TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO LƯU SINH VIÊN LÀO KHOA SINH-HÓA, TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC
CHO LƯU SINH VIÊN LÀO KHOA SINH-HÓA,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành: TN2
Sơn La, tháng 6 năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC
CHO LƯU SINH VIÊN LÀO KHOA SINH-HÓA,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành: TN2
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Huyền Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh
Sụ Ly Sắc Thăm Mạ Vông Sạ Văn Giới tính: Nam Dân tộc: Lào Lum
Lớp: K56 ĐHSP Hóa học Khoa: Sinh-Hóa
Năm thứ 3/ số năm đào tạo: 4
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, chúng em gặp nhiều khó khăn do hạn chế về ngôn ngữ, sự chênh lệch về kiến thức song được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè, chúng em đã hoàn thành được nhiệm vụ nghiên cứu của mình
Chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Hoàng Thị Bích Nguyệt đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ động viên chúng em về kiến thức và về tinh thần
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh-Hóa và các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài
Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn lưu sinh viên Lào đã hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên về tinh thần cũng như vật chất cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 6 năm 2018
Nhóm đề tài
Nguyễn Thị Huyền
Sụ Ly Sắc Thăm Mạ Vông Sạ Văn
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả học tập chung của lưu sinh viên Lào 7 Bảng 2: Kết quả học tập từng môn chuyên ngành (trong kỳ 2-3-4) 8 Bảng 3: Tổng hợp kết quả thực nghiệm 75
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
3 Lịch sử nghiên cứu 3
4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thiết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Thực trạng học tập của Lưu sinh viên Lào khoa Sinh-Hóa, trường Đại học Tây Bắc 6
1.2 Kỹ năng 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các kỹ năng về ngôn ngữ hóa học 10
1.3 Vai trò của ngôn ngữ trong dạy học 11
1.4 Vai trò của ngôn ngữ hóa học trong dạy học 12
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC 14
2.1 Những nội dung kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào 14
2.2 Những kỹ năng cơ bản dùng để rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào 16
2.3 Những nguyên tắc cơ bản trong việc rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào 16
2.4 Một số biện pháp rèn luyện nâng cao sử dụng ngôn ngữ 17
2.4.1 Rèn luyện kĩ năng nghe 17
2.4.2 Rèn luyện kĩ năng nói 18
2.4.3 Rèn luyện kĩ năng đọc 18
Trang 72.4.4 Rèn luyện kĩ năng viết 19
2.5 Khái niệm của một số từ ngữ hóa học bằng tiếng Viết và tiếng Lào 20
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 74
3.1.1 Mục đích: chứng minh tính khả thi của đề tài 74
3.1.2 Phương pháp thực nghiệm 74
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 74
3.3 Cách thức tổ chức thực nghiệm sư phạm 74
3.4 Kết quả thực nghiệm và sử lý kết quả 74
3.4.1 Đánh giá chung về tình hình học tập của lưu sinh viên Lào 74
3.4.2 Kết quả thực nghiệm 75
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 77
1 KẾT LUẬN 77
2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 8PHẦN I : MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đã từ lâu, hợp tác về giáo dục – đào tạo là nhiệm vụ quan trọng mà được Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Việt Nam) và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (Lào) quan tâm và đề ra phương án hợp tác chiến lược Đó là một biểu hiện đặc biệt trong mối quan hệ hữu nghị, gắn bó lâu đời cho nên được ưu tiên hàng đầu Lĩnh vực này cũng được đánh giá là hợp tác thành công nhất, đã đào tạo nguồn nhân lực rất quan trọng cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Lào Theo số liệu thống kê của Đại sứ quán Lào tại Việt Nam (tháng 9 năm 2017): Giai đoạn từ năm 1991-2000, Việt nam
đã đào tạo cho Lào 3.642 sinh viên đại học và sau đại học; Giai đoạn từ năm 2001-2005 tổng viện trợ của Việt Nam cho Lào khoảng 500 tỉ đồng, trong đó lĩnh vực giáo dục chiếm 38,2%; Giai đoạn từ năm 2006-2010 mỗi năm có từ 550-560 sinh viên Lào sang Việt Nam để đào tạo; Đến hết năm 2011, các trường cao đẳng, đại học, học viện của Việt Nam đã đào tạo cho Lào với số lượng 5.507 sinh viên; Giai đoạn từ năm 2011 đến hiện nay có hơn 14.000 lưu sinh viên Lào đang theo học ở các trường cao đẳng, đại học của Việt Nam Trong năm học 2017-2018 tại địa bản Thành phố Sơn La đã có 1.214 sinh viên, trong
đó Trường Đại học Tây Bắc có 602 sinh viên; Trường Cao đẳng Sơn La có 391 sinh viên; Trường Cao đẳng Y Tế Sơn La có 221 sinh viên
Theo thực tế điều tra đối với lưu sinh viên Lào đang học tập tại khoa Sinh- Hóa, chúng tôi nhận thấy Lưu sinh viên Lào gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập đặc biệt đối với các môn chuyên ngành Nguyên nhân là do sự bất đồng ngôn ngữ, do trình độ nhận thức chưa cao, việc nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt còn nhiều khó khăn, dẫn tới kết quả học tập của lưu sinh viên Lào còn thấp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nghiên cứu với đối tượng lưu sinh viên Lào khi học hóa học
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự thay đổi của vật chất Hóa học nói về các nguyên tố, hợp
Trang 9chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần
đó Hóa học đôi khi được gọi là “Khoa học trung tâm” vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học Hóa học
là môn học khó và trừu có nhiều chuyên ngành nghiên cứu như Hóa đại cương, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ Để học được môn Hóa học người học còn nắm được những thuật ngữ cơ bản nhất và sử dụng thuật ngữ một cách chính xác
Từ chương trình môn Hóa học phổ thông của hai nước, chúng tôi nhận thấy hai chương trình được xây dựng khác nhau cả về nội dung và cấu trúc chương trình Bên cạnh sự khác nhau về nội dung môn học và sự bất đồng trong ngôn ngữ là khả năng nhận thức của một số lưu sinh viên Lào còn chưa tốt, nhiều lưu sinh viên Lào dân tộc thiểu số nên việc đọc và hiểu tiếng Lào còn khó khăn, vì vậy ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả học tập Nhằm giúp các lưu sinh viên Lào
