u Thời gian xác
Thời gian
Độ vọt lố
Sai số xác
Điều khiển vận tốc SP=800v/p trong 10s:
- Dùng khâu P: Rp=5k
Sai số xác lập (v/p) ess=0.4508-0.4139=0.0369
- Dùng khâu PI: Rp=5k, Ri=2k, Ci=10u
Trang 16Sai số xác lập (v/p) ess=0.4682-0.450=0.0182
Điều khiển vị trí SP=1000o trong 20s:
- Dùng khâu P: Rp=10k
- Sai số xác lập (v/p) ess=0.8844-0.8731=0.0113
- Dùng khâu PI: Rp=10k, Ri=30k, Ci=47u
Trang 17Sai số xác lập (v/p) ess=0.9494-0.9013=0.0481
Bảng 6: Đầu vào hàm dốc (Ramp):
Điều khiển vận tốc Điều khiển vị trí Dùng khâu P
Rp=5k
Dùng khâu PI Rp=5k, Ri=2k, Ci=10u
Dùng khâu P Rp=10k
Dùng khâu PI Rp=10k, Ri=30k, Ci=47u Sai số xác lập
Nhận xét:
- Sai số xác lập trong các trường hợp là khá nhỏ, tùy vào các khâu dùng cho hệ thống
và cách điều khiển mà có sự khác nhau
- Dạng đồ thị ngõ ra rất khác nhau tùy theo từng hệ thống
- So với phần mô phỏng ở bảng 1 và bảng 2, số liệu thu thập được có sự tương đương khá lớn, sai số khá bé, nhưng dạng đồ thị thu nhận được khác nhau rất lớn Khi hệ thống đã xác lập, kết quả thí nghiệm cho ra có nhiễu làm ảnh hưởng tới kết quả đo (phải lấy trung bình để đưa ra Yxl) trong khi chạy mô phỏng thì dạng sóng ngõ ra khá đẹp mắt, dễ dàng nhận thấy các số liệu để thu thập