có thể học tốt hơn, chúng tôi cho rằng việc rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào là vô cùng cần thiết
Từ những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành triển khai nghiên cứu đề tài:
“Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào khoa
Sinh-Hóa Trường Đại học Tây Bắc”
Với mục đích nghiên cứu sự chênh lệch kiến thức chuyên ngành hóa học của hai nước nhằm giúp lưu sinh viên Lào nhìn nhận được thực lực của bản thân
từ đó có những phương pháp học tập để rút ngắn khoảng cách trình độ với các bạn sinh viên Việt Nam giúp cho việc học tập, nghiên cứu của lưu sinh viên Lào trở nên dễ dàng hơn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục đích
- Nghiên cứu nội dung của một số thuật ngữ hóa học theo hai ngôn ngữ Việt Nam – Lào
- Rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bằng hai ngôn ngữ Việt - Lào
- Đề xuất một số biện pháp giúp lưu sinh viên Lào có thể tự rèn luyện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học tập môn hóa học
Trang 102.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản môn hóa học ở trường phổ thông
trong sách giáo khoa hóa học của Lào và Việt Nam tìm ra những điểm giống và khác nhau để từ đó tìm ra những biện pháp giúp lưu sinh viên Lào có được
phương pháp rèn luyện hợp lý nhất
- Tìm hiểu những khó khăn tác động trực tiếp đến sự nhận thức của lưu
sinh viên Lào đặc biệt là những kỹ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết những thuận ngữ hóa học
- Tổ chức tự học ngoại khóa đối với các sinh viên Lào để cùng nhau trao đổi, học hỏi lẫn nhau
- Đề xuất một số biện pháp giúp lưu sinh viên Lào có thể tự rèn luyện những kĩ năng cơ bản trong quá trình học tập môn hóa học
3 Lịch sử nghiên cứu
- Từ trước đến nay, nói chung việc rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh, sinh viên và nói riêng cho lưu sinh viên Lào là rất cần thiết và giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học và nghiên cứu của tất cả mọi đối tượng
- Chỉ có các chương trình nghiên cứu cho học sinh, sinh viên trong nước Việt Nam mà còn chưa có chương trình nghiên cứu nào đã nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học sinh lưu sinh viên Lào
- Trường Đại học Tây Bắc đã có một số lưu sinh viên Lào lớp K54 ĐHSP Hóa học nghiên cứu đề tài thuộc lĩnh vực này như: “Sử dụng một số thuật ngữ hóa học vô cơ của hai ngôn ngữ Việt Nam – Lào nhằm nâng cao chất lượng dạy – học cho lưu sinh viên Lào Trường Đại học Tây Bắc (Thoong Phết Chăn Xụ Nỏm)”, “Sử dụng một số thuật ngữ hóa học hữu cơ của hai ngôn ngữ Việt Nam – Lào nhằm nâng cao chất lượng dạy – học cho lưu sinh viên Lào Trường Đại học Tây Bắc (Sụ Ly Vông Lọt Sụ Ly)”, “Sử dụng một số thuật ngữ hóa học đại cương của hai ngôn ngữ Việt Nam – Lào nhằm nâng cao chất lượng dạy – học cho lưu sinh viên Lào Trường Đại học Tây Bắc (Hông Xông)”
Trang 114 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào khoa Sinh-Hóa Trường Đại học Tây Bắc
- Phạm vi nghiên cứu: Một số thuật ngữ hóa học bằng hai ngôn ngữ Việt Nam và Lào
5 Giả thiết khoa học
- Nếu đề tài: “Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh
viên Làokhoa Sinh-Hóa trường Đại học Tây Bắc” được hoàn thành sẽ cung cấp tài liệu quan trọng và cần thiết cho lưu sinh viên và nghiên cứu sinh Lào, giúp
cho hoạt động dạy học dễ dàng hơn, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng trong quá trình dạy học
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên hóa học khi giảng dạy các học phần hóa học cho lưu sinh viên Lào
- Nếu có nhiều sinh viên được nghiên cứu chắc chắn sẽ giúp các sinh viên
có nhiều tài liệu tham khảo hữu ích, góp phần nâng cao hứng thú học tập của sinh viên
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 127 Đóng góp của đề tài
Đề tài hoàn thành sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đối với sinh viên sư phạm chuyên ngành hóa học và giảng viên giảng dạy bộ môn Hóa học trong quá trình dạy cho đối tượng là lưu sinh viên Lào
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Thực trạng học tập của Lưu sinh viên Lào khoa Sinh-Hóa, Trường Đại học Tây Bắc
Trong năm học 2017-2018, có 35 lưu sinh viên Lào đang theo học tại khoa Sinh-Hóa Trong đó có 18 SV theo học chuyên ngành Hóa học và 17 SV theo học chuyên ngành Sinh học
Qua điều tra kết quả học tập của lưu sinh viên Lào chuyên ngành hóa học, khoa Sinh-Hóa (kết quả học tập chung được thống kê trong bảng 1 và kết quả học tập môn hóa học được thống kê trong bảng 2)
Trang 14
Bảng 1: Kết quả học tập chung của lưu sinh viên Lào
Kỳ 1 kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 4 Kỳ 5 kỳ 6 Kỳ 7 Kỳ 8 Tích lũy hệ 4
1 Bun My Mạ Ny Thong K55 ĐHSP Hóa học 1,65 1,64 1,26 1,18 2,00 2,47 1,89 2,10
2 Sụ Ly Sắc Thăm Mạ Vông Sạ Văn K56 ĐHSP Hóa học 3,40 2,86 3,17 3,59 4,00 3,47
Trang 15Bảng 2: Kết quả học tập từng môn chuyên ngành (trong kỳ 2-3-4)
KỲ II HĐC 1 LLDHHH HĐC 2 HHC 1 HL 1 PPDHHH HVC 1 HL 2 HHC 2 HPT 1
ĐIỂM
Họ và tên
Trang 16- Nguyên nhân
+ Lưu sinh viên Lào đã được đào tạo tiếng Việt một năm, tuy nhiên một năm chỉ được chỉ được học những từ ngữ giao tiếp nên những kỳ đầu chủ yếu học những môn chung, vì vậy kết quả học tập phụ thuộc vào vốn tiếng Việt của từng cá nhân Với lưu sinh viên Lào đạt được điểm trung bình trở lên là do trình
độ tiếng Việt tốt hơn so với các bạn sinh viên có điểm yếu kém
+ Bên cạnh vốn tiếng Việt, các sinh viên Lào còn có ý thức tự học và thường xuyên nhận được sự giúp đỡ của giảng viên và các bạn SV Việt Nam
+ Ngoài vốn tiếng Việt chưa tốt, một số lưu sinh viên Lào chưa có ý thức
tự học và chưa có phương pháp học tập phù hợp Còn có tính ỷ lại hoặc ngại khó
… dẫn tới kết quả học tập chưa cao
Chính vì vậy qua quá trình chúng tôi tiếp xúc và giúp đỡ, chúng tôi đã nhận ra được những khó khăn mà các bạn SV Lào gặp phải, đó là tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào
1.2 Kỹ năng
1.2.1 Khái niệm
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng: kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc nhiều nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ
Trang 17địch và định hướng rõ ràng
Theo L.Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định”
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kì một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: “Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra
1.2.2 Các kỹ năng về ngôn ngữ hóa học
- Kỹ năng về biểu tượng:
+ Biểu diễn KHHH, sơ đồ, hình vẽ, mô hình Thông qua các kỹ năng như: Phát âm, ghi chép và giải thích, chuyển từ ký hiệu sang tên gọi, chuyển từ tên gọi sang ký hiệu
+ CT hóa học phải thông qua các kỹ năng: Lập CT, đọc CT, phân tích và giải thích CT, xác định hóa trị và số oxi hóa theo CT, xác định khả năng tạo liên kết theo CT, chỉ ra quy luật biểu thị về thành phần cấu tạo
+ Phương trình hóa học phải lập và viết phương trình, phân tích và giải thích, chỉ ra ý nghĩa các hệ số, xác định kiểu phản ứng
- Kỹ năng về thuật ngữ:
+ Kỹ năng cần dùng như: Đọc và phát âm, giải thích tên gọi và các chất
Trang 18và ion, chỉ ra thông tin từ tên gọi, thiết lập tên gọi các chất theo quy tắc quốc tế, chuyển từ tên gọi sang CT và ngược lại, nắm được nội hàm các khái niệm qua tên gọi theo danh pháp thông thường và quốc tế (IUPAC), từ CTCT tên các chất đồng phân và ngược lại Biết sử dụng đặt tên trong việc miêu tả và giải thích tính chất các chất
- Kỹ năng về danh pháp:
+ Kỹ năng cần dùng như: Phát âm, viết, lập mối quan hệ với khái niệm, rút ra nội dung thuật ngữ từ định nghĩa khái niệm, thay thế thuật ngữ này bằng thuật ngữ khác với giá trị tương đương, biểu thị phân tích thuật ngữ, chuyển đổi thuật ngữ và ký hiệu, làm việc với từ điển thuật ngữ
1.3 Vai trò của ngôn ngữ trong dạy học
- Ngôn ngữ là kinh nghiệm xã hội được tồn tại và truyền đạt lại cho thế hệ sau
+ Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt dùng làm phương tiện giao tiếp và công cụ tư duy
+ Ngôn ngữ là phương tiện hình thành, giữ gìn và chuyển giao thông tin
từ thế hệ này sang thế hệ khác, là phương tiện giao tiếp giữa mọi người, là hiện tượng xã hội đặc biệt
+ Ngôn ngữ là hình thức vật chất của các quy luật và hình thức tư duy, là
hệ thống thông tin ký hiệu đặc biệt đảm bảo chức năng hình thành, giữ gìn và chuyển giao thông tin
+ Ngôn ngữ có vai trò to lớn trong đời sống tâm lý con người, là thành tố quan trọng nhất về mặt nội dung và cấu trúc tâm lý người đặc biệt là quá trình nhận thức
- Ngôn ngữ làm cho các quá trình của nhận thức cảm tính ở người mang một chất lượng mới
+ Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức Nó được thể hiện dưới ba hình thức là cảm giác, tri giác, biểu tượng
+ Ngôn ngữ cũng có ảnh hưởng quan trọng đối với trí nhớ của con người
Trang 19Nó tham gia tích cực vào các quá trình trí nhớ, gắn chặt với các quá trình đó
- Ngôn ngữ là không thể thiếu trong nhận thức lý tính
+ Nhận thức lý tính (hay còn gọi là tư duy trừu tượng) là giai đoạn tiếp theo và cao hơn về chất của quá trình nhận thức, nó xảy ra trên cơ sở nhận thức cảm tính
+ Tư duy trừu tượng là sự phản ánh khái quát và gián tiếp hiện thực khách quan Tư duy phải gắn liền với ngôn ngữ, được biểu đạt thành ngôn ngữ, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy
+ Ngôn ngữ liên quan chặt chẽ với tư duy con người Ngôn ngữ và tư duy không có mối quan hệ song song Ngôn ngữ không phải là tư duy và ngược lại
tư duy cũng không phải là ngôn ngữ
1.4 Vai trò của ngôn ngữ hóa học trong dạy học
- Ngôn ngữ hóa học (NNHH) là một phương tiện nhận thức trong khoa học và dạy học
+ Mỗi khoa học đều diễn đạt những kết quả nhận thức bằng ngôn ngữ thuận tiện cho việc mô tả những kiến thức, phản ánh cái cơ bản và đặc trưng của khoa học đó
+ NNHH là sự tổng hợp của thuật ngữ, danh pháp và biểu tượng hóa học, các quy tắc thành lập chúng, biến đổi, giải thích và vận dụng giữa chúng
+ Thuật ngữ hóa học là thành phần cơ sở của NNHH
Như vậy “Thuật ngữ hóa học dùng biểu thị một cách ngắn gọn các khái niệm hóa học bằng ngôn ngữ riêng biệt Thuật ngữ hóa học là hình thức ngôn ngữ biểu thị các khái niệm hóa học
- NNHH là một phương tiện tích cực để nhận thức hóa học
+ Những kết quả được mô tả bằng NNHH đều thể hiện những nội dung quan trọng, cơ bản của khoa học hóa học và mối quan hệ giữa chúng
+ Thay vì phải dùng nhiều ngôn từ miêu tả các sự vật, hiện tượng, quá trình hóa học, diễn biến các phản ứng hóa học… NNHH biểu thị chúng một cách ngắn gọn dưới dạng những CT, ký hiệu, phương trình, sơ đồ, phản ánh nhiều mối quan hệ khác nhau giữa các đối tượng của hóa học bằng những ký
Trang 20hiệu
+ NNHH còn sử dụng các ký hiệu của nó với ngôn ngữ của khoa học khác: ký hiệu toán học, logic học, các đại lượng vật lý, các thuật ngữ, khái niệm khoa học nói chung Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự mô tả các đối tượng hóa học và các quy luật giữa chúng
Trang 21CHƯƠNG 2:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
NGÔN NGỮ HÓA HỌC 2.1 Những nội dung kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào
NNHH là một trong những công cụ nhận thức và mô tả thế giới vật chất,
mô tả sự biến đổi của các chất và các quy luật giữa chúng Những nội dung của NNHH tuy không lớn, không tập trung thành từng phần nhưng rải đều trong toàn bộ chương trình hóa học phổ thông, dung lượng vừa đủ cho việc lĩnh hội những nội dung kiến thức hóa học Trong thành phần của NNHH gồm những tri thức về thuật ngữ hóa học, danh pháp, biểu tượng hóa học cùng với các kỹ năng
sử dụng chúng
a) Thuật ngữ hóa học:
Nắm vững những nội dung của thuật ngữ về mặt kiến thức tức là hiểu rõ tác dụng và ý nghĩa của những thuật ngữ khoa học nói chung và hóa học nói riêng; mối liên hệ của chúng với những khái niệm: sự phân tích về ý nghĩa về ngữ nghĩa của những thuật ngữ
Những nội dung về mặt kỹ năng là biết phát âm và viết những thuật ngữ, biết thiết lập mối liên hệ của nó với những khái niệm, biết rút ra nội dung thuật ngữ từ định nghĩa của khái niệm, biết thay thế thuật ngữ này bằng thuật ngữ khác theo ý nghĩa và giá trị tương ứng, biết biểu thị phân tích thành phần của chúng, sự chuyển đổi lẫn nhau giữa các thuật ngữ và ký hiệu, biết làm việc với
từ điển thuật ngữ
b) Danh pháp hóa học:
Kiến thức: Những quy tắc đặt tên, ý nghĩa của nó trong nhận thức, các dạng và xuất xứ tên gọi của các chất trong chương trình, mối quan hệ giữa cách đặt tên với thuật ngữ và biểu tượng hóa học
Kỹ năng: biết đọc, phát âm tên gọi các chất, các ion, biết rút ra thông tin
từ tên gọi các loại chất, các chất, thiết lập tên gọi các chất theo quy tắc quốc tế, biểu thị sự chuyển đổi từ tên gọi chất sang CT của nó và ngược lại, biết liên hệ
Trang 22các tên gọi của các chất theo danh pháp quốc tế với tên thường gọi, từ CT cấu tạo đến gọi tên các chất đồng phân các hợp chất hữu cơ và ngược lại, biết sử dụng phép đặt tên trong mô tả và giải thích các chất
c) Biểu tượng hóa học:
Nội dung kiến thức: nắm vững về ký hiệu hóa học, ý nghĩa và các dạng
CT, phương trình hóa học, mối liên hệ giữa các biểu tượng với thuật ngữ hóa học
Kỹ năng: biết phát âm, ghi chép, giải thích các biểu tượng, vận dụng các biểu tượng trong sử dụng thuật ngữ hóa học, sử dụng sơ đồ quá trình hóa học, sơ
đồ liên kết, hình vẽ mô hình phân tử…
Những nội dung tri thức và các kỹ năng này được phân bố tương đối đều theo chương trình năm học Trong quá trình chiếm lĩnh đối tượng, NNHH được hoàn thiện trong mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển của các học thuyết và các khái niệm hóa học
d) Khái quát hóa nội dung về ngôn ngữ hóa học:
Có thể chia làm hai nhóm khác nhau như sau:
+ Những nội dung được gắn liền với sự nghiên cứu đối tượng thực tế và những khái niệm lý thuyết bao hàm sự hiểu biết về công cụ của ngôn ngữ và những ký hiệu riêng biệt của nó, về ý nghĩa của chúng, về mối liên hệ với những đối tượng được xác định và nội dung chương trình đã quy định Thường thường những nội dung này được phân bố bao trùm lên những nội dung cơ bản của chương trình trung học gắn bó với những khái niệm hóa học
e) Khái quát hóa về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học:
Các kỹ năng về NNHH được khái quát thành ba nhóm sau:
+ Kỹ năng về đặc điểm ngữ pháp (viết, đọc các ký hiệu, sử dụng quy tắc lập và biến đổi, các thao tác sử dụng ký hiệu) Thường kỹ năng này được hình thành theo cách làm theo mẫu, một số kỹ năng này được tự động thành kỹ xảo
+ Kỹ năng đảm bảo cho sự hình thành những khái niệm gắn liền với ngữ nghĩa các ký hiệu được lĩnh hội theo từng trình độ nắm vững khái niệm, trở nên
tự động hóa tùy thuộc nhiều vào năng lực của từng cá nhân
+ Những năng lực phức tạp là năng lực ứng dụng sáng tạo NNHH như: tự
Trang 23diễn giải những ký hiệu, dự đoán và mô hình hóa các biểu tượng, khái quát hóa bảng biểu và sơ đồ, tóm tắt sơ đồ gốc…
2.2 Những kỹ năng cơ bản dùng để rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào
Trên cơ sở phân tích những tiền đề khoa học, căn cứ vào đặc điểm, thực trạng học tập hóa học của lưu sinh viên Lào khoa Sinh-Hóa, trường đại học Tây Bắc, do vậy rèn luyện cho lưu sinh viên Lào một số kỹ năng về NNHH cụ thể sau:
+ Nắm vững ngữ nghĩa của thuật ngữ - chính là nắm vững các khái niệm hóa học, thành thạo các kỹ năng về thuật ngữ hóa học
+ Sử dụng thành thạo các biểu tượng: ký hiệu hóa học, CT hóa học, phương trình hóa học trong QTDH trên lớp
+ Nắm vững những khái niệm, quy tắc về danh pháp, thành thạo các kỹ năng về danh pháp
+ Diễn đạt những hiểu biết của mình bằng văn bản theo văn phong khoa học, trình bày văn bản bằng lời nói một cách rõ ràng, chính xác, dễ hiểu
2.3 Những nguyên tắc cơ bản trong việc rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho lưu sinh viên Lào
- Cần phải nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của việc rèn luyện các
kỹ năng về NNHH, có ý thức, tự giác, tự học tham gia vào công việc này Để thành công, ngoài việc quan tâm khích lệ năng lực tự lực của sinh viên, có sự ủng hộ của sinh viên, việc rèn luyện NNHH còn phải phù hợp với điều kiện thực
tế về cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập của lưu sinh viên Lào
- Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, tăng cường khâu hướng dẫn uốn nắn của GV Qua việc nghiên cứu tài liệu lý thuyết, GV hướng dẫn, giảng dạy cho lưu sinh viên Lào một cách tỉ mỉ, cụ thể Qua các hoạt động trong
và ngoài nhà trường, lưu sinh viên Lào tự học, tự nâng cao, tự rèn luyện kỹ năng
sử dụng NNHH, từ đó nâng cao kết quả học tập của mình
- Thông qua quá trình rèn luyện các kỹ năng về NNHH cần bồi dưỡng cho lưu sinh viên một số năng lực đặc biệt như: năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vở cho người khác đọc hiểu, năng lực trình bày bài trong các kỳ thi
Trang 242.4 Một số biện pháp rèn luyện nâng cao sử dụng ngôn ngữ
- Phương pháp rèn luyện: Là tổ chức hoạt động theo nhóm
- Hình thức tổ chức: Dưới dạng hoạt động ngoại khóa (ngoài giờ lên lớp)
- Cách làm:
+ Chia 15 lưu SV Lào thành 4 nhóm nhỏ, trong đó có 3 nhóm có 4 lưu
SV Lào và 1 nhóm có 3 lưu SV Lào, mỗi nhóm được có các bạn lưu SV Lào nói tiếng Việt tốt và chưa tốt Đồng thời có sự giúp đỡ của của 4 bạn SV Việt cùng trao đổi và học tập
+ Chúng tôi bắt đầu thực hiện vào ngày 3 tháng 3 đến ngày 29 tháng 4 năm 2018, mỗi nhóm 1 buổi trên tuần
2.4.1 Rèn luyện kĩ năng nghe
- Chia 15 lưu SV Lào thành 4 nhóm nhỏ, trong đó có 3 nhóm có 4 lưu SV Lào và 1 nhóm có 3 lưu SV Lào, mỗi nhóm được có các bạn lưu SV Lào nói tiếng Việt tốt và chưa tốt Đồng thời có sự giúp đỡ của của 4 bạn SV Việt cùng trao đổi và học tập
- Mỗi nhóm có một bạn SV Việt hướng dẫn, bắt đầu luyện kĩ năng nghe các bạn lưu SV Lào chú ý nghe các bạn Việt đọc và giải thích ngữ nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành
- Trong quá trình nghe các bạn lưu SV Lào cần tập trung lắng nghe, lấy giấy bút ra ghi tất cả những gì mà bạn nghe được
- Sau khi các bạn Việt đọc xong thì các bạn lưu SV Lào phải từng cặp nói cho nhau nghe, hiểu và giải thích ngữ nghĩa đó Trong quá trình các bạn lưu SV Lào còn mắc hoặc chưa hiểu thì ngay lúc đó các bạn Việt sẽ hỗ trợ và sửa lỗi sai ngay lúc đó
- Yêu cầu trong quá trình học tập các bạn lưu SV Lào cần nghiêm túc thực hiện và có ý thức tự học cao, để đạt được hiệu quả học tập cao
Ví dụ: Cho SV Việt Nam đọc cho lưu sinh viên Lào nghe
+ Phân tử là phần nhỏ nhất của một chất mang đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.Phân tử có thể gồm một nguyên tử tạo nên, như: He, Ne, Na, Cu, Fe (phân tử đơn nguyên tử) Phân tử có thể gồm nhiều nguyên tử tạo nên, như:
Trang 25CH4, HCl, H2, O3, KMnO4 (phân tử đa nguyên tử)
Sau đó lần lượt cho từng lưu sinh viên Lào đọc Từ đó không chỉ rèn luyện kỹ năng nghe mà còn rèn luyện cả kỹ năng đọc nữa
2.4.2 Rèn luyện kĩ năng nói
- Chia 15 lưu SV Lào thành các 4 nhóm nhỏ, trong đó có 3 nhóm có 4 lưu
SV Lào và 1 nhóm có 3 lưu SV Lào, mỗi nhóm được có các bạn lưu SV Lào nói tiếng Việt tốt và chưa tốt Đồng thời có sự giúp đỡ của của 4 bạn SV Việt cùng trao đổi và học tập
- Sau khi đã rèn luyện qua kĩ năng nghe được một thời gian, sau đó cho
SV Lào nói lại những nội dung mà đã được nghe, đây chính là thời điểm tốt để tập kĩ năng nói
- Nghe được gì thì bắt chước nói y như vậy Chúng ta bắt đầu từ những thuật ngữ đơn giản nhất và dần dần nâng cao vốn từ ngữ
- Hãy cứ lặp đi lặp lại những thuật ngữ đơn giản trước các bạn Việt, qua một thời gian các bạn lưu sinh viên sẽ không còn ngượng ngùng nữa và tự tin hơn
- Sau khi có thể nghe bập bẹ và nói bập bẹ, thì hãy tư tạo cho mình môi trường thuật ngữ để có thể lúc nào cũng ôn luyện được, và nhớ lâu hơn
2.4.3 Rèn luyện kĩ năng đọc
- Chia 15 lưu SV Lào thành các 4 nhóm nhỏ, trong đó có 3 nhóm có 4 lưu
SV Lào và 1 nhóm có 3 lưu SV Lào, mỗi nhóm được có các bạn lưu SV Lào nói tiếng Việt tốt và chưa tốt Đồng thời có sự giúp đỡ của của 4 bạn SV Việt cùng trao đổi và học tập
- Đối với các bạn lưu SV Lào muốn đọc đươc tốt thì việc đọc thầm, đọc nhanh, đọc lướt lấy ý sẽ là kĩ năng quan trọng
- Rèn luyện đọc để nâng cao khả năng vốn thuật ngữ, ngữ pháp, hiểu ý của tác giả
Ví dụ: Cho từng lưu sinh viên đọc
Nguyên tử là phần nhỏ nhất của một nguyên tố hóa học mà còn giữ được bản chất của nguyên tố đó, ví dụ như: phân tử H2SO4 được tạo bởi 3 nguyên tố
Trang 26hóa học (3 loại nguyên tử) và 7 nguyên tử (2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O)
2.4.4 Rèn luyện kĩ năng viết
- Chia 15 lưu SV Lào thành các 4 nhóm nhỏ, trong đó có 3 nhóm có 4 lưu
SV Lào và 1 nhóm có 3 lưu SV Lào, mỗi nhóm được có các bạn lưu SV Lào nói tiếng Việt tốt và chưa tốt Đồng thời có sự giúp đỡ của của 4 bạn SV Việt cùng trao đổi và học tập
- Khi các bạn lưu SV Lào đã rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc thì sẽ giúp khả năng viết cải thiện hơn Khi các bạn lưu SV Lào đọc được những cụm từ chuyên ngành, thì các bạn ghi chú lại và suy ra nghĩa của thuật ngữ
- Khi các bạn đã quen với việc viết thì sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc học tập trên lớp
Ví dụ: Cho SV Việt Nam đọc cho lưu sinh viên Lào viết như: Cân bằng hóa học là trạng thái tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau Cân bằng hóa học tại trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi là cân bằng động
Nhận xét: Qua các buổi ngoại khóa bằng hoạt động trên, lưu sinh viên
Lào đã có phản xạ nhanh dần, điều này khẳng định trong quá trình học tập thể hiểu được bài hơn
Đối với bản thân tôi, bằng cách rèn luyện này thì tôi nhận thấy nhận thức nhanh hơn và khi nghe các thầy cô giảng bài ở trên lớp có thể hiểu bài một cách nhanh hơn và tiếp thu được một cách dễ dàng mặc dù còn một số từ ngữ tôi còn thấy chưa hiểu như: … từ đó tôi nhận thấy gần phải có nhiều tổ chức hoạt động ngoại khóa để giúp các bạn SV Lào trong quá trình học tập có được nhận thứ nhanh hơn Đối với trình độ tiếng Việt của tôi, tôi cảm thấy là khá tốt trong việc giao tiếp hàng ngày nhưng những thuật ngữ chuyên ngành còn khó hiểu Nhưng qua tổ chức hoạt động học nhóm, tự học cùng với các SV Việt Nam thì tôi đã hiểu thêm một số thuật ngữ chuyên ngành làm cho quá trình học tập của tôi cùng với SV Việt Nam trở nên dễ dàng hơn và đạt được kết quả cao trong học tập
Trang 272.5 Khái niệm của một số từ ngữ hóa học bằng tiếng Viết và tiếng Lào
HÓA ĐẠI CƯƠNG
ແມ່ນການທ າລາຍໂລຫະ ຍຼຸ້ອນ ມີການກະທົບທາງເຄມີຂອງບັນດາ ທາດ ໃນສີ່ງແວດລຼຸ້ອມກ ັບໂລຫະ
Bán kính nguyên tử là một nửa khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử thuộc hai phân
tử khác nhau ở trong phân tử
Bán kính nguyên tử cộng hóa trị bằng một nửa khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử liên kết đơn với nhau trong phân tử
Bán kính nguyên tử kim
khoảng cách giữa hai hạt nhân nguyên tử trong kim loại
ວິທີທີ່ໃກຼຸ້ຄຽງທີ່ສ ດ ເພີ່ນ ຈິນຕະນາການອາໂຕມປຽບດ ັ່ງ ບັນດາໜ່ວຍກ ົມ
ຂະໜາດ (ລັດສະໝີ) ຂອງອໂຕມ ແມ່ນເຄີ່ງໜ ່ງຂອງໄລຍະ ຫ່າງ ລະຫວ່າງ ສອງນີວເຄ ຍ ຂອງສອງອາໂຕມ ນອນໃນສອງ ໂມເລກູນຕ່າງກ ັນ ຢູ່ໃນໂມເລກູນ
ຂະໜາດ (ລັດສະໝີ) ຂອງອໂຕມ ໂກວາລັງເທົ່າກ ັບເຄິ່ງໜ ່ງ ຂອງໄລຍະຫ່າງ ລະຫວ່າງ ສອງນີວເຄ ຍ ຂອງສອງອາໂຕມ ພັນທະດ່ຽວຕ ່ກ ັນ ໃນໂມເລກູນ
ຂະໜາດ (ລັດສະໝີ) ຂອງອໂຕມ ໂລຫະ ເທົ່າກ ັບເຄິ່ງໜ ່ງ
Trang 28ຂອງໄລຍະຫ່າງ ລະຫວ່າງ ສອງນີວເຄ ຍອາໂຕມ ໃນໂລຫະ.
tố hóa học chiếm một ô
Nhóm gồm các nguyên tố được xếp theo hàng dọc
và chia thành nhóm A (hay phân nhóm chính)
và nhóm B (hay phân nhóm phụ) Mỗi nhóm gồm các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau Chu kì là một dãy những nguyên tố, bắt đầu bằng kim loai kiềm (trừ chu kì 1) và kết thúc bằng khí hiếm, hay là một dãy những nguyên tố
mà nguyên tử có cùng số lớp electron Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có 16 nhóm và 7 chu
kì (chu kì 7 chưa kết
ໂດຍ ທ່ານ ແມນເດເລແອບ (Dmitri Ivano vich Mendeleev) ເປັນຜູຼຸ້ສຼຸ້າງຂ ຼຸ້ນເປັນແຜນວາດການ
ຈ ັດລຽງບັນດາທາດມູນເຄມີ ຕາມ
ລ າດ ັບການເພີ່ມຂ ຼຸ້ນ ຂອງໄຟຟຼຸ້າ ບັນຈ ແກ່ນອາໂຕມ, ຕາຕະລາງ ຮອບວຽນມີປະມານ 110 ທາດ ມູນ.ແຕ່ລະທາດມູນເຄມີ ກວມໜ ່ງ ຫຼຸ້ອງ ຈ ປະກອບດຼຸ້ວຍທາດມູນທີ່
ຈ ັດລຽງຕາມລວງຕັຼຸ້ງ ແລະ ແບ່ງ ອອກເປັນ ຈ A (ຫ ຈ ຕົຼຸ້ນຕ ) ແລະ ຈ B (ຫ ຈ ສ າຮອງ) ແຕ່ ລະຈ ປະກອບມີ ບັນດາທາດມູນ ທີ່ ມີຈ ານວນເອເລັກຕົຣງນອກສ ດເທົ່າ
ກ ັນ ຮອບວຽນ ແມ່ນໜ ່ງແຖວ ບັນດາທາດມູນ, ເລີ່ມຕົຼຸ້ນດຼຸ້ວນ ໂລຫະດ ັ່ງ (ຍົກເວັຼຸ້ນຮອບວຽນທີ 1) ແລະ ສິຼຸ້ນສ ດດຼຸ້ວຍອາຍລຼຸ້າ, ຫ ແມ່ນໜ ່ງແຖວບັນດາທາດມູນ ທີ່
Trang 29thúc) Thường gặp hai dạng bảng tuần hoàn:
bảng ngắn gồm 8 nhóm ghép chung phân nhóm chính và phân nhóm phụ trong 8 cột; bảng dài gồm
8 nhóm A và 8 nhóm B xếp trong 16 cột Riêng
họ lantan và họ actini được xếp ở ngoài
ອາໂຕມ ມີຊ ັຼຸ້ນຈ ານວນເອເລັກຕົຣງ
ຊ ັຼຸ້ນນອກເທົ່າກ ັນ ຕາຕະລາງຮອບ ວຽນທາດມູນເຄມີ ມີ 16 ຈ ແລະ
7 ຮອບວຽນ (ຮອບວຽນທີ່ 7 ຍັງ
ບ ່ທັນສິຼຸ້ນສ ດ) ເຄີຍພົບ 2 ລັກສະນະຕາຕະລາງຮອບວຽນ: ຕາຕະລາງສັຼຸ້ນ ປະກອບມີ 8 ຈ ລວມທັງຈ ຕົຼຸ້ນຕ ່ ແລະ ຈ ສ າຮອງ ຢູ່ໃນ 8 ຖ ັນ; ຕາຕະລາງຍາວ ປະກອບມີ 8 ຈ A ແລະ8 ຈ B
ຈ ັດລຽງໃນ 16 ຖ ັນ ສ່ວນ ອະນ ກ ົມລານຕານິກ ແລະ ອະນ ກ ົມອາກຕີນິ ໄດຼຸ້ຈ ັດລຽງຢູ່ ນອກ
4 Bay hơi
ການລະເຫີຍ
Sự chuyển chất lỏng thành hơi ở nhiệt độ dưới nhiệt độ sôi của chất lỏng Bay hơi xảy ra ở bề mặt chất lỏng, ở đó có những phân tử động năng cao nhất dễ thoát ra khỏi chất lỏng
ການປ່ຽນແປງຈາກທາດແຫ ວ ເປັນທາດອາຍ ຢູ່ອ ນຫະພູມ ໃຕຼຸ້
ອ ນຫະພູມຟົດຂອງທາດແຫ ວ ການລະເຫີຍ ເກິດຂ ຼຸ້ນ ຢູ່ຜີວໜຼຸ້າ ທາດແຫ ວ, ຢູ່ນ ັຼຸ້ນ ມີບັນດາໂມເລ ກູນເຄ ່ອນໄຫວສູງທີ່ສ ດປົດປ່ອຍ ອອກຈາກທາດແຫ ວໄດຼຸ້ງ່າຍ
Trang 305 Cân bằng hóa
học
ການຊ ັ່ງຊາເຄມີ
Là trạng thái tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau
Cân bằng hóa học tại trạng thái cân bằng, nồng
độ các chất không thay đổi là cân bằng động
ແມ່ນສະຖານະຄວາມໄວຂອງ ປະຕິກິລິຍາໄປແລະປະຕິກິລິຍາ
ກ ັບເທົ່າກ ັນ ການຊ ັ່ງຊາເຄມີຢູ່ໃນ ສະຖານະຊ ັ່ງຊາ, ຄວາມເຂັຼຸ້ມ ບັນດາທາດບ ່ປ່ຽນແປງແມ່ນການ
ຊ ັ່ງຊາແບບເຄ ່ອນໄຫວ.
ທາດ
Tập hợp cùng một loại phân tử tạo nên các vật thể, có cùng tính chất hóa học và được biểu diễn bằng một công thức hóa học Nếu chất không lẫn chất khác, tức là tinh khiết thì những đặc tính vật lý như nhiệt độ chuyển trạng, khối lượng riêng luôn không đổi
ການຮວມຕົວກ ັນກ ັບໂມເລກູນ ຊະນິດດຽວຂ ຼຸ້ນ ບັນດາວັດຖ ທາດ, ມີຄ ນລັກສະນະເຄມີອັນດຽວກ ັນ ແລະ ໄດຼຸ້ສະແດງດຼຸ້ວຍສູດເຄມີ ຖຼຸ້າວ່າ ທາດບ ່ປົນທາດອ ່ນ, ໝາຍ ຄວາມວ່າເປັນທາດບ ລິສ ດ ມີ ບັນດາຄ ນລັກສະນະ ຟີຊິກ ເຊັ່ນ:
ອ ນຫະພ ມປ່ຽນແປງພາວະ, ມວນ ສານຈ າເພາະ ບ ່ປ່ຽນແປງ
ແມ່ນການເຕົຼຸ້າໂຮມບັນດາອາ ໂຕມ ຫ ໂມເລກ ນ ຫ ບັນດາ ອະນ ພາກເວົຼຸ້າລວມ ທີ່ສາມາດ
ເຄ ່ອນທີ່ຢ່າງອິດສະຫ ະໃນອາວະ ກາດ
Trang 318 Chất lỏng
ທາດແຫ ວ
Chất mà các phân tử không sắp xếp trật tự như chất rắn cũng không hỗn độn như chất khí Phân tử chất lỏng có thể di chuyển trượt lên nhau nhưng không tách được
ra khỏi nhau
ທາດເຊີ່ງບັນດາໂມເລກູນບ ່ຈ ັດ ລຽງເປັນລະບົບລະບຽບຄ ກ ັບທາດ ແຂງ ກ ່ບ ່ຍ ງຍີ່ງ ຄ ທາດອາຍ ໂມ ເລກູນທາດແຫ ວສາມາດເຄ ່ອນທີ່ ທັບເຕັງກ ັນ ແຕ່ບ ່ສາມາດແຍກ ອອກຈາກກ ັນໄດຼຸ້.
9 Chất rắn
ທາດແຂງ
Là một trong ba trạng thái thường gặp của các chất, có đặc điểm bởi tính chất phản kháng lại
sự thay đổi hình dạng
Các chất ở trạng thái rắn được gọi là chất rắn Các vật được cấu tạo từ chất rắn (vật rắn) có hình dạng ổn định
ແມ່ນໜ ່ງໃນບັນດາສາມພາວະ ທົ່ວໄປຂອງທາດ, ມີຄ ນລັກສະນະ ຍຼຸ້ອນຄວາມຕຼຸ້ານທານຕ ່ການ
ປ່ຽນແປງທາງຮູບຮ່າງ ບັນດາ ທາດທີ່ຢູ່ໃນພາວະແຂງເອີຼຸ້ນວ່າ ທາດແຂງ ວັດຖ ຕ່າງຯ(ວັດຖ ແຂງ)ມີຮູບຮ່າງທີ່ໝັັຼຸ້ນຄົງ
10 Chu kì
ຮອບວຽນ
Một dãy nguyên tố xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử
có cùng số lớp electron
Đầu chu kì là kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm Trừ chu kì
7 còn dở dang
ທາດມູນໃນແຖວໜ ່ງທີ່ຈ ັດລຽງ ຕາມລ າດ ັບການເພີ່ມຂ ຼຸ້ນຂອງໄຟ ຟຼຸ້າບັນຈ ແກ່ນອາໂຕມ, ອາໂຕມທີ່ ມີຈ ານວນຊ ັຼຸ້ນເອເລັກ ຕຣ ົງດຽວ
ກ ັນ ເລີ່ມຕົຼຸ້ນຮອບວຽນ ແມ່ນ ໂລຫະດ ັ່ງ ແລະ ສິຼຸ້ນສ ດດຼຸ້ວຍອາຍ ລຼຸ້າ ຍົກເວັຼຸ້ນຮອບວຽນທີ 7 ຍັງ ຄຼຸ້າງເຄິ່ງ
Trang 3211 Công thức
cấu tạo
ສູດໂຄງສຼຸ້າງ
Công thức diễn tả sự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử một hợp chất và liên kết giữa các nguyên
tử đó
ສູດທີ່ສະແດງການຈ ັດລຽງ ບັນດາອາໂຕມໃນໂມເລກູນທາດ ປະສົມໃດໜ ່ງ ແລະ ການສຼຸ້າງ ພັນທະລະຫວ່າງບັນດາອາໂຕມ
ສູດທີ່ສະແດງການຈ ັດລຽງ ບັນດາເອເລັກຕຣ ົງຄ່າເຄມີໃນ ບັນດາອາໂຕມຂອງໂມເລກູນ.
13 Công thức
hóa học
ສູດເຄມີ
Tập hợp các kí hiệu kèm theo chỉ số biểu diễn thành phần định tính và định lượng của phân tử một chất Ví dụ công thức hóa học của axit sunfuric H2SO4 cho biết axit này tạo bởi ba nguyên tố H, S và O, trong phân tử số nguyên
tử của ba nguyên tố theo thứ tự là: 2, 1 và 4
ກ ່ມບັນດາສັນລັກພຼຸ້ອມດຼຸ້ວຍຕົວ ຫຼຸ້ອຍ ທີ່ສະແດງສ່ວນປະກອບ ທາງຄ ນນະ ພາບ ແລະ ປະລິມານ ຂອງໂມເລກູນທາດ
ໜ ່ງໆ ຕົວຢ່າງ: ສູດເຄມີຂອງ ອາຊີດ ຊູນຟູຣິກ H2SO 4 ໃຫຼຸ້ຮູຼຸ້ ອາຊີດນີຼຸ້ປະກອບຈາກສາມທາດມູນ
H, S ແລະ O, ໃນໂມເລກູນ
ຈ ານວນອາໂຕມຂອງສາມທາດມູນ ຕາມລ າດ ັບແມ່ນ: 2, 1 ແລະ 4
Trang 33công thức phân tử của axit photphoric H3PO4
ຕົວຢ່າງ: ສູດໂມເລກ ນຂອງອາຊີດ ຟົດສຟ ຣິກ H3PO4
Ví dụ: các hợp chất HF, HCl, HBr, HI, có công thức tổng quát là HX;
các hiđrocacbon no có công thức tổng quát là
CnH2n+2
ສະແດງສ່ວນປະກອບຂອງທາດ ປະສົມຊະນິດໃດໜ ່ງມີສູດທຽບເທົ່າ
ກ ັນ ຕົວຢ່າງ: ບັນດາທາດປະສົມ
HF, HCl, HBr, HI, ມ ີສູດລວມ ແມ່ນ HX; ບັນດາຮີໂດຣກາກ ບອນອີ່ມຕົວມີສູດລວມແມ່ນ
Dãy sắp xếp các kim loại
và hiđro theo thứ tự giảm dần của tính khử, do N.bêkêtôp đề ra (năm 1868) dựa vào thực nghiệm là kim loại này
có thể đẩy được kim loại
ra khỏi dung dịch muối, hiđro có thể đẩy được một số kim loại
ສາຍການຈ ັດລຽງບັນດາໂລຫະ ແລະ ຮີໂດຣແຊນຕາມລ າດ ັບການ
ຫ ດລົງຂອງຄ ນລັກສະນະເຣດ ກເຕີ , ໂດຍທ່ານ ເບເກໂຕບ ວາງອອກ (ປີ 1868) ໂດຍອີງໃສ່ການທົດ ລອງ ໂລຫະນີຼຸ້ສາມາດຍູຼຸ້ໂລຫະນ ັຼຸ້ນ ອອກຈາກທາດລະລາຍເກ ອ, ຮີ ໂດຣແຊນ ສາມາດຍູຼຸ້ໄດຼຸ້ບາງ ໂລຫະ
17 Đơn chất
ທາດດ່ຽວ
Chất được tạo ra từ những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ứng với mỗi nguyên
tố hóa học có thể có một
ທາດປະກອບຂ ຼຸ້ນຈາກບັນດາອາ ໂຕມຊະນນິດດຽວກ ັນຂອງທາດມູນ ເຄມີ ຕົງກ ັບແຕ່ລະທາດມູນເຄມີ
Trang 34hay vài đơn chất khác nhau
ສາມາດມີໜ ່ງ ຫ ຫ າຍທາດດ່ຽວ ຕ່າງກ ັນ.
28g Electron đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo vật chất là một phần của nguyên tử Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử thành từng lớp, xác định tính chất hóa học của nguyên
tử và phân tử, tính chất của chất lỏng và chất rắn,
độ dẫn điện của kim loại
và chất bán dẫn, tính chất của chất cách điện, tính chất quang học của tinh thể… Electron trên các phân lớp ngoài cùng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các liên kết hóa học
ອະນ ພາກພ ຼຸ້ນຖານຖ ໄຟຟຼຸ້າບັນຈ ລົບນຼຸ້ອຍຫ າຍ 1,62.10 –19 C,
ນ າໃຊຼຸ້ເປັນຫົວໜ່ວຍປະລິມານ ໄຟຟຼຸ້າໃຫຼຸ້ບັນດາອະນ ພາກທີ່ນຼຸ້ອຍ, ມີມວນສານ 9,109.10 –28 g ເອ ເລັກຕຣ ົງ ມີຄວາມ ໝາຍສ າຄັນ ໃນໂຄງສຼຸ້າງພ ຼຸ້ນຖານ ແມ່ນສ່ວນ
ໜ ່ງຂອງອາໂຕມ ບັນດາເອັກຕຣ ົງ
ເຄ ່ອນທີ່ອຼຸ້ອມແກ່ນອາໂຕມເປັນແຕ່ ລະຊ ັຼຸ້ນ, ກ ານ ົດຄ ນລັກສະນະເຄມີ ຂອງອາໂຕມ ແລະ ໂມເລກ ນ,
ຄ ນລັກສະນະຂອງທາດແຫ ວ ແລະ ທາດແຂງ, ການຊ ັກນ າ ໄຟຟຼຸ້າຂອງໂລຫະ ແລະ ທາດເຄິ່ງ
ຊ ັກນ າ, ຄ ນລັກສະນະຂອງທາດ
ກ ັນໄຟຟຼຸ້າ, ຄ ນລັກສະນະແສງ ສະະຫວ່າງ ວິທະຍາຂອງເມັດ ມະນີ ເອເລັກຕຣ ົງເທີງບັນດາ
ຊ ັຼຸ້ນນອກສ ດມີຄວາມໝາຍສ າຄັນ
Trang 35ໃນການກ າເນີດບັນດາພັນ ທະເຄ ມີ
Z được xác định điện tích dương của hạt nhân là số hạt nguyên tử của nguyên
tố và bằng số thứ tự của nguyên tố trong BTH các NTHH
ພາກສ່ວນໃຈກາງຂອງອາໂຕມ
ຖ ໄຟຟຼຸ້າບັນຈ ບວກ ແກ່ນນີວ ເຄຣຍນຼຸ້ອຍກ່ວາອາໂຕມໝ ່ນເທົ່າ ແກ່ນນີວເຄຣຍປະກອບມີປະກອບ ມີ ໂປຣຕົຣງ ແລະ ເນີຕົງ ປະກອບເປັນອະນ ພາກພ ຼຸ້ນຖານ,
ຈ ານວນໂປຣຕົງ Z ໄດ້ກ ຳນົດ ໄຟຟຼຸ້າບັນຈ ບວກຂອງແກ່ນອາໂຕມ ແມ່ນຈ ານວນແກ່ນອາໂຕມຂອງ ທາດມູນ ແລະ ເທົ່າກ ັບເລກລ າດ ັບ ຂອງທາດມູນໃນຕາຕະລາງຮອບ ວຽນທາດມູນເຄມີ
20 Hóa trị
ຄ່າເຄມີ
Biểu thị khả năng của nguyên tử nguyên tố này (hay nhóm nguyên tử của một số nguyên tố) kết hợp với một số nhất định nguyên tử nguyên tố khác
ສະແດງຄວາມສາມາດຂອງອາ ໂຕມທາດມູນນີຼຸ້ (ຫ ກ ່ມອາໂຕມ ຂອງບາງທາດມູນ) ປະສົມກ ັບບາງ ທາດມູນອ ່ນທີ່ແນນອນ
21 Hợp chất
ທາດປະສົມ
Là một chất được cấu tạo bởi từ 2 nguyên tố trở lên, với tỷ lệ thành phần
ແມ່ນທາດປະກອບຂ ຼຸ້ນດຼຸ້ວຍ ສອງ ທາດມູນຂ ຼຸ້ນໄປ, ປະສົມ
Trang 36cố định và thành phần nhất định Thành phần của hợp chất khác với hỗn hợp, không thể tách các nguyên tố hóa học ra khỏi nhau bằng phương pháp vật lý
ເຂົຼຸ້າກ ັນຕາມອັດຕາສວນແນ່ ນອນ ສ່ວນປະກອບຂອງທາດປະ ສົົມຕ່າງກ ັນກ ັບທາດປົນ, ບ ່ ສາມາດແຍກບັນດາທາດມູນເຄມີ ອອກຈາກກ ັນໄດຼຸ້ດຼຸ້ວຍວິທີທາງຟີ ຊິກ
22 Ion
ອີອົງ
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm Ion dương gọi là cation trên
kí hiệu ghi dấu (+) (Na+,
Fe+,…) Ion âm gọi là anion, trên kí hiệu có dấu (–)(Cl–, ,…) Trong dung dịch ion được tạo thành do sự điện li
ອາໂຕມ ຫ ກ ່ມອາໂຕມຖ ໄຟຟຼຸ້າ ບັນຈ ບວກ ຫ ອີອົງບວກເອີຼຸ້ນວ່າ ກາຕີອົງເທີງສັນຍາລັກຂຽນເຄ ່ອງ ໝາຍ (+) (Na +
, Fe+,…) ອີອົງ ລົບເອີຼຸ້ນວ່າ ອານີອົງ, ເທີງສັນຍາ ລັກຂຽນເຄ ່ອງໝາຍ (–) (Cl –
,
,…) ໃນທາດລະລາຍອີອົງ ໄດຼຸ້ເກີດຂ ຼຸ້ນຈາກການວີເຄາະ ໄຟຟຼຸ້າ
tử, phân tử…) Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với NTK hay PTK
VD: MNa=23g (Na=23
ສັນຍາລັກ M ປະລິມານຖ ກ ຄິດໄລ່ດຼຸ້ວຍມວນສານກຣາມຂອງ ອະນ ພາກຂະໜາດນຼຸ້ອຍໜ ່ງມອລ (ອາໂຕມ, ໂມເລກ ນ ).
ປະລິມານມອລອາໂຕມ ຫ ໂມເລ
ກ ນ ມີຄ່າເທົ່າກ ັບ ປະລິມານອາ
Trang 37đv.C); MH2SO4=98g (H2SO4=98 đv.C)
ໂຕມ ຫ ປະລິມານຂອງໂມເລກ ນ ຕົວຢ່າງ: MNa=23g (Na=23
ຫົວໜ່ວຍກາກບອນ);
MH2SO4=98g (H2SO4=98 ຫົວ ໜ່ວຍກາກບອນ)
là đơn vị cacbon (đvC, u, amu, atomic mass unit)
1 đơn vị khối lượng nguyên tử = 1 đvklnt = 1 đvC = 1 u = 1 amu = 1/12 khối lượng của một nguyên
tử 12
C =1/(6,022.1023) gam = 1,66.10-24 gam
ແມ່ນປະລິມານຂອງອາໂຕມທີ່
ຖ ກຄິດໄລ່ດຼຸ້ວຍ ຫົວໜ່ວຍຂອງ ປະລິມານອາໂຕມ ປັດຈ ບັນ ຫົວ ໜ່ວຍຂອງປະລິມານອາໂຕມທີ່ນ າ ໃຊຼຸ້ແມ່ນ (ປະລິມານກາກບອນ, u, amu, atomic mass unit)
1ຫົວໜ່ວຍປະລິມານອາໂຕມ=1
ປະລິມານກາກບອນ= 1 u = 1 amu = 1/12 ປະລິມານຂອງອາ ໂຕມ 12
C =1/(6,022.1023) gam = 1,66.10-24 gam
tử
ແມ່ນປະລິມານຂອງໜ ່ງໂມເລກ ນ ທີ່ຖ ກຄ ດໄລ່ເປັນຫົວນ່ວຍກາກ ບອນ ປະລິມານໂມເລກ ນເທົ່າກ ັບ ຜົນບວກຂອງບັນດາອາໂຕມທີ່ມີຢູ່ ໃນໂມເລກ ນ
Trang 3826 Liên kết π
(pi)
ພັນທະ π (ປີ່)
Liên kết cộng hóa trị được hình thành khi hai obitan xen phủ ở hai bên trục nối hạt nhân hai nguyên tử
ພັນທະໂກວາລັງ ເກີດຂ ຼຸ້ນເມ ່ອ ສອງວົງຈອນທີ່ທັບຊຼຸ້ອນກ ັນຢູ່ສອງ
ພັນທະໂກວາລັງ ເກີດຂ ຼຸ້ນເມ ່ອ ສອງວົງຈອນທີ່ທັບຊຼຸ້ອນກ ັນຕາມ ແຖວຕັຼຸ້ງຂອງຂ ົຼຸ້ວຕ ່ອະນ ພາກຂອງ ສອງອາໂຕມ
có tính chất hóa học như nhau, tùy số nơtron có thể khác nhau
Mỗi nguyên tố hóa học
có kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử (SHNT) đặc trưng và nguyên tử khối (NTK) khác biệt
ແມ່ນການລວບລວມຂອງປະລ າ ມະນູທີ່ມີຈ ານວນ proton ດຽວກ ັນ ຢູ່ໃນແກນກາງແລະມີຄ ນສົມບັດ ທາງເຄມີດຽວກ ັນ, ອີງຕາມຈ າ ນວນຂອງ notron ທີ່ອາດແຕກ ຕ່າງກ ັນ
ແຕ່ລະອົງປະກອບທາງເຄມີ ປະກອບມີ ສັນຍາລັກເຄມີ, ເລກ ອາໂຕມ ແລະ ປະລິມານອາໂຕມ ທີ່ແຕກຕ່າງກ ັນ
29 Nguyên tử
ອາໂຕມ
Là phần nhỏ nhất của một nguyên tố hóa học
mà còn giữ được bản chất của nguyên tố đó
ມ ັນເປັນສ່ວນປະກອບນຼຸ້ອຍທີ່
ສ ດຂອງອົງປະກອບທາງເຄມີທີ່
ຮ ັກສາລັກສະນະຂອງອົງປະກອບ
Trang 39Thí dụ: Phân tử
H2SO4 được tạo bởi 3 nguyên tố hóa học (3 loại nguyên tử) và 7 nguyên
tử (2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O)
ນ ັຼຸ້ນຯ
ຕົວຢ່າງ: ໂມເລກ ນ H2SO4 ແມ່ນປະກອບດຼຸ້ວຍ3ອົງປະກອບ ທາງເຄມີ (3ປະເພດອາໂຕມ) ແລະ7ອາໂຕມ (2 ອາໂຕມຂອງ
H, 1ອາໂຕມຂອງ S ແລະ 4ອາ ໂຕມຂອງ O)
30 Phân tử
ໂມເລກ ນ
Là phần nhỏ nhất của một chất mang đầy đủ tính chất hóa học của chất đó
Thí dụ: Phần nhỏ nhất của nước mà còn giữ được tính chất của nước
là một phân tử nước (H2O)
Phân tử có thể gồm một nguyên tử tạo nên, như:
He, Ne, Na, Cu, Fe (phân
tử đơn nguyên tử) Phân
tử có thể gồm nhiều nguyên tử tạo nên, như:
CH4, HCl, H2, O3, KMnO4 (phân tử đa nguyên tử)
ມ ັນເປັນສ່ວນທີ່ນຼຸ້ອຍທີ່ສ ດຂອງ ທາດທີ່ມີຄ ນສົມບັດທາງເຄມີຢ່າງ ຄົບຖຼຸ້ວນຂອງທາດນ ັຼຸ້ນ
ຕົວຢ່າງ: ສ່ວນທີ່ນຼຸ້ອຍທີ່ສ ດ ຂອງນຼຸ້ າທີ່ຮັກສາໄດຼຸ້ຄ ນສົມບັດ ຂອງນຼຸ້ າແມ່ນໂມເລກ ນນຼຸ້ າ (H2O)
ໂມເລກ ນສາມາດປະກອບດຼຸ້ວຍ
ໜ ່ງອາໂຕມເຊັ່ນ: He, Ne, Na,
Cu, Fe (ໂມເລກ ນອາໂຕມດຽວ) ໂມເລກ ນອາດປະກອບດຼຸ້ວຍ ຫລາຍໆອາໂຕມ ເຊັ່ນ: CH4,
HCl, H2, O3, KMnO4 (ໂມເລ
ກ ນຫ າຍອາໂຕມ)
Trang 40HÓA HỮU CƠ
- Amin bậc ba (CH3)3N trimetylamin
Là hợp chất khá phổ biến trong tự nhiên Amin dùng trong sản xuất chất màu, dược phẩm và các chất cao phân tử
ປະເພດທາດປະສົມອົງຄະ ທາດ ແມ່ນທາດທີ່ໄດຼຸ້ມາຈາກ ການແທນໜ ່ງ ຫ ຫ າຍອາໂຕມຮີ ໂດຣແຊນ ໃນໂມເລກູນ NH3 ດຼຸ້ວຍເຄົຼຸ້າຮີໂດຣກາກບອນ ຕົວຢ່າງ:
2 Amino axit
ອາມີໂນອາຊິດ
Hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm cacboxyl –COOH và nhóm
ທາດປະສົມອົງຄະທາດສັບ ສົນ, ບັນຈ ຈ ກາກໂບຊີລ